Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn phục vụ giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC  
ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU  
MƯA CỰC HẠN PHỤC VỤ GIẢM NHẸ THIÊN TAI  
TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG  
VÀ TÂY NGUYÊN  
Mã số: B2016-ĐN02-02  
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS NGUYỄN CHÍ CÔNG  
Tham gia: ThS NGUYỄN VĨNH LONG  
Đà Nẵng, 2019  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Study to build an extreme rainfall database for  
disaster mitigation in the Central and Highlands, Vietnam.  
Code number: B2016-ĐN02-02  
Coordinator: Nguyen Chi Cong  
Implementing institution: The University of Danang-  
University of Science and Technology  
Duration: from 9/2016 to 9/2018  
2. Objective(s): The project uses a regional approach in  
frequency analysis of rainfall to build an extreme rainfall database  
and to actively control natural disasters in the Central and Highlands,  
Vietnam.  
3. Creativeness and innovativeness: Apply a regional  
method for 75 rainfall gauges in the Central and Highlands, to build  
an extreme rainfall database and to build a map of extreme rainfall  
distribution with high reliability.  
4. Research results: The project has achieved three main  
results: (i) to estimate an extreme rainfall database of 75 rain gauges  
in a study area based on regional rainfall analysis; (ii) to build a map  
of extreme rainfall distribution for the Central and Highlands,  
Vietnam; (iii) Application of this map to develop disaster risk map  
due to heavy rainfall for provinces in the Central and Highlands,  
Vietnam.  
5. Products: The project has achieved the following products:  
(i) serve in postgraduate training with three master theses  
successfully defended; (ii) publish scientific papers with four articles  
published in national journals and conferences; (iii) application of  
regional method for rainfall data in the Central and Highlands,  
Vietnam.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts  
and benefits of research results: The results will be transferred free  
to the Technical Center for Disaster Prevention in the Central and  
Highlands at 102 Yen Bai street, Hai Chau district, Da Nang city.  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 2  
Tính cấp thiết của đề tài:......................................................................... 2  
Mục tiêu đề tài: ....................................................................................... 2  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................... 3  
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:............................................ 3  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÍ HẬU VÙNG NGHIÊN  
CỨU........................................................................................................ 3  
1.1.Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu ............................................. 3  
1.2.Hiện trạng các trạm đo mưa vùng nghiên cứu.................................. 3  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 4  
2.1.Phương pháp phân chia vùng đồng nhất dữ liệu mưa ngày.............. 5  
2.2.Phương pháp kiểm tra tính đồng nhất mẫu dữ liệu........................... 5  
2.3.Phương pháp phân tích tần suất mưa vùng....................................... 5  
2.4.Phương pháp nội suy mưa................................................................. 5  
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU MƯA CỰC HẠN... 5  
3.1. Cơ sở dữ liệu vùng nghiên cứu........................................................ 5  
3.2. Kết quả phân chia vùng đồng nhất................................................... 5  
3.3. Kết quả phân tích tần suất mưa vùng và bộ cơ sở dữ liệu mưa thời  
đoạn......................................................................................................... 9  
3.4. Kết quả bản đồ mưa thời đoạn....................................................... 10  
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI DO MƯA  
LỚN ...................................................................................................... 11  
4.1.Cơ sở pháp lý và sự cần thiết xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai....... 11  
4.2.Lựa chọn kịch bản xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai do mưa lớn.... 11  
4.3.Các bước xây dựng bản đồ cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn....... 13  
4.4. Kết quả bản đồ rủi ro thiên tai do mưa lớn .................................... 13  
Trang 1  
MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết của đề tài:  
Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên hàng năm chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các  
loại thiên tai, đặc biệt là do mưa lũ. Do lượng mưa phân bố không đồng đều cả  
về không gian và thời gian, kết hợp với địa hình sườn dốc nên khi có mưa lớn  
thường xãy ra lũ lớn và sạt lỡ đất trên các lưu vực hệ thống sông làm thiệt hại  
về người, tài sản và phá hoại các công trình hồ đập. Một hạn chế hiện nay  
trong tính toán lũ và mưa thiết kế cho các công trình hồ đập là tính không chắc  
chắn. Điều này dẫn đến rủi ro và mất an toàn cho các hồ đập trong mùa mưa  
lũ, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra như hiện nay thì sự  
không chắc chắn trong ước tính giá trị mưa cực hạn là rất cao. Mưa cực hạn là  
giá trị ước tính lượng mưa theo các tần suất thiết kế và kiểm tra công trình ứng  
với các thời đoạn mưa 24h; 72h; 120h; 168h. Theo số liệu thống kê sự mất an  
toàn các hồ, đập tại Miền Trung và Tây Nguyên phần lớn là do những trận  
mưa cực hạn gây nên. Tuy nhiên việc ước tính mưa cực hạn hiện nay tại Việt  
Nam vẫn còn nhiều hạn chế do sử dụng cách tiếp cận địa phương, tức là chỉ sử  
dụng số liệu thống kê của 1 trạm đo mưa với số năm quan sát rất ngắn so với  
yêu cầu thống kê trong ước tính các giá trị cực hạn. Để khắc phục hạn chế  
trên, đề tài sử dụng cách tiếp vùng trong phân tích tần suất mưa, nhằm giảm sự  
không chắc chắn trong ước tính mưa cực hạn. Đề tài “Nghiên cứu xây dựng  
bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn phục vụ giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn một  
số tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên” là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện  
nay.  
