Báo cáo Đề tài Nghiên cứu phương pháp khử clo dư trong nước thải. Bước đầu thử nghiệm với nước thải rủa chai của Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản mắm Cát Hải

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
ISO 9001 : 2008  
ĐỀ TÀI  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Nghiên cứu phương pháp khử clo dư trong nước thải.  
Bước đầu thử nghiệm với nước thải rủa chai của công ty cổ phần Cổ phần  
chế biến dịch vụ thủy sản mắm Cát Hải  
Chủ nhiệm đề tài:Trần Thị Út Thảo  
HẢI PHÒNG, 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
ISO 9001 : 2008  
Nghiên cứu phương pháp khử clo dư trong nước thải.  
Bước đầu thử nghiệm với nước thải rủa chai của công ty cổ phần Cổ phần  
chế biến dịch vụ thủy sản mắm Cát Hải  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Chủ nhiệm đề tài:  
Trần Thị Út Thảo  
Nguyễn Duy Thành  
Thành viên:  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
Ths. Nguyễn Thị Mai Linh  
HẢI PHÒNG, 2016  
LỜI CẢM ƠN  
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến sĩ.  
Nguyễn Thị Kim Dung và Ths. Nguyễn Thị Mai Linh đã tận tình giúp đỡ em  
hoàn thành đề tài này.  
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong ban lãnh đạo nhà  
trường, các thầy cô trong Bộ môn kỹ thuật Môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ  
cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Vì khả năng và sự hiểu biết của em còn có hạn chế nên đề tài của em  
không tránh khỏi sự sai sót. Vậy em kính mong các thầy cô góp ý để đề tài của  
em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn!  
[Type text]  
Page 1  
MỤC LỤC  
Lời mở đầu:  
Chương 1: Tổng quan  
1.1. Tổng quan về chlorine…………………………………..………………..7  
1.1.1. Đặc điểm của chlorine…………………………………..……...7  
1.1.2. Tác dụng của chloirne…………………………….……...…..…8  
1.1.3. Cơ chế tác dụng của chlorine với sinh vật……………………...8  
1.1.4. Dư lượng clo trong quá trình khử trùng………………………...8  
1.2. Tổng quan về ngành sản xuất mắm………………………………..  
10  
1.2.1. Đặc điểm nước thải trong các cơ sở sản xuất nước mắm[ 2] [Báo  
cáo chuyên đề 2 đề tài NCKH cấp thành phố của TS. Nguyễn Thị Kim Dung –  
2015 ]…………………………………………………………………………...11  
1.2.2. Các phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản…………..12  
1.3. Tác dụng của ure và muối sắt đối với cây trồng ………………....………16  
1.3.1. Ure …………………………………………………………….16  
1.3.2. Muối sắt………………………………………………...……..17  
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………….………………18  
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………...18  
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu ………………………………………….…18  
2.2.2.Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm…………………..18  
2.2.3 Phương pháp dùng giàn phun……………………………………...19  
2.2.4 Phương pháp hấp thụ clo bằng than hoạt tính……………………..20  
2.2.5. Khảo sát các điều kiện tối ưu khử clo bằng ure…………………..20  
[Type text]  
Page 2  
2.2.6. Khảo sát các điều kiện tối ưu khử clo bằng muối sắt (II)……...…20  
2.2.7. Ứng dụng khử clo trong mẫu nước thải rửa chai bằng muối Fe(II)  
…………………………………………………………………………...21  
Chương 3: Kết quả và thảo luận  
3.1. Kết quả phân tích hàm lượng clo trong nước thải rủa chai của Công ty  
sản xuất mắm ……………………………………………………………22  
3.2. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử clo  
dư bằng ure………………………………………………………………23  
3.3 Kết quả nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử clo  
bằng Fe(II)………………………………………………………...……..25  
3.4. Kết quả nghiên cứu khử clo bằng giàn phun ……………………….27  
3.5. Kết quả nghiên cứu khử clo bằng than hoạt tính……………………28  
3.6. So sánh hiệu quả khử clo các phương pháp ………………………..29  
