Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu các chủng vi khuẩn Bacillus có khả năng phân giải hợp chất hữu cơ nhằm ứng dụng trong xử lý nước thải từ khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU CÁC CHỦNG VI KHUẨN BACILLUS CÓ KHẢ  
NĂNG PHÂN GIẢI HỢP CHẤT HỮU CƠ NHẰM ỨNG DỤNG  
TRONG XỬ LÝ NƢỚC THẢI TỪ KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH  
VỤ THỦY SẢN THỌ QUANG, ĐÀ NẴNG  
Mã số: Đ2014-03-65  
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Nguyễn Thị Lan Phƣơng  
Đà Nẵng, tháng 12/2014  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những  
ngành công nghiệp mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nƣớc nói  
chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng.  
Đà Nẵng hiện có 6 khu công nghiệp (KCN) với tổng  
diện tích gần 1.150 ha, trong đó KCN dịch vụ thủy sản Đà  
Nẵng đƣợc xác định là điểm có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Với  
đặc tính dòng chất thải là giàu hữu cơ, việc sử dụng các chủng  
vi sinh vật có hoạt tính phân giải các chất hữu cơ để xử lý nƣớc  
thải thủy sản đƣợc xem là giải pháp hiệu quả.  
Vi khuẩn thuộc chi Bacillus đƣợc biết nhƣ là nhóm vi  
khuẩn có hoạt tính enzyme ngoại bào cao, nhiều loài Bacillus  
phổ biến nhƣ B.cereus, B.sterothermophilus, B.mojavensis,  
B.megaterium, B.subtilis,… khi đƣợc bổ sung vào nƣớc thải đã  
chứng tỏ hiệu lực phân hủy các chất hữu cơ giàu protein, tinh  
bột, lipit, xenlulo cao hơn hẳn so với các chủng tự nhiên khác  
sẵn có trong nƣớc thải.  
Từ những cơ sở trên đây, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên  
cứu các chủng vi khuẩn Bacillus có khả năng phân giải hợp  
chất hữu cơ nhằm ứng dụng trong xử lý nước thải từ khu  
công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, Đà Nẵng” nhằm  
tuyển chọn đƣợc một số chủng vi khuẩn Bacillus có hoạt lực  
2
phân giải protein, tinh bột, xenlulo cao trong nƣớc thải, thử  
nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng chúng trong mô hình xử lý  
nƣớc thải bằng bể hiếu khí, làm cơ sở cho việc ứng dụng vào  
xử lý các loại nƣớc thải tại địa phƣơng.  
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI  
Mục tiêu của đề tài là tuyển chọn đƣợc các chủng vi  
khuẩn Bacillus có đặc tính phân giải tốt các hợp chất hữu cơ  
phân tử lớn từ nƣớc thải khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ  
Quang, nghiên cứu đặc điểm sinh học của chúng, đồng thời xác  
định đƣợc hiệu quả ứng dụng chúng trong quy trình xử lý nƣớc  
thải thủy sản bằng mô hình bể xử lý hiếu khí  
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI  
Về mặt khoa học, kết quả của đề tài sẽ bổ sung thêm cơ sở dữ  
liệu về các loài vi khuẩn Bacillus có khả năng phân giải chất  
hữu cơ có mặt trong nƣớc thải thủy sản, những đặc điểm sinh  
học cũng nhƣ điều kiện nuôi cấy và khả năng sinh hoạt tính  
enzyme ngoại bào của chúng, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu  
ứng dụng chúng để sản xuất các chế phẩm sinh học xử lý môi  
trƣờng, đặc biệt là xử lý các loại nƣớc thải giàu hữu cơ.  
Về mặt thực tiễn, việc phân tích các mẫu nƣớc từ một số nhà  
máy chế biến thủy hải sản là cơ sở để đánh giá hiện trạng của  
nƣớc thải và xử lý nƣớc thải ở địa phƣơng, đặc biệt là tại một  
số địa điểm thuộc các KCN dịch vụ thủy sản trên địa bàn thành  
phố Đà Nẵng.  
