Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng quy trình thu nhận và tinh chế Isoflavone từ đậu nành và bã đậu nành

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
oOo  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
́
NGHIÊN CƯU XÂY DỰNG QUY TRÌNH  
THU NHẬN VÀ TINH CHẾ ISOFLAVONE  
TỪ ĐẬU NÀNH VÀ BÃ ĐẬU NÀNH  
Mã số: B2017-ĐN06-07  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Thị Ngọc Thư  
Đà Nẵng, 8/ 2019  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP  
1. Thành viên tham gia nghiên cứu đề tài  
TT  
Họ và tên  
Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn  
- Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa  
Hóa-Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng  
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm  
- Bộ môn Hóa phân tích, Khoa Hóa-Trường  
ĐH Sư phạm Đà Nẵng  
PGS.TS. Trương  
1 Thị Minh Hạnh  
TS. Bùi Xuân  
2 Vững  
Chuyên ngành Hóa phân tích  
- Bộ môn Hóa phân tích, Khoa Hóa-Trường  
ĐH Sư phạm Đà Nẵng  
ThS. Lê Thị Tuyết  
3
Anh  
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm  
2. Đơn vị phối hợp chính  
Tên đơn vị  
Nội dung phối hợp  
nghiên cứu  
Họ và tên người  
đại diện  
TT  
trong và ngoài nước  
Viện Công nghệ Sinh  
học- Công nghệ Thực  
phẩm –Đại học Bách  
Khoa Hà Nội  
Hỗ trợ kỹ thuật  
xây dựng mô hình  
thực nghiệm chiết  
tách isoflavone  
PGS.TS. Nguyễn  
Thị Minh Tú  
1
Trung tâm Nghiên  
cứu và Ứng dụng Đậu  
nành Vinasoy  
Hỗ trợ kỹ thuật  
phân tích hàm  
Huỳnh Sơn Hải  
2
lượng  
isoflavone  
bằng HPLC  
II  
MỤC LỤC  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
III  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
V
MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt bằng tiếng Việt  
NLSA : Năng lượng siêu âm  
VSV: Vi sinh vật  
Chữ viết tắt bằng tiếng Anh  
High-performance liquid chromatography (Sắc ký lỏng hiệu  
HPLC:  
năng cao)  
Dimethyl sulfoxit (CH3)2SO.  
Polytetrafloetylen (nhựa teflon)  
Association of Official Analytical Chemists có nghĩa là  
Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống.  
Ethanol  
DMSO:  
PTFE:  
AOAC:  
EtOH:  
BV:  
Thể tích cột  
Methanol  
MeOH:  
STD:  
SD:  
Standard (dung dịch chuẩn)  
Standard deviation (độ lệch chuẩn)  
Relative standard deviation (độ lệch chuẩn tương đối)  
Limit of Detector (Giới hạn phát hiện)  
Limit of Quantitation (Giới hạn định lượng)  
RSD:  
LOD:  
LOQ:  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
 
VI  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung  
- Tên đề tài: Nghiên cưu xây dựng quy trình thu nhận và tinh  
́
chế isoflavone từ đậu nành và bã đậu nành.  
- Mã số: B2017-DN06-07  
- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Thị Ngọc Thư  
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng.  
- Thời gian thực hiện: từ 12/2017 đến 05 /2019.  
2. Mục tiêu  
- Xác định điều kiện trích ly isoflavone thu nhận đậu nành và bã  
đậu nành trên địa bàn miền Trung – Tây nguyên theo 6 dạng isoflavone  
có giá trị là daidzein, glycitein và genistein thuộc nhóm aglycone,  
daidzin, glycitin và genistin thuộc nhóm -glycoside từ các phương  
pháp và các điều kiện nhiệt độ, thời gian, nồng độ dung môi trích ly.  
- Tinh sạch isoflavone và lựa chọn được điều kiện thủy phân các  
-glycoside và  
Xây dựng được quy trình công nghệ thu nhận và tinh sạch isoflavone.  
3. Tính mới và sáng tạo  
- Xây dựng quy trình trích ly isoflavone từ đậu nành và bã đậu  
nành tại địa phương bằng phương pháp chiết khuấy sử dụng dung môi  
ethanol, dung môi được thu hồi tái sử dụng bằng phương pháp cô quay  
chân không.  