Mục tiêu đề tài:  
Mục tiêu tổng quát của đề tài là sử dụng cách tiếp cận vùng trong phân tích tần  
suất mưa để xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn nhằm chủ động  
trong công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn các tỉnh Miền Trung và Tây  
Nguyên.  
Để đạt được mục tiêu này đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:  
-Phân tích tần suất mưa vùng dựa trên tất cả số liệu đo mưa của các trạm đo  
thuộc vùng nghiên cứu;  
-Ước tính lượng mưa cực hạn theo tần suất thiết kế, tần suất kiểm tra công  
trình và theo các thời đoạn mưa;  
-Xây dựng bản đồ phân bố mưa cực hạn;  
-Ứng dụng cơ sở dữ liệu mưa cực hạn trong phòng chống thiên tai.  
Trang 2  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu là số liệu thống kê lượng mưa ngày của các trạm đo  
mưa trong vùng nghiên cứu.  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung cho các tỉnh ở khu vực Miền trung và  
Tây nguyên như: Thừa Thiên Huế; Đà Nẵng; Quảng Nam; Quảng Ngãi;  
KonTum và Gia Lai.  
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:  
Đề tài sử dụng cách tiếp cận vùng (regional approach) trong phân tích  
tần suất mưa thay cho cách tiếp cận truyền thống. Cách tiếp cận mưa vùng là  
tập hợp tất cả số liệu quan sát mưa của tất cả các trạm đo mưa trong vùng  
nhằm mục đích tăng kích thước mẫu số liệu thống kê để suy luận thống kê  
vùng có sự chắc chắn, sau đó phân phối giá trị mưa vùng về các trạn đo mưa  
theo chỉ số mưa vùng.  
Để giải quyết bài toán này, hiện nay thường sử dụng phương pháp suy  
luận Bayesian và phương pháp mô phỏng Monte Carlo theo các chuổi Markov  
Chain.  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÍ HẬU VÙNG NGHIÊN CỨU  
1.1.Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu  
Vùng nghiên cứu bao gồm 6 tỉnh thuộc khu vực MT-TN gồm: Thừa  
Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kun Tom và Gia Lai.  
1.2.Hiện trạng các trạm đo mưa vùng nghiên cứu  
Nhìn chung, mạng lưới quan trắc mưa vùng nghiên cứu phân bố rất  
không đồng đều theo không gian. Vùng núi cao, nơi đầu nguồn các hệ thống  
sông suối, mạng lưới điểm đo mưa thưa, đặc biệt là vùng núi phía Tây Bắc của  
tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Các trạm quan trắc lượng  
mưa được xây dựng bởi các đơn vị khác nhau nhằm phục vụ cho các lĩnh vực  
khác nhau, hơn nữa đội ngũ quan trắc lại không được đào tạo chính quy,  
không hiểu được các quy chế quy định quan trắc, lưu trữ số liệu.  
Ngoài ra, còn chưa có quy chế về trao đổi số liệu, thông tin nên dữ liệu,  
cho nên tuy nguồn dữ liệu mưa quan trắc được rất lớn, song lại rất phân tán,  
thậm chí được coi là tài sản riêng; công nghệ quan trắc nhìn chung lạc hậu,  
thiếu đồng bộ. Từ đó dẫn đến việc khai thác dữ liệu rất khó khăn và hạn chế  
hiệu quả sử dụng.  
Mưa tại vùng nghiên cứu chủ yếu được quan trắc từ sau ngày đất nước  
được thống nhất. Một số trạm được thành lập và quan trắc ngay từ năm 1976,  
nhưng cũng có một số trạm được thành lập muộn hơn. Một số trạm được  
Trang 3  
thành lập nhưng chỉ hoạt động được một số năm. Do đó số liệu mưa vùng  
nghiên cứu không đồng bộ về thời điểm cũng như thời gian quan trắc.  
Nguồn số liệu mưa được sử dụng trong nghiên cứu tổng hợp từ nhiều  
nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ; Đài khí tượng thủy  
văn Tây Nguyên, công ty khai thác công trình thủy lợi các tỉnh.  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Trong thủy văn công trình, phân tích tần suất mưa thiết kế là thực sự  
cần thiết. Theo quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế thì các tần suất thiết kế công  
trình thường nằm ở vùng đuôi của đường cong tần suất. Tuy nhiên với số năm  
quan trắc ngắn của mỗi trạm đo sẽ dẫn đến sự không chắc chắn của giá trị suy  
luận ứng với tần suất thiết kế. Để khắc phục hạn chế này, phương pháp phân  
tích tần suất vùng (RFA-Regional Frequency Analysis) đã được áp dụng rộng  
rãi trong những năm gần đây.  
Đối với phân tích tần suất mưa thì bản chất của phương pháp vùng là  
nhóm tất cả các giá trị thống kê của các trạm đo mưa trong vùng sau khi các  
giá trị thống kê của mỗi trạm được chia cho “chỉ số mưa vùng”, sau đó tiến  
hành phân tích tần suất vùng với mục đích làm lớn kích thước mẫu thống kê,  
từ đó tăng độ tin cậy của đường cong suy luận vùng. Sau đó, giá trị đường  
cong suy luận vùng này được nhân với chỉ số mưa vùng ta sẽ thu được đường  
cong suy luận cho mỗi trạm đo mưa trong vùng với độ tin cậy cao hơn so với  
phương pháp suy luận mà chỉ sử dụng số liệu thống kê hạn chế của mỗi trạm.  