3
Đồng thời, kết quả tuyển chọn và đánh giá hiệu quả sử dụng  
chủng vi khuẩn nghiên cứu sẽ là cơ sở cho những ứng dụng  
nhằm giải quyết vấn đề chất thải tại địa phƣơng, mà trƣớc tiên  
là ứng dụng trong xử lý nƣớc thải thủy sản. Ngoài ra, đề tài còn  
góp phần đào tạo sinh viên các ngành Quản lý tài nguyên môi  
trƣờng, cử nhân Sinh học và Môi trƣờng, và cử nhân Sƣ phạm  
Sinh học.  
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN BACILLUS  
1.3. GIỚI THIỆU VỀ ENZYME AMYLASE, PROTEASE VÀ  
CELLULASE  
1.3.1. Enzyme amylase  
1.3.2. Enzyme protease  
1.3.3. Enzyme cellulase  
1.4. TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI THỦY SẢN  
1.5. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC  
THẢI  
1.5.1. Phƣơng pháp xử lý cơ học  
1.5.2. Phƣơng pháp xử lý hóa lý  
1.5.3. Phƣơng pháp hóa học  
1.5.4. Phƣơng pháp xử lý sinh học  
1.6. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ  
THỦY SẢN THỌ QUANG VÀ THỰC TRẠNG XỬ LÝ  
NƢỚC THẢI THỦY SẢN  
4
CHƢƠNG 2:  
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG  
PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN  
CỨU  
* Đối tƣợng nghiên cứu  
-
Nƣớc thải từ các KCN dịch vụ thủy sản phố Đà Nẵng.  
Các chủng VK Bacillus sinh hoạt tính protease,  
amylase, xellulase có trong nƣớc thải thủy sản  
Mô hình xử lý nƣớc thải bằng bể hiếu khí sử dụng các  
chủng VSV.  
-
-
* Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 01 đến tháng 12  
năm 2014. Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập  
trung vào đối tƣợng VK Bacillus và khả năng sinh hoạt tính  
phân giải protein, tinh bột, xellulo là thành phần hữu cơ có mặt  
trong loại nƣớc thải này. Trong giới hạn về thời gian và điều  
kiện của đề tài, chúng tôi thu thập các mẫu nƣớc thải đƣợc lấy  
từ khu xử lý nƣớc thải của các nhà máy, xí nghiệp và trạm xử  
lý nƣớc thải tập trung KCN dịch vụ thủy sản Thọ Quang, quận  
Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.  
Nhằm đánh giá hiệu quả ứng dụng chủng VK phân lập  
đƣợc trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí, chúng tôi tập  
trung vào các chỉ tiêu pH, COD, BOD5 và Ntổng qua thời gian  
5
xử lý, là các yếu tố chính đƣợc xem xét khi đánh giá tiêu chuẩn  
vệ sinh nguồn nƣớc.  
* Địa điểm nghiên cứu  
Quá trình phân lập, xác định hoạt tính, nghiên cứu đặc  
điểm sinh học, sử dụng VSV để xử lý nƣớc thải thủy sản và  
phân tích các chỉ số đƣợc tiến hành ở các phòng thí nghiệm  
(PTN) khoa Sinh – Môi trƣờng, trƣờng Đại học Sƣ Phạm Đà  
Nẵng (PTN Sinh lý – Hóa sinh – Vi sinh; PTN Công nghệ sinh  
học; PTN Phân tích môi trƣờng), PTN Đài Khí tƣợng Thủy văn  
khu vực Trung Trung Bộ.  
Nghiên cứu định danh chủng VK tuyển chọn đƣợc tiến  
hành ở PTN Trọng điểm công nghệ gen, Viện Công nghệ Sinh  
học, Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam.  
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Để thực hiện đƣợc mục tiêu của đề tài, chúng tôi thực  
hiện các nội dung nghiên cứu sau:  
-
Phân lập, tuyển chọn các chủng VK Bacillus từ nƣớc  
thải thủy sản.  