- Tinh sạch bằng hạt nhựa macroporous D101 Sử dụng enzyme  
celluclast 1,5L-một loại endoglucanase để thủy phân các -glycoside  
và, gia tăng hàm lượng isoflavone trong cao tinh chế  
4. Kết quả nghiên cứu  
- Tối ưu hóa quy trình trích ly isoflavone từ đậu nành và bã đậu  
nành tại địa phương bằng phương pháp chiết khuấy.  
- Khảo sát điều kiện sử dụng enzyme endoglucanase để thủy phân  
các -glycoside, làm giàu các cấu tử aglycone .  
- Tinh sạch dịch trích ly isoflavone từ nguyên liệu bằng hạt nhựa  
macroporous D101, gia tăng hàm lượng isoflavone trong cao tinh chế.  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
 
VII  
 
VIII  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information  
- Project title: Study on extraction and purification isoflavone  
from soybean seed (Glycine Max L. Merr) and residure soybean  
(okara).  
- Code number: B2017-DN06-07  
- Coordinator: Tran Thi Ngoc Thu  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 12/2017 to 05/2019  
2. Objective  
• Studying on the conditions of isoflavone extraction from  
soybean seed and soybean residues (okara) in the Central region  
with 6 isoflavone compounds (daidzein, glycitein and genistein of  
aglycone, daidzin, glycitin and genistin of glycosides).  
• Purification isoflavone using macroporous resin D101 and  
hydrolysis isoflavone glycosides with enzyme in order to increase  
the antioxidant activity,  
• Develop a processing of extraction and purification of  
isoflavones in a large scale.  
3. Creativeness and innovativeness  
• Develop a processing of extraction and purification of  
isoflavones in a large scale.  
• Purification isoflavone using macroporous resin D101 and  
hydrolysis isoflavone glycosides with enzyme endoglucane in  
order to increase the antioxidant activity of isoflavone.  
4. Research results  
• Optimization of isoflavones extraction from soybeans and okara  
using full factorial design.  
• Purification isoflavone extracts from soybean and okara using  
macroporous D101  
• Hydrolysis isoflavone glycosides with enzyme endoglucane  
5. Products  
5.1. Scientific publications  
There are 02 published papers:  
- International journal: 01  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
IX  
Thi Ngoc Thu Tran, Kit Wayne Chew, Xuan Vung Bui, Thi  
Dong Phuong Nguyen, Thi Tuyet Anh Le, Thi Minh Hanh  
Truong, Pau L. Show. Optimization of isoflavones extraction  
from soybeans using full factorial design. J Food Process  
Preserv. 2019; e14078.. DOI: 10.1111/jfpp.14078  
- National journal: 01  
Tran Thi Ngoc Thu, Truong Thi Minh Hanh, Bui Xuan Vung,  
Nguyen Thi Dong Phuong, Le Thi Tuyet Anh. The effect of  
time and ultrasound power level on the efficiency of  
isoflavones  
extraction  
from  
soybean.  
Tạp  
chí  
Science&Technology of the University of Danang (132).2018,  
Quyển 2; Trang: 157-161 (Vietnamese article).  
5.2. Education products  
Two essays of PhD student.  
5.3. Application products  
- Processing of extraction of isoflavones from soybean and  
okara using stirring method.  
- Processing of purification of isoflavones from soybean and  
okara using macroporous D101  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and  
benefits of research results  
• This project is used to transfer for food processing companies,  
pharmaceutical companies about extract and purify isoflavones  
from soybeans and soy products.  
• This project is a useful reference for students and lecturers at  
the universities in food science, food technology, natural  
compounds research.  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu  
Isoflavone có cấu trúc hóa học rất gần với estrogen giúp chống  
lại các triệu chứng có liên quan đến sự giảm đột ngột estrogen như  
loãng xương, trầm cảm, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, ung thư vú  
v.v..mà không gây tác dụng phụ như các loại hoocmon tổng hợp nên  
đã được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm thực phẩm chức năng,  
dược phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát và đồ uống.  