3.7. Kết quả nghiên cứu với mẫu thật……………………….………….30  
Tài liệu tham khảo  
[Type text]  
Page 3  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1. Các liều lượng chlorine thường dùng cho các mục đích khác nhau  
trong quá trình xử lý nước thải …………………………………………………9  
Bảng 1.2. Các loài thủy sinh vật chính…………………….…………………16  
Bảng 3.1 Thành phần nước thải rửa chai công ty………………………........ 22  
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH khi khử clo bằng ure  
….………..…….… ………………………………………………………….. 23  
Bảng 3.3 Khảo sát ảnh hưởng khối lượng ure đến hiệu suất khử clo bằng  
ure.................................................................................................................. ..... 24  
Bảng 3.4 . Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất khử clo bằng  
Fe(II) ……….......................................................................................................26  
Bảng 3.5. Kết quả ảnh hưởng của khối lượng Fe(II) tới hiệu quả khử clo dư  
………...……………………………………………………………………..…27  
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát hiệu suất khử clo dư bằng giàn phun  
………………………………………………………………………………….28  
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát khử clo dư bằng than hoạt tính …………………...28  
Bảng 3.8. Kết quả thử nghiệm các mẫu nước rửa chai công ty CPCBDVTS  
mắm Cát Hải ……………………………………………………………..…. ..30  
[Type text]  
Page 4  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1. Sơ đồ quá trình phân hủy kị khí…………………………………….14  
Hình 3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của PH khi khử clo bằng ure………… 24  
Hình 3.2 . Kết quả khảo sát ảnh hưởng khối lượng ure………………..… ….. 25  
Hình 3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng pH đến hiệu quả khử clo dư bằng Fe(II)  
…………………………………………………………………………………26  
Hình 3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng khối lượng Fe(II) tới hiệu quả khử clo dư  
…………………………………………………………………………………27  
Hình 3.5. So sánh hiệu suất khử clo dư của ure và muối  
Fe(II)…................................................................................................................29  
[Type text]  
Page 5  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
LỜI MỞ ĐẦU  
Phát triển kinh tế xã hội từ xưa đến nay luôn là một trong những chiến  
lược trọng tâm để phát triển đất nước. Việc phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản  
xuất hàng hóa, tạo ra thêm thu nhập và công ăn việc làm cho người dân đã đem  
lại những lợi ích hết sức to lớn. Đi đôi với phát triển đó là những vấn đề ô  
nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất gây ra. Việc phát triển theo xu  
hướng bền vững, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường không  
còn mới mẻ. Một trong những việc quan trọng đó là giải quyết vấn đề: xử lý  
nguồn thải ô nhiễm trong đó phổ biến nhất là nước thải. Theo những thống kê  
được biết, hiện nay đa số các doanh nghiệp trên cả nước đã có hệ thống xử lý  
nước thải. Nhưng điểm cần lưu ý ở đây là do một số nguyên nhân nào đó mà các  
hệ thống xử lý này chưa đạt hiệu quả xử lý một cách tối ưu.  
Nước thải trong quá trình sản xuất của nhà máy mắm cũng là vấn đề  
được các nhà quản lý môi trường quan tâm. Do nước thải sản xuất mắm có  
nồng độ chất hữu cơ và nồng độ muối cao và có chứa lượng clo dư trong nước  
thải rửa chai và đồ chứa mắm làm ảnh hưởng đến hiệu quả xủ lý của các hệ  
thống xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học, nếu lượng nước thải chứa clo  
dư thải trực tiếp ra môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các vi  
sinh vật, thủy sinh vật, thực vật trong nước, cũng như ảnh hưởng đến môi  
trường xung quanh.  