-
Khảo sát khả năng sinh hoạt tính enzyme ngoại bào  
(protease, amylase, xellulase) của các chủng VK phân  
lập đƣợc.  
-
Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có hoạt tính phân giải  
protein, tinh bột, xellulo mạnh nhất.  
6
-
-
-
Nghiên cứu đặc điểm sinh học (hình thái, nhuộm gram,  
điều kiện nuôi cấy…) của các chủng VK tuyển chọn.  
Định danh chủng vi khuẩn tuyển chọn bằng phƣơng  
pháp sinh hóa và bằng kỹ thuật sinh học phân tử  
Ứng dụng khả năng phân giải protein của chủng đƣợc  
chọn trong quy trình xử lý nƣớc thải ở quy mô phòng  
thí nghiệm và so sánh hiệu quả với khi không bổ sung  
VSV vào quy trình xử lý.  
-
Xử lý số liệu thực nghiệm và đƣa ra kết luận về các  
thông số động học của quá trình.  
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Phƣơng pháp thu mẫu ngoài thực địa.  
2.3.2. Phƣơng pháp phân lập và giữ giống VSV  
2.3.3. Phƣơng pháp xác định khả năng sinh hoạt tính enzyme  
protease của VSV  
Để xác định các chủng VSV có hoạt tính protease,  
chúng tôi dùng phƣơng pháp đục lỗ thạch. Phƣơng pháp này  
dựa trên nguyên tắc: khi bổ sung enzyme protease vào trong lỗ  
thạch, chúng sẽ khuếch tán ra môi trƣờng thạch xung quanh,  
thủy phân casein có trong môi thạch đĩa, sau một thời gian nhất  
định sẽ xuất hiện vòng phân giải màu trong suốt quanh lỗ thạch  
này. Dựa vào hiệu số đƣờng kính vào phân hủy và đƣờng kính  
lỗ thạch mà ta xác định đƣợc đƣờng kính vòng phân giải, từ đó  
xác định đƣợc hoạt tính  
7
2.3.4. Phƣơng pháp xác định khả năng sinh hoạt tính enzyme  
amylase của VSV  
Nguyên tắc: trên môi trƣờng chứa tinh bột, nấm mốc sẽ  
tiết ra enzyme amylase ngoại bào phân hủy cơ chất để sinh  
trƣởng và làm cho môi trƣờng trong hơn khi nhuộm màu bằng  
thuốc thử Lugol. Độ lớn của khuẩn lạc và khoảng môi trƣờng  
trong suốt phản ánh khả năng phân giải tinh bột của nấm mốc.  
2.3.5. Phƣơng pháp xác định khả năng sinh hoạt tính enzyme  
cellulase của VSV  
Để kiểm tra hoạt tính với cellulo, chúng tôi sử dụng  
phƣơng pháp thử hoạt tính cellulase trên đĩa thạch có bổ sung  
cơ chất CMC (carboxyl methyl cellulo).  
2.3.6. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái của VSV  
2.3.7. Phƣơng pháp định danh vi sinh vật  
2.3.7.1. Nhuộm Gram  
2.3.7.2. Xác định Gram (–)/(+) nhanh với KOH 3%  
2.3.7.3. Nhuộm bào tử  
2.3.7.4. Phƣơng pháp tách chiết và tinh sạch ADN tổng số  
2.3.7.5. Phƣơng pháp nhân bản gen đích bằng kỹ thuật PCR  
2.3.7.6. Phƣơng pháp giải trình tự và hiệu chỉnh trình tự  
2.3.7.7. Phƣơng pháp xác lập mô hình tiến hóa  
2.3.7.8. Phƣơng pháp xây dựng cây tiến hóa  
8
2.3.8. Phƣơng pháp khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến sự sinh  
trƣởng phát triển của VSV.  
