Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của thủy tinh pha tạp nguyên tố đất hiếm nhằm ứng dụng trong lĩnh vực thông tin quang và vật liệu chiếu sáng rắn

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA THỦY TINH  
PHA TẠP NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM NHẰM ỨNG DỤNG TRONG LĨNH  
VỰC THÔNG TIN QUANG VÀ VẬT LIỆU CHIẾU SÁNG RẮN  
Mã số: B2016-DNA-42-TT  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Hồng  
Đà Nẵng- 4/ 2020  
1. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
1. TS. Trần Thị Hồng - Chủ nhiệm đề tài - Khoa Vật lý - Trường Đại học  
Sư phạm, ĐHĐN.  
2. ThS. Lê Văn Thanh Sơn - Khoa Vật lý - Trường Đại học Sư phạm,  
ĐHĐN.  
3. ThS. Trần Thị Hương Xuân - Khoa Vật lý - Trường Đại học Sư phạm,  
ĐHĐN.  
2. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
1. Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm, ĐHĐN.  
2. Phòng Quang phổ ứng dụng và Ngọc học – Viện khoa học vật liệu-  
Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam.  
ii  
MỤC LỤC  
Trang bìa  
Trang bìa phụ ......…………………………………………………………  
i
Danh sách những thành viên tham gia và đơn vị phối hợp chính………… ii  
Mục lục……………………………………………………………………. iii  
Danh mục bảng biểu và hình vẽ ………………………………………….. iv  
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………………. v  
Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt và tiếng Anh………………. vi  
Mở đầu ……………………………………………………………………… 1  
Chương 1. Tổng quan lí thuyết ……………………………………………… 3  
Chương 2 Thực nghiệm ……………………………………………………… 4  
Chương 3. Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của ion Eu3+ trong vật liệu  
thủy tinh ……………………………………………………………………… 4  
Chương 4. Nghiên cứu các quá trình truyền năng lượng trong vật liệu thủy tinh  
………….………………………………………………………………………9  
Kết luận…………….……………………………………………………….. 14  
iii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng  
Bảng 3.6  
Chú thích  
Trang  
8
Gía trị các thông số cường độ (Ωλ x 10-2 0cm2) của các mẫu  
thủy tinh BT20, BT30, BT40, BT50 và BT60 pha tạp ion Eu3+.  
Xác suất chuyển dời lưỡng cực từ và lưỡng cực điện, thời gian  
sống tính toán và thực nghiệm của mức kích thích 5D0 của ion  
Eu3+ trong các mẫu BT60, BT50, BT40, BT30 và BT20  
Giá trị xác suất truyền năng lượng, khoảng cách ngưỡng, các  
thông số truyền năng lượng giữa các ion Eu3+ trong các mẫu  
BTE-01, BTE-1, BTE-2 và BTE-5  
Bảng 3.7  
Bảng 4.2  
8
11  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình  
Chú thích  
Trang  
Hình 3.1  
Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu: (a):BT20, BT30, BT40,  
BT50 và BT60 (nhóm mẫu 1) (b): BT, BTE-01, BTE-1, BTE-  
2 và BTE-5 (nhóm mẫu 2); (c): BTC, BTT, BTS, BTCT,  
BTCS, BTTS và BTC05T05 S05 (nhóm mẫu 3).  
Phổ hấp thụ hồng ngoại của mẫu BT40.  
5
5
5
Hình 3.2  
Hình 3.3  
Hình 3.4  
Phổ Raman của các mẫu BT20, BT30, BT40, BT50 và BT60.  
Phổ hấp thụ của các mẫu thủy tinh BT20, BT30, BT40, BT50  
và BT60  
5
Hình 3.5  
Hình 3.7  
Hình 3.8  
Hình 4.1  
Hình 4.2  
Hình 4.3  
Hình 4.4  
Hình 4.7  
Phổ kích thích phát quang của ion Eu3+ trong các mẫu: BT20,  
BT30, BT40, BT50 và BT60 (với λem = 612 nm).  
6
7
7
Phổ PSB của chuyển dời F0→5D2 của ion Eu3+ trong các  
mẫu thủy tinh BT20, BT30, BT40, BT50 và BT60.  
Phổ phát quang của các mẫu thủy tinh BT20, BT30, BT40,  
BT50 và BT60 khi kích thích bằng bước sóng 394 nm.  
Phổ kích thích (a) và phổ phát quang (b) của ion Ce3+ pha tạp  
trong mẫu thủy tinh BTC.  
7
9
Phổ kích thích (a) và phổ phát quang (b) của ion Tb3+ pha tạp  
trong mẫu thủy tinh BTT.  
9
9
Phổ kích thích (a) và phổ phát quang (b) của ion Sm3+ trong  
mẫu BTS.  
Phổ phát quang của các mẫu BTCT (a) và BTCS đo ở nhiệt độ  
phòng với bức xạ kích thích 350 nm.  
10  
10  
Phổ phát quang của mẫu đồng pha tạp ion Tb3+/Sm3+ trong  
mẫu BTTS với bước sóng kích thích 379 nm (a) và 401 nm  
(b).  
Hình 4.13 Đường cong suy giảm cường độ phát quang phụ thuộc thời  
10  
iv  
gian của các mẫu BTE-01, BTE-1, BTE-2 và BTE-5. Đo tại  
nhiệt độ phòng, bức xạ kích thích 355 nm, độ rộng xung 5 ns.  
