Báo cáo niên luận Nghiên cứu về tạo website quản lý hội thảo Websubrev

́ ̀ ̀  
̣ ̣ ̣  
BÔ GIAO DUC VA ĐAO TAO  
̀
̀
TRƯƠNG ĐAI  
̣
HOC  
̣
CÂN THƠ  
Khoa Công Nghê Thông Tin va Truyê  
̣
̀
n Thông  
̀
  
́
́
BAO CAO NIÊN LUÂN  
̣
Chủ đề 1:  
̀
̉
́
́
NGHIÊN CƯU VÊ TAO  
̣
WEBSITE QUAN LY  
̉
HÔI THAO WEBSUBREV  
̣
̃
̃
Can bô  
̣
hương dân: Đô Thanh Nghi  
̣
́
́
̀
Ngươi thưc  
̣
hiên  
̣
: Trân Tron  
̣
g Nhân-B1203955  
̀
̃
̣
Nguyên Thi Thanh Nguyên-B1203953  
̀
Lơp: Man  
̣
g May Tinh va Truyên Thông A2  
́
́
̀
́
Câ  
̀
n Thơ, năm 2015  
MỤC LỤC  
2.1.1.1 Cài đặt[1]:......................................................................................................7  
2.1.3 Cài đặt MySQL Server[3]: ..................................................................................10  
2.2 Cài Đặt và Cấu Hình WebSubRev[6]:.......................................................................13  
PHỤ LỤC  
LỜI CÁM ƠN  
Nhóm em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Đỗ Thành Nghị đã giúp đỡ, hỗ  
trợ cho nhóm em rất nhiều trong quá trình làm bài niên luận này.  
Qua bài nghiên cứu này, đã giúp nhóm em tìm hiểu về một lĩnh vực mới, hiểu biết  
thêm nhiều vấn đề mới. Bài nghiên cứu này làm việc trên môi trường UNIX nên nhóm em  
có cơ hội tìm hiểu về LAMP – Web Server trên Linux, tìm hiểu về các tiện ích mà Linux  
hỗ trợ , tìm hiểu về hệ thống Postfix – Mail Server, từ đó em đã vận dụng vào bài nghiên  
cứu của nhóm em. Đặc biệt, qua bài nghiên cứu này nhóm em được hiểu biết thêm về cấu  
trúc của một hệ thống, tổ chức quản lý hội thảo WebSubRev. Qua đó cho nhóm em biết  
thêm về các chức năng quản lý mà trước giờ hệ thống quản lý truyền thống phải tốn nhiều  
thời gian để thực hiện, với nghiên cứu mới này có thể thay thế cách quản lý truyền thống  
để mang lại hiệu quả cao hơn. Từ đó chúng ta có thể xây dựng, triển khai và ngày càng  
hoàn thiện nâng cấp để phù hợp với mục đích trong tương lai.  
TÓM TẮT  
Trong bài báo cáo niên luận mà nhóm em đã thực hiện, nhóm em sẽ trình bày việc tiếp  
cận hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev, cài đặt, triển khai trên server (trong bài nhóm  
em sẽ cài trên Ubuntu). Việc quản lý một hội thảo có rất nhiều yêu cầu mà chúng ta cần  
phải hiệu chỉnh và hoàn thiện phù hợp với yêu cầu. Nhưng với đề bài này nhóm em chỉ  
triển khai quá trình gửi bài báo cáo trong một hội thảo.WebSubRev là một phần mềm quản  
lý hội thảo trên nền web (mã nguồn mở) và hệ thống này đã được áp dụng ở nhiều hội thảo  
khác nhau trên thế giới vì các chức năng của nó hỗ trợ tốt cho việc quản lý.  
Trong bài báo cáo này, nhóm em sẽ trình bài về cách cài đặt hệ thống, cơ sở dữ liệu  
của hệ thống, cấu trúc hệ thống, cách vận hành của WebSubRev. Nhóm em sẽ tiến hành  
cài đặt mail server ( dùng tiện ích Postfix của Ubuntu), tiện ích này giúp hỗ trợ vấn đề gửi  
mail của hệ thống.  
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
GIỚI THIỆU  
1. Mô tả bài toán  
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng rất nhiều trong nhiều lĩnh vực khác nhau  
trong đó có việc hỗ trợ tổ chức các cuộc hội thảo khoa học ở nước ta và trên toàn thế giới.  
Tuy nhiên, đối với một hệ thống quản lý hội thảo hiện nay thì còn rất nhiều hạn chế, đa  
phần vẫn còn tổ chức theo kiểu truyền thống chưa được hoàn thiện nhiều về mọi mặt trong  
đó có vấn đề gửi bài lên hội thảo.  
Để giải quyết các vấn đề nêu trên thì cần phải có một hệ thống quản lý hội thảo trực  
tuyến trên web. Hệ thống sẽ giúp cho người dùng tiết kiệm thời gian công sức trong quá  
trình gửi bài lên hội thảo. Ngoài ra còn giúp quản lý thông tin về bài báo, điểm đánh giá  
trên cơ sở dữ liệu máy tính, hỗ trợ đa ngôn ngữ từ đó có thể mở rộng hội thảo đến người  
dùng không chỉ trong nước mà ngoài nước.  
2. Phương án giải quyết  
Với những lý do trên, việc nghiên cứu để xây dựng một website hội thảo đáp ứng các  
yêu cầu trên là rất cần thiết. Như chúng ta đã biết ngoài hệ thống quản lý hội thảo Myreview  
còn có một hệ thống hội thảo khác đáp ứng được các yêu cầu trên đó là hệ thống quản lý  
hội thảo WebSubRev. WebSubRev là một website mang đến nhiều thuận tiện cho ban tổ  
chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, góp phần thành công cho các chương trình hội  
thảo.  
Sau khi nghiên cứu hệ thống WebSubRev chúng ta sẽ nắm vững yêu cầu cần có của  
một hệ thống, kiến trúc, quá trình hoạt động của WebSubRev, mô hình mà nó đang sử  
dụng. Phân tích và nghiên cứu về các vấn đề mà WebSubRev giải quyết. Tìm ra lỗi và sửa  
lỗi trong các vấn đề đó và cần hoàn thiện về yêu cầu gửi bài lên hội thảo.  
3. Đối tượng và phạm vi  
Đối với hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev, sau khi chúng ta nắm vững quá trình  
hoạt động và kiến trúc của hệ thống thông qua quá trình cài đặt WebSubRev. Ngoài việc  
tìm hiểu về hệ thống, nếu muốn hệ thống tốt chúng ta cần phải xây dựng trong môi trường  
Unix , ở đây nhóm em chọn hệ điều hành được sử dụng phổ biến hiện nay là Ubuntu. Web  
server trong môi trường Unix có tên gọi tắt là LAMP (Linux, Apache, MySQL và Php).  
LAMP hiện nay được sử dụng phổ biến trong việc phát triển web vì có tính an toàn cao,  
không quan tâm vấn đề bản quyền và dễ dàng cài đặt phần mềm. Trong Linux đã có sẵn  
tiện ích Sendmail nhưng chúng ta nên cài đặt Postfix làm Mail server cho hệ thống vì nó  
dễ cấu hình, nhanh và có tính bảo mật cao.  
Ngôn ngữ PHP ( PHP: Hypertext Preprocessor): WebSubRev dùng ngôn ngữ PHP để  
tạo ứng dụng hội thảo, và hệ thống yêu cầu PHP 4.3.x trở lên. Chọn ngôn ngữ PHP là vì  
PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh được dùng chủ yếu để phát  
triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát, dễ dàng  
1
       