2.3.8.1. Khảo sát ảnh hƣởng của pH  
2.3.8.2. Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ  
2.3.9. Phƣơng pháp định lƣợng VSV  
Nhằm xác định số lƣợng VSV trên một đơn vị thể tích, chúng  
tôi sử dụng phƣơng pháp đếm số lƣợng khuẩn lạc trên môi  
trƣờng đặc.  
2.3.10. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm xử lý nƣớc thải bằng hệ  
thống bể xử lý sinh học hiếu khí  
Thí nghiệm xử lý nƣớc thải bằng VSV đƣợc tiến hành trên bể  
xử lý sinh học Aeroten – pilot KT 11 với dung tích:  
-
-
-
VA = 30 lít  
VB = 25 lít  
Cấp khí: dùng 1 bơm thổi khí với công suất 40L/phút  
đảm bảo lƣợng oxy hòa tan tối ƣu cho quá trình oxy  
hóa.  
-
Vận tốc dòng chảy đƣợc điều chỉnh nhờ một bơm định  
lƣợng sao cho phù hợp với tốc độ oxy hóa, đảm bảo  
dòng ra đạt tiêu chuẩn thải:  
(COD < 80 mg/l, BOD5 < 50mg/l)  
Sau đó bổ sung dung dịch nuôi cấy lắc của chủng VK Bacillus  
đƣợc chọn vào hệ thống xử lý nƣớc thải bằng bể xử lý sinh học  
hiếu khí với tỉ lệ số lƣợng VK/Vnƣớc thải đã đƣợc xác định.  
9
2.3.11. Phƣơng pháp xác định pH trong nƣớc thải  
2.3.12. Phƣơng pháp xác định COD trong nƣớc thải  
2.3.13. Phƣơng pháp xác định BOD5 trong nƣớc thải  
2.3.14. Phƣơng pháp xác định N tổng số trong nƣớc thải  
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN  
3.1. KẾT QUẢ PHÂN LẬP VK TỪ NƢỚC THẢI THỦY  
SẢN  
Từ 9 mẫu nƣớc thải thủy sản thu đƣợc tại các nhà máy  
chế biến thủy sản và từ trạm xử lý nƣớc thải tập trung KCN  
dịch vụ thủy sản Thọ Quang tại thành phố Đà Nẵng đã phân lập  
đƣợc 31 chủng VK, đƣợc kí hiệu H1, H2, H3, …, H31, có đặc  
điểm hình thái khuẩn lạc đặc trƣng  
Kết hợp những kết quả nghiên cứu khả năng bắt màu  
với thuốc nhuộm Gram, nhuộm bào tử với khóa định loại của  
Bergey có thể kết luận chủng tất cả các chủng VK H1 – VK  
H31 phân lập đƣợc đều thuộc chi Bacillus. Đó là những trực  
khuẩn Gram dƣơng, sinh bào tử và hiếu khí.  
3.2. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CHỦNG VK CÓ HOẠT TÍNH  
PROTEASE  
Từ 31 chủng VK Bacillus phân lập đƣợc, xác định  
đƣợc 15 chủng có hoạt tính protease (sau 48h nuôi cấy lắc).  
3.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CHỦNG VK CÓ HOẠT TÍNH  
AMYLASE  
10  
Khảo sát 31 chủng VK Bacillus VK H1 --- H31 có khả  
năng phân giải tinh bột, chúng tôi xác định đƣợc 12 chủng có  
hoạt tính amylase.  
3.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CHỦNG VK CÓ HOẠT TÍNH  
CELLULASE  
Sau thời gian nghiên cứu, 6 trong số 31 chủng VK H1 -  
-- H31 đƣợc xác định là có hoạt tính xellulase.  
3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC  
CÁC CHỦNG VI KHUẨN TUYỂN CHỌN  
Sau khi khảo sát 3 hoạt tính phân giải protein, tinh bột,  
xenlulo của 31 chủng VK Bacillus phân lập đƣợc VK H1 ---  
VK H31, chúng tôi lựa chọn 2 chủng VK H1 và VK H3 là 2  
chủng có hoạt tính mạnh nhất để tiếp tục cho những nghiên cứu  
tiếp theo.  