Hình 4.16 Giản đồ các mức năng lượng và các dịch chuyển điện tử của  
các ion Eu3+ Các quá trình truyền năng lượng CR1: (5D3 →  
11  
.
7F4) → (7F0 → 5D2) và CR2 : (5DJ → 5DJ’) → (7FJ* → 7FJ’)..  
Hình 4.17 Phổ Raman của các mẫu thủy tinh BT (a) và BTE-5 (b)  
Hình 4.19 Sự thay đổi cường độ bức xạ 612 nm của chuyển dời 5D0→7F2  
của ion Eu3+ trong mẫu BTE-01 theo nhiệt độ.  
12  
12  
Hình 4.20 Giản đồ các mức năng lượng của ion Eu3+ với các dịch chuyển  
bức xạ và sự phân bố các mức năng lượng của các khuyết tật  
trong thủy tinh borate-tellurite.  
13  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Ký hiệu Tiếng Việt  
Tiếng Anh  
A
Axepto  
Acceptor  
CIE  
CR  
DD  
DQ  
ED  
ET  
Giản đồ tọa độ màu  
Phục hồi chéo  
Commission Internationale d’Eclairage  
Cross-relaxation  
Dipole-dipole  
Dipole-quadrupole  
Electric dipole  
Energy transfer  
Lưỡng cực-lưỡng cực  
Lưỡng cực-tứ cực  
Lưỡng cực điện  
Truyền năng lượng  
Hấp thụ hồng ngoại  
Inokuti – Hirayama  
FTIR  
IH  
Fourier transform infrared  
Inokuti – Hirayama  
IL  
Phát quang do khuyết tật mạng Intrinsic luminescence  
IR  
Hồng ngoại  
Infrared  
J-O  
NBO  
Lý thuyết Judd – Ofelt  
Oxy không cầu nối  
Judd – Ofelt  
Non-bridging oxygen  
Non-bridging oxygen hole center  
NBOHC Tâm lỗ trống oxy không cầu  
nối  
NIR  
NR  
Hồng ngoại gần  
Không phát xạ  
Near infrared  
Nonradiative  
PL  
Quang phát quang  
Kích thích phát quang  
Phonon Sideband  
Chuyển dời điện tử thuần túy  
Ion đất hiếm hóa trị 3  
Tử ngoại  
Photoluminescence  
Photoluminescence excitation  
Phonon Sideband  
Pure-electron transition  
Trivalent rare earth ions  
Ultraviolet  
PLE  
PSB  
PET  
RE3+  
UV  
Vis  
Khả kiến  
Visible  
ZPL  
Y-T  
Vạch zero phonon  
Yokota – Tamimoto  
Zero - phonon line  
Yokota – Tamimoto  
v
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của thủy tinh pha tạp  
nguyên tố đất hiếm nhằm ứng dụng trong lĩnh vực thông tin quang và vật  
liệu chiếu sáng rắn.  
- Mã số: B2016-DNA-42-TT  
- Chủ nhiệm: TS. Trần Thị Hồng  
- Thành viên tham gia: -ThS. Lê Văn Thanh Sơn  
- ThS. Trần Thị Hương Xuân  
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 11 năm 2018  
2. Mục tiêu:  
- Chế tạo được vật liệu thủy tinh Borate-Tellurite pha tạp các nguyên tố đất  
hiếm  
- Khảo sát được các tính chất quang của vật liệu đã chế tạo  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Với các kết quả nghiên cứu vật lý của vật liệu này là cơ sở cho việc sử  
dụng và nâng cao chất lượng của vật liệu áp dụng trong phát triển các linh kiện  
quang học dựa trên các vật liệu pha tạp đất hiếm. Hơn nữa với các kết quả này  
cho phép mở ra hướng nghiên cứu mới là áp dụng lý thuyết Judd-Ofelt để  
nghiên cứu các tính chất của kim loại đất hiếm trong nền thuỷ tinh.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
1. Đã chế tạo thành công hệ vật liệu thủy tinh borate-tellurite bằng  
phương pháp nóng chảy với tỷ lệ B2O3 khác nhau, pha tạp ion Eu3+ và đồng pha  
tạp ion Ce3+, Tb3+ và Sm3+. Một số tính chất vật lý của mẫu đã được xác định:  
phép phân tích nhiễu xạ tia X chứng tỏ thủy tinh vừa chế tạo là vật liệu vô định  
hình; phép đo phổ hấp thụ hồng ngoại và tán xạ Raman thể hiện các mode dao  
vi  
động của các mối liên kết trong vật liệu và cho thấy khi tăng tỷ lệ B2O3 trong  
các mẫu có sự chuyển đổi các đơn vị cấu trúc.  
2. Xác định các chuyển dời hấp thụ trong phổ UV-Vis và phổ kích thích  
phát quang của các mẫu pha tạp ion Eu3+. Từ việc khảo sát các chuyển dời  
thuần túy điện tử và các chuyển dời có sự tham gia của các phonon đã xác định  
được các hằng số liên kết điện tử - phonon.  
3. Ứng dụng lý thuyết Judd-Ofelt cho phổ phát quang, đã xác định được  
các thông số cường độ Ω2, Ω4 và Ω6 của ion Eu3+, từ đó tiên đoán được các  
5
thông số bức xạ đối với mức kích thích D0 của ion Eu3+ các thông số này  
chứng tỏ vật liệu thủy tinh borate-tellurite có triển vọng ứng dụng trong lĩnh  
vực linh kiện và thiết bị quang học.  