Tuy nhiên, để làm được điều này dữ liệu mưa vùng phải thỏa mãn điều  
kiện là “đồng nhất” và chỉ số mưa vùng sử dụng theo đề xuất của Hosking và  
Wallis (1997) là bộ giá trị mưa bình quân của mỗi trạm đo. Theo Hosking và  
Wallis (1997), một vùng được xem là đồng nhất về dữ liệu mưa khi mẫu dữ  
liệu mưa của các trạm đo có cùng chung một tỷ lệ phân phối, điều này đồng  
nghĩa sẽ tồn tại một hàm phân phối thống kê chung cho tất cả các mẫu thống  
kê trong vùng và mẫu dữ liệu mưa vùng phải thỏa mãn các điều kiện của test  
Hosking và Wallis. Nếu không thỏa mãn điều kiện này thì cần phải tiến hành  
chia vùng nghiên cứu chính (main region) thành các tiểu vùng (sub-region)  
sao cho mẫu dữ liệu của các tiểu vùng thỏa mãn test Hosking và Wallis.  
Do vậy, trong phân tích tần suất mưa vùng có 2 bước cơ bản là (i) phân  
chia vùng đồng nhất và (ii) phân tích tần suất vùng sau khi được phân chia.  
Trong nghiên cứu này, kết quả phân tích tần suất mưa vùng tại các trạm ứng  
với các tần suất thiết kế và các thời đoạn mưa bất lợi 1, 3, 5 và 7 ngày lớn nhất  
sẽ được trích suất để xây dựng bộ cơ sở dữ liệu mưa thời đoạn và sử dụng  
phương pháp nội suy trong ArcGIS để xây dựng bản đồ mưa thời đoạn nhằm  
nhận biết vùng tiềm ẩn rủi ro thiên tai do mưa lớn và đề xuất giải pháp phòng  
ngừa thiệt hại.  
Trang 4  
Trong nội dung báo cáo này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết các phương  
pháp được sử dụng để tạo ra bộ cơ sở dữ liệu mưa thời đoạn và bản đồ mưa  
thời đoạn.  
2.1.Phương pháp phân chia vùng đồng nhất dữ liệu mưa ngày  
a. Phương pháp phân cụm không thứ bậc (K-Means)  
b. Phương pháp phân cụm thứ bậc (Ward)  
2.2.Phương pháp kiểm tra tính đồng nhất mẫu dữ liệu  
2.3.Phương pháp phân tích tần suất mưa vùng  
a. Lựa chọn phân phối thống kê  
b. Phương pháp chỉ số mưa vùng  
c. Thuật toán Bayesian Markov chain Monte Carlo  
2.4.Phương pháp nội suy mưa  
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng trong nội suy mưa thì phương  
pháp nội suy khoảng cách ngược (IDW) là phù hợp nhất và cho kết quả tốt  
hơn so với các phương pháp nội suy khác. Trong nghiên cứu này, bản đồ phân  
bố lượng mưa được thành lập dựa trên nguyên tắc nội suy biến đổi trung bình  
với trọng số tính theo khoảng cách ngược.  
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU MƯA CỰC HẠN  
3.1. Cơ sở dữ liệu vùng nghiên cứu  
a. Vùng nghiên cứu  
Vùng nghiên cứu bao gồm 6 tỉnh thuộc khu vực MT-TN gồm: Thừa  
Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kun Tom và Gia Lai.  
b. Dữ liệu  
Trong RFA, mẫu số liệu thực đo của các trạm đóng vai trò rất quan  
trọng. Theo đó mẫu số liệu đo phải thỏa mãn điều kiện: tính đại diện về không  
gian, thời gian đo liên tục và đủ dài (ít nhất trên 15 năm), chất lượng đo phải  
tin cậy và đặc biệt là mẫu dữ liệu vùng phải đồng nhất. Qua phân tích và đánh  
giá, nghiên cứu đã lựa chọn được 75 trạm thỏa mãn điều kiện. Trong đó, thời  
gian đo ngắn nhất là 15 năm (trạm IaLy) và dài nhất là 59 năm (trạm Pleiku),  
thời gian đo liên tục trung bình là 31 năm.  
c. Vector tham số thuộc tính trạm đo mưa  
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng tham số thuộc tính mưa là (kinh  
độ, vĩ độ và độ cao độ) của trạm quan trắc mưa. Các thuộc tính này phù hợp  
với hiện trạng số liệu của khu vực nghiên cứu và đặc biệt là tham số cao độ  
trạm có ảnh hưởng rất lớn đến lượng mưa.  