Vì vậy để góp phần vào việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý  
nước thải trong sản xuất nước mắm thân thiện với môi trường Em chọn đề tài:  
“ Nghiên cứu phương pháp khử clo dư trong nước thải. Bước đầu thử  
nghiệm khử clo dư trong nước thải rủa chai của công ty cổ phần CBTS mắm Cát  
Hải”  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
6
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về chlorine  
1.1.1.Đặc điểm của chlorine [5]  
• Chlorine là một hợp chất màu trắng, dễ tan trong nước. Khi tan trong nước  
giải phóng khí Clo làm cho nước có mùi hắc đặc trưng.  
• Trong tự nhiên chlorine tồn tại ở các dạng khác nhau như:  
Khí Clo (Cl2): 100% Clo; Calcihypochlorite (Ca(OCl)2): 65% Clo  
Natrihypochlorite (NaOCl); Clo dioxyt (ClO2)  
• Một số dạng Clo nằm trong các thành phần hữu cơ như Cloramin B,  
• Khí Cl2, Ca(OCl)2, NaOCl là chất oxy hóa mạnh, khi hòa tan trong nước tạo  
ra acid hypochlorous (HOCl) và ion hypochlorite (OCl-)  
Cl2 + H2O ---> HOCl + HCl  
NaOCl + H2O ---> HOCl + NaOH  
Ca(OCl)2 + 2 H2O ---> 2 HOCl + Ca(OH)2  
HOCl ---> H+ + OCl-  
Hàm lượng HClO và OCl- phụ thuộc vào pH, HOCl là thành phần khử trùng  
chính trong nước.  
* Khi pH cao thì OCl-chiếm tỷ lệ lớn và ngược lại pH thấp thì HOCl chiếm tỷ lệ  
cao.  
Ví dụ: Khi pH = 7,5 thì lượng HOCl và ion OCl- là tương đương  
pH = 5,5 thì lượng HOCl chiếm xấp xỉ 100%  
pH = 9,5 thì lượng OCl- chiếm xấp xỉ 100%  
• Khả năng khử trùng của HOCl cao hơn OCl- từ 80 – 100 lần. Vì vậy, trong môi  
trường pH thấp Chlorine sử dụng có hiệu quả cao hơn so với môi trường có pH  
cao.  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
7
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
• Ví dụ: Để diệt được 99% Ecoli bằng liều lượng clorine 0,1 mg/l ở pH = 6 thời  
gian cần thiết 6 phút, khi pH = 11 thời gian cần thiết tới 180 phút.  
1.1.2. Tác dụng của chlorine với với một số thành phần có trong nước [ 5]  
•
•
Tác dụng với amoniac NH3 + HOCl ---> NH2Cl + H2O (1)  
NH2Cl + HOCl ---> NHCl2 + H2O (2)  
NHCl2 + HOCl ---> NCl3 + H2O (3)  
Khả năng diệt trùng kém  
Khả năng diệt trùng: NH2Cl = 1/3 -1/5 NHCl2  
NHCl2 = 1/20 – 1/25 Cl2  
Khi pH < 6 sản phẩm chủ yếu NCl3 (Khí có mùi hôi)  
Chlorine tác dụng với phenol tạo mono-, di- hoặc triclophenol gây mùi  
•
vị của nước  
•
Chlorine dễ tạo hợp chất THM - trihalomethanes như là: cloroform,  
diclomethane, 1,2-dicloethane và carbon tetraclorua, ….là những chất có khả  
năng gây ung thư  
* Chlorine tác dụng với hydro sulfua tạo thành sulfat  
1.1.3. Cơ chế quá trình khử trùng bằng chlorine [ 5]  
Chlorine là chất oxy hóa mạnh có tác dụng oxy hóa vật chất hữu cơ  
Diệt khuẩn, tảo, phiêu sinh động vật trong môi trường  
Qúa trình hủy diệt VSV qua 2 giai đoạn:  
- Chlorine khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào của VSV  
- Phản ứng với enzym trong tế bào  
Khi enzym tiếp xúc với chlorine thì nguyên tử hydro trong cấu trúc phân  
tử được thay thế bởi chlorine. Vì vậy, cấu trúc phân tử thay đổi, enzym của VK  
không hoạt động làm tế bào chết và SV chết.  