4. Nghiên cứu quá trình truyền năng lượng từ ion Ce3+ sang ion Tb3+,  
Sm3+, từ ion Tb3+ sang Sm3+ trong thủy tinh borate-tellurite và quá trình truyền  
năng lượng giữa các ion Eu3+ theo mô hình Inokuti-Hirayama và xác định được  
cơ chế tương tác, khoảng cách ngưỡng, xác suất truyền năng lượng giữa các ion  
Eu3+. Đặc biệt, mẫu thủy tinh borate-tellurite đồng pha tạp Ce3+/Tb3+/Sm3+ khi  
được kích thích bởi bước sóng 350 nm thì có thể làm vật liệu chế tạo Led trắng.  
5. Đã xác định có sự truyền năng lượng từ các khuyết tật mạng thủy tinh  
sang ion Eu3+ và giải thích được cơ chế truyền năng lượng này.  
5. Tên sản phẩm:  
5.1. - Bài báo đăng trên kỷ yếu Hội nghị Vật lý Chất rắn và Khoa học  
Vật liệu Toàn quốc lần thứ X (2017): “Influence of intrinsic defects on optical  
properties of rare earth doped tellurite glasses”  
-Bài báo đăng trên tạp chí Khoa học Trường đại học sư phạm, Đại  
học Đà Nẵng: Số 22(01).2017: “ Phân tích phổ của ion Tb3+/Sm3+ trong thủy  
tinh TeO2-B2O3-ZnO-Na2O” và Số 32(01).2019: “ Ảnh hưởng của hợp phần lên  
tính chất quang của ion Eu3+ trong thủy tinh”.  
- Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế (SCIE) International Journal of  
Modern Physics B, Vol.33.No.17, 1950179 (2019): “ Luminescence studies of  
Eu3+ ions in tellurite glass ceramics”.  
5.2. Sản phẩm ứng dụng:  
- Quy trình công nghệ chế tạo vật liệu thủy tinh pha tạp đất hiếm.  
- Báo cáo tính toán các thông số của quá trình phát quang và khảo  
sát quá trình truyền năng lượng giữa các ion đất hiếm thông qua kết hợp giữa lí  
thuyết Judd-Ofelt với mô hình Inokuti-Hirayama  
vii  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Research on manufacturing and optical properties of rare earth  
ions doped in glass for optical information and solid lighting materials  
application.  
Number: B2016-DNA-42-TT  
Project Leader: Doctor Tran Thi Hong  
Member:  
- Masters Le Van Thanh Son  
-Masters Tran Thi Huong Xuan  
Implementing institution: Danang University  
Duration: from 12/2016 to 11/2018  
2. Objective(s):  
- Manufacturing of rare earth ions doped Borate-tellurite glasses  
- Investigation on optical properties of rare earth ions doped Borate-  
tellurite glasses  
3. Creativeness and innovativeness:  
With the physical finding of this material is the basis for the use and  
improve the quality of materials applied in the development of optical  
components based on rare earth doped materials. In addition to these results  
open the way for new research is to apply the Judd-Ofelt theory to study the  
properties of rare earth metals in the glass.  
4. Research results:  
1. Borate-Tellurite glasses were fabricated successfully with different  
composition B2O3, different concentrations of Eu3+ ions and co-doped  
Ce3+/Tb3+/Sm3+ by the conventional melting process. Some physical properties  
of the sample were identified: the analysis of X-ray diffraction proved borate-  
tellurite glasses exhibit that the amorphous material; The FTIR spectra and  
Raman spectra represented the oscillation mode of the links in the material and  
at the increase of boron trioxide content that some samples had the  
transformation of structural units.  
2. Determination of the absorption transitions in the absorption spectra and  
the emission transition in the excitation spectra of Eu3+ ions doped borate-  
tellurite glasses. From the examination of purely electronic transition and the  
ix  
transition with participation of phonons have identified the eletron-phonon  
coupling quantity (g).  
3. Using Judd-Ofelt (JO) theory for photoluminescence spectra, the JO  
intensity parameters Ω2, Ω4 and Ω6 of Eu3+ ions were calculated. These Ω2, Ω4  
and Ω6 parameters allowed to derive radiative properties of Eu3+ ions in glass  
material.  
4. Study of energy transfer process from Ce3+ to Tb3+, Ce3+ to Sm3+ Tb3+ to  
,
Sm3+ and energy transfer process of Eu3+ ions doped in borate-tellurite (using  
the Inokuti-Hirayama model). The interaction mechanism, critical distance and  
rate of energy transfer between Eu3+ ions were determined. Our results  
indicated that borate-telluride glasses co-doped with Ce3+, Tb3 and Sm3+ may  
provide a new platform to design and fabricate novel luminescent materials for  
white-LED.  
5. Determine the energy transfer between NBO and Eu3+ ions observed.  
5. Products:  
5.1. - The report published in The 10th National conference on solid state  
Physics and materials Science (SPMS -2017): “Influence of intrinsic defects on  
optical properties of rare earth doped tellurite glasses”  
- The report published in Journal of science The university of Da Nang –  
University of Education: No.22(01).2017: “ Spectral analysic of Tb3+/Sm3+  
doped TeO2-B2O3-ZnO-Na2O glasses”; and No. 32(01).2019: “Effects of  
composition on optical of Eu3+ ion in glasses”.  
- The report published in International Journal of Modern Physics B,  
Vol.33.No.17, 1950179 (2019): “ Luminescence studies of Eu3+ ions in tellurite  
glass ceramics”.  
5.2. Application products:  
-Process of manufacturing rare earth ions-doped glass materials.  