Khu vực miền Trung – Tây Nguyên cũng như một số vùng  
trong cả nước chuyên canh trồng các loại cây lương thực, đậu đỗ. Các  
mặt hàng nông sản này được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm  
như chế biến thành bột, tinh bột, chế biến sữa đậu nành, đậu phụ,  
chao… ngoài ra, một lượng lớn các phế liệu trong ngành chế biến các  
sản phẩm từ đậu nành hiện nay, cụ thể là bã đậu nành chưa được sử  
dụng một cách hiệu quả. Ngành công nghiệp khai thác isoflavone tại  
Việt Nam chưa được phát triển, vì vậy các sản phẩm thực phẩm dinh  
dưỡng giàu isoflavone trên thị trường Việt Nam hiện nay đều thuộc  
các công ty nước ngoài nên giá thành sản phẩm rất cao.  
Việc nghiên cứu xây dựng quy trình thu nhận và tinh sạch  
isoflavone từ nguồn nguyên liệu dồi dào tại địa phương cũng như tận  
dụng nguồn phế liệu bã đậu nành sẽ mang lại những lợi ích to lớn như  
giảm giá thành sản phẩm so với sản phẩm ngoại nhập tương tự chức  
năng, phát triển nền nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm nước nhà,  
chủ động trong sản xuất. Vì vậy chung tôi đề xuất đê tai: “Nghiên cưu  
̀
́
̀
́
xây dựng quy trình thu nhận và tinh chế isoflavone từ hạt đậu  
nành và bã đậu nành”.  
2. Những đóng góp khoa học của đề tài  
Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống, cụ thể là:  
- Xây dựng quy trình trích ly isoflavone từ đậu nành và bã đậu  
nành tại địa phương bằng phương pháp chiết khuấy sử dụng dung môi  
ethanol, dung môi được thu hồi tái sử dụng bằng phương pháp cô quay  
chân không.  
- Sử dụng enzyme endoglucanase để thủy phân các -glycoside  
nâng cao hàm lượng aglycone, tăng cường hoạt tính sinh học cho sản  
phẩm isoflavone  
- Tinh chế dịch trích ly isoflavone từ nguyên liệu bằng hạt nhựa  
macroporous D101, gia tăng hàm lượng isoflavone trong cao tinh chế  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
     
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
Đề tài đã xây dựng được quy trình trích ly isoflavone từ đậu nành  
và bã đậu nành tại địa phương bằng phương pháp chiết khuấy sử dụng  
dung môi ethanol, dung môi được thu hồi tái sử dụng bằng phương  
pháp cô quay chân không, tránh thất thoát dung môi và hạn chế ô  
nhiễm môi trường.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
Đề tài được sử dụng chuyển giao công nghệ thu nhận và tinh chế  
isoflavone từ đậu nành và các sản phẩm đậu nành cho các nhà máy,  
công ty chế biến thực phẩm, công ty dược  
Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh  
viên và giảng viên ở các trường Đại học chuyên ngành Công nghệ  
Thực phẩm, lĩnh vực nghiên cứu hợp chất thiên nhiên.  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
     
3
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CÁCH TIẾP CẬN VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Mục tiêu nghiên cứu  
- Xác định điều kiện trích ly isoflavone thu nhận đậu nành và bã đậu  
nành trên địa bàn miền Trung – Tây nguyên theo 6 dạng isoflavone có  
giá trị là daidzein, glycitein và genistein thuộc nhóm aglycone, daidzin,  
glycitin và genistin thuộc nhóm -glycoside từ các phương pháp và  
các điều kiện nhiệt độ, thời gian, nồng độ dung môi trích ly.  
- Lựa chọn được điều kiện thủy phân các -glycoside và tinh sạch  
isoflavone  
- Xây dựng được quy trình công nghệ thu nhận và tinh sạch  
isoflavone.  
2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài được tiến hành trên các đối tượng:  
- Hạt đậu nành thu mua ở địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.  
- Bã đậu nành: được thu nhận tại một số cơ sở sản xuất đậu phụ tại  
TP Đà Nẵng  
2.2. Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu trên các nguồn nguyên liệu thu nhận ở địa bàn Quảng  
Nam- Đà Nẵng để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích  
ly, thủy phân và tinh sạch isoflavone cho từng loại nguyên liệu, từ đó  
đề xuất quy trình công nghệ thu nhận và tinh chế isoflavone.  
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
3.1. Cách tiếp cận  
Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:  
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu, sách báo, các công trình nghiên  
cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến các vấn đề về đặc  
điểm, thành phần, phương pháp trích ly, thủy phân và tinh sạch  
isoflavone từ thực vật.  