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
nhúng vào trang HTML. Là ngôn ngữ có tốc độ nhanh, gọn, dễ dàng học so với các ngôn  
ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất hiện  
nay.  
Môi trường chạy ứng dụng WebSubRev là Ubuntu vì Ubuntu quản lý hệ thống tập tin  
thư mục theo phân quyền người sở hữu và nhóm người sở hữu rất chắc chắn, cần phải nắm  
vững kiến thức về Ubuntu mới có thể tiếp cận đúng đắn hệ thống ta đang cần nghiên cứu.  
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) MySQL (Structured Query Language): là nơi lưu trữ  
dữ liệu của ứng dụng. Hiện nay có rất nhiều hệ quản trị CSDL phổ biến nhưng MySQl vẫn  
là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà lập trình. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn  
định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ  
thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.  
Dùng quản lý CSDL bằng giao diện phpMyAdmin: đây là ngôn ngữ mã nguồn mỡ viết  
bằng PHP dùng để quản lý CSDL MySQL thông qua trình duyệt web.  
4. Nội dung nghiên cứu  
Cài đặt Webserver Apache lên Ubuntu, thiết lập cấu hình cho phù hợp với yêu cầu đặt  
ra của Web Submission and Review.  
Cài đặt , cấu hình PHP 5.2.x trở lên, tương thích yêu cầu của Web Submission and  
Review.  
Tìm hiểu cơ sở dữ liệu (CSDL) của Web Submission and Review trước khi nhập vào  
CSDL của server cũng nhớ chú ý tài khoản người dùng để truy cập vào CSDL.  
Thiết lập Host ảo cho phù hợp với hệ thống Web Submission and Review.  
Tiến hành cài đặt Web Submission and Review trên Ubuntu, chạy các chức năng cần  
nghiên cứu bằng cách tiến hành thực hiện tuần tự của một hội thảo thực sự. Để phát hiện  
các vấn đề Web Submission and Review giải quyết như thế nào và cần sửa đổi gì?  
Sau khi tìm thấy được lỗi và định hình các vấn đề cần phải giải quyết trong hệ thống  
này, trước tiên cần tìm hiểu kiến trúc cây thư mục Web Submission and Review.  
2
 