- The report calculates the parameters of the luminescence process and  
investigates the transfer of energy between rare earth ions through a  
combination of the Judd-Ofelt theory and the Inokuti-Hirayama model.  
- Report on the energy transfer mechanism between charged intrinsic  
defects in the glass and rare earth ions.  
- Report on the applicability of Borate-Tellurite glass materials in the  
field of development novel optical devices on rare earth ions-doped glass  
materials.  
x
5.3. Training products: 01 graduate student  
5.4. Other products:  
- The Patent No. 19714, (2018) " The glass material doped with rare earth  
ions for white Leds application ".  
- The Patent No. 21434, (2019) " The borat telurit glass doped Ce3+ for  
blue Leds application ".  
- The Patent No. 21429, (2019) " The process of manufacturing  
Ce3+/Tb3+/Sm3+ co-doped borat telurit glass for white Leds ".  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:  
- Detection of spectral features and reviews practical implications as well as  
the science of Eu3+ doped Borate-Tellurite glasses.  
- Reference for graduate students as well as graduate student research in the  
field of optical materials.  
- Reference in the field of development of optical components used in  
telecommunication systems, such as upconversion fibers, optical amplifiers,  
solid –lasers and 3D displays.  
xi  
MỞ ĐẦU  
Hiện nay việc tìm kiếm vật liệu mới để sử dụng trong lĩnh vực quang tử  
đã và đang là một hướng nghiên cứu của các nhà khoa học và công nghệ trong  
nước và quốc tế. Trong đó, một đối tượng quan trọng phải kể đến là thủy tinh  
pha tạp đất hiếm, vì đây là loại vật liệu quan trọng để sử dụng trong thực tế như  
truyền thông, vật liệu laser, thiết bị khuếch đại, phát quang chiếu sáng, thiết bị  
hiển thị … [1-10].  
Khác với mạng nền tinh thể, mạng nền thủy tinh tồn tại sự phân bố ngẫu  
nhiên các cấu trúc cục bộ, điều này dẫn tới các tính chất đặc trưng quang học  
của ion đất hiếm như cường độ, vị trí và độ rộng của vạch phổ cũng bị ảnh  
hưởng bởi sự phân bố ngẫu nhiên của môi trường lân cận. Tuy nhiên, công nghệ  
chế tạo thủy tinh thường đơn giản hơn so với chế tạo vật liệu tinh thể, các thông  
số của quy trình chế tạo như áp suất, nhiệt độ, thời gian v.v.. không đòi hỏi khắt  
khe và dễ dàng thay đổi để đạt được tính chất của vật liệu như mong muốn.  
Việc lựa chọn vật liệu thuỷ tinh còn tận dụng được sự phát triển của công nghệ  
sol-gel. Trong vài thập kỷ gần đây, nó cho phép chế tạo các mẫu thuỷ tinh sạch,  
khối lượng lớn ở nhiệt độ tương đối thấp và dễ dàng pha tạp [11-13]. Bên cạnh  
đó, phương pháp nóng chảy truyền thống được thực hiện ở nhiệt độ cao, sản  
phẩm thu được ở dạng khối kích thước lớn so với các vật liệu dạng bột đa tinh  
thể. Đây là phương pháp được sử dụng lâu đời, nhưng đến nay vẫn áp  
dụng và được phát triển rộng rãi do điều kiện công nghệ phát triển. Các thiết bị  
lò nung ứng dụng trong phương pháp này ngày càng đa dạng về chủng loại,  
chất lượng cao và được điều khiển chính xác bằng chương trình đã giúp nâng  
cao được chất lượng của sản phẩm thủy tinh.  
Trong số các loại thủy tinh vô cơ thì thủy tinh oxit là loại quan trọng nhất,  
thủy tinh borat được nghiên cứu nhiều nhất trong số các thủy tinh oxit do các  
tính chất đặc biệt như: độ trong suốt cao, điểm nóng chảy thấp, ổn định nhiệt  
cao và khả năng phân tán ion đất hiếm cao [14-18]. Tuy nhiên, thủy tinh borat  
lại có năng lượng phonon lớn (khoảng 1300 -1500 cm-1), dẫn đến quá trình  
phục hồi đa phonon xảy ra mạnh. Mặt khác, thủy tinh này có chiết suất và tính  
chất thay đổi theo thời gian do tính chất ngậm nước cao. Vì vậy, chúng sẽ bị già  
hóa khá nhanh trong môi trường. Để khắc phục các nhược điểm trên, một số  
oxit kim loại nặng như TeO2, PbO2, Bi2O3… thường đưa thêm vào mạng nền  
tạo ra các loại thủy tinh phức hợp có độ bền cơ học tốt, sức bền hóa học cao,  
chiết suất và hiệu suất phát quang cao [19-22]. Đặc biệt, oxit kim loại nặng  
TeO2 có năng lượng phonon cỡ 750 cm-1 nên việc đưa thêm thành phần này vào  
thủy tinh borat sẽ làm giảm đáng kể năng lượng phonon của thủy tinh, giảm  
thiểu quá trình phục hồi đa phonon giữa các mức năng lượng vốn rất gần nhau  
của các ion đất hiếm, do đó làm tăng hiệu suất phát quang của vật liệu [23-25].  