3.2. Kết quả phân chia vùng đồng nhất  
Các kết quả được trình bày dưới đây được thực hiện theo một quy trình  
và tiêu chí như sau. Trong RFA, để tăng kích thước mẫu thống kê và giảm sự  
không chắc chắn suy luận ứng với các tần suất thiết kế thì số lượng các trạm  
đo trong vùng hay tiểu vùng càng nhiều càng tốt. Do đó khi phân cụm cần hạn  
Trang 5  
chế phân quá nhiều tiểu vùng và số lượng các trạm trong các tiểu vùng tương  
đối đồng đều nhau. Quy trình thực hiện như sau: (i) với 4 mẫu dữ liệu tương  
ứng với thời đoạn mưa tính toán là 1 NLN (24h), 3 NLN (72h), 5 NLN (120h)  
và 7 NLN (168h) của 75 trạm, đầu tiên cho K=1 và kiểm tra tính đồng nhất  
của 4 mẫu dữ liệu này; (ii) nếu mẫu dữ liệu nào không đồng nhất thì tăng K=2  
và tiếp tục kiểm tra tính đồng nhất các tiểu vùng của mẫu dữ liệu đó. Tương tự  
như vậy cho đến khi các tiểu vùng là đồng nhất.  
Bảng 3.1 trình bày kết quả kiểm tra tính đồng nhất khi K=1 của 4 mẫu  
dữ liệu (1 NLN, 3 NLN, 5 NLN, 7 NLN ).  
Bảng 3.1: Chỉ số (Hn) kiểm tra tính đồng nhất của 4 mẫu dữ liệu (K=1)  
Hn  
H1  
H2  
H3  
1 NLN  
2.073  
1.163  
0.774  
Không  
nhất  
3 NLN  
-0.380  
1.561  
0.868  
5 NLN  
-0.667  
1.446  
1.072  
7 NLN  
1.451  
2.902  
2.647  
đồng  
Kết luận  
Đồng nhất  
Đồng nhất  
Không đồng nhất  
Hình 3.1 và Hình 3.2 thể hiện kết quả phân cụm (K=2) theo phương  
pháp K-Means và Ward cho mẫu dữ liệu 1 NLN và 7 NLN với thuộc tính các  
trạm là kinh độ, vĩ độ và cao độ. Hình 3.3 và Hình 3.4 thể hiện bản đồ phân bố  
2 tiểu vùng bằng phương pháp Ward (ký hiệu vùng A và vùng B) và K-Means  
(ký hiệu vùng 1 và vùng 2).  
Biểu đồ phân cụm theo phương pháp Ward (Hình 3.2) cho thấy với mẫu  
dữ liệu 1 NLN, các tiểu vùng đồng thời đạt được đồng nhất khi K= 5. Tuy  
nhiên kích thước mẫu dữ liệu của 5 tiểu vùng đã bị giảm đáng kể (N = 23, 15,  
12, 7 và 18 trạm). Trong khi đó, phương pháp K-Means phân chia thành 3 tiểu  
vùng và mẫu dữ liệu 3 tiểu vùng đều đồng nhất (Bảng 3.4) và kích thước mẫu  
dữ liệu mỗi trạm khá đồng đều (N= 30, 19 và 26 trạm), tức là giữ nguyên vùng  
1 (đồng nhất) và phân chia vùng 2 thành vùng 2’ và vùng 2’’. Do đó, đối với  
mẫu dữ liệu 1 NLN chọn phương pháp K-Means để phân cụm và số tiểu vùng  
K=3 là hợp lý nhất.  
Đối với mẫu dữ liệu 7 NLN khi K=3 (Bảng 3.5): theo phương pháp  
Ward (Hình 3.5) chia vùng A (50 trạm) thành vùng A’(27 trạm) và vùng A”  
(23 trạm). Theo phương pháp K-Means (Hình 3.6) chia tiểu vùng 2 thành vùng  
2’ (19 trạm) và vùng 2” (26 trạm). Bảng 6 cho thấy chỉ số Hn của các tiểu  
vùng đều đồng nhất, ngoại trừ tiểu vùng A” (Ward) là có thể đồng nhất.  
Tác giả khuyến nghị nên dùng kết quả của phương pháp K-Means trong  
phân cụm cho 2 mẫu dữ liệu này, với số lượng tiểu vùng K=3 và số lượng  
trạm đo của mỗi tiểu vùng lần lượt là 30, 19 và 26 trạm theo vị trí như Hình  
3.6.  