- Sử dụng các phương pháp phân tích để khảo sát các điều kiện  
chiết tách, thủy phân và tinh sạch isoflavone từ các loại thực vật  
3.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu bao gồm:  
- Phương pháp thực nghiệm chiết tách và tinh sạch isoflavon:  
- Khảo sát quá trình chiết isoflavone: lựa chọn phương pháp chiết,  
tỉ lệ dung môi/nguyên liệu, nồng độ dung môi và thời gian chiết dựa  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
               
4
theo kết quả đo hàm lượng isoflavone theo 6 hợp chất isoflavone như  
đã nêu trên. Tối ưu hóa quá trình chiết isoflavone từ đậu nành và bã  
đậu nành  
- Khảo sát phương pháp thủy phân isoflavone từ dịch chiết: lựa  
chọn các điều kiện nhiệt độ, thời gian, nồng độ acid HCl để thủy phân  
dịch chiết isoflavone  
- Khảo sát phương pháp tinh sạch isoflavone từ dịch chiết: khảo sát  
các phuong pháp tinh chế, điều kiện tinh chế dịch thủy phân  
isoflavone.  
- Các phương pháp phân tích:  
- Phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu như tinh bột,  
đường, xơ thô, tro, đường, protein.  
- Phân tích hàm lượng isoflavone tổng số có trong dịch chiết bằng  
phương pháp HPLC thông qua 6 dạng isoflavone  
- Đánh giá chất lượng isoflavone tinh chế: Khảo sát tính an toàn  
thực phẩm (hàm lượng kim loại nặng, độc tính cấp diễn theo Litchfield  
– Wilcoxon, Tổng số VSVHK…); Khảo sát hoạt tính sinh học của  
isoflavone tinh chế: Xác định hoạt tính chống oxy hóa bằng loại bỏ  
gốc tự do, xác định hoạt tính nội tiết kiểu oestrogen)  
- Phương pháp xử lý số liệu:  
Các thí nghiệm đều được thực hiện ít nhất 3 lần, kết quả được trình  
bày dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn. Các số liệu đều được  
xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA, so sánh sự  
khác nhau có nghĩa ở mức P0,05. Tính toán phương sai ANOVA và  
mô hình quy hoạch thực nghiệm bằng phần mềm Minitab 18.  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT  
1.1. Đặc điểm cấu trúc và tính chất của isoflavone  
1.1.1. Đặc điểm cấu trúc  
Xét theo cấu trúc, isoflavones có cấu trúc cơ bản gồm 2 vòng  
benzen (A và B) nối với nhau bởi một cầu ba carbon tạo thành dị vòng  
pyran(C), thuộc một phân nhánh trong nhóm flavonoid. Trong cấu trúc  
của isoflavone, vòng benzen B được nối ở vị trí thứ 3 thay vì vị trí số  
2 của dị vòng C như các flavonoid khác [1][2][3].Trong đậu nành và  
các sản phẩm từ đậu nành, isoflavone có 12 dạng chia làm 4 nhóm  
chính : aglycone, glycoside và 2 dạng este của glycoside là malonyl và  
acetyl glycoside. Do ưu điểm có hàm lượng isoflavones cao, thành  
phần các hợp chất isoflavones và dược tính của chúng đã được quan  
tâm nghiên cứu trong suốt nhiều thập kỷ qua, bản thân nguồn nguyên  
liệu an toàn, sẵn có cho nên isoflavone đậu nành là lựa chọn số một  
của người tiêu dùng hiện nay [4].  
1.1.2. Đặc tính hóa học của isoflavones  
Độ hấp thụ các bức xạ vùng tử ngoại: Do chúng có vòng phenol  
nên nó có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại.  
Độ phân cực: Glycoside isoflavones phân cực do có nhiều gốc -OH  
trong khi dạng aglycones phân cực yếu. Điều này cũng ảnh hưởng đến  
khả năng hòa tan của chúng trong một số dung môi.  
Độ hòa tan trong các dung môi: Theo Jie-Ping Fan và cộng sự đã  
cho thấy khả năng hòa tan của của daidzin và genistin trong các dung  
môi, cụ thể độ tan của genistin giảm dần từ acetone> tetrahydrofuran>  
methanol> ethanol> isopropanol> n-butyl alcohol> acetonitrileEthyl  
acetate> cyclohexanen-hexane> chloroform.  