1.1.4. Dư lượng clo trong quá trình khử trùng [ 5]  
• Trong xử lý nước thải, dư lượng clo hữu dụng đạt 0,5 mg/L thì liều lượng  
sử dụng được coi là đủ và người ta gọi đó là lượng clo cần thiết.  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
8
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
• Sau khử trùng liều lượng clo dư ở đầumạng lưới 0,5 mg/l đến cuối  
đường ống 0,05 mg/l. Tuy nhiên, lượng clo dư 0,5 mg/l sẽ gây hại đến cá  
và các Sinh vật dưới nước.  
Do vậy, cần khử bỏ chlorine dư bằng một số phương pháp sau:  
• Dùng Natri thiosulfate, Na2SO3 và SO2  
Cl2 + 2 Na2S2O3 ---> Na2S4O6 + 2NaCl + H2O  
(Để khử 1 mg/l Cl2 cần 6,99mg/l thiosunfate natri)  
Cl2 + Na2SO3 + H2 O ---> Na2SO4 + 2 HCl  
Cl2 + SO2 + 2H2 O ---> H2SO4 + 2 HCl  
• Dùng than hoạt tính khử clo dư  
• Làm thoáng bề mặt khử một phần clo dư hòa tan ở pH < 5  
1.1.4.1 Các liều lượng chlorine thường dùng cho các mục đích khác nhau  
trong quá trình xử lý nước thải [ 5 ]  
Bảng 1.1. Các liều lượng chlorine thường dùng cho các mục đích khác nhau  
trong quá trình xử lý nước thải  
Mục đích sử dụng  
Liều lượng  
mg/L  
Ngăn quá trình ăn mòn do H2S  
2,9 a  
2 ,9 a  
1 – 10  
Khử mùi hôi  
Khống chế quá trình phát triển của các màng  
bùn vi sinh vật  
Khử BOD  
0,5 - 2 b  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
9
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
Khống chế ruồi ở bể lọc sinh học  
0,1 - 0,5  
2 -10  
Loại dầu, mỡ  
Khử trùng nước thải chưa qua xử lý  
Khử trùng nước thải đã qua xử lý cấp I  
Khử trùng nước thải sau kết tủa hóa học  
6 – 25  
5 – 20  
2 – 6  
Khử trùng nước thải đã qua xử lý bằng bể lọc  
sinh học  
3 – 15  
Khử trùng nước thải đã qua xử lý bằng bể bùn  
hoạt tính  
2 – 8  
Ghi chú:  
a: trên mg/L H2S;  
b: cho 1 mg/L BOD khử đi  
1.2. Tổng quan về ngành sản xuất mắm [ 1]  
Các sản phẩm lên men truyền thống là một trong những loại sản phẩm lên  
men của các dân tộc trên thế giới. Theo thời gian các sản phẩm lên men truyền  
thống này được mở rộng cả về cả chủng loại lẫn phương pháp chế biến và mắm  
là một trong những sản phẩm lên men đó.  
Nước mắm luôn là một loại gia vị không thể thiếu trong mỗi gia đình người  
Việt. Một loại nước chấm có thể dùng trực tiếp hoặc để chế biến cùng các món  
ăn.  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
10  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, mỗi năm Việt Nam tiêu thụ hơn 200  
triệu lít nước mắm.Trong đó, nước mắm công nghiệp chiếm 75%. Còn lại là các  
làng nghề truyền thống sản xuất thủ công.  
Nước mắm áp dụng quy trình sản xuất thủ công về cơ bản bằng cách trộn cá  
và muối biển (chượp cá) với một tỷ lệ thích hợp, quá trình chượp giúp phân giải  
protein phức tạp và đơn giản và tạo amino axit nhờ tác dụng của các enzim có  
sẵn trong thịt cá và ruột cá làm cho nước mắm có mùi vị đặc trưng.  