Trang 6  
Hình 3.1: Biểu đồ phân cụm theo phương pháp K-Means (Với K=2)  
Hình 3.2: Biểu đồ phân cụm theo phương pháp Ward (K= 2, 3, 4 và 5)  
Hình 3.3: Bản đồ phân tiểu vùng  
theo phương pháp Ward (K=2)  
Hình 3.4: Bản đồ phân tiểu vùng  
theo phương pháp K-Means (K=2)  
Bảng 3.2: Chỉ số (Hn) kiểm tra tính đồng nhất của mẫu dữ liệu 1 NLN  
(K=2)  
Phương pháp  
Ward  
Vùng B/  
(NA = 50 trạm) (NB = 25 trạm)  
K-Means  
Vùng/  
Số trạm  
Vùng A/  
Vùng 1/  
Vùng 2/  
(N1 = 30 trạm)  
(N2 = 45 trạm)  
H1  
H2  
0.040  
0.544  
-0.113  
-0.046  
2.163  
1.059  
2.130  
1.516  
Trang 7  
H3  
0.714  
0.388  
-0.159  
1.116  
Kết luận  
Đồng nhất  
Đồng nhất  
Không đồng nhất  
Không đồng nhất  
Bảng 3.3: Chỉ số (Hn) kiểm tra tính đồng nhất của mẫu dữ liệu 7 NLN (K=2)  
Phương pháp  
Vùng/  
Số trạm  
H1  
H2  
Ward  
Vùng B/  
(NB = 25 trạm) (N1 = 30 trạm)  
K-Means  
Vùng A/  
(NA = 50 trạm)  
-1.575  
2.288  
2.650  
Vùng 1/  
Vùng 2/  
(N2 = 45 trạm)  
3.692  
3.412  
2.773  
1.691  
1.060  
0.765  
-2.347  
-0.407  
-0.235  
H3  
Không  
nhất  
đồng  
Kết luận  
Đồng nhất  
Đồng nhất  
Không đồng nhất  
Bảng 3.4: Chỉ số (Hn) kiểm tra tính đồng nhất của mẫu dữ liệu 1NLN (K=3)  
theo phương pháp K-Means  
Hn  
H1  
H2  
H3  
Vùng 1 (N= 30 trạm)  
-0.113  
Vùng 2’ (N= 19 trạm)  
1.828  
Vùng 2” (N= 26 trạm)  
-0.262  
-0.046  
0.780  
1.009  
-0.159  
0.106  
1.404  
Kết luận Đồng nhất  
Đồng nhất  
Đồng nhất  
Hình 3.6: Bản đồ phân tiểu vùng  
theo phương pháp K-Means cho 7  
NLN  
Hình 3.5: Bản đồ phân tiểu vùng theo  
phương pháp Ward cho 7 NLN  
Bảng 3.5: Chỉ số (Hn) kiểm tra tính đồng nhất của mẫu dữ liệu 7 NLN  
(K=3) theo phương pháp Ward và K-Means  
Ward (không chọn)  
K-Means (phương án chọn)  
Vùng/  
Số trạm  
Vùng A’ / Vùng A” /  
Vùng B/  
Vùng 1  
Vùng 2’  
Vùng 2”  
(N=27trạm) (N= 23 trạm)  
(N= 25 trạm) (N= 30 trạm) (N= 19 trạm) (N= 26 trạm)  
H1  
H2  
H3  
-2.546  
-0.775  
-0.600  
0.637  
1.997  
2.000  
1.422  
1.070  
0.705  
-2.499  
-0.374  
-0.179  
0.430  
1.684  
1.597  
-1.142  
-0.229  
-0.311  
Kết luận Đồng nhất Có thể đồng nhất Đồng nhất  
Đồng nhất  
Đồng nhất  
Đồng nhất  
Trang 8  
3.3. Kết quả phân tích tần suất mưa vùng và bộ cơ sở dữ liệu mưa  
thời đoạn  
a. Lựa chọn hàm phân phối phù hợp  
- Thời đoạn mưa 1 ngày lớn nhất (NLN)  
Kết quả (Bảng 3.6) tính giá trị ZDist tương ứng với 5 dạng phân phối được  
xem là có khả năng phù hợp (GLO, GEV, LN3, PE3 và GPA) cho mẫu dữ liệu  
của mỗi vùng cho thấy với thời đoạn mưa 1NLN của vùng 1 có 2 hàm (GEV  
và GNO) phù hợp, tương tự vùng 2’ có 2 hàm (GLO và GEV) riêng vùng 2’’  
chỉ cho kêt quả hàm phân phối GLO là thoả mãn. Theo nguyên tắc chọn hàm  
phân phối thống kê, tác giả chọn hàm GEV cho dữ liệu vùng 1; GLO cho vùng  
2’ và vùng2’’.  
Bảng 3.6: Lựa chọn hàm phân phối |ZDIST|≤1,64  
|ZDIST  
GLO  
GEV  
GNO  
PE3  
|
Vùng 1  
2.114  
Vùng 2’  
0.445  
Vùng 2’’  
0.419  
-0.485  
-1.094  
-2.368  
-6.429  
GEV  
-1.107  
-1.711  
-2.826  
-4.850  
GLO  
-1.831  
-2.367  
-3.482  
-6.983  
GLO  
GPA  
Chọn PP  
- Thời đoạn mưa 3 ngày lớn nhất (NLN)  
Bảng 3.7: Lựa chọn hàm phân phối |ZDIST|≤1,64  
|ZDIST  
GLO  
GEV  
GNO  
PE3  
|
3 Ngày max  
-0.03666401  
-3.927036  
-4.793269  
-6.636803  
-12.78301  
GLO  
GPA  
Chọn PP  
- Thời đoạn mưa 5 ngày lớn nhất (NLN)  
Bảng 3.8: Lựa chọn hàm phân phối |ZDIST|≤1,64  
|ZDIST  
GLO  
GEV  
GNO  
PE3  
|
3 Ngày max  
0.5508964  
-3.67314  
-4.39342  
-6.091067  
-13.10289  
GLO  
GPA  
Chọn PP  
- Thời đoạn mưa 7 ngày lớn nhất (NLN)  
Bảng 3.9: Lựa chọn hàm phân phối |ZDIST|≤1,64  
|ZDIST  
GLO  
GEV  
|
Vùng 1  
Vùng 2’  
4.073886  
Vùng 2’’  
0.7942786  
-1.073591  
-0.1370156  
-2.313939  
0.02300771  
Trang 9  
GNO  
PE3  
GPA  
-2.964454  
-4.234077  
-7.4059  
GLO  
0.4441826  
0.09149525  
-7.992157  
GEV  
-1.518394  
-2.444315  
-5.349626  
GLO  
Chọn PP  
b. Kiểm chứng kết quả  
Để kiểm chứng kết quả phân tích tần suất mưa vùng, tác giả đề xuất giải  
pháp như sau: chọn mẫu dữ liệu đại diện là mưa thời đoạn 1 NLN, sử dụng 2  
phương pháp phân tích tần suất mưa vùng và địa phương để phân tích tần suất  
mẫu dữ liệu này. Cả hai phương pháp đều dựa trên suy luận Bayesian MCMC,  
sau đó trích xuất giá trị mưa thời đoạn ứng với tần suất 1% (thời gian lặp lại  
T=100 năm) cho các trạm đo trong vùng. Sử dụng 2 kết quả này để xây dựng  
bản đồ mưa thời đoạn và so sánh giữa kết quả phân bố mưa tính toán và thực  
tế.  
