Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu dự báo xu thế biến đổi chất lượng nước cho hệ thống sông thành phố Đà Nẵng dưới tác động của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
-------------------  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC  
CHO HỆ THỐNG SÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA  
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI  
Mã số: B2017.DNA.10 (MT-1)  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Hải  
Cơ quan chủ trì: ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Đà Nẵng, năm 2019  
NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Đơn vị công tác và  
TT  
Họ và tên  
lĩnh vực chuyên môn  
1
2
3
4
5
TS. Hoàng Hải  
TS. Lê Hùng  
Ban Hợp tác Quốc tế - ĐHĐN, Môi trường  
Khoa Xây dựng thủy lợi – thủy điện, Phát triển nguồn nước  
Khoa Xây dựng thủy lợi – thủy điện, Phát triển nguồn nước  
TS. Tô Thúy Nga  
ThS. Dương Gia Đức Khoa Môi trường, Môi trường nước  
TS. Nguyễn Dương  
Khoa Môi trường, Môi trường nước  
Quang Chánh  
KS. Thái Quốc Phong Học viên Cao học chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình  
thủy  
6
Học viên Cao học chuyên ngành Công nghệ môi trường  
Sinh viên năm cuối ngành Tin học xây dựng  
Kỹ sư xây dựng công trình thủy  
Nguyễn Thị Huyền  
Nguyễn Tín Nghĩa  
Huỳnh Bá Vinh  
7
8
9
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Tên đơn vị  
Nội dung phối hợp nghiên cứu  
Họ và tên người  
đại diện đơn vị  
trong và ngoài nước  
Chi Cục bảo vệ Môi Cung cấp dữ liệu chất lượng nước, kiểm tra Đặng Quang Vinh  
trường Đà Nẵng các kết quả tính toán, ứng dụng kết quả  
MỤC LỤC  
Tài liệu tham thảo..........................................................................................................28  
Phụ lục ............................................................................................................................29  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BĐKH : Biến đổi khí hậu.  
BVTV : Bảo vệ thực vật.  
CCN : Cụm công nghiệp.  
KB : Kịch bản.  
KCN : Khu công nghiệp.  
KNTN : Khả năng tiếp nhận.  
NBD : Nước biển dâng.  
NMN : Nhà máy nước.  
NN&PTNT : Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.  
QCCP : Quy chuẩn cho phép.  
TNN : Tài nguyên nước.  
VG - TB : Vu Gia – Thu Bồn.  
WQI ( Water Quality Index) : Chỉ số chất lượng nước.  
XLNT : Xử lý nước thải.  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
Đơn vị: Đại học Đà Nẵng  
-------  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC  
CHO HỆ THỐNG SÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT  
ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XàHỘI  
- Mã số: MT-1 (B2017-DNA-10)  
- Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Hải  
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 2017-2019  
2. Mục tiêu:  
Dự báo được sự biến đổi chất lượng nước của hệ thống sông thành phố Đà Nẵng do  
ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt và sản xuất trong quá trình phát triển nhanh kinh tế  
- xã hội của thành phố  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Đề xuất được các giải pháp đảm bảo chất lượng nước sông thành phố Đà Nẵng  
4. Kết quả nghiên cứu:  
Khảo sát thực tế và thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu chất lượng nước, điều kiện  
tự nhiên- dân sinh, kinh tế - xã hội, môi trường hệ thống song Đà Nẵng  
Tính toán thủy văn nhằm xác định dòng chảy đến lưu vực Vu Gia Thu Bồn và lưu  
vực Cu Đê.  
Nghiên cứu ứng dụng mô hình thủy lực MIKE 11, MIKE 21 Ecolab để mô phỏng  
chất lượng nước trong điều kiện hiện tại và hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Áp  
dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ chất lượng nước ứng với các kịch bản.  
5. Sản phẩm:  
01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế: Journal of  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: RESEARCH FORECASTING THE WATER QUALITY CHANGES  
FOR DA NANG CITY RIVER SYSTEM UNDER THE IMPACT OF SOCIO-  
ECONOMIC DEVELOPMENT  
Code number: MT-1 (B2017-DNA-10)  
Coordinator: Hoang Hai  
Implementing institution: University of Danang  
Duration: 2017-2019  
2. Objective(s):  
Forecast of changes in water quality of the river system in Da Nang city due to the  
effects of domestic and production wastewater in the rapid socio-economic  
development of the city.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Proposing solutions to ensure river water quality in Da Nang city  
4. Research results:  
Actual survey and collection of documents, data, data processing of water quality,  
natural conditions - people's life, economic - social, system environment in Da Nang  
Hydrological calculation to determine the flow to Vu Gia Thu Bon basin and Cu De  
basin.  