Mắm là sản phẩm của nhiều quá trình phức tạp gồm quá trình đạm hóa, quá  
trình phân hủy một phần thành amino axit dưới tác dụng của vi khuẩn có hại, quá  
trình phân giải đường trong cá thành axit, tiếp tục bị phân hủy thành các hợp chất  
đơn giản như amin, ammoniac, …  
Ngoài Việt Nam thì nhiều nước trên thế giới cũng sử dụng nước mắm, mỗi  
nước sẽ có một quy trình sản xuất riêng, vì thế mà sản phẩm tạo ra sẽ có giá trị  
dinh dưỡng và mùi vị đặc trưng cho từng quốc gia.  
1.2.1. Đặc điểm nước thải trong các cơ sở sản xuất nước mắm[ 2] [Báo cáo  
chuyên đề 2 đề tài NCKH cấp thành phố của TS. Nguyễn Thị Kim Dung –  
2015 ]  
Nước thải của các cơ sở sản xuất mắm phát sinh chủ yếu từ hoạt động sơ  
chế nguyên liệu, vệ sinh dụng cụ chứa đựng, vận chuyển, rửa chai, lượng nước  
mắm dư, tồn đọng và từ nước thải sinh hoạt của công nhân… Trong đó nguồn  
thải ô nhiễm lớn nhất là nước vệ sinh dụng cụ, thùng chứa và thiết bị sản xuất.  
Đặc trưng nước thải sản xuất mắm chứa các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy với  
nồng độ cao, độ muối cao và hàm lượng chất sát trùng trong nước thải rửa chai  
lớn.  
Nước thải trong các cơ sở sản xuất nước mắm có thể chia 2 dạng:  
+ Dạng 1: Nước thải từ sản xuất mắm chứa nồng độ các chất hữu cơ và  
độ mặn cao phát sinh: Nguồn phát sinh: từ quá trình ủ lên men: nước vệ sinh  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
11  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
các thiết bị lên men, thùng chứa đường ống, sàn nhà xưởng… nước này có chứa  
bã men và các chất hữu cơ. Từ quá trình chượp: nước vệ sinh thiết bị chứa bã,  
hàm lượng chất hữu cơ cao. Nước thải rửa dụng cụ sau quá trình nấu.  
Đặc điểm: Nồng độ các chất hữu cơ cao ( COD: 800- 1580mg/l) và độ  
mặn cao ( 25- 36 g/l); TSS: 374 mg/l; T –N : 138,5 mg/l; T – P : 5,26 mg/l; pH  
7 – 7,5  
+ Dạng 2: Nước thải phát sinh từ việc rửa dụng cụ đóng sản phẩm như  
chai lọ và can đựng mắm: nồng độ chất hữu cơ thấp COD dao động trong  
khoảng : 100 – 310 mg/l, nhưng lượng nước thải phát sinh lớn gấp 2 - 3 lần  
lượng nước thải phát sinh từ sản xuất. Do đó khi xử lý bằng phương pháp sinh  
học aeroten, nước thải loại này chiếm chủ yếu làm tiêu hao lượng điện năng  
lớn, mặt khác trong nước thải loại này còn chứa lượng chất sát khuẩn đáng kể  
ảnh hưởng đến sự hoạt động các VSV làm giảm hiệu quả xử lý hệ thống sinh  
học.  
1.2.2. Các phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản  
1.2.2.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.[ 6 ]  
Phương pháp sinh học dựa trên cơ sở hoạt động của VSV để phân hủy các  
chất hữu cơ gây ô nhiễm. VSV sử dụng chất hữu cơ và các khoáng chất trong  
nước thải để làm thức ăn nên làm giảm nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải.  
Chia làm 2 loại là:  
- Phương pháp hiếu khí.  
- Phương pháp kị khí.  
a) Phương pháp hiếu khí.  
Nguyên tắc của phương pháp sử dụng các VSV hiếu khí để phân huỷ các hợp  
chất hữu cơ trong nước thải cần phải cung cấp đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH…  
thích hợp. Quá trình phân hủy chất hữu cơ của VSV hiếu khí được thể hiện qua  
sơ đồsau:  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
12  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
+
(CHO)nNS + O2CO2 + H2O + NH4 + H2S + Tế bào VSV + … ∆H  
+
Trong điều kiện hiếu khí H2S và NH4 cũng bị phân hủy nhờ quá trình nitrat  
hóa và sunfat hóa.  