Tính ổn định của isoflavone: Isoflavone nhạy cảm với chiếu xạ (tia  
cực tím UV). Sự thoái hóa của isoflavone có thể được phát hiện bằng  
cách giảm độ hấp thụ ở mức hấp thụ tối đa (khoảng 250 nm) và thay  
đổi phát xạ huỳnh quang. Các dạng liên hợp là malonyl kém bền nhiệt,  
dễ thủy phân thành acetyl trong môi trường kiềm[6][7][8][9].  
1.2. Tác dụng sinh học của isoflavone.  
Hoạt tính nội tiết tố: Isoflavone lại có cấu trúc tương tự 17 β-  
oestradiol-một estrogen mạnh nhất của động vật có xương sống, và có  
thể liên kết với các ER. Với đặc tính cấu trúc và sự chuyển hóa  
isoflavone trong cơ thể, cho tác dụng tích cực làm giảm các triệu chứng  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
         
6
tiền mãn kinh làm giảm tần suất các cơn nóng bừng, ngăn ngừa loãng  
xương và giảm nguy cơ ung thư.  
Hoạt tính chống oxi hóa: Các hợp chất isoflavone đều có khả năng  
chống oxi hóa thông qua các kỹ thuật kiểm tra như bắt gốc tự do của  
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH), đánh giá năng lực chống oxi  
hóa thông qua khả năng biến dạng Fe3+-TPTZ thành dạng Fe2+ (phương  
pháp FRAP) [10], [11].  
1.3. Tổng quan hạt nhựa D101macroporous  
Nhựa D101 macroporous thuộc nhựa hấp phụ macroporous không  
có đính các ion từ quá trình trùng hợp polyme sử dụng styrene có bổ  
sung divinylbenzen, có dạng hình cầu, có cấu trúc xốp với các lỗ lớn  
trên bề mặt, có cấu trúc mạng và diện tích bề mặt tiếp xúc lớn. Nhựa  
D101 macroporous được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực chiết xuất,  
phân lập và tinh chế các hoạt chất có nguồn gốc thiên nhiên như  
flavonoid, glycosid, saponin, carotenoid… [12][13][14] do ưu điểm  
như có thể tăng đáng kể nồng độ của các thành phần hoạt chất, không  
cần sử dụng đến các dung môi hữu cơ độc hại; tái sử dụng, chi phí  
thấp, phù hợp cho sản xuất công nghiệp [15].  
1.4. Tổng quan các nghiên cứu về thu nhận isoflavones  
1.4.1. Tình hình nghiên cứu về isoflavone trên thế giới  
Hiện nay các nhà sản xuất đều sử dụng nguồn nguyên liệu đậu  
nành,một số từ cỏ ba lá đỏ, cỏ linh lăng, củ sắn dây cũng như hướng  
đến các nguồn phụ phẩm rẻ tiền từ các nhà máy chế biến các sản phẩm  
đậu nành, tinh bột sắn dây chứa isoflavone. Để lựa chọn được điều  
kiện chiết xuất và tinh sạch isoflavone phù hợp, một số phương pháp  
trên thế giới đã được áp dụng và khảo sát tại phòng thí nghiệm.  
Elizabeth JZ cùng cộng sự [16] đã trích ly và tinh sạch isoflavone  
từ bột đậu nành sử dụng phương pháp khuấy ở nhiệt độ 80oC-8h, tỉ lệ  
dung môi/nguyên liệu=3/1 để trích ly isoflavon. Quá trình thủy phân ở  
nhiệt độ 80oC-6h, sử dụng HCl đạt hiệu suất cao nhất và thực hiện tinh  
sạch bằng phương pháp kết tinh aglycone, có khả năng thu hồi đến  
83%genistein và 65% daidzein.  
Seung Yong Cho cùng cộng sự [17] đã trích ly isoflavone từ mầm  
đậu nành với nhiệt độ trích ly ở 85oC, thời gian 95 phút, tỉ lệ dung môi  
etanol/nguyên liệu=10/1. Quá trình thủy phân được thực hiện ở điều  
kiện nhiệt độ là 95oC-60 phút cũng bằng HCl, thực hiện chiết lỏng-  
lỏng bằng diethyl ether để tách aglycone, sấy khô thu được hàm lượng  
isoflavone trong dịch chiết từ 2,2mg/g dịch chiết ban đầu lên 220mg/g  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
     
7
dịch chiết sau khi tinh chế.  