Study on application of hydraulic model MIKE 11, MIKE 21 Ecolab to simulate  
water quality in current conditions and socio-economic development activities.  
Application of GIS technology to build water quality maps for scenarios  
5. Products:  
Journal of Enviromental Science, Toxicology and Food Technology e-ISSN:2319-  
2402, Vol.12, Issue 11, pp22-30, Evaluation of the progress of Salinity intrusion in the  
downstream area regarding the regulation of Vu Gia Thu Bon reservoir system.  
Proceeding of the 10th International Conference on Asian and Pacific Coast (APAC  
2019) Hanoi, Vietnam. "Assessing the impact of climate change and Reservoir  
operation on Saltwater intrusion in the Vu Gia- Thu Bon river basin  
Journal of water resources and environmental engineering, ISSN 1859-3941, Vol.  
64(3/2019), pp84-92; "Study on solutions for operating inter-reservoir in Vu Gia Thu  
Bon river vasin to reduce salt intrusion"  
National Conference on Hydraulic Mechanics conference 21st , pp280-291  
"Evaluation of the progress of salinity intrusion in the downstream area regulating the  
Vu Gia Thu Bon reservoir system""  
01 Student research (undergraduate)  
01 Master in Hydraulic Construction Engineering  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of  
research results:  
Sent report of research results of the Environmental Protection Department, Da  
Nang city, for reference  
The research results have been transferred to Lecturers, Faculty of Environment,  
Department of Water Resources and Hydropower Construction and put the lecture  
content into the training program.  
MỞ ĐẦU  
Trong những năm gần đây, các vấn đề về ô nhiễm môi trường nước đang  
ngày càng trở nên nghiêm trọng, đòi hỏi sự quan tâm đúng mức của tất cả các ngành  
các cấp. Theo các báo cáo, lượng nước xét về mặt tổng lượng vẫn rất dồi dào ở nước  
ta; tuy nhiên nguồn nước đáp ứng yêu cầu về mặt chất lượng đặc biệt ở các hạ lưu  
đang ngày cang trở thành một vấn đề cấp bách cho các lưu vực sông ở Việt Nam hiện  
nay. Các vấn đề về chất lượng nước như ô nhiễm nước mặt, thiếu nguồn nước cho các  
mục đích phát triển là những điểm đang rất cần được quan tâm, xem xét.  
Ngoài nguồn ô nhiễm do sinh hoạt từ con người, công nghiệp và các nguồn  
ô nhiễm khác cũng góp phần gây ô nhiễm chính. Để phục vụ phát triển kinh tế xã hội  
của thành phố, trong khoảng hơn 10 năm qua, Đà Nẵng phát triển kinh tế xã hội và đô  
thị hóa, công nghiệp hóa nhanh, số lượng các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp  
tăng lên cùng với sự gia tăng dân số, làm tăng thêm áp lực đối với chất lượng nước.  
Phía thượng nguồn các sông Vu Gia Thu Bồn, các thủy điện lớn đã xây dựng làm cho  
lượng nước cung cấp về hạ lưu không ổn định như trước, Bên cạnh đó thủy điện  
ĐăkMi 4 chuyển dòng làm cho dòng chảy hạ lưu sông Vu Gia khu vực thành phố Đà  
Nẵng ngày càng cạn kiệt, Để chủ động trong việc cung cấp nước trong tương lai của  
thành phố, thì việc nghiên cứu khai thác bổ sung nguồn nước sông Cu Đê để phục vụ  
cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp đã và đang được thành phố quan tâm, chất  
lượng nước sông Cu Đê chịu ảnh hưởng lớn của khu công nghiệp Hòa Khánh, do đó  
việc đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực này đang là vấn đề cấp thiết.  