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1 Khái quát về Web Submission and Review (WebSubRev):  
WebSubRev là phần mềm dựa trên nền web để trình bày và xem xét các bài báo cáo  
của hội thảo. Cung cấp hỗ trợ cho toàn bộ quá trình xem xét của hội thảo.  
WebSubRev là trang thông tin Web và kiểm tra phần mềm được viết bởi Shai Halevi  
từ nghiên cứu của IBM. Đây là một phần mềm quản lý hội thảo, hỗ trợ cho toàn bộ quá  
trình xem xét hội thảo, bắt đầu với việc đăng ký các báo cáo và kết thúc bằng việc tiếp  
nhận các phiên bản trong các báo cáo được chấp nhận.  
Với bài báo cáo này nhóm em sử dụng tài liệu hướng dẫn về WebSubRev phiên bản  
0.63 là phiên bản mới nhất của phần mềm. Phần mềm này là phần mềm mã nguồn mỡ, và  
được phân phối theo các điều khoản của mã nguồn mở Common Public License (CPL)  
v1.0. Xem các điều khoản này tại license.txt tập tin trong gói này hoặc tại  
Hệ thống có thể được tải về tại: http://people.csail.mit.edu/shaih/websubrev/  
Các chức năng của hệ thống:  
Administrator/Program chair  
Initial setup of the software: Trang này cho phép chúng ta tạo một đăng ký và xem  
xét lại một trang web mới. Ở đây chúng ta chỉ có thể xác định các thông số hệ thống, chẳng  
hạn như tên người dùng, mật khẩu cho tài khoản MySQL, một thư mục nơi các bài dự thi  
được lưu trữ.  
Submission-site management: Trang quản trị của trang web đăng ký khá đơn giản.  
Chúng ta có thể thực hiện cách thao tác từ trang web: thấy một danh sách tất cả các đăng  
ký, xem xét và sửa đổi về các thông số đăng ký hoặc một số thông số của trang web,  
Tweak Site Settings: Được sử dụng để chỉnh một số thiết lập của các trang web  
xung quanh lỗi máy chủ hoặc các vấn đề môi trường. Hiện nay, chỉ có một số thông số  
email có thể được sửa đổi từ trang này. Cho nên chúng ta không nên sửa đổi các thiết lập  
này.  
Separate header lines: Dòng tiêu đề được tách riêng biệt bởi “\r\n” hoặc  
“\n”. Mặc định là “\r\n” và chỉ thay đổi nó khi chúng ta biết rằng máy chủ có  
lỗi trong cách xử lý tiêu đề email.  
Send header line: “X-Mailer: PHP/version” với mỗi tin nhắn. Gửi dòng tiêu  
đề này được coi là nghi thức chuẩn, nhưng một số thư rác lọc ra có dấu là thư  
rác mà có dòng tiêu đề này. Bỏ chọn nếu điều này gây ra sự mất email.  
Specify the Sender: Chỉ định tên người gửi, tên được đề xuất là  
admin@localhost. Nếu chúng ta muốn biết làm thế nào các web server có thể  
gọi chính nó vào tin nhắn email mà nó gửi đi, chúng ta có thể xác định tại  
đây.  
Specify the "envelope sender" in the mail function: Chúng ta có thể xác  
định một các rõ ràng các “envelope sender” sẽ được sử dụng, bằng cách cung  
cấp các tham số “-f name-to use” từ các chức năng PHP mail. Điều này chỉ  
3
   
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
hoạt động trên một số các hệ thống Unix và không làm việc khi PHP ở chế  
độ an toàn. Bằng cách sử dụng tùy chọn này thường thêm một “X-Warning”  
dòng tiêu đề cho tin nhắn.  
List submissions by number, category, format (54 submissions so far): Danh  
sách nộp bài bởi số lượng, chủng loại, định dạng.  
Manage Parameters: Quản lý các tham số như thời hạn, các định dạng được hỗ  
trợ, danh mục… khi đăng ký.  
Send email to authors: Gửi mail cho tác giả  
Closing Submissions and Activate Review Site: Đóng lại các đăng kí và hoạt đọng  
xem lại trang web.  
Edit the review guidelines page: Chỉnh sửa các trang hướng dẫn đánh giá.  
Manages PC membership: Quản lý thành viên PC. Ở đây chúng ta có thể thêm các  
thành viên, loại bỏ các thành viên, đặt lại mật khẩu của các thành viên PC.  
Set-up and manage PC votes: Thiết lập và quản lý phiếu bầu PC.  
Review-site management (quản lý xem xét lại trang web):  
Initial set-up: Cài đặt ban đầu  
Create a tar file with all the submission files: Sử dụng trang này để tạo ra một tập  
tin lưu trữ có chứa tất cả các bài dự thi, vì vậy người nhận xét không phải tải về từng bài  
để nhận xét.  
Edit the review guidelines page: Chỉnh sửa các trang hướng dẫn đánh giá.  
Manages PC membership: Quản lý thành viên PC.  
Paper assignments: Tải về các trình danh sách như một tập tin TVS (có thể được  
sử dụng trong các bảng tính như Excel).  
Edit conflicts: Chỉnh sửa xung đột  
Asign submissions to reviewers: giao nộp bài cho người nhận xét.  
Reviews and decisions: nhận xét và quyết định  
Tổng quan về bài dự thi và đánh giá.  
Đặt trạng thái của bài gửi.  
Thiết lập và quản lý phiếu bầu PC.  
Wrap-up: gói lại  
Một danh sách đầy đủ của tất cả