Báo cáo Đề tài Xây dựng bộ tình huống điển hình và áp dụng giảng dạy thử nghiệm học phần Luật môi trường tại trường Đại học Luật, Đại học Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI  
CẤP TRƯỜNG  
Tên đề tài:  
XÂY DỰNG BỘ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH  
VÀ ÁP DỤNG GIẢNG DẠY THỬ NGHIỆM HỌC PHẦN  
LUẬT MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT,  
ĐẠI HỌC HUẾ  
Mã số: ĐHL-CB-07  
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: THS. PHAN VĨNH TUẤN ANH  
Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2019  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI  
CẤP TRƯỜNG  
Tên đề tài:  
XÂY DỰNG BỘ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH  
VÀ ÁP DỤNG GIẢNG DẠY THỬ NGHIỆM HỌC PHẦN  
LUẬT MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT,  
ĐẠI HỌC HUẾ  
Mã số: ĐHL-CB-07  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài:  
ThS. PHAN VĨNH TUẤN ANH  
Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2019  
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
1. Phan Anh Thư, Trường Đại học Luật – Đại học Huế, thành viên.  
2. Lê Thị Thùy Nhi, Trường Đại học Luật – Đại học Huế, thành viên.  
3. Hồ Xuân Quang, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, thành viên  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 1  
1.Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................... 1  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................................... 4  
3. Mục tiêu đề tài .................................................................................................................... 8  
3.1. Mục tiêu chung................................................................................................................ 8  
3.2. Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................................10  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................................12  
4.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................12  
4.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................12  
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................13  
Chương 1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU BỘ TÌNH HUỐNG ĐIỂN  
HÌNH HỌC PHẦN LUẬT MÔI TRƯỜNG.................................................................14  
1.1. Mục đích học phần Luật Môi trường và yêu cầu đối với việc nghiên cứu Bộ tình  
huống điển hình học phần Luật Môi trường ......................................................................14  
1.1.1. Mục đích học phần Luật Môi trường ................................................................... 15  
1.1.2. Yêu cầu đối với việc nghiên cứu Bộ tình huống điển hình học phần Luật Môi  
trường.....................................................................................................................................17  
1.2. Các kỹ năng vận dụng trong giải quyết tình huống ...................................................20  
1.2.1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết.................................................................20  
1.2.2. Kỹ năng lập luận ........................................................................................................21  
1.2.3. Kỹ năng đặt câu hỏi ...................................................................................................23  
1.2.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án ..............................................................................24  
1.2.5. Kỹ năng soạn thảo văn bản .......................................................................................26  
1.3. Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến học phần...........................................27  
1.4. Phương pháp tiếp cận và cách thức sử dụng Bộ tình huống điển hình trong giảng dạy  
................................................................................................................................................31  
1.4.1. Phương pháp tiếp cận Bộ tình huống điển hình......................................................31  
1.4.2. Cách thức sử dụng Bộ tình huống điển hình trong giảng dạy ...............................33  
Chương 2. TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH HỌC PHẦN LUẬT MÔI TRƯỜNG...43  
2.1. Nhóm tình huống điển hình trong kiểm soát ô nhiễm môi trường...........................43  
2.1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường.....................................................43  
2.1.2. Tình huống điển hình.................................................................................................47  
2.2. Nhóm tình huống điển hình trong đánh giá môi trường............................................51  
2.2.1. Cơ sở lý luận về đánh giá môi trường......................................................................51  
2.2.2. Tình huống điển hình.................................................................................................53  
2.3. Nhóm tình huống điển hình trong bảo tồn đa dạng sinh học....................................61  
2.3.1. Cơ sở lý luận về bảo tồn đa dạng sinh học ..............................................................61  
2.3.2. Tình huống điển hình.................................................................................................65  
2.4. Nhóm tình huống điển hình trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ............................70  
2.4.1. Cơ sở lý luận về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.......................................................70  
2.4.2. Tình huống điển hình.................................................................................................88  
2.5. Nhóm tình huống điển hình trong xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp môi trường  
................................................................................................................................................95  
2.5.1. Cơ sở lý luận về xử lý vi phạm pháp luật về môi trường và giải quyết tranh chấp  
do ô nhiễm môi trường gây ra .............................................................................................95  
2.5.2. Tình huống điển hình...............................................................................................101  
KẾT LUẬN........................................................................................................................107  
DANH MỤC BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC ĐƯỢC SỬ DỤNG ....109  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................109  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế bên cạnh việc mang lại những cơ hội  
lớn cho Việt Nam đối với quá trình phát triển, tăng trưởng và đạt được mục tiêu kinh  
tế, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc  
tế, gia nhập “sân chơi” này buộc chúng ta phải “thích ứng” tốt với các cơ chế, thách  
thức mà nó mang lại, trong đó có cả vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho xã  
hội, chủ yếu là sinh viên đào tạo hệ chính quy tại các Trường Đại học, Cao đẳng trên  
phạm vi cả nước. Rõ ràng, phương thức đào tạo cho người học buộc phải thay đổi  
nhằm bắt kịp với xu hướng, đòi hỏi của xã hội hiện đại.  