2-  
H2S + 2O2SO4 + 2H+ + ∆H  
+
-
NH4 + 2O2NO3 + 2H+ + H2O + ∆H  
Cơ chế quá trình xử lý hiếu khí gồm 3 giai đoạn:  
- Giai đoạn 1: Oxy hóa hết các chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng  
nhu cầu năng lượng của tế bào.  
CxHyOzN + (x + y/4 +z/3 + ¾)O2→푀푒푛 xCO2 + [(y – 3)/2]H2O + NH3  
- Giai đoạn 2( Quá trình đồng hóa): Tổng hợp hình thành tế bào.  
CxHyOzN + NH3+ O2→푀푒푛 xCO2 + C5H7NO2  
- Giai đoạn 3( Quá trình dị hóa): Hô hấp nội bào.  
C5H7NO2 + 5O2→푀푒푛 xCO2 + H2O  
NH3+ O2→푀푒푛 O2 + HNO2푀→푒푛 HNO3  
Ưu điểm:  
Hiệu quả xử lý của phương pháp này cao và triệt để hơn kỵ khí, không  
gây ô nhiễm thứ cấp như các phương pháp, hóa lý, hóa học.  
Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích mặt bằng, thể tích công trình lớn. Chi  
phí xây dựng và đầu tư thiết bị lớn, chi phí vận hành tương đối cao và không có  
khả năng thu hồi năng lượng. Không chịu được những thay đổi đột ngột về tải  
lượng chất hữu cơ. Sau khi xử lý sinh ra một lượng bùn dư cao, không ổn định  
đòi hỏi chi phí xử lý bùn.Tải trọng xử lý thấp hơn phương pháp kỵ khí.  
1.2.2.2. Phương pháp kỵ khí.  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
13  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
Nguyên tắc: sử dụng các vi sinh vật kỵ khí và tùy nghi để phân hủy các  
hợp chất hữu cơ và vô cơ có trong nước thải ở điều kiện không có oxi với nhiệt  
độ, pH… thích hợp tạo ra các sản phẩm dạng khí ( chủ yếu là CH4, CO2,…. ).  
Quá trình phân hủy kỵ khí chất dinh dưỡng có thể mô tả bằng sơ đồ sau:  
+
(CHO)n NS CO2 + H2O + CH4 + NH4 + H2 + H2S + Tế bào vi sinh vật  
Quá trình phân hủy kị khí chia làm 4 giai đoạn:  
Giai đoạn 1: quá trình thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử tạo  
thành những phân tử đơn giản, dễ phân hủy hơn.  
Giai đoạn 2: quá trình axit hóa, các chất hữu cơ đơn giản dễ phân hủy được  
phân giải, chuyển hóa thành axit acetic, H2 và CO2.  
Giai đoạn 3: quá trình acetate hóa.  
Giai đoạn 4: quá trình Methane hóa  
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình phân hủy kị khí  
Ưu điểm: Cấu tạo công trình đơn giản, giá thành không cao, chi phí vận hành  
về năng lượng thấp, có thể thu hồi năng lượng – Biogaz cao. Không đòi hỏi  
cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, lượng bùn sinh ra ít hơn 10 – 20 lần so với  
phương pháp hiếu khí và có tính ổn định tương đối cao, có thể tồn trữ được  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
14  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
trong thời gian dài. Được coi là một nguồn phân bón có giá trị, tải trọng phân  
hủy chất hữu cơ cao.Chịu được nhiều sự thay đổi đột ngột về lưu lượng.  
Nhược điểm: Nhạy cảm với chất độc hại, với sự thay đổi bất thường về tải  
trọng của công trình. Xử lý nước thải chưa được triệt để, thời gian lưu nước lâu.  