Bên cạnh đó việc xả nước thải chưa qua xử lý làm cho chất lượng nước  
ngày càng ô nhiễm trầm trọng, các cuộc điều tra gần đây cho thấy hàm lượng các chất  
ô nhiễm trong hệ thống sông Đà Nẵng đã và đang cao hơn mức trung bình nhiều năm  
cũng như đã vượt giá trị cho phép, trong đó có trường hợp của lưu vực sông Cu Đê và  
Vu Gia Thu Bồn, đặc biệt sông Phú Lộc và Vịnh Đà Nẵng.  
Ngoài ra, chính phủ đã ban hành rất nhiều văn bản pháp quy quy định mức  
độ xả thải, lưu lượng xả thải của các nguồn thải nói trên ra các thủy vực xung quanh  
như Luật bảo vệ môi trường, các quy chuẩn Việt Nam QCVN, Nghị định 67/2003/NĐ-  
CP của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.... Tuy nhiên do điều  
kiện về cơ sở vật chất cũng như việc tuân thủ các quy định về xả thải của các cơ sở sản  
xuất công nghiệp không cao nên chất lượng nước các thủy vực đang bị ảnh hưởng  
nghiêm trọng. Do vậy, việc xây dựng một mô hình xác định các nguồn thải trên lưu  
vực sông sẽ góp phần quan trọng trong công tác kiểm soát ô nhiễm và hoạt động thanh  
tra bảo vệ môi trường. Với một hệ dữ liệu đầy đủ và mô hình xác định nguồn gây ô  
nhiễm cho phép các nhà quản lý có thể dựa vào số liệu chất lượng nước hiện trạng để  
đưa ra các quyết định trong công tác quản lý nguồn nước, tạo điều kiện cho việc xử  
1
 
phạt cũng như có những giải pháp kịp thời nhằm khắc phục hậu quả và bảo vệ môi  
trường nước tại các lưu vực sông thành phố Đà Nẵng.  
Vì vậy, việc mô phỏng chất lượng nước trong sông, dự báo diễn biến chất  
lượng nước trong tương lai, xác định được các xu thế chất lượng nước, từ đó đưa ra  
các giải pháp kỹ thuật và chính sách để cải thiện và duy trì chất lượng nước tốt cho các  
con sông hạ lưu Vu Gia Thu Bồn và sông Cu Đê rất cần thiết hiện nay.  
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI  
- Dự báo được sự biến đổi chất lượng nước của hệ thống sông thành phố Đà  
Nẵng do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt và sản xuất trong quá trình phát triển  
nhanh kinh tế - xã hội của thành phố  
- Đề xuất được các giải pháp đảm bảo chất lượng nước sông thành phố Đà  
Nẵng  
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
Chất lượng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải vùng hạ lưu sông Vu  
Gia Thu Bồn (Thành phố Đà Nẵng và lưu vực sông Cu Đê  
Phạm vi nghiên cứu  
+ Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được lựa chọn là vùng hạ lưu sông  
Vu Gia Thu Bồn (Thành phố Đà Nẵng) và sông Cu Đê.  
+ Phạm vi thời gian: Xem xét đánh giá chất lượng nguồn nước và khả năng tiếp  
nhận nước thải vào mùa kiệt.  
CÁCH TIẾP CẬN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Cách tiếp cận  
Như đã phân tích ở trên, bài toán chất lượng nước là một bài toán phức tạp, cần  
đòi hỏi cơ sở dữ liệu thủy văn, địa hình chi tiết, các nguồn ô nhiễm trên mạng lưới  
sông, người làm mô hình phải nắm rõ đặc điểm chất lượng nước của khu vực nghiên  
cứu, do đó cách tiếp cận ở đây là kế thừa có chọn lọc các cơ sở dữ liệu đã có, cập nhập  
cơ sở dữ liệu bổ sung thêm, sử dụng các kỹ thuật mô hình hiện đại kế hợp với sự hiểu  
biết nắm bắt rõ chất lượng nước các lưu vực sông của các chuyên gia nghiên cứu địa  
phương, dùng để kiểm chứng làm tăng tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.  
Từ lý do đó, chúng tôi chọn hướng tiếp cận như sau:  
1. Rà soát, đánh giá kế thừa các kết quả, số liệu đo đạc phân tích của các nghiên  
cứu trước đây như các dự án quy hoạch, các đề tài nghiên cứu khoa học, về mô hình  
thủy văn thủy lực, mô hình chất lượng nước từ các nghiên cứu trong nước của Trường  
2
Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh,  
Viện Công nghệ Môi trường…  
2. Điều tra, thu thập, khảo sát, đo đạc: số liệu khí tượng thủy văn, chất lượng  
nước vùng lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn thành phố Đà Nẵng và lưu vực sông Cu Đê.  