Với hi vọng kết hợp các đặc tính ưu việt của B2O3 và TeO2 kể trên, gần đây  
1
thủy tinh borat-telurit được nghiên cứu khá nhiều. Tuy nhiên, theo chúng tôi  
được biết chưa có nghiên cứu nào trong và ngoài nước về tính chất quang của  
vật liệu thủy tinh borate-tellurite (với các thành phần TeO2. B2O3. ZnO. Na2O)  
pha tạp ion Eu3+, Ce3+, Tb3+, Sm3+… định hướng ứng dụng trong công nghệ Led  
phát xạ ánh sáng trắng và màu đặc trưng, cũng như nghiên cứu các quá trình  
truyền năng lượng giữa các ion đất hiếm và đặc biệt nghiên cứu quá trình truyền  
năng lượng từ khuyết tật mạng thủy tinh borate-tellurite sang ion Eu3+. Chính vì  
vậy, nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của loại vật liệu này là vấn đề mang  
tính thời sự, có ý nghĩa lớn về khoa học và thực tiễn.  
Với các cơ sở đã nêu ở trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên  
cứu: “Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của thủy tinh pha tạp nguyên tố  
đất hiếm nhằm ứng dụng trong lĩnh vực thông tin quang và vật liệu chiếu  
sáng rắn.”  
Mục tiêu của đề tài:  
- Chế tạo hệ vật liệu thủy tinh pha tạp các ion đất hiếm (Eu3+, Ce3+, Tb3+, Sm3+)  
với tỷ lệ thành phần nền và tạp khác nhau.  
- Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của vật liệu đã chế tạo bằng một số  
phương pháp quang phổ.  
- Nghiên cứu các quá trình truyền năng lượng trong thủy tinh.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:  
Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học cơ bản có định hướng ứng dụng  
thể hiện ở các kết quả đã đạt được:  
- Làm chủ quy trình chế tạo vật liệu thủy tinh pha tạp các ion đất hiếm.  
- Các kết quả nghiên cứu vật lý của vật liệu thủy tinh đồng pha tạp các ion  
đất hiếm là cơ sở cho việc chế tạo vật liệu Led phát xạ ánh sáng trắng và màu  
đặc trưng.  
- Sử dụng lý thuyết Judd-Ofelt để đánh giá chất lượng của vật liệu thủy  
tinh pha tạp ion đất hiếm thông qua giá trị của các thông số trên phổ phát  
quang. Các giá trị thông số cường độ các chuyển dời của ion đất hiếm thu được  
là cơ sở vững chắc hơn để nhận định các khả năng ứng dụng của vật liệu trong  
lĩnh vực quang học.  
Bố cục của đề tài:  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài  
nghiên cứu được trình bày trong ba chương. Chƣơng 1. Tổng quan lý thuyết;  
Chƣơng 2. Thực nghiệm; Chƣơng 3. Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang  
2
của ion Eu3+ trong vật liệu thủy tinh; Chƣơng 4. Nghiên cứu các quá trình  
truyền năng lượng trong vật liệu thủy tinh.  
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT  
1.1. Vật liệu thủy tinh pha tạp nguyên tố đất hiếm  
Thông thường, thành phần cấu tạo nên mạng thủy tinh gồm: thành phần  
hình thành mạng (network-former) và thành phần biến đổi mạng (network-  
modifier). Thành phần hình thành mạng là những nguyên tử tham gia trực tiếp  
vào mạng. Ngược lại, thành phần biến đổi mạng không thể tham gia trực tiếp  
vào mạng của các liên kết, nhưng mạng được tạo ra xung quanh nó. Hầu hết,  
các ion đất hiếm có kích thước quá lớn để trở thành thành phần hình thành  
mạng cho thủy tinh mà chỉ là các thành phần biến đổi mạng trong thủy tinh.  
Thành phần hình thành mạng thường là các cation nhỏ và có độ âm điện cao  
như Si, Al, B, Ge, Te,… Trạng thái ion hóa của chúng thường bằng hoặc lớn  
hơn 3. Những nguyên tố này có thể tạo thành các liên kết cộng hóa trị với  
nguyên tố oxy hay nitơ. Còn thành phần biến đổi mạng là các cation có độ âm  
điện thấp, trong rất nhiều trường hợp là các nguyên tố đất hiếm, trạng thái ion  
hóa của chúng thường là 3 hoặc thấp hơn và chúng thường kết hợp với nguyên  
tố oxy tạo thành liên kết ion [42]. Mạng liên kết làm thủy tinh trở nên bền vững,  
nó bao gồm mạng lưới các cation hình thành mạng và chúng liên kết với nhau  
bởi các oxy. Các nguyên tử oxy nối hai cation hình thành mạng gọi là các oxy  
cầu nối - BO. Các cation biến đổi mạng làm yếu cục bộ mạng đồng hóa trị bằng  
cách đưa vào các liên kết ion là các liên kết yếu hơn. Chúng làm tổn thương  
mạng, khiến thủy tinh có “độ nhớt” và những nguyên tử oxy nối các cation biến  
đổi mạng bởi các liên kết ion được gọi là các oxy không cầu nối - NBO.  
1.2. Các đặc trƣng quang học của ion đất hiếm  
Các mức năng lượng điện tử 4f là đặc trưng tiêu biểu của các ion RE3+. Các  
vạch phổ của ion RE3+ trong vật liệu thủy tinh thường có cường độ yếu và  
trường ligand sẽ ảnh hưởng tới năng lượng của ion RE3+ dẫn tới một số tính  
chất như mở rộng, dịch vị trí của vạch phổ,… . Điều này hoàn toàn khác với vật  
liệu tinh thể cùng loại là các vạch phổ thường hẹp và cường độ khá mạnh.  