3.4.1. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến sự sinh  
trƣởng của chủng VK H1 và VK H3  
3.4.1.1. Ảnh hưởng của pH  
Khoảng pH thích hợp nhất cho sự sinh trƣởng của VK  
H1nằm trong khoảng 6,5 – 7,5, VK H3 nằm trong khoảng 7-7,5  
(đều thuộc khoảng trung tính). Với chủng VK H1, sinh trƣờng  
đạt cực đại ở pH 7, ở các điểm pH 5-5,5 (quá axit) hoặc pH 8,5  
(quá kiềm) thì sự sinh trƣởng của chủng VK H1 bị hạn chế  
hơn. Điều tƣơng tự cũng xảy ra khi nghiên cứu VK H3: sinh  
trƣởng tối ƣu ở pH 7 và khi pH môi trƣờng quá axit (5-5,5) hay  
11  
quá kiềm (8-8,5) sự sinh trƣởng đều bị ức chế rõ rệt, thể hiện  
qua số lƣợng tế bào bị giảm sút.  
3.3.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ  
Trong khoảng nhiệt độ khảo sát, khả năng sinh trƣởng  
của chủng VK H1 và VK H3 tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.  
Sinh trƣởng đạt cực đại ở khoảng 30oC. Tiếp tục tăng nhiệt độ  
hơn nữa chỉ số CFU giảm. Nhƣ vậy, nhiệt độ cao quá cũng kìm  
hãm sự sinh trƣởng phát triển của chủng VK H1. Khoảng nhiệt  
độ thích hợp nhất cho sự sinh trƣởng của chủng VK H1 là từ  
30oC – 35oC, VK H3 nằm trong khoảng 30oC – 37oC.  
3.4.2. Ảnh hƣởng của thời gian đến khả năng sinh hoạt tính  
enzyme của VK  
Tại mỗi thời điểm nuôi cấy khác nhau, nồng độ  
enzyme do các chủng VK H1, VK H3 tiết ra môi trƣờng khác  
nhau, tƣơng ứng với hiệu số (D-d), trong đó lớn nhất là sau  
48h. Cụ thể, tại thời điểm sau 48h nuôi cấy lắc, đƣờng kính  
vòng phân giải enzyme protease là 28 ± 0,5mm, xellulase là 22  
± 0,5mm, amylase là 32 ± 0,5mm, lớn hơn nhiều so với kết quả  
đo đƣợc tại thời điểm sau 24h và sau 72h. Do đó, có thể xác  
định thời điểm sinh hoạt tính enzyme mạnh nhất của chủng VK  
H1 và VK H3 là vào khoảng 48h nuôi cấy lắc.  
3.4.3. Kết quả nghiên cứu định danh chủng VK H1 và VK H3  
3.4.3.1. Kết quả tách chiết, làm sạch ADN tổng số và  
nhân bản trình tự DNA với cặp mồi 27F/1492R chủng VK H1  
12  
DNA tổng số của 02 mẫu VK H1 đã đƣợc tách chiết  
thành công với chất lƣợng DNA cao. Sản phẩm PCR điện di  
trên gel chỉ xuất hiện 1 băng duy nhất, có kích thƣớc khoảng  
1500 bp, phù hợp với kích thƣớc lý thuyết dự đoán.  
3.4.3.2. Kết quả giải trình tự gen chủng VK Bacillus H1  
Kết quả xác định trình tự vùng gen 16S cho ảnh điện di  
đồ với các đỉnh huỳnh quang rõ nét, cƣờng độ mạnh và rõ ràng.  
Sau khi loại bỏ trình tự mồi và các vùng tín hiệu nhiễu, chúng  
tôi đã thu đƣợc trình tự nucleotide của chủng H1 có độ dài là  
1285 nucleotide.  