3. Phân tích thực trạng chất lượng nước trên địa bàn sông thành phố Đà Nẵng,  
thiết lập hệ thống kịch bản mô phỏng chất lượng nước cho các mạng lưới sông thành  
phố Đà Nẵng. Hệ thống kịch bản được xây dựng trên cơ sở xem xét tổ hợp các yếu tố  
ảnh hưởng đến quá trình diễn biến chất lượng nước dựa trên địa hình được cập nhập  
đầy đủ và các nguồn thải được đưa vào đầy đủ trong mô hình.  
4. Sử dụng bộ mô hình MIKE NAM mô phỏng xác định các biên có số liệu thực  
đo và không có số liệu thực đo, quá trình mô phỏng hiệu chỉnh, kiểm định từ dự liệu  
đo đạc quá khứ, hiện tại và mô phỏng theo các kịch bản.  
5. Áp dụng mô hình bộ MIKE mô phỏng chất lượng nước theo các kịch bản, và  
xây dựng bản đồ chất lượng nước bằng công nghệ ARCGIS.  
6. Sử dụng phương pháp chuyên gia được thể hiện ở sự tổ chức các cuộc Hội  
thảo có sự tham gia của nhiều chuyên gia và nhà khoa học, đồng thời sẽ tham khảo ý  
kiến đóng góp của các Sở Ban ngành liên quan như Chi cục Bảo vệ môi trường Đà  
Nẵng, Sở tài nguyên Môi trường Đà Nẵng.  
Nghiên cứu xây dựng bản đồ chất lượng nước nhằm nâng cao khả năng  
ứng phó ô nhiễm nguồn nước của thành phố Đà Nẵng sẽ là đề tài được cập nhật thêm  
các phương pháp tính hiện đại nhằm đưa ra một sản phẩm tối ưu nhất phục vụ ứng  
dụng trong công tác quy hoạch và quản lý chất lượng nước trên hệ thống sông Đà  
Nẵng.  
Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin: thu thập các thông tin tư liệu liên quan đến  
nội dung của đề tài: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng chất lượng môi  
trường nước mặt, các hoạt động phát triển, các nguồn thải vào môi trường nước; các số  
liệu thủy văn dòng chảy, các loại bản đồ có liên quan,...  
- Phương pháp quan trắc và phân tích: khảo sát thực tế đánh giá hiện trạng các nguồn  
thải, hoạt động công nghiệp, xác định các vị trí và lấy mẫu phân tích trong phòng thí  
nghiệm.  
- Phương pháp mô hình toán học: sử dụng mô hình MIKE 21 Mô đun thủy  
động lực HD và Mô đun Ecolab  
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC  
1.1. Nguồn nƣớc và đánh giá chất lƣợng nƣớc  
1.1.1. Nguồn nước và phân loại nguồn nước  
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử  
dụng cho mục đích sinh hoạt và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.  
Nguồn nước được phân loại theo: mục đích sử dụng, độ mặn và vị trí nguồn  
nước.  
Mục đích sử dụng của nguồn nước và tiêu chuẩn chất lượng nước mặt là hai  
loại thông tin cần biết trước hết trong việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của  
nguồn nước.  
1.1.2. Chất lượng nguồn nước và đánh giá chất lượng nguồn nước  
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước: Chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu hóa học,  
chỉ tiêu sinh học.  
1.1.3. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước  
Khả năng tiếp  
nhận của nguồn  
nƣớc đối với chất ô  
nhiễm  
Tải lƣợng  
nhiễm tối đa  
của chất  
nhiễm  
ô
Tải lƣợng ô nhiễm  
sẵn có trong nguồn  
nƣớc của chất ô  
nhiễm  
≈
-
ô
a) Sự xáo trộn và biến đổi của nước thải trong sông  
Xáo trộn của nước thải theo độ rộng sông  
Hình 1.1. Sự xáo trộn của nước thải theo chiều rộng sông  
Hình 1.2. Nồng độ các chất ô nhiễm suy giảm theo chiều dọc sông  
4
             
b) Đánh giá khả năng tiếp nhận (KNTN)  
Việc đánh giá KNTN của một nguồn nước nào đó, phụ thuộc vào các yếu tố tác  
động đến chất lượng của nguồn nước đó.  