Từ lâu đời, hệ thống giáo dục tại một số quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt  
Nam xem thuyết giảng là phương thức chính yếu trong việc truyền đạt kiến thức đến  
người học. Xuất phát từ lợi thế vốn có của phương thức này chính là cũng một thời  
gian, một lượng kiến thức lớn có thể được truyền dạy đến người học thông qua hoạt  
động tiếp nhận kiến thức từ đối tượng này. Tuy vậy, điểm yếu cố hữu của thuyết  
giảng chính là yếu tố “thụ động”. Cơ chế này được nhìn nhận rõ, ở phương pháp  
thuyết giảng, hầu như chỉ là sự truyền đạt kiến thức, nền tảng lý luận “một chiều” từ  
phía giảng viên, trong khi người học – vốn dĩ là trung tâm của hoạt động giảng dạy  
chỉ đơn thuần thực hiện hoạt động tiếp nhận theo hướng “thụ động” và “đồng ý” với  
tất cả các nội dung được truyền dạy thay vì phát sinh hoạt động “trao đổi” ý kiến,  
làm rõ vấn đề. Kết quả là người học chú tâm ghi chép tất cả các kiến thức được trao  
đổi, dựa trên những khuôn mẫu sẵn có thay vì tự sáng tạo ra để sử dụng, giải quyết  
vấn đề. Trong những tình huống nảy sinh mang tính khác biệt với những kiến thức  
được truyền dạy, mọi kỹ năng giải quyết tình huống của sinh viên dường như trở về  
con số “0” khi yếu tố linh hoạt, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ đều bị triệt tiêu  
bởi phương thức bị động này. Trong xã hội hiện đại, nhu cầu xã hội đã không còn  
1
quá đề cao tầm quan trọng về khối lượng kiến thức lý luận nền tảng mà người học  
thu nhận được mà chuyển sự quan tâm hàng đầu cho kinh nghiệm thực tiễn, đòi hỏi  
về kỹ năng thực hành của người học, phương pháp thuyết giảng với hạn chế của nó  
buộc phải được nhìn nhận rõ và thay thế bởi một phương pháp khác phù hợp hơn.  
Vị thế, tính ảnh hưởng của các cơ sở đào tạo Đại học, Cao đẳng trên thế giới  
được đánh giá thông qua sự thành công trong đào tạo nguồn nhân lực. Nói cách khác,  
đào tạo được sinh viên tốt nghiệp có khả năng nhận biết, xử lý, giải quyết các tình  
huống nảy sinh trên thực tiễn đời sống một cách linh hoạt và hiệu quả là mục tiêu  
quan trọng trong hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục. Trên thế giới, có rất nhiều  
cách thức được đề xuất, đưa vào áp dụng giảng dạy thử nghiệm và mang lại hiệu quả  
cao, phương thức giảng dạy thông qua các tình huống điển hình là một trong số đó.  
Tiếp cận rõ nét hơn, có thể xem Trường Đại học Harvard chính là nơi đặt nền móng  
cho sự ra đời của phương pháp giảng dạy thông qua việc sử dụng các tình huống  
điển hình khi người học được đặt vào vị trí của chủ thể trong tình huống để đưa ra  
cách thức giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất. Rất nhanh chóng, phương pháp  
này cũng đã và đang được áp dụng tại các Trường Đại học, Cao đẳng lớn tại Việt  
Nam và chứng minh ngày một hiệu quả tính ưu việt của nó tác động đến tính chủ  
động, sáng tạo của sinh viên trong hoạt động đào tạo như thế nào. Phương pháp đào  
tạo này đặc biệt phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đang được áp  
dụng rộng rãi tại Việt Nam hiện nay. Với cơ chế này, người học là trung tâm của  
hoạt động tổ chức dạy – học, trong khi đó giảng viên chỉ đóng vai trò là người tạo  
cảm hứng, đưa ra vấn đề cần giải quyết, còn câu hỏi làm thế nào, bằng cách thức nào  
để lựa chọn cách thức giải quyết vấn đề cho phù hợp hay giải quyết thế nào cho tối  
ưu là nhiệm vụ của sinh viên. Nói cách khác, sinh viên sẽ tự quyết định đến hiệu quả  
của quá trình tiếp nhận kiến thức, tùy thuộc vào tính năng động của bản thân sinh  
viên. Thông qua các tình huống điển hình được biên soạn, sinh viên không thể giữ  
lối tư duy “thụ động” mà phải tự đặt mình vào tình huống để tự giải quyết vấn đề  
2
một cách hiệu quả nhất, kết quả là sinh viên không chỉ dễ dàng nhận biết, ghi nhớ  
các kiến thức được trang bị thông qua tình huống điển hình được tiếp cận mà còn có  
khả năng linh hoạt, sáng tạo trong cách thức áp dụng các nền tảng lý luận đơn thuần  
vào thực tiễn thay cho sự cứng nhắc mà phương pháp cũ mang lại.  