1.3. Các chuyển dời không phát xạ trong ion đất hiếm hóa trị ba  
Chuyển dời không phát xạ là quá trình cạnh tranh với chuyển dời phát xạ,  
quá trình này có thể gây ra sự suy giảm hiệu suất phát quang trong các vật liệu  
phát quang, như quá trình dập tắt phát quang theo nồng độ. Tuy nhiên, cũng có  
các chuyển dời không phát xạ làm tăng hiệu suất phát quang của vật liệu, như  
quá trình truyền năng lượng giữa các ion đất hiếm…Nói chung, có hai cơ chế  
chính của quá trình phục hồi không phát xạ, đó là phục hồi đa phonon và truyền  
năng lượng.  
3
1.4. Lý thuyết Judd-Ofelt và phƣơng pháp xác định thông số cƣờng độ của  
các chuyển dời quang học trong ion đất hiếm  
Lý thuyết Judd-Ofelt (J-O) là lý thuyết bán thực nghiệm cho phép xác định  
các thông số cường độ của các chuyển dời hấp thụ và phát quang đối với các  
ion đất hiếm. Từ bộ các thông số này ta có thể đánh giá một cách định lượng về  
xác suất chuyển dời, tỷ số phân nhánh, thời gian sống của các chuyển dời hấp  
thụ và phát quang kể cả những chuyển dời không ghi nhận được bằng thực  
nghiệm của các ion đất hiếm.  
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Phƣơng pháp chế tạo vật liệu  
Vật liệu thủy tinh borate-tellurite pha tạp RE3+ được chế tạo bằng phương  
pháp nóng chảy. Thành phần chính tạo nền là TeO2, B2O3 và các thành phần  
biến thể là Na2O, ZnO. Hệ vật liệu được chế tạo có tỷ lệ các thành phần thuộc  
nền và tạp thay đổi theo công thức tổng quát sau:  
Nhóm 1: x B2O3. (59,9-x) TeO2. 10 ZnO. 10 Na2O. 0,1 Eu2O3(với x = 20; 30;  
40; 50; 60), kí hiệu: BT20, BT30, BT40, BT50 và BT60.  
Nhóm 2:(50-x)TeO2. 30B2O3. 10 ZnO. 10 Na2O. xEu2O3 (với x = 0; 0,1; 1; 2;  
5), kí hiệu: BT, BTE-01, BTE-1, BTE-2, BTE-5  
Nhóm 3: (thay đổi thành phần pha tạp CeO2, Tb2O3, Sm2O3 và đồng pha tạp)  
(50-x) TeO2. 30B2O3. 10 ZnO. 10 Na2O. xRE3+, kí hiệu: BTC, BTT, BTS,  
BTCT, BTCS, BTTS, BTC05T05S1, BTC05T1S05, BTC1T05S05, BTC05T05S05  
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phân tích cấu trúc: Nhiễu xạ tia X (thiết bị D5000), hấp thụ hồng ngoại  
(thiết bị IMPACT-410, NICOLET), tán xạ Raman (hệ đo XPLORA-Plus, thiết  
bị làm lạnh LINKAM, kích thích bằng laser diod -532 nm).  
- Phân tích tính chất quang: Hấp thụ quang học (thiết bị Carry -5000),  
quang phát quang và kích thích phát quang (thiết bị FL3-22).  
CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA  
ION Eu3+ TRONG VẬT LIỆU THỦY TINH  
3.1. Phân tích cấu trúc của vật liệu  
3.1.1. Phổ nhiễu xạ tia X  
Kết quả nhiễu xạ tia X chứng tỏ vật liệu vừa chế tạo là vật liệu vô định hình  
(Hình 3.1).  
4
Hình 3.1. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu: (a):BT20, BT30, BT40, BT50 và BT60  
(nhóm mẫu 1) (b): BT, BTE-01, BTE-1, BTE-2 và BTE-5 (nhóm mẫu 2); (c): BTC, BTT,  
BTS, BTCT, BTCS, BTTS và BTC05T05 S05 (nhóm mẫu 3).  
3.1.2. Phổ hấp thụ hồng ngoại  
Kết quả đo phổ hấp thụ hồng ngoại của mẫu BT40 được trình bày ở Hình  
Hình 3.3. Phổ Raman của mẫu  
Hình 3.2. Phổ hấp thụ hồng ngoại của mẫu BT40.  
BT20,BT30, BT40, BT50 và BT60.  
3.2. Dải hấp thụ khoảng 2372 cm-1 được quy cho dao động của liên kết  
Hydrogen (H+) và 3732 cm-1 của dao động đàn hồi kéo căng của nhóm OH-. Dải  
hấp thụ trong vùng từ 800 đến 1900 cm-1  
đặc trưng cho năng lượng dao động của  
các liên kết B-O trong các nhóm BO3 và  
BO4 thuộc mạng borat. Đỉnh hấp thụ  
khoảng 426 cm-1 tương ứng với dao động  
uốn cong của liên kết Te-O-Te hoặc O-Te-  
O trong mạng telurit. Vùng hấp thụ  
khoảng 775 cm-1 là do dao động uốn cong  
của liên kết Te-O trong nhóm TeO3 và  
5
Hình 3.4. Phổ hấp thụ của các mẫu thủy tinh  
BT20,BT30, BT40, BT50 và BT60.  
TeO6. Các kết quả này tương tự trong các công bố [2, 21, 22, 66- 69, 71, 72].  