1.2.2.3. Phương pháp tự nhiên xử lý nước thải[ 6 ]  
Là phương pháp sử dụng khả năng làm sạch nước của các loài thực vật kết  
hợp với hệ thống thực vật, vi sinh vật trong bãi lọc để xử lý chất hữu cơ trong  
nước thải.  
Dựa vào điều kiện tự nhiên để xử lý ô nhiễm :  
Trên thế giới hiện nay trồng cây lọc nước là một giải pháp hữu hiệu để xử lý  
nước thải phân tán (nước thải sinh hoạt, công sở, chăn nuôi, bệnh viện) thân  
thiện với môi trường, hiệu suất cao, chi phí thấp và rất ổn định, đồng thời làm  
tăng giá trị đa dạng sinh học, cải tạo cảnh quan môi trường.  
Phương pháp này có ưu điểm là ít phải tốn công sục rửa thiết bị, hiệu suất xử  
lý luôn được duy trì. Cách thức trồng chăm sóc cũng như đưa cây vào xử lý của  
hệ thống tương đối đơn giản, chủ yếu việc chăm sóc hệ thực vật tập trung trong  
thời gian đầu khi cây mới phát triển, tránh cho cây bị chết do thiếu dinh dưỡng.  
Phương pháp tự nhiên bao gồm :  
- Cánh đồng chảy tràn  
- Cánh đồng lọc nhanh  
- Cánh đồng lọc chậm  
- Thủy sinh thực vật  
a) Cánh đồng chảy tràn  
Là phương pháp xử lý nước thải trong đó nước thải được chảy tràn trên bề  
mặt cánh đồng có độ dốc nhất định, chảy tràn qua lớp cây trồng và tập trung lại  
ở các kênh thu nước.  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
15  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
b) Cánh đồng lọc nhanh  
Là việc đưa nước thải vào các kênh đào ở khu vực đất có độ thấm lọc cao  
(cát, mùn pha cát) với lưu lượng nạp lớn. Nước thải sau khi thấm lọc qua đất  
được các ống thu nước đặt ngầm hoặc giếng khoan thu lại.  
c) Cánh đồng lọc chậm  
Là hệ thống xử lý nước thải thông qua đất và hệ thực vật, ở lưu lượng thấp.  
Các cơ chế xử lý xảy ra khi nước thải di chuyển qua lớp đất và thực vật, nước  
thải sẽ tiêu hao do một phần qua quá trình bốc hơi nước và hô hấp ở thực vật.  
d) Thủy sinh thực vật  
Thủy sinh thực vật là loài thực vật sinh trưởng trong môi trường nước, có thể  
gây nên bất lợi cho con người do sự phát triển nhanh và phân bố rộng. Nhưng  
lợi ích mà nó đem lại cũng rất đáng kể: xử lý nước thải, làm phân compost, thức  
ăn gia súc…  
Bảng 1.2. Các loại thủy sinh thực vật  
Thủy thực vật sống  
chìm  
Thực vật sống trôi nổi Thủy thực vật sống nổi  
Phát triển dưới mặt  
Phát triển trên mặt nước Thân, lá phát triển trên  
Rễ bám lơ lửng trên mặt mặt nước.  
nước  
Nguồn nước phải đủ  
ánh sáng cần thiết  
nước, tạo điều kiện cho  
vi khuẩn có thế lấy đó  
Rễ bám vào đất  
Rễ cung cấp oxi và làm  
môi trường sống cho các  
sinh vật phân hủy chất  
thải  
Làm tăng độ đục nước, làm nơi cư trú để phân  
giảm sự khuếch tán của  
ánh sang vào nước  
hủy các chất thải  
Không hiệu quả  
Hiệu quả  
Hiệu quả  
1.3  
Vai trò của ure và muối sắt đối cây trồng [7 ]  
1.3.1.Ure (CO (NH2)2  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
16  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
+
-
Cây hút đạm chủ yếu ở dạng NH4 và NO3 . Đạm là thành phần quan  
trọng trong các chất hữu cơ rất cơ bản và cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển  
của cây như các chất diệp lục, nguyên sinh chất, axit nucleic (AND và ARN),  
các loại men, các chất điều hòa sinh trưởng. Đạm quyết định sự phát triển của  
các mô tế bào sống của cây. Bón đủ đạm cây sinh trưởng nhanh, ra nhiều chồi,  
lá và cành, hoa quả nhiều và lớn, tích lũy được nhiều chất nền cho năng suất  
cao và chất lượng tốt.  