Pháp luật được sinh ra, phản ánh ý chí của giai cấp thống trị, trở thành công cụ  
quan trọng trong việc vận hành, tổ chức, quản lý nhà nước và xã hội theo một trật  
tự, định huống trong khuôn mẫu thống nhất được thừa nhận trở thành quy tắc xử sự  
mang tính bắt buộc chung đối với tất cả công dân trong xã hội. Cùng với sự phát  
triển nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội, các quan hệ xã hội cũng biến chuyển theo  
hướng ngày càng phức tạp hơn. Điều này đặt ra yêu cầu cơ bản phải nảy sinh hoạt  
động thường xuyên thay đổi, cập nhật hệ thống pháp lý để đảm bảo cơ chế vận hành,  
quản lý xã hội đáp ứng xu hướng thời đại và mang tính hiệu quả. Với cơ chế luôn  
thường xuyên phải đổi mới mang tính đặc trưng của pháp luật, đặt ra không ít những  
thách thức đối với người học trong việc nắm bắt, cập nhật kịp thời các văn bản quy  
phạm pháp luật, trên cơ sở đó vận dụng kiến thức lý luận nền tảng để giải quyết vấn  
đề phát sinh. Chưa dừng lại, mỗi ngành luật trong hệ thống pháp luật lại hướng đến  
điều chỉnh một hoặc một số các quan hệ xã hội đặc trưng với các phương pháp vận  
hành khác nhau. Phương pháp học tập thông qua tình huống điển hình sẽ giúp sinh  
viên trang bị được kỹ năng làm việc chủ động, sáng tạo để tìm kiếm, lập luận, áp  
dụng các quy phạm pháp luật vào thực tiễn giải quyết tình huống. Bên cạnh đó, khi  
tham gia với vai trò là chủ thể trực tiếp trong tình huống, kỹ năng tư duy, lập luận  
nhạy bén của sinh viên cũng có cơ hội được tiếp cận, rèn giũa một cách tự nhiên và  
hiệu quả.  
Với mong muốn nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên Trường Đại học  
Luật, Đại học Huế, thông qua đề tài, nhóm tác giả muốn hướng đến thực hiện mục  
tiêu thúc đẩy tinh thần làm việc, học tập chủ động sáng tạo của người học, sinh viên  
không dừng lại ở hoạt động nắm bắt, tiếp cận các vấn đề pháp lý đơn thuần mà đòi  
3
hỏi sinh viên phải nắm bắt, hiểu rõ ràng và có khả năng vận dụng kiến thức một cách  
linh hoạt trên thực tế. Trên cơ sở xác định các kiến thức cần truyền đạt đến sinh viên,  
giảng viên chủ động xây dựng các tình huống dựa trên “nguyên liệu” từ thực tiễn  
đời sống hay các tình huống giả định để đưa ra, trao nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất  
hướng giải quyết vấn đề cho người học. Trên cơ sở các tình huống thực tiễn được  
cung cấp, người học sẽ tự đặt mình vào trong tình huống pháp lý đặt ra, bằng sự  
nhận biết về các quyền và lợi ích chính đáng bị xâm hại, người học tự nhận biết, vận  
dụng linh hoạt dựa trên các quy định của pháp luật để giải quyết vấn đề.  
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn, nhóm tác giả nhận thấy việc thực hiện đề tài Xây  
dựng bộ tình huống điển hình và giảng dạy thử nghiệm học phần Luật Môi trường  
tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu đào tạo  
của Trường Đại học Luật, Đại học Huế, hướng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo  
cho sinh viên ngành Luật và ngành Luật Kinh tế. Tài liệu được biên soạn dưới dạng  
câu hỏi và trả lời các vấn đề liên quan đến các tình huống tranh chấp thực tế phát  
sinh trong quá trình bảo vệ và quản lý môi trường sinh thái, là tài liệu mang đến  
thông tin thiết yếu cho người học, những người nghiên cứu về hệ thống pháp luật  
Việt Nam nói chung, pháp luật về môi trường nói riêng.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu  
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu nhận ra hầu như chưa có  
một công trình nghiên cứu nào có giá trị lý luận và thực tiễn về việc xây dựng bộ  
tình huống điển hình về pháp luật Môi trường và đưa vào tiến hành giảng dạy thử  
nghiệm cho sinh viên tại các Trường Đại học, Cao đẳng trên phạm vi toàn quốc. Cho  
đến nay, đứng dưới góc độ tiếp cận đến các tình huống pháp lý điển hình phát sinh  
trong lĩnh vực môi trường chỉ có công trình nghiên cứu “Bình luận khoa học và định  
hướng giải quyết một số vụ tranh chấp môi trường điển hình” của tác giả Vũ Thu  
Hạnh, Lê Hồng Hạnh được thực hiện năm 2012. Công trình được trình bày dưới góc  
độ tiếp cận một số tình huống xung đột về quyền và lợi ích trong quan hệ về môi  
4
trường. Thông qua công trình nghiên cứu, các tác giả đã tiến hành giải thích rõ nội  
hàm các vấn đề lý luận chung về môi trường và tranh chấp môi trường; các đặc trưng  
của tranh chấp môi trường; nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp môi trường đến  
vấn đề bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra. Trên cơ sở này, tác giả  
nhóm nghiên cứu đưa ra các tình huống điển hình cùng các câu hỏi gợi mở cách thức  
tiếp cận vấn đề, hướng người học tự chủ động tìm tòi, sáng tạo cho hướng giải quyết  
vấn đề dựa trên nền tảng pháp lý được trang bị. Công trình có giá trị tham khảo trong  
việc nghiên cứu, tham khảo nguồn tư liệu về các tình huống điển hình trong học  
phẩn Luật Môi trường nói chung.  