3.1.3. Phổ Raman  
Kết quả đo phổ Raman của các mẫu ở nhóm 1 được trình bày trên Hình  
3.3. So sánh tỷ lệ diện tích giữa độ dịch chuyển số sóng thứ ba (710 – 780 cm-1)  
với độ dịch chuyển số sóng thứ nhất (400 – 500 cm-1) và độ dịch chuyển số  
sóng thứ hai (600 – 680 cm-1) viết tắt là B3/B1 và B3/B2, khi tăng hợp phần B2O3  
thì tỷ lệ B3/B1 và B3/B2 giảm, cho thấy có sự chuyển đổi đơn vị cấu trúc của  
TeO3 thành TeO4. Theo các tài liệu [21, 22, 66, 67] nếu nhóm đơn vị cấu trúc  
TeO4 này kết hợp với một NBO- thì trở thành nhóm đơn vị TeO5, còn nếu kết  
hợp với hai NBO- thì biến dạng trở thành nhóm đơn vị cấu trúc TeO6. Điều này  
giải thích vì sao khi nồng độ B2O3 lớn, trong mạng thủy tinh borate-tellurite lại  
có thêm các nhóm đơn vị cấu trúc TeO5 và TeO6.  
3.2. Phổ quang học của ion Eu3+ trong thủy tinh  
3.2.1. Phổ hấp thụ quang học UV.Vis  
Kết quả đo phổ hấp thụ quang học của các mẫu thủy tinh pha tạp Eu3+ được  
ghi trong dải bước sóng từ 350 – 650 nm trình bày trên Hình 3.4. Phổ hấp thụ  
gồm các đỉnh trong vùng tử ngoại và khả kiến đặc trưng của ion Eu3+ như 362  
nm (7F0 →5D4), 376 nm (7F0 →5G4), 394 nm (7F0 →5L6), 401 nm (7F1 →5L6),  
415 nm (7F1 →5D3), 465 nm (7F0 →5D2) và 426 nm (7F1 →5D1) [81]. Trong vật  
liệu này, dạng liên kết Eu – ligand được đánh giá bởi gía trị thông số liên kết δ:  
N  
N
1  
; với  
  
  
x100  
trong đó: =c/a là tỷ số Nephelauxetic, c là năng lượng chuyển dời trong  
mẫu; N là số vạch và a là năng lượng chuyển dời của ion trong aquo [55]. Căn  
cứ vào dấu của  
có thể biết được ion đất hiếm tương tác với các ion khác của  
nền xung quanh nó thông qua liên kết gì. Nếu 0 là liên kết cộng hóa trị,  
0 là liên kết ion [54, 84-86]. Kết quả thu được là ion Eu3+ đã bộc lộ tính liên  
kết cộng hóa trị trong nền thủy tinh này.  
3.2.2. Phổ kích thích  
Phổ kích thích phát quang của các mu  
BT20, BT30, BT40, BT50 và BT60 được  
trình bày trên Hình 3.5, gồm các vạch đặc  
7
trưng của ion Eu3+ [27], tương ứng là: F0  
5
7
5
7
– H6 (319 nm), F0 – D4 (361 nm); F1–  
5D4 (364 nm), F0 – G4 (375 nm), F05 –  
7
5
7
5G2 (380 nm), F05– L6 (394 nm), F1 – L6  
7
5
7
7
7
5
(400 nm), F1 – D3 (414 nm); F0 – D2  
7
5
7
5
(465 nm); F0 – D1 (525 nm); F1 – D1  
Hình 3.5. Phổ kích thích phát quang của  
Eu3+ trong các mẫu nhóm 1.  
6
(533 nm). Cấu trúc các mức năng lượng này cho phép nghiên cứu về tính chất  
các chuyển dời phát xạ và không phát xạ của vật liệu thủy tinh. Từ đó giải thích  
vì sao tỷ số cường độ của các dải 7F0 – 5L6, 7F0 – 5D2 có sự thay đổi khi thay đổi  
hàm lượng TeO2.  
Phổ phonon – sideband  
Phổ PSB của Eu3+ được sử dụng  
như một công cụ hữu hiệu để thu các  
thông tin về cấu trúc cục bộ xung quanh  
các ion Eu3+ trong thủy tinh. Dựa vào  
phổ phonon sideband, năng lượng  
phonon của các nhóm lân cận ion Eu3+  
và độ lớn liên kết điện tử - phonon, g  
được xác định. Kết quả thu được cho  
thấy hằng số liên kết của ion Eu3+ với  
7
Hình 3.7. Phổ PSB của chuyển dời F0→5D2  
của ion Eu3+ trong các mẫu nhóm 1  
nhóm nguyên tử [TeO3] và [TeO6] tăng  
khi tăng hợp phần TeO2. Trong khi đó,  
hằng số liên kết ion Eu3+ với nhóm  
nguyên tử [BO3] và vòng boroxol tăng theo hợp phần của B2O3.  
3.2.3. Phổ phát quang  
Kết quả phổ phát quang của các  
mẫu thủy tinh nhóm 1 được trình bày  
trong Hình 3.9. Phổ phát quang của  
các mẫu gồm các dải phát xạ đặc trưng  
của ion Eu3+ có các đỉnh tại 578, 591,  
612, 652, 702, 743 và 810 nm tương  
ứng với năng lượng được giải phóng  
bởi quá trình phục hồi của điện tử từ  
5
7
mức D0 xuống các mức FJ, cụ thể là  
5D0→7F0,  
5D0→7F1,  
5D0→7F2,  
5D0→7F3, 5D0→7F4, 5D0→7F5 và  
5D0→7F6 [2, 33, 49, 53, 54, 59, 88]. Các  
số liệu phổ phát quang sử dụng để tính  
thông số cường độ các chuyển dời  
Hình 3.8. Phổ phát quang của các mẫu thủy tinh  
nhóm 1 khi kích thích bằng 394 nm.  
quang học của ion Eu3+ ở phần phân tích Judd – Ofelt tiếp theo.  