+
-
CO (NH2)2 + 2 H2 O = NH4 + HCO3 + NH3  
1.3.2. Vai trò của sắt:  
Sắt có vai trò quan trọng việc hình thành diệp lục, qua đó có vai trò trong  
việc cung câp oxi cho cây trồng.  
- Khi cây thiếu sắt sẽ biểu hiện qua lá: lá cây có màu xanh nhợt nhạt (bạc  
lá), đặc biệt giữa gân lá mầu xanh và khoảng giữa mầu vàng. Dễ quan sát nhất là  
các lá non, vào thời kỳ đỉnh sinh trưởng của cây trồng.  
- Khi bệnh nặng, toàn bộ cây biến thành màu vàng cho tới trắng lợt. Lá  
cây thiếu sắt sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng hay trắng ở phần thịt lá, trong khi  
gân lá vẫn còn xanh. Triệu chứng thiếu sắt xuất hiện trước hếtở các lá non, sau  
đến lá già.  
Nguyên nhân:  
+ Mất cân bằng với các chất khác như Molipden (Mo), Đồng(Cu) hay  
Mangan(Mn) trong quá trình bón phân (ví dụ khi bón Lân).  
+ Do pH trong đất (giá thể), hàm lượng carbonat cao  
+ Do di truyền của cây  
+ Do hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp.  
Bên cạnh vai trò đối với sự phát triển của cây trồng, ure và sắt còn có khả  
năng khử clo dư trong nước thải sau quá trình khử trùng, do vậy việc sử dụng  
ure và sắt vào nghiên cứu xử lý clo dư trong nước thải là rất phù hợp.  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
17  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung  
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Nước thải có chứa clo dư của ngành sản xuất mắm  
2.2. Phương pháp nghiên cứu.  
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu  
- Chuẩn bị mẫu nghiên cứu chứa clo hoạt động từ dung dịch Javen ban đầu  
250g/l tiến hành qua các bước sau:  
Bước 1: Chuẩn bị dung dịch clo gốc 2,5g/l  
Bước 2 : Chuẩn bị các mẫu nghiên cứu có nồng độ clo khác nhau từ dung  
dịch clo gốc.  
Bước 3: Xác định lại nồng độ mẫu pha bằng bộ máy so màu.  
- Mẫu thực: nước thải lấy tại xưởng rửa chai của Công ty Cổ phần chế biến  
dịch vụ thủy sản Cát Hải vào cuối ca sáng (10h30) các ngày khác nhau trong  
tháng.  
2.2.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.  
A, Phương pháp xác định clo  
Nguyên tắc: trong môi trường axit, clo hoạt động trong nước javen có thể tác  
dụng một cách định lượng với iodua giải phóng ra iot nguyên tố( trong môi  
trường kiềm phản ứng xảy ra không hoàn toàn). Chuẩn độ lượng iot giải phóng  
ra bằng dung dịch natri thiosunfat đã biết nồng độ sẽ tính được nồng độ clo hoạt  
động trong dung dịch.  
Cl2  
+
2KI  
2KCl  
+
I2  
I2 + 2 Na2S2O3  
Na2S4O6 + 2 NaI  
Sinh viên:Trần Thị Út Thảo và Nguyễn Duy Thành– MT1801  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang yennguyen 13400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Nghiên cứu phương pháp khử clo dư trong nước thải. Bước đầu thử nghiệm với nước thải rủa chai của Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản mắm Cát Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_nghien_cuu_phuong_phap_khu_clo_du_trong_nuoc.pdf