3.4.3.3. Kết quả giải trình tự gen chủng VK Bacillus H3  
Kết quả xác định trình tự vùng gen 16S cho ảnh điện di  
với các đỉnh huỳnh quang rõ nét, cƣờng độ mạnh và rõ ràng  
(kết quả chỉ ra ở Phụ lục). Sau khi loại bỏ trình tự mồi và các  
vùng tín hiệu nhiễu, chúng tôi đã thu đƣợc trình tự nucleotide  
của chủng H3 có độ dài là 1329 nucleotide.  
3.4.3.4. Kết quả giải BLAST và xây dựng cây phát sinh  
chủng loại  
Kiểm tra tính tƣơng đồng của trình tự 16S mẫu VK  
Bacillus H1 và H3 với các trình tự sẵn có trên ngân hàng  
Genbank bằng công cụ BLAST cho thấy trình tự gen VK H1  
và H3 tƣơng đồng cao (99%) với một số loài trong chi Bacillus  
thuộc họ Bacillaceae, trong đó, VK H1 tƣơng đồng cao với  
Bacillus subtilis KM047486, Bacillus lichenformis KF051999,  
13  
Bacillus cereus KF699134; VK H3 tƣơng đồng với các loài  
Bacillus vallismortis JF912890; Bacillus sp. KJ850507;  
Bacillus sp. KM117159.  
Do kết quả của BLAST cho ra những điểm nghi vấn  
chƣa chuẩn xác, vì vậy chúng tôi sử dụng phƣơng pháp dựng  
cây phát sinh chủng loại để tiếp tục xác định tên khoa học cho  
chủng H1.  
Cây tiến hóa đƣợc xây dựng theo phƣơng pháp MP.  
Kết quả đƣợc biểu thị ở hình 1:  
Hình 1. Mối quan hệ họ hàng của VK H1 và VK H3 với các  
loài/thứ trong cùng chi lấy trên Genbank theo phương pháp  
MP. Staphylococcus epidermidis (JX131632) được xem như  
loài ngoài nhóm (outgroup).  
14  
Kết quả phân tích cây tiến hóa này một lần nữa khẳng  
định chủng chủng VK H1 và H3 đƣợc xếp vào chi Bacillus với  
giá trị bootstrap trên 93% (H1) và trên 97% (H3) (Hình 3.13).  
Trong cây tiến hóa, VK H1 cũng với 3 loài có quan hệ gần gũi  
(Bacillus subtilis KM047486, Bacillus lichenformis KF051999,  
Bacillus cereus KF699134) tách ra thành 1 nhánh riêng. Cây  
tiến hóa này cũng chỉ ra, mức độ gần gũi của VK H1 với 3 loài  
là tƣơng đƣơng nhau, với giá trị bootstrap 64%, do đó, chƣa thể  
khẳng định chính xác đƣợc VK H1 là thuộc nhóm nào trong 3  
loài gần gũi này.  
Sử dụng phƣơng pháp so sánh kiểu hình khuẩn lạc ở  
cùng điều kiện nuôi cấy, nhận thấy chủng VK Bacillus H1 có  
các đặc điểm sinh học rất giống với loài Bacillus subtilis. Cụ  
thể: sau 2 ngày nuôi cấy, khuẩn lạc có màu trắng đục, dẹt,  
không tròn đều, có rìa nhỏ ở mép. Nội bào tử hình thành ở gần  
tâm, kích thƣớc tế bào 2µm X 1- 1,5 µm. Ngoài ra, khuẩn lạc  
không có dạng phân thùy hình vảy địa y nhƣ Bacillus  
lichenformis và khi nuôi cấy trong điều kiện yếm khí, khuẩn  
lạc VK H1 không hình thành, do đó VK H1 không phải là  
Bacillus cereus. Nhƣ vậy, có thể kết luận chủng VK H1 thuộc  
loài Bacillus subtilis.  