3.3. Phân tích Judd- Ofelt  
3.3.1. Xác định các thông số Judd - Offelt từ phổ phát quang của ion Eu3+  
Giá trị Ω2, Ω4 và Ω6 của từng chuyển dời có thể tính bằng việc xét tỷ số  
5
7
tích phân cường độ phát xạ của chuyển dời lưỡng cực điện D0 → F2,4,6 và  
chuyển dời lưỡng cực từ 5D0 → 7F1 theo biểu thức sau:  
7
e2 3J nJ (n2J 2)2  
IJd  
I1d  
2
AJ  
A1  
  
J UJ  
SMD 13  
9n13  
Giá trị Ω2, Ω4 và Ω6 tương ứng với các mẫu  
thuộc nhóm 1 và 2 được liệt kê trong Bảng 3.6,  
cho thấy các mẫu đều có chung xu hướng Ω2 >  
Ω4 > Ω6, điều này hoàn toàn phù hợp với các kết  
quả công bố [58, 93, 94 -96]. Dựa trên những phân  
tích về mối quan hệ giữa các đại lượng Ω2,  
∆E2(ψ”) với độ bất đối xứng trường tinh thể,  
chúng ta có thể lí giải sự khác nhau về độ lớn của  
Bảng 3.6 . Gía tr ị thông s ố cường đ ộ  
Ωλ x 10-20cm2) của các mẫu nhóm 1.  
Mẫu  
Ω2  
Ω4  
Ω6  
BT60 4,7241  
BT50 4,6724  
BT40 4,5970  
BT30 4,4526  
1,0427 0,6403  
1,0516 0,6454  
1,0836 0,6486  
1,1307 0,6520  
1,1635 0,6587  
BT20  
4,4147  
giá trị Ω2 như đã trình bày trong Bảng 3.6. Kết quả của nhóm mẫu 1 cho thấy  
khi tăng hợp phần TeO2 độ bất đối xứng của trường tinh thể, độ đồng hóa trị  
của ion Eu3+ với trường ligand giảm và độ cứng của vật liệu tăng lên.  
3.3.2. Các đặc trƣng quang phổ của ion Eu3+  
* Thời gian sống của trạng thái kích thích  
Kết quả cho thấy giá trị τcal lớn hơn τexp. Sở dĩ có sự chênh lệch này phần  
lớn là do khi tính thời gian sống τcal thường không xét đến vai trò của các  
chuyển dời không phát xạ, trong khi chuyển dời không phát xạ lại ảnh hưởng  
lớn đến thời gian sống thực nghiệm τexp. Từ các giá trị τcal và τexp có thể dễ dàng  
5
xác định hiệu suất lượng tử η. Thời gian sống trạng thái kích thich D0 của ion  
Eu3+ không chỉ phụ thuộc và thành phần nền mà còn phụ thuộc vào hàm lượng  
của các thành phần nền chứa ion Eu3+.  
Bảng 3.7. Xác suất chuyển dời lưỡng cực từ và lưỡng cực điện, thời gian sống tính  
toán và thực nghiệm của mức kích thích 5D0 của ion Eu3+ trong các mẫu nhóm 1  
Xác suất chuyển dời (s-1)  
Thời gian sống (ms)  
τcal τexp η(%)  
AED  
MD  
01  
A
AED  
AED  
Mẫu  
AT  
04  
02  
06  
BT60  
BT50  
BT40  
BT30  
BT20  
67,789 227,093 25,016 0,512 320,410 3,121  
69,572 210,107 17,218 0,368 297,265 3,364  
72,304 187,990 13,211 0,318 273,823 3,652  
74,567 164,047 11,015 0,246 249,875 4,002  
2,266 72,605  
2,526 75,089  
2,882 78,916  
3,340 83,458  
3,427 83,590  
80,078 154,551 9,103  
0,170 243,902 4,100  
* Tỷ số phân nhánh  
Các giá trị tỷ số phân nhánh tính theo lý thuyết Judd – Ofelt (βcal) và thực  
nghiệm (βexp) của các dải phát xạ tương ứng với các chuyển dời 5D0 → 7FJ (J =  
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6) của ion Eu3+ trong nhóm 1 đã được tính toán. Trong đó, tỷ số  
5
7
7
7
phân nhánh của các chuyển dời D0 → F0, F3 và F5 chỉ xác định được βexp vì  
đây là các chuyển dời bị cấm. Kết quả cho thấy độ chênh lệch giá trị βcal và βexp  
trong khoảng nhỏ hơn 10% . Trong tất cả các mẫu, giá trị tỷ số phân nhánh βexp  
và βcal của chuyển dời 5D0 → 7F2 là lớn nhất. Theo các công bố [29, 97], nếu tỷ  
số phân nhánh của một chuyển dời nào đó lớn hơn 50 % thì có thể sử dụng làm  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của thủy tinh pha tạp nguyên tố đất hiếm nhằm ứng dụng trong lĩnh vực thông tin quang và vật liệu chiếu sáng rắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_che_tao_va_tinh_chat_quang.pdf