Nhựa D101 được báo cáo dùng để tinh sạch isoflavone từ Semen  
sojae praeparatum- một sản phẩm lên men truyền thống của Trung  
Quốc từ hạt đậu nành trước khi đưa qua kỹ thuật phân lập bằng HPLC  
điều chế [18]. Phương pháp sử dụng nhựa hấp phụ được Qing-Feng  
Zhang cùng cộng sự [19]sử dụng khi chiết isoflavone từ củ sắn dây.  
Các phương pháp trích ly hiện đại cũng được sử dụng trong chiết  
tách isoflavone như : Kỹ thuật trích ly bằng sóng siêu âm (UAE), Kỹ  
thuật trích ly bằng vi sóng, Kỹ thuật chiết lỏng cao áp (PLE), Kỹ thuật  
trích ly siêu tới hạn (SFE) nhằm nâng cao hiệu suất khai thác  
isoflavone.  
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Theo Đỗ Thị Hoa Viên đã sử dụng hạt đậu nành nảy mầm tách  
béo để chiết isoflavone ở nhiệt độ 40oC- 90 phút bằng ethanol 60%, tỉ  
lệ dung môi/nguyên liệu=10/1 ở pH 10, cho hàm lượng isoflavone tổng  
là 3827,16mg/100g nguyên liệu, tăng hàm lượng isoflavone trong cao  
lên 3,8%.  
Lê Hùng Dũng, Lê Thị Hồng Hảo (2007) đã có báo cáo kết quả  
nghiên cứu về kết quả phân tích hàm lượng daidzein và genistein trong  
đậu nành và sữa đậu nành bằng phương pháp HPLC [25]. Nguyễn  
Mạnh Thắng, Nguyễn Công Khẩn (2012) đã nghiên cứu nâng cao hoạt  
tính sinh học của isoflavone trong đậu nành nảy mầm, bằng cách  
chuyển hóa glycoside sang dạng aglycone trong suốt thời gian nảy  
mầm, cao nhất ở 36h [26]. Trương Hương Lan cùng cộng sự (2012) đã  
nghiên cứu và nhận thấy sự chuyển hóa dạng glycoside sang dạng  
aglycone nhờ hoạt tính của enzyme -glucosidase nội bào của đậu  
nành, gia tăng hàm lượng aglycone từ 6,1 mg/100g lên 15,4mg/100g  
[27]. Lê Bảo Nguyên, Lê Văn Tố (2012) đã xây dựng quy trình định  
lượng hợp chất daidzin trong củ sắn dây (Pueraria montana) bằng  
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao-HPLC. Kết quả này là cơ sở  
để xây dựng quy trình vừa thu nhận daidzin và vừa thu nhận tinh bột  
sắn dây [28].  
Xu hướng ngành công nghiệp chiết xuất isoflavones nói riêng và  
các hợp chất thiên nhiên nói chung hiện nay đều tuân theo các kỹ thuật  
chiết xuất “xanh” nên chúng tôi định hướng thực hiện đề tài nghiên  
cứu xây dựng quy trình chiết tách, tinh sạch isoflavone từ thực vật và  
phụ phẩm của đậu nành đảm bảo điều kiện trên.  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
 
8
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị  
2.1.1. Nguyên liệu  
Hạt đậu nành: Hạt đậu nành được thu hoạch tại 5 nhà vườn trên  
khu vực huyện Đại Lộc-Quảng Nam, được làm sạch để loại bỏ các hạt  
hỏng, các tạp chất ngoại lai, sấy khô ở nhiệt độ 60oC, xay mịn (độ ẩm  
đạt 9,042±0,036%), bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ -20±2oC.  
Bã đậu nành: Bã đậu nành được thu nhận trực tiếp tại 5 cơ sở chế  
biến đậu phụ, sữa đậu nành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, được trộn  
đều (đạt độ ẩm 85,743±1,704%) rồi sấy khô ở nhiệt độ 60oC (đạt độ  
ẩm 4,146±0,010%), xay mịn, bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ -  
20±2oC.  
2.1.2. Hóa chất  
Hóa chất chiết: sử dụng một số loại dung môi ethanol tuyệt đối,  
aceton, methanol, dichloroform của cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức  
Giang Lào Cai (Việt Nam), NaOH khan, HCl đậm đặc (Trung  
Quốc).Thuốc thử: hóa chất xác định hoạt tính sinh học 2,2′-diphenyl-  
1-picrylhydrazyl (DPPH) (Sigma, USA).  