Cây tiến hóa ở hình 3.13 cũng cho thấy đối với chủng  
VK H3 và loài Bacillus vallismortis JF912890 tách ra thành 1  
nhành riêng, chứng tỏ chúng có quan hệ cực kỳ gần gũi với  
15  
nhau, gần nhƣ có thể kết luận chúng là 1. Đối chiếu với kiểu  
hình khuẩn lạc ở cùng điều kiện nuôi cấy, chúng tôi xác định  
đƣợc các đặc điểm sinh học của chủng VK Bacillus H3 rất  
giống với loài Bacillus vallismortis JF912890. Cụ thể: sau 2  
ngày nuôi cấy, khuẩn lạc có màu trắng đục, không tròn đều,  
mép mỏng dẹt, rìa mép có chia thùy sâu, có dạng nhƣ rễ giả ăn  
sâu vào thạch, bề mặt khuẩn lạc không nhẵn mà gợn sóng. Nội  
bào tử hình thành ở tâm, kích thƣớc tế bào 2µm X 1,5µm. Do  
đó, chúng tôi khẳng định VK H3 thuộc loài Bacillus  
vallismortis.  
3.5. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ VI KHUẨN CHO  
VÀO BỂ XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ  
Kết quả định lƣợng chủng VK H1 có trong 1ml mẫu dung  
dịch nuôi cấy lắc sau 48h:  
-
Tại nồng độ pha loãng 10-6, đếm đƣợc trên đĩa petri có  
trung bình 83 khuẩn lạc. Cho vào bể xử lý 200ml dung dịch  
nuôi cấy lắc, vậy lƣợng chủng VK H1 cho vào bể xử lý là:  
83.106 x 200 = 16,6.109 (CFU). Bể xử lý có thể tích 30 lít, vậy  
mật độ VK H1 cho vào bể là khoảng 55. 107(CFU/L).  
Tiến hành song song với chủng VK H3, chúng tôi đếm đƣợc  
đƣợc 56 khuẩn lạc trung bình trên mỗi đĩa petri. Tính toán  
tƣơng tự, chúng tôi xác định đƣợc mật độ VK H3 cho vào bể là  
khoảng 37. 107(CFU/L).  
3.6. KẾT QUẢ XỬ LÝ NƢỚC THẢI THỦY SẢN BẰNG  
16  
BỂ XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ  
-
Sau quá trình xử lý, pH của nƣớc thải đầu ra nằm trong  
khoảng cho phép tại cột B (5 - 9) của QCVN 11:2008/BTNMT  
– Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nƣớc thải công nghiệp chế  
biến thủy sản và nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh  
trƣởng của 2 chủng VK nghiên cứu (khoảng trung tính đến  
kiềm yếu).  
3.6.2. COD  
- Sau 5 ngày xử lý với việc bổ sung chủng VK H1, COD  
giảm còn 74 mg/l, đạt mức quy định tại cột B của QCVN  
11:2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nƣớc thải  
công nghiệp chế biến thủy sản. Trong khi nếu không bổ sung  
VSV, sau 7 ngày COD vẫn cao hơn khoảng 8 lần so với tiêu  
chuẩn cho phép.  
3.6.3. BOD5  
-
Sau 4 ngày xử lý với việc bổ VK H1, H3, BOD5 giảm  
còn 46 mg/l, đạt mức quy định tại cột B của QCVN  
11:2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nƣớc thải  
công nghiệp chế biến thủy sản. Khi không bổ sung VSV, sau 7  
ngày COD vẫn cao hơn khoảng 14 lần so với tiêu chuẩn cho  
phép.  
3.6.4. Nitơ tổng  
-
Sau 6 ngày xử lý với việc bổ sung VK, Ntổng giảm còn  
55,8 mg/l, đạt mức quy định tại cột B của QCVN  
17  
11:2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nƣớc thải  
công nghiệp chế biến thủy sản.  