Bản đồ kết quả nội suy sẽ ở dạng raster với kích thước pixel được lấy là  
50m x 50m; sau đó sẽ cắt bỏ những phần ngoài khu vực nghiên cứu được các  
bản đồ phân bố lượng mưa 1 NLN ứng với T=100 năm. Kết quả cho thấy  
lượng mưa 1 NLN ứng với T=100 năm khá phù hợp với thực tế quan trắc của  
các trạm đo, cụ thể như: lượng mưa 1NLN xét trên toàn vùng chủ yếu tập  
trung tại vùng duyên hải Miền Trung và cục bộ lớn nhất tại các điểm trạm  
như: Tà Lương (ID=7); Nam Đông (10), Trà My (26), Sơn Giang (36), Minh  
Long (41). Trong khi đó phương pháp địa phương (hình 8) cho kết quả không  
phù hợp với thực tế, đặc biệt tại điểm trạm Huế (5) và Krông Pa (73). Nguyên  
nhân là do phương pháp địa phương sử dụng mẫu số liệu ngắn của mỗi trạm  
đo để suy luận giá trị mưa với thời gian lặp lại cao.  
c. Bộ cơ sở dữ liệu mưa thời đoạn  
Qua các phần tích như trên cho thấy phương pháp phân tích tần suất mưa  
vùng cho kết quả ước tính mưa thời đoạn có độ tin cậy và phù hợp với phân bố  
mưa thực tế hơn so với phương pháp địa phương. Nghiên cứu sử dụng phương  
pháp phân tích tần suất mưa vùng để ước tính lượng mưa thời đoạn ứng với  
các tần suất thường dùng trong thiết kế công trình: 2%; 1,5%; 1%; 0,5%;  
0,1%; 0,02% và 0,01%. Các mức tần suất này được ước tính cho các bộ cơ sở  
dữ liệu mưa 1; 3; 5 và 7 ngày lớn nhất.  
Các bảng 3.13; 3.14; 3.15 và 3.16 thuộc phụ lục 1, thể hiện các giá trị ước  
tính lượng mưa thời đoạn tại 75 trạm đo mưa thuộc vùng nghiên cứu. Bộ sơ sở  
dữ liệu này có thể dùng thiết kế công trình và xây dựng bản đồ mưa thời đoạn  
phục vụ công tác phòng chống thiên tai.  
3.4. Kết quả bản đồ mưa thời đoạn  
Sử dụng bộ cơ sở dữ liệu mưa thời đoạn trên để xây dựng các bản đồ  
mưa thời đoạn bằng công cụ ArcGIG dựa trên phương pháp nội suy khoảng  
cách ngược (IDW). Với mục đích xây dựng bản đồ mưa thời đoạn phục vụ  
Trang 10  
công tác dự báo và cảnh báo lũ quét và sạt lở đất.. Các tần suất được xem xét  
để xây dựng bản đồ mưa thời đoạn có thể là 2%; 1,5%; 1% và 0,5%.  
Từ hình 3.11 đến hình 3.14 thuộc phụ lục 2 là bản đồ mưa thời đoạn 1  
ngày lớn nhất ứng với các tần suất xem xét. Từ hình 3.15 đến hình 3.18 thuộc  
phụ lục 2 là bản đồ mưa thời đoạn 3 ngày lớn nhất ứng với các tần suất xem  
xét. Từ hình 3.19 đến hình 3.22 thuộc phụ lục 2 là bản đồ mưa thời đoạn 5  
ngày lớn nhất ứng với các tần suất xem xét. Từ hình 3.23 đến hình 3.26 thuộc  
phụ lục 2 là bản đồ mưa thời đoạn 7 ngày lớn nhất ứng với các tần suất xem  
xét.  
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI DO MƯA LỚN  
4.1.Cơ sở pháp lý và sự cần thiết xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai  
Để xác định vùng rủi ro do mưa lớn, nghiên cứu dựa trên 02 văn bản  
pháp lý của Thủ tướng chính phủ dưới đây:  
-Quyết định số 44/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 15  
tháng 8 năm 2018, Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai.  
-Quyết định số 705/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 07 tháng 6  
năm 2018, Phê duyệt chương trình cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản  
đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do  
bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn.  