c) Phương pháp đánh giá chất lượng nước và khả năng tiếp nhận  
Một số phương pháp đánh giá, dự báo chất lượng nước và khả năng tiếp nhận  
như: Phương pháp đánh giá trực tiếp dựa vào các số liệu quan trắc; Phương pháp đánh  
giá và dự báo theo các số liệu thống kê của hiện tại và quá khứ; Phương pháp đánh giá  
thông quan chỉ số chất lượng nước (WQI).Tuy nhiên, các phương pháp này rất tốn  
kém về mặt thời gian, công sức và phạm vi lấy mẫu giới hạn. Phương pháp mô hình là  
phương pháp có thể khắc phục được các hạn chế của phương pháp truyền thống.  
Trong những năm gần đây, mô hình chất lượng nước là một trong những công  
cụ quản lý chất lượng nguồn nước một cách tổng quát và toàn diện, mang lại hiệu quả  
kinh tế cao và được ứng dụng rất rộng rãi. Chính vì vậy, trong báo cáo này, sử dụng  
mô hình cụ thể là mô hình MIKE để mô phỏng chất lượng nước.  
1.2. Mô hình chất lƣợng nƣớc  
1.2.1. Những công trình nghiên cứu về mô hình chất lượng nước  
Chương trình hợp tác với Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA (1995 –  
1998) của Viện Tài nguyên và Môi trường biển – Viện Khoa học và Công nghệ Việt  
Nam.  
- Chất lượng nước phục vụ hợp lý nguồn nước sông. Các mô hình được sử dụng  
là: mô hình Qual2E; mô hình chất lượng nước WASP5;… Tại Việt Nam chương trình  
SAL của PGS.TS. Nguyễn Tất Đắc với các phiên bản khác nhau (như FWQ87,  
SAL1193, VRSAP_SAL, SALBOD…) đã được sử dụng để giải quyết bài toán thực  
tiễn về truyền triều và xâm nhập mặn trên nhiều hệ thống sông khác nhau.  
1.2.2. Các mô hình chất lượng nước  
Nhóm mô hình thương mại:  
1. Họ phần mềm MIKE: MIKE 11 (với modun thuỷ lực HD, modun tính mặn,  
chất lượng nước AD, ECOLAB,...). MIKE 11 với modun tính dòng chảy HD và  
modun AD và ECOLAB.  
2. Phần mềm ISIS: Được sử dụng trong chương trình sử dụng nước (WUP) của  
Uỷ Hội sông Mê Công. Đối với Việt Nam, phần mềm này chưa thương mại hoá như  
MIKE, nhưng du nhập vào Việt Nam thông qua các dự án có thể chuyển giao công  
nghệ như Chương trình WUP nói trên đây.  
3. Các bộ phần mềm khác như Duflow, Sobek/Wendy,Telemax, Qual2-E,  
Wasp6,...  
Các phần mềm trong nước:Các bộ phần mềm do các cán bộ trong nước được  
nhắc tên và áp dụng nhiều cho các dự án trên hai đồng bằng gồm: VRSAP; HydroGIS;  
MK4; SAL  
5
     
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC  
QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG  
2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên lƣu vực Vu Gia Thu Bồn  
Lưu vực sông VG – TB có vị trí địa lý nằm trong khoảng 14057’ đến 16005’ vĩ  
độ Bắc và 107013’ đến 108044’ kinh độ Đông. Diện tích lưu vực khoảng 10.350 km2  
chiếm phần lớn diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Nam, TP. Đà Nẵng và khoảng 500 km2  
thượng nguồn sông Cái (Thu Bồn) nằm ở tỉnh Kon Tum. Lưu vực chính là do hệ thống  
hai con sông Vu Gia và Thu Bồn tạo thành, chiều dài sông lớn nhất là Thu Bồn với  
205 km, đổ ra biển qua hai cửa là Cửa Đại tại Hội An, Quảng Nam và Cửa Hàn thuộc  
TP. Đà Nẵng.  