Nhƣ vậy, kết quả sau 7 ngày xử lý có bổ sung 2 chủng VK và  
không bổ sung VSV vào quá trình xử lý bằng bể sinh học hiếu  
khí đƣợc thể hiện ở bảng sau:  
Bảng 1. Giá trị các chỉ tiêu của nước thải sau 7 ngày xử lý  
Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày  
Chỉ  
QCVN  
thứ  
thứ  
thứ  
thứ  
4
thứ  
thứ  
thứ  
tiêu  
11:2008  
1
2
3
5
6
7
6,05 6,68 6,95  
7,22 7,19 7,33  
7,03  
pH  
5,5 – 9  
80  
6,12 6,33 6,36 6,38 6,31 6,39 6,38  
974  
385  
830  
156  
778  
178  
87  
725  
46  
61  
665  
31  
58  
642  
26  
74  
680  
37  
COD  
(mg/l) 913  
1430 650  
BOD5  
50  
(mg/l) 1230 1085 987  
907  
71  
833  
62  
772  
56  
717  
49  
173  
(mg/l) 156  
141  
148  
95  
Ntổng  
60  
125  
116  
109  
102  
98  
Dựa vào bảng 3.8, nhận thấy các chỉ tiêu ô nhiễm trong  
nƣớc thải đều giảm mạnh, sau 7 ngày xử lý các chỉ tiêu đều đạt  
dƣới mức tiêu chuẩn tại cột B của QCVN 11:2008/BTNMT –  
Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nƣớc thải công nghiệp chế biến  
thủy sản. Trong khi đó, nếu chỉ xử lý bằng bể xử lý sinh học  
18  
hiếu khí thông thƣờng thì các chỉ tiêu vẫn còn cao hơn nhiều  
lần so với tiêu chuẩn cho phép.  
Đồng thời, bằng trực quan có thể nhận thấy nƣớc thải sau 7  
ngày xử lý có màu sắc nhạt và trong hơn so với ngày đầu, về  
cảm quan, nƣớc thải cũng ít gây mùi khó chịu hơn sau quá  
trình xử lý. Qua đó cho thấy hiệu quả xử lý của chủng VK H1  
và VK H3 là khá tốt.  
Hình 2. Nước thải trước xử lý  
Hình 3. Nước thải sau 7 ngày xử lý  
19  
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
4.1. KẾT LUẬN  
Từ những mẫu nƣớc thải thủy sản của các công ty chế  
-
biến thủy sản và trạm xử lý nƣớc thải tập trung KCNDVTS  
Thọ Quang – Đà Nẵng, đã phân lập đƣợc 31 chủng VK  
Bacillus, trong đó xác định đƣợc 16 chủng có hoạt tính  
protease, 12 chủng có hoạt tính amylase và 6 chủng có hoạt  
tính xellulase.  
-
Xác định đƣợc chủng VK Bacillus H1 là chủng sinh  
tổng hợp enzyme protease và xellulase mạnh nhất, tiến hành  
nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng này cho thấy chúng  
thuộc loại VK Gram (+), hình que ngắn, sinh trƣởng thích hợp  
nhất ở khoảng pH trung tính (6,5 – 7,5), nhiệt độ 300C – 350C  
và sinh hoạt tính enzyme mạnh nhất sau 48h nuôi cấy.  
-
Tuyển chọn đƣợc chủng VK Bacillus H3 là chủng có  
khả năng phân giải tinh bột mạnh nhất, sinh trƣờng tốt nhất ở  
pH trung tính hoặc hơi kiềm (7-7,5), nhiệt độ 300C – 350C và  
sinh tổng hợp enzyme amylase mạnh nhất sau khi nuôi cấy 48  
giờ.  
-
Định danh đƣợc đến tên loài 2 chủng VK sinh hoạt tính  
mạnh nhất, chúng tôi xác định đƣợc VK H1 là thuộc loài  
Bacillus subtilis, VK H3 là loài Bacillus valslismortis  
-
Ứng dụng 2 chủng VK H1 và VK h3 vào xử lý nƣớc  
thải thủy sản bằng bể xử lý sinh học hiếu khí với tỉ lệ 4.109  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang yennguyen 18740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu các chủng vi khuẩn Bacillus có khả năng phân giải hợp chất hữu cơ nhằm ứng dụng trong xử lý nước thải từ khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_cac_chung_vi_khuan_bacillu.pdf