4.2.Lựa chọn kịch bản xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai do mưa  
lớn  
Kịch bản xây dựng bản đồ rủi thiên tai do mưa lớn dựa theo hướng dẫn  
của Quyết định số 44/2018/QĐ-TTg về lượng mưa và thời gian mưa. Theo đó,  
tổng lượng mưa trong 24 giờ kéo dài trong thời gian: (i) từ 1 đến 2 ngày và (ii)  
từ 2 đến 4 ngày (bảng 4.1). Do đó, với khoảng thời gian duy trì từ 1 đến 2  
ngày, nghiên cứu lựa chọn thời đoạn mưa 1 ngày (24h) và với khoảng thời  
gian duy trì từ 2 đến 4 ngày, nghiên cứu lựa chọn thời đoạn mưa 3 ngày (72h).  
Tuy nhiên, ứng với mỗi thời đoạn mưa việc lựa chọn lượng mưa ứng với tần  
suất nào là một vấn đề cần xem xét.  
Kịch bản mưa lựa chọn là mưa thời đoạn 24h và 72h ứng với tần suất  
2% để xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai do mưa lớn cho các tỉnh thuộc vùng  
nghiên cứu (Hình 4.1 và Hình 4.2).  
Trang 11  
Hình 4.2: Bản đồ phân bố mưa thời  
đoạn 72h, tần suất p=2%  
Hình 4.1: Bản đồ phân bố mưa thời  
đoạn 24h, tần suất p=2%  
Bảng 4.1: Lựa chọn kịch bản xây dựng bản đồ rủi ro do mưa lớn Theo Quyết  
định số 44/2018/QĐ-TTg  
(i)  
Sử dụng thời đoạn mưa 24h và tần suất 2% tương ứng với thời gian lặp lại  
50 năm:  
Vùng đồng bằng  
Ngưỡng mưa phân chia cấp  
độ rủi ro  
I
Lượng mưa trong 24 giờ từ trên 200 mm đến 500 200 < X ≤ 500 mm  
mm, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực  
đồng bằng.  
II  
Lượng mưa trong 24 giờ trên 500 mm, kéo dài từ X > 500 mm  
1 ngày đến 2 ngày ở khu vực đồng bằng.  
Vùng trung du và miền núi  
Ngưỡng mưa  
I
Lượng mưa trong 24 giờ từ 100 mm đến 200 100 ≤ X ≤ 200 mm  
mm, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở vùng trung  
du, miền núi  
II  
Lượng mưa trong 24 giờ từ trên 200 mm đến 500 200 < X ≤ 500 mm  
mm, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực  
trung du, miền núi;  
III  
Lượng mưa trong 24 giờ trên 500 mm, kéo dài từ X> 500 mm  
1 đến 2 ngày ở khu vực trung du, miền núi.  
Sử dụng thời đoạn mưa 72h và tần suất 2% tương ứng với thời gian lặp lại  
50 năm:  
(ii)  
Vùng đồng bằng, trung du và miền núi  
Ngưỡng mưa phân chia cấp  
độ rủi ro  
II  
Lượng mưa trong 24 giờ từ 100 mm đến 200 300 mm ≤ X ≤ 600 mm  
mm, kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày ở khu vực  
đồng bằng, trung du, miền núi à Sử dụng thời  
Trang 12  
đoạn mưa 3 ngày lớn nhất thì:Lượng mưa trong  
72 giờ từ 3x100 mm đến 3x200 mm  
III  
Lượng mưa trong 24 giờ từ trên 200 mm đến 500 600 mm < X ≤ 1500 mm  
mm, kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày ở khu vực  
đồng bằng, trung du, miền núi à Sử dụng thời  
đoạn mưa 3 ngày lớn nhất thì:Lượng mưa trong  
72 giờ từ 3x200 mm đến 3x500 mm  
4.3.Các bước xây dựng bản đồ cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn  
Theo Quyết định số 44/2018/QĐ-TTg thì bản đồ phân cấp độ rủi ro  
thiên tai do mưa lớn (RR_mưa) phụ thuộc vào 3 biến sau đây: (a) sự phân  
vùng miền núi, trung du và đồng bằng; (b) sự phân bố mưa theo thời đoạn 24h  
và 72h; (c) giá trị ngưỡng mưa phân chia cấp độ rủi ro. Có thể tổng quát hóa  
bằng quan hệ sau: RR_mưa = f (a, b, c)  
Trong đó:  
-Biến a xác định bằng cách sử dụng quy định hiện hành về các xã,  
huyện miền núi (nguồn lấy từ trang thông tin chính phủ) kết hợp với bản đồ  
địa hình và bản đồ phân vùng khí hậụ của các tỉnh (nguồn lấy từ Đài khí tượng  
thủy văn) trong vùng nghiên cứu.  
-Biến b được lấy từ bộ cơ sở dữ liệu mưa thời đoạn 24h-2% và 72h-2%  
như đã trình bày ở mục 4.2.  
-Biến c được lấy theo giá trị phân ngưỡng ở Bảng 4.1.  
Bản đồ cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn được thực hiện bằng công cụ  
ArcGis và theo các bước sau đây:  
Bước 1: Xây dựng bản đồ phân vùng miền núi, trung du và đồng bằng  
dựa trên đặc điểm địa hình, khí hậu và ranh giới đơn vị hành chính thuộc miền  
núi và vùng cao của từng tỉnh thuộc vùng nghiên cứu;  
Bước 2: Chồng bản đồ mưa thời đoạn theo kịch bản đề xuất KB-24h-  
2% và KB-72h-2% lên bản đồ phân vùng ở bước 1;  
Bước 3: Xây dựng bản đồ cấp độ thiên tai (cấp 1, 2 và 3) do mưa lớn  
cho vùng nghiên cứu dựa trên các biến a, b và c.  