Hóa chất phân tích HPLC: Các chất chuẩn genistin, glycitin,  
daidzin, genistein, glycitein, daidzein (HPLC, USP), dung môi  
acetonitrile và nước đề ion theo chuẩn HPLC.  
Hạt nhựa Macroporous D101 : Hạt nhựa Macroporous D101 của  
hãng Donghong Chemical Co.,Ltd, Trung Quốc, được xử lý hạt nhựa  
trước khi thực hiện nghiên cứu.  
̉
́ ̣  
phâm enzyme thương mai Celluclast 1,5L  
Chế phẩm enzyme: Chê  
cua hang Novozymes có hoạt độ >_ 700 ( EGU/G).  
̉
̃
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp khảo sát  
2.2.1.1. Khảo sát quá trình trích ly isoflavone  
(1) Khảo sát quá trình trích ly isoflavone bằng phương pháp chiết  
khuấy  
(a) Khảo sát quá trình trích ly isoflavone từ hạt đậu nành bằng  
phương pháp chiết khuấy  
̀
Trong phân nghiên cứu này thực hiện khảo sát ảnh hưởng của các  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
           
9
của yếu tố đến quá trình trích ly như sau:  
Phương pháp khảo sát ảnh hưởng đơn biến  
Thực hiện khảo sát ảnh hưởng đơn biến của tỉ lệ nguyên liệu/dung  
môi, pH, nhiệt độ, nồng độ dung môi và thời gian trích ly đến hiệu suất  
thu nhận isoflavone từ hạt đậu nành.  
Phương pháp khảo sát ảnh hưởng đồng thời các yếu tố  
Chọn phương án quy hoạch trực giao cấp 1 TYT 23 và thiết kế ma  
trận thí nghiệm, dùng phương pháp QHTN tính toán phương trình hồi  
qui  
theo  
dạng  
[29][30]:  
Ỹ=bo+b1x1+b2x2+b3x3+b12x1x2+b23x2x3+b13x1x3+b123x1x2x3 (1).  
Tiến hành tính toán lựa chọn được các giá trị bj sao cho phương  
trình tuyến tính tương thích với thực nghiệm.  
Phương pháp leo dốc Box-Wilson để tìm điều kiện tối ưu.  
(b)Phương pháp khảo sát quá trình trích ly isoflavone từ bã đậu  
nành bằng phương pháp chiết khuấy  
Khảo sát ảnh hưởng đồng thời các yếu tố nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ  
dung môi/nguyên liệu đến hiệu quả trích ly isoflavone từ bã đậu nành  
như mục (1) .  
(2) Phương pháp khảo sát ảnh hưởng đồng thời của thời gian và mức  
năng lượng siêu âm đến đến hiệu suất thu nhận isoflavone glycoside  
từ hạt đậu nành  
Khảo sát ảnh hưởng thời gian và mức năng lượng siêu âm (NLSA)  
đến hàm lượng aglycone, glycoside và isoflavone tổng số thu nhận.  
(3) Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của chiết bằng siêu âm và chiết  
khuấy thông thường đến hiệu quả chiết isoflavone trong hạt đậu nành  
So sánh hiệu quả chiết isoflavone bằng phương pháp siêu âm so với  
phương pháp chiết khuấy thông thường, phương pháp siêu âm-chiết  
khuấy kết hợp thông qua đánh giá hàm lượng isoflavone, hiệu quả quét  
gốc tự do DPPH và ảnh chụp SEM của các mẫu nguyên liệu sau khi  
chiết.  
2.2.2.2 Khảo sát quá trình tinh sạch và thủy phân dịch trích isoflavone  
(1) Khảo sát quá trình tinh sạch cao isoflavone thô bằng phương pháp  
trích ly rắn lỏng  
(2) Khảo sát quá trình tinh sạch dịch trích isoflavone bằng nhựa  
macroporous D101  
(a) Phương pháp xác định khả năng hấp phụ và giải hấp phụ các  
hợp chất isoflavone bằng nhựa macroporous D101 theo điều kiện hấp  
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: B2017-ĐN06-07  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 29 trang yennguyen 24200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng quy trình thu nhận và tinh chế Isoflavone từ đậu nành và bã đậu nành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_xay_dung_quy_trinh_thu_nha.pdf