2.2. Đặc điểm địa hình  
Địa hình bị chia cắt bởi dãy núi Bạch Mã cao trên 1.000m. Là vùng chuyển tiếp  
từ vùng núi cao đến vùng đồng bằng. Tiếp giáp với biển là những dải cát dài hàng  
chục km, nhiều cồn cát cao hơn 10m ngăn cách vùng đồng bằng và biển.  
- Đặc điểm sông ngòi: Hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia, chiếm trên 80% diện  
tích tỉnh Quảng Nam. Dòng chính do sông Thu Bồn và sông Vu Gia tạo thành trong đó  
có rất nhiều các sông nhánh.  
2.2.1. Sông Thu Bồn  
Sông Thu Bồn bắt nguồn từ sườn Đông Nam của dãy Ngọc Linh với độ cao gần  
2.000 m. Sông chảy theo hướng Bắc Nam. Chiều dài sông chính là 198 km, diện tích  
lưu vực là 3.825 km2. Thượng lưu sông Thu Bồn có các nhánh lớn như: Sông Khang,  
Sông Vang, sông Tranh, sông Gềnh Gềnh.  
Hạ lưu sông Thu Bồn có mạng lưới phân lưu, nhập lưu phức tạp.  
2.2.2. Sông Vu Gia  
Sông Vu Gia là một trong hai sông hợp thành hệ thống sông Thu Bồn và là  
sông lớn thứ hai của lưu vực nghiên cứu. Lưu vực sông Vu Gia nằm bên trái sông Thu  
Bồn, sông gồm nhiều nhánh sông hợp thành. Chiều dài 204 km, tổng diện tích lưu vực  
là 5.180 km2. Phần hạ lưu sông Vu Gia có nhiều phân lưu.  
2.2.3. Sông Trường Giang  
Sông Trường Giang dài 44km, chảy dọc bờ biển theo hướng Bắc - Nam.  
2.3. Đặc điểm dòng chảy mùa cạn hạ lƣu Vu Gia Thu Bồn  
Dòng chảy lưu vực Vu Gia Thu Bồn do mưa là nguồn cung cấp chính nên dòng  
chảy sông ngòi cũng phân bố không đều trong lưu vực.  
2.4. Đặc điểm thủy văn vùng sông ảnh hƣởng triều  
2.4.1. Chế độ thủy triều  
Vùng biển Đà Nẵng - Quảng Nam có chế độ triều khá phức tạp. Dạng bán nhật  
triều chiếm ưu thế, nhưng mỗi tháng đều có xuất hiện một số ngày nhật triều.  
6
                 
2.4.2. Biên độ triều  
Biên độ triều ở Quảng Nam – Đà Nẵng trung bình khoảng 0,8 – 1,2m, lớn nhất  
đạt trên 1,5m.  
2.4.3. Thời gian triều lên, triều xuống  
Chu kỳ một con triều tại các cửa sông trong khoảng 24 - 25 giờ. Thời gian triều  
xuống thay đổi phức tạp.  
Hình 2.1. Diễn biến mực nước TB năm các trạm thuộc Đà Nẵng  
2.4.4. Phạm vi ảnh hưởng triều trên từng sông  
Mức độ, phạm vi ảnh hưởng triều trên các sông có khác nhau do phụ thuộc vào  
nhiều yếu tố như: độ lớn của thuỷ triều tại vùng biển ngoài cửa sông, địa hình đáy biển  
ven bờ, độ dốc lòng sông, lưu lượng dòng chảy thượng nguồn.  
2.4.5. Diễn biến xâm nhập mặn  
Hình 2.2. Diễn biến độ mặn trung bình tháng  
2.5. Ô nhiễm và phạm vi ảnh hƣởng  
2.5.1. Các nguồn gây ô nhiễm  
a) Lưu vực Vu Gia Thu Bồn: Ảnh hưởng của phát triển thủy điện; Chất thải từ  
sản xuất nông nghiệp; Khai thác cát, khoáng sản; Chất thải sinh hoạt, dịch vụ, công  
nghiệp.  
b) Lưu vực Sông Cu Đê: Chất thải từ hoạt động công nghiệp; Chất thải sinh  
7
               
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang yennguyen 19880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu dự báo xu thế biến đổi chất lượng nước cho hệ thống sông thành phố Đà Nẵng dưới tác động của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_du_bao_xu_the_bien_doi_cha.pdf