Bước 4: Tách và làm mịn bản đồ đến đơn vị hành chính xã theo cấp độ  
rủi ro thiên tai do mưa lớn cho từng tỉnh từ bản đồ vùng nghiên cứu ở bước 3.  
Phổ màu phân vùng rủi ro thiên tai do mưa lớn dựa trên Quyết định số  
44/2014/QĐ-TTg với các cấp độ rủi theo 3 cấp như sau:  
4.4. Kết quả bản đồ rủi ro thiên tai do mưa lớn  
Nghiên cứu sử dụng bản đồ GIS chi tiết đến đơn vị hành chính xã (Hình  
4.3) thuộc vùng nghiên cứu và tiến hành hiệu chỉnh theo nguyên tắc sau: ở  
mỗi đơn vị hành chính cấp xã nếu tồn tại 2 mức cấp độ rủi ro. Diện tích ứng  
với mức cấp độ rủi ro nào lớn hơn thì sẽ quy đổi mức cấp độ rủi ro đó. Hình  
4.4 là kết quả phân vùng rủi ro sau khi hiệu chỉnh.  
Các kết quả trên bước đầu đã nhận diện vùng rủi ro và phân cấp độ rủi  
ro thiên tai do mưa lớn dựa trên quy định của Thủ tướng Chính phủ vừa mới  
ban hành (QĐ 44/2018/QĐ-TTg) và bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn của đề tài  
Trang 13  
nghiên cứu. Đây là cơ sở khoa học để thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo  
như: xây dựng bản đồ cấp độ rủi ro do sạt lỡ đất và lũ quét theo nội dung quy  
định của QĐ 44/2018/QĐ-TTg.  
Hình 4.3: Bản đồ ranh giới địa chính phân  
chia đến cấp xã  
Hình 4.4: Bản đồ cấp độ rủi  
ro do mưa lớn KB-24h-2%  
sau hiệu chỉnh  
KET LUẠ N VA KIEN NGHỊ  
KẾT LUẬN  
Sau 2 năm thực hiện, đến này đề tài nghiên cứu đã thực hiện tốt các  
mục tiêu đặt ra như:  
a) Nghiên cứu xây dựng bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn theo tần suất thiết  
kế, tần suất kiểm tra công trình và theo các thời đoạn mưa dựa trên  
phương pháp phân tích mưa vùng với độ tin cậy cao. Kết quả này rất  
cần thiết cho công tác thiết kế, vận hành các công trình và có khả năng  
ứng dụng trong công tác phòng chống thiên tai. Các kết quả nghiên cứu  
cho thấy phương pháp phân tích tần suất mưa vùng đã khắc phục được  
những hạn chế của phương pháp truyền thống trước đây. Đối với vùng  
nghiên cứu với 75 trạm đo mưa, nghiên cứu đã chỉ ra sự đồng nhất và  
phân vùng đồng nhất trong phân tích tần suất mưa vùng theo các thời  
đoạn mưa;  
b) Nghiên cứu xây dựng các bản đồ phân bố mưa cực hạn. Kết quả này  
thực sự có ý nghĩa cho việc nhận dạng vùng rủi ro thiên tai như mưa  
lớn, lũ quét và sạt lỡ đất;  
Trang 14  
c) Nghiên cứu xây dựng bản đồ cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn theo  
hướng dẫn mới nhất của Chính phủ cho các tỉnh thuộc vùng nghiên cứu.  
Đây là một ứng dụng của kết quả nghiên cứu (bộ cơ sở dữ liệu mưa cực  
hạn và bản đồ phân bố mưa cực hạn) trong công tác phòng chống thiên  
tai.  
Bên canh đó, phương pháp luận và cơ sở dữ liệu của đề tài đã được sử  
dụng để hướng dẫn 03 học viên cao học và đã bảo vệ thành công (đăng ký  
hướng dẫn 01 luận văn thạc sĩ). Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã được  
công bố 04 bài báo khoa học trên các tạp chí khoa học chuyên ngành và hội  
nghị quốc gia (đăng ký 03 bài báo trong nước).  
KIẾN NGHỊ  
Để tăng thêm độ chắc chắn của bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn, định kỳ 5  
năm hoặc 10 năm tiếp theo cần tiếp tục cập nhật chuỗi dữ liệu mưa của 75  
trạm trong vùng nghiên cứu, đồng thời cần bổ sung thêm các trạm đo mưa tự  
động nhằm tăng độ chính xác trong nội suy mưa của bản đồ phân bố mưa cực  
hạn.  
Hướng phát triễn tiếp theo của đề tài sẽ là mở rộng phạm vi nghiên cứu  
cho tất cả các vùng trong cả nước, từ đó chuẩn hóa bản đồ phân bố mưa cực  
hạn cho các vùng.  
Trang 15  
pdf 19 trang yennguyen 22280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng bộ cơ sở dữ liệu mưa cực hạn phục vụ giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_xay_dung_bo_co_so_du_lieu.pdf