Công trình nghiên cứu có giá trị cho người học cũng như những nhà nghiên cứu  
các vấn đề pháp lý nảy sinh trong quan hệ pháp luật môi trường, tuy nhiên lại chỉ  
mới đề cập đến một khía cạnh nhỏ trong quan hệ pháp luật này, cụ thể chỉ mới tập  
trung vào hoạt động giải quyết tranh chấp môi trường, góp phần giải quyết tốt đẹp  
các quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư dựa vào cơ chế bồi thường thiệt  
hại ngoài hợp đồng. Với mục tiêu hướng đến là việc đưa đến cho người học một cái  
nhìn toàn diện về các cơ chế pháp lý nảy sinh trong quan hệ pháp luật môi trường,  
trên cơ sở đối chiếu với pháp luật thực định để có hướng giải quyết vấn đề hiệu quả,  
bên cạnh công trình nghiên cứu đã được công bố về giải quyết các vụ tranh chấp  
điển hình trong lĩnh vực môi trường, nhóm tác giả tìm hiểu, sưu tầm các tình huống  
phát sinh trên thực tế, bản án, quyết định của Tòa án, trên cơ sở đó đưa ra những  
bình luận về tính phù hợp, linh hoạt trong cách thức giải quyết với quy định của hệ  
thống pháp luật thực định. Đây là những tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên  
cứu, học tập cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về môi trường. Những công trình  
này nếu áp dụng vào giảng dạy sẽ có những ưu điểm và hạn chế sau:  
- Về ưu điểm:  
Thứ nhất, nâng cao tính thực tiễn của môn học. Sau khi đã được cung cấp các  
kiến thức lý thuyết, thông qua bài tập tình huống, sinh viên sẽ có cái nhìn sâu hơn  
5
và thực tiễn hơn về vấn đề lý thuyết đã được học. Thông qua việc xử lý tình huống,  
sinh viên sẽ có điều kiện xâu chuỗi, kết nối các kiến thức được trang bị để vận dụng  
linh hoạt các kiến thức đó vào thực tiễn.  
Thứ hai, nâng cao tính chủ động, sáng tạo và sự hứng thú của sinh viên trong  
quá trình học. Khác với việc tiếp thu lý thuyết một cách thụ động, khi được giao các  
bài tập tình huống, các nhóm phải chủ động tìm kiếm và phân tích các thông tin để  
đi đến giải pháp cho tình huống. Để đáp ứng được yêu cầu này, sinh viên phải chủ  
động tư duy, thảo luận - tranh luận trong nhóm hay với giảng viên, tìm hiểu thêm về  
lý thuyết, tài liệu tham khảo để đạt đến giải pháp.  
Chính trong quá trình tư duy, tranh luận, bảo vệ và sửa đổi các đề xuất - giải  
pháp của mình, sinh viên (hay nhóm sinh viên) đã tham gia vào quá trình nhận thức.  
Sự tham gia tích cực đó đã góp phần tạo ra sự hứng thú và say mê học tập, sáng tạo  
của sinh viên. Đây chính là lúc quá trình dạy và học tập trung vào học phương pháp  
học, phương pháp tiếp cận, phân tích và tìm giải pháp chứ không chỉ giới hạn ở việc  
học các nội dung cụ thể.  
Thứ ba, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề,  
kỹ năng trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến trước đám đông. Để giải quyết tình  
huống, người học được yêu cầu làm việc trong nhóm từ 6-8 thành viên. Cả nhóm  
cùng phân tích và thảo luận để đi đến giải pháp, sau đó trình bày giải pháp của mình  
cho cả lớp. Lúc này người học tiếp thu được kinh nghiệm làm việc theo nhóm, chia  
sẻ kiến thức, thông tin để cùng đạt đến mục tiêu chung. Các kỹ năng như trình bày,  
bảo vệ và phản biện ý kiến cũng được hình thành trong bối cảnh này. Người học  
cũng học được cách tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác để làm cho vốn  
kiến thức của mình phong phú hơn.  
Thứ tư, giảng viên - trong vai trò của người dẫn dắt - cũng sẽ tiếp thu được rất  
nhiều kinh nghiệm và những cách nhìn/giải pháp mới từ phía người học để làm  
phong phú bài giảng và điều chỉnh nội dung tình huống nghiên cứu. Đây cũng là một  
6
kênh quan trọng để giảng viên thu thập kinh nghiệm từ người học.  
Thứ năm, các tình huống tốt có tính chất liên kết lý thuyết rất cao. Để giải quyết  
tốt một tình huống, người học có thể phải vận dụng và điều chỉnh nhiều tập lý thuyết  
khác nhau. Đây chính là lúc các lý thuyết rời rạc của một môn học được nối lại thành  
bức tranh tổng thể. Ở mức độ ứng dụng cao hơn, người học không chỉ vận dụng kiến  
thức của một môn học mà trong nhiều trường hợp phải vận dụng kiến thức của nhiều  
môn học khác nhau.  
- Về hạn chế:  
Mặc dù có những ưu điểm nổi trội như trên nhưng trong Bộ tình huống điển  
hình trong học phần Luật Môi trườngcũng có một số hạn chế nhất định.  
Thứ nhất, Bộ tình huống không đề cập đến toàn bộ các quy định của pháp luật  
trong hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái. Do xuất phát từ các vụ án  
thực tiễn và được sắp xếp theo chủ đề cho nên chỉ giới hạn người học trong một số  
quy phạm pháp luật nhất định.  
Thứ hai, Bộ tình huống thể hiện chủ yếu quan điểm của tác giả thông qua việc  
bình luận án mang đậm tính chất chủ quan, do vậy ở một góc độ nhất định, tính sáng  
tạo của người học sẽ bị hạn chế, người học sẽ đi theo định hướng, quan điểm của  
nhóm tác giả khi đưa ra những tình huống điển hình.  
Với mục đích đào tạo nguồn nhân lực pháp lý chất lượng cao cho khu vực miền  
Trung – Tây Nguyên và cả nước, chương trình đào tạo được áp dụng tại Trường Đại  
học Luật, Đại học Huế hiện nay bên cạnh các nền tảng lý luận pháp lý đơn thuần còn  
tập trung vào việc nâng cao năng lực, khả năng nhìn nhận, nắm bắt và giải quyết vấn  
đề dựa trên các kiến thức lý luận được trang bị của người học. Bối cảnh toàn cầu  
hóa, chủ trương thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước bên cạnh việc  
mang lại những cơ hội lớn cho cơ chế tăng trưởng, thực hiện thành công các mục  
tiêu kinh tế đã định sẵn, nhìn nhận vấn đề ở một khía cạnh khác, cơ chế này cũng  
mang lại không ít những thách thức cho con người khi đe dọa đến chính môi trường  
7
sống tự nhiên của chúng ta. Không phải đương nhiên mà môi trường hiện nay đang  
là vấn đề vượt khỏi phạm vi biên giới của quốc gia, là vấn đề chung của cả nhân loại  
thay vì là một thực trạng của một quốc gia cụ thể nào. Môi trường trong giai đoạn  
hiện nay luôn ở trong tình trạng đáng báo động khi các giá trị sinh thái, chức năng,  
tính hữu ích vốn có của các thành phần môi trường bị giảm sút, kéo theo những ảnh  
hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của con người.  
Nhìn nhận mối quan hệ gắn kết hữu cơ đặc biệt giữa con người và các giá trị sinh  
thái, việc nhìn nhận và thể hiện rõ trách nhiệm đối với môi trường trong giai đoạn  
hiện nay là hết sức cần thiết. Thông qua các tình huống điển hình phát sinh trong  
lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái, sinh viên sẽ dễ dàng nắm bắt, tiếp  
cận các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình tiếp cận, khai thác, sử dụng các  
thành phần môi trường. Qua hoạt động nghiên cứu, bình luận, phân tích các bản án,  
quyết định có hiệu lực của Tòa án, sinh viên có cơ hội rèn luyện các kỹ năng mềm  
cần thiết khi đang ngồi trên ghế nhà trường trên cơ sở so sánh, đối chiếu, áp dụng  
các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường vào giải quyết các tình huống thực  
tiễn. Phương pháp này mang lại cái nhìn tổng quan, rõ rệt nhất cho sinh viên, nâng  
cao hiệu quả đào tạo.  
3. Mục tiêu đề tài  
3.1. Mục tiêu chung  
Các tình huống được đưa ra cho sinh viên tiếp cận trong phạm vi đề tài được  
lấy chất liệu từ thực tiễn đời sống phát sinh hoặc các tình huống giả định mang tính  
đặc trưng trong quan hệ pháp luật về môi trường. Các tình huống này được giảng  
viên cung cấp cho sinh viên, thông qua những định hướng, gợi mở vấn đề từ phía  
người giảng dạy, chính sinh viên là đối tượng đánh giá tính hợp lý, hợp pháp của các  
quyết định, bản án của Tòa án, kết hợp với các kiến thức pháp lý được trang bị tự  
giải quyết các vấn đề. Để thực hiện hoạt động này, sinh viên cần tự đặt mình vào  
tình huống được đưa ra để hiểu, nắm bắt vấn đề và đưa ra hướng giải quyết phù hợp.  
8
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cách thức giải quyết vấn đề  
trong trường hợp này như thế nào? hay dưới góc độ là những chủ thể bị ảnh hưởng  
quyền và lợi ích hợp pháp được pháp luật môi trường ghi nhận và có cơ chế bảo vệ,  
làm thế nào để tự bảo vệ mình? ... là những vấn đề sinh viên sẽ phải tự giải quyết.  
Nhiệm vụ “đóng vai” vào chủ thể tình huống kích thích tư duy không chỉ một cá  
nhân mà thay vào đó, là vai trò của nhóm sinh viên. Cùng một vấn đề được đưa ra,  
mỗi cá nhân dựa trên những nền tảng pháp lý được trang bị chung có cách nhìn, cách  
tiếp cận vấn đề khác biệt, dẫn đến sự đa dạng trong việc đưa ra những phương thức  
giải quyết tình huống. Trên cơ sở các ý kiến đóng góp, sinh viên sẽ tự mình lựa chọn  
ra phương thức giải quyết mà mình cho là tối ưu nhất, giải quyết tốt nhất 2 yêu cầu  
quan trọng trong quan hệ pháp luật môi trường: hướng đến bảo vệ môi trường hiệu  
quả và đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành được ghi  
nhận rộng rãi. Với phương thức học tập này, buộc sinh viên phải luôn trong trạng  
thái tư duy, sáng tạo, vận dụng linh hoạt các kiến thức pháp lý để giải quyết vấn đề.  
Các tiếp cận, quan điểm mang tính mới mẻ từ phía các sinh viên không chỉ giúp kích  
thích sự hứng thú trong quá trình lên lớp của sinh viên mà còn tạo cơ hội cho giảng  
viên tiếp cận các quan điểm mới, đôi khi là hướng giải quyết hợp lý và rất hiệu quả.  
Trong quá trình thực hiện bộ tình huống điển hình trong quan hệ pháp luật môi  
trường và đưa vào áp dụng giảng dạy thử nghiệm học phần Luật Môi trường tại  
Trường Đại học Luật, Đại học Huế, các tác giả mong muốn hướng đến thực hiện  
thành công các mục tiêu chung như sau:  
Một là, nghiên cứu các quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam  
trong quá trình quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái.  
Hai là, nghiên cứu và đánh giá các tình huống điển hình trong quá trình quản  
lý, khai thác, sử dụng chức năng, tính hữu ích của các thành phần môi trường từ các  
bản án, quyết định có hiệu lực pháp lý do các cơ quan nhà nước ban hành, tập trung  
vào các vấn đề pháp lý phát sinh trong kiểm soát ô nhiễm môi trường, đánh giá môi  
9
trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các  
hoạt động trong xử lý vi phạm pháp luật môi trường và giải quyết tranh chấp môi  
trường.  
Ba là, trên tất cả, các tác giả mong muốn đề tài trở thành nguồn tài liệu cần thiết  
cho cả sinh viên và giảng viên trong trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy và học  
tập.  
3.2. Mục tiêu cụ thể  
Việc giảng dạy các học phần nói chung trong chương trình giáo dục đại học nói  
chung, trong đó có học phần Luật Môi trường luôn hướng đến việc đặt ra những yêu  
cầu đối với người học ở cả 3 góc độ: nội dung, kiến thức và kỹ năng. Dựa trên cơ sở  
này, tiếp cận bộ tình huống điển hình nảy sinh trong quan hệ môi trường hướng đến  
thực hiện các mục tiêu cụ thể gồm:  
Thứ nhất, về nội dung.  
Các tình huống điển hình được đưa ra tập trung vào các nhóm vấn đề sau:  
+ Tình huống điển hình trong kiểm soát ô nhiễm môi trường  
+ Tình huống điển hình trong đánh giá môi trường  
+ Tình huống điển hình trong bảo tồn đa dạng sinh học  
+ Tình huống điển hình trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên  
+ Tình huống điển hình trong xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp môi trường  
Với việc tìm hiểu, nghiên cứu các chất liệu thực tế về các tình huống phát sinh  
trong lĩnh vực môi trường được ghi nhận trong các bản án, quyết định có hiệu lực  
của các cơ quan được nhà nước trao quyền hướng đến xây dựng môi trường học tập  
năng động, sáng tạo, học tập lý thuyết đi đôi với thực tiễn đời sống, “học đi đôi với  
hành”, đáp ứng khả năng nhanh nhạy trong nhận diện, nắm bắt vấn đề mà xã hội  
hiện đại yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phải đáp ứng. Điều này hoàn toàn  
phù hợp với sứ mạng Trường Đại học Luật, Đại học Huế đặt ra và hướng đến thực  
hiện.  
10  
Thứ hai, về kiến thức.  
Thông qua các tình huống điển hình phát sinh trong các nhóm vấn đề, sinh viên  
cần đạt được những kết quả sau:  
- Nắm và thông hiểu được những vấn đề nền tảng liên quan đến môi trường,  
bảo vệ môi trường cũng như hành lang pháp lý về quản lý và bảo vệ môi trường sinh  
thái;  
- Nắm bắt được các nguyên tắc quan trọng trong quan hệ pháp luật về môi  
trường, làm nền tảng điều chỉnh cho các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình  
quản lý, tiếp cận, khai thác, sử dụng các thành phần môi trường;  
- Nắm bắt và hiểu rõ bản chất của yêu cầu phát triển bền vững, hiểu rõ vai trò  
chi phối của nguyên tắc này trong việc quản lý và bảo vệ môi trường;  
- Nắm được các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được ghi nhận  
trong Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản điều chỉnh đặc thù các thành phần môi  
trường như Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước, Luật Lâm nghiệp, Luật Đa dạng  
sinh học cũng như các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành... Qua đó rèn luyện  
khả năng đánh giá tính khả thi của các quy định đó trên thực tế.  
- Nhận diện được các hành vi gây ra những hệ lụy tiêu cực đến môi trường sinh  
thái cũng những hành vi tiềm tàng gây ra những nguy hại đối với việc suy giảm chức  
năng, tính hữu ích của môi trường cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của cộng  
đồng dân cư được bảo vệ;  
- Nắm được các phương thức, cơ chế đặc thù trong giải quyết tranh chấp môi  
trường, đáp ứng đồng thời khôi phục lại các giá trị sinh thái đã mất do ô nhiễm, suy  
thoái, sự cố môi trường và bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể  
bị ảnh hưởng từ hệ lụy môi trường.  
Thứ ba, về kỹ năng.  
Nếu như các kiến thức pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tri  
thức pháp lý, làm tiền đề cho việc định hướng, giải quyết vấn đề phù hợp với cách  
11  
xử sự được cộng đồng xã hội thừa nhận rộng rãi thì hệ thống các kỹ năng lại không  
chỉ thiếu trong việc quyết định đến khả năng nhanh nhạy trong nắm bắt, giải quyết  
linh hoạt các vấn đề trên thực tiễn. Áp dụng hiệu quả các tình huống điển hình trong  
quá trình dạy – học học phần Luật Môi trường sẽ tạo điều kiện giúp sinh viên rèn  
luyện các kỹ năng nghề nghiệp quan trọng gồm:  
- Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết;  
- Kỹ năng lập luận;  
- Kỹ năng đặt câu hỏi;  
- Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án;  
- Kỹ năng soạn thảo văn bản.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài hướng đến thực hiện hoạt động nghiên cứu tập trung vào các đối tượng  
chính cụ thể:  
- Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam cũng như hệ thống pháp lý  
quốc tế (Các Công ước, Điều ước quốc tế...) trong lĩnh vực môi trường  
- Tiếp cận nội dung các bản án, quyết định có hiệu lực pháp lý trên thực tế của  
cơ quan được nhà nước trao quyền; tiếp cận với các tình huống giả định mang tính  
điển hình được đặt ra;  
- Nghiên cứu, tiếp cận và học hỏi cách thức giải quyết tình huống thực tiễn phát  
sinh, tiếp thu có chọn lọc các quan điểm nghiên cứu đã tồn tại.  
- Tiếp cận, tìm hiểu, phân tích, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm từ nhu cầu  
của người học, người nghiên cứu.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Không gian nghiên cứu: Đề tài đưa ra các tình huống điển hình phát sinh trong  
quan hệ pháp luật về môi trường, trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu và hướng tới  
áp dụng, phục vụ giảng dạy và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên trường Đại  
12  
học Luật, Đại học Huế.  
- Địa bàn nghiên cứu: Áp dụng giảng dạy thử nghiệm và đánh giá kết quả tại  
Trường Đại học Luật, Đại học Huế.  
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá việc áp dụng hệ thống pháp luật  
về môi trường từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 phát sinh hiệu lực điều chỉnh  
đến tháng 9/2019.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Với các mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, trong quá trình tiến hành biên  
soạn, áp dụng bộ tình huống điển hình và tiến hành giảng dạy học phần Luật Môi  
trường tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế, nhóm tác giả sử dụng đồng thời các  
phương pháp chính sau:  
- Phương pháp thu thập tài liệu: Đề tài tiến hành việc thu thập các thông tin,  
tài liệu, văn bản pháp luật, các kết quả nghiên cứu và các bản án quyết định của Tòa  
án, quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề nghiên cứu.  
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở các chất liệu nghiên cứu thu thập được,  
nhóm tác giả tiến hành việc đánh giá, phân loại, chọn lọc các tình huống điển hình  
đưa vào Bộ tình huống. Trên cơ sở đó, tùy thuộc vào đối tượng của hành vi xâm  
phạm đến mà đưa các tình huống đó vào các nhóm hành vi cụ thể,tạo cơ chế thuận  
tiện cho quá trình tiếp cận, nghiên cứu.  
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, lấy ý kiến: Quá trình tập hợp, chọn lựa các  
tình huống điển hình của nhóm tác giả chưa thể đáp ứng điều kiện cần và đủ để đánh  
giá tính hiệu quả của quá trình giảng dạy, yếu tố đánh giá khách quan từ người học,  
người nghiên cứu trở thành một nguồn quan trọng để đánh giá toàn diện vấn đề hiệu  
quả áp dụng. Nhìn nhận vấn đề này, trong quá trình thực hiện Bộ tình huống điển  
hình cũng như hoạt động tiến hành giảng dạy thử nghiệm trên thực tế, các tác giả  
của đề tài tiến hành soạn thảo các bảng hỏi, thu thập ý kiến đánh giá khách quan của  
các đối tượng khác nhau khi tiếp cận đến Bộ tình huống. Các câu hỏi tập trung làm  
13  
rõ các vấn đề gồm: cách thức sử dụng Bộ tình huống vào giảng dạy của giảng viên;  
phương thức sử dụng Bộ tình huống của người học và những đánh giá khách quan  
của người học về các ưu điểm mà Bộ tình huống mang lại cũng như những hạn chế  
còn tồn tại cần khắc phục. Từ ý kiến thu thập được, trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc,  
nhóm nghiên cứu có cơ sở vững chắc để tiến hành bổ sung, chỉnh sửa Bộ tình huống  
điển hình sao cho việc áp dụng vào hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả tốt nhất.  
- Phương pháp xử lý thống kê: Trên cơ sở các ý kiến phản hồi thu thập được từ  
các đối tượng sau quá trình tiếp cận nội dung Bộ tình huống điển hình, nhóm tác giả  
sử dụng phương pháp thống kê trực quan, minh họa các kết quả phản hồi thông qua  
các hình ảnh, biểu đồ để dễ dàng đánh giá, phân tích, nhìn nhận vấn đề.  
Mỗi phương pháp trên đều đóng một vai trò quan trọng, thực hiện mục tiêu đề  
tài hướng đến vì vậy, đề tài không áp dụng đơn lẻ một phương pháp nào mà thay  
vào đó kết hợp nhuần nhuyễn, linh hoạt các phương pháp để đạt được mục tiêu cụ  
thể đặt ra.  
Chương 1.  
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU BỘ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH  
HỌC PHẦN LUẬT MÔI TRƯỜNG  
1.1. Mục đích học phần Luật Môi trường và yêu cầu đối với việc nghiên  
cứu Bộ tình huống điển hình học phần Luật Môi trường  
14  
1.1.1. Mục đích học phần Luật Môi trường  
Môi trường của nhân loại trong thế kỉ XXI đang trong tình trạng “báo động đỏ”  
trên phạm vi toàn cầu khi liên tục các ảnh hưởng tiêu cực xảy đến, gây mất cân bằng  
nghiêm trọng các hệ sinh thái, gây suy giảm đáng kể chức năng, tính hữu ích của các  
thành phần môi trường mà nghiêm trọng hơn gây ra các đe dọa nghiêm trọng đến  
sức khỏe, tính mạng con người. Việc tập trung đặt ra và phấn đấu thực hiện hiệu quả  
mục tiêu kinh tế của các quốc gia là tất yếu khách quan, là thước đo hữu hiệu nhất  
trong nhìn nhận, đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Tuy  
vậy, giữa kinh tế và môi trường luôn tồn tại mối liên kết không thể tách rời. Mô hình  
phát triển kinh tế hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động khai thác, sử dụng tài  
nguyên thiên nhiên có sẵn để từ đó tạo ra động lực tiến hành các hoạt động sản xuất,  
kinh doanh, các hoạt động sống nói chung để đảm bảo đáp ứng những nhu cầu sống  
ngày càng cao. Tuy vậy, không phải quốc gia nào cũng thực hiện song song 2 nhiệm  
vụ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường một cách hiệu quả. Chính cách thức sử  
dụng, khai thác theo cơ chế “đánh đổi” các giá trị môi sinh tập trung phục vụ cho  
những giá trị kinh tế là nguyên nhân chính gây ra vấn nạn môi trường như hiện nay.  
Với vai trò là công cụ hiệu quả nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong đời sống  
hàng ngày, pháp luật được “kì vọng” là nỗ lực “cần” và “đủ” để giải quyết tốt các  
vấn đề về môi trường, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện  
nay. Trước thực trạng môi trường đang có những xuống cấp nặng nề, Việt Nam đã  
khá thành công trong việc xây dựng một hệ thống cơ chế pháp lý qua đó xác định cụ  
thể nguyên tắc, định hướng trong quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái. Với việc  
nâng lên thành các quy phạm pháp luật, cơ chế tuân thủ pháp luật của người dân sẽ  
buộc phải được thiết lập, là căn cứ quan trọng để truy cứu trách nhiệm pháp lý khi  
có sai phạm xảy ra.  
Với vai trò là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực pháp lý chất lượng cao  
cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, việc trang bị cho sinh viên,  
15  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 121 trang yennguyen 10680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Xây dựng bộ tình huống điển hình và áp dụng giảng dạy thử nghiệm học phần Luật môi trường tại trường Đại học Luật, Đại học Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_xay_dung_bo_tinh_huong_dien_hinh_va_ap_dung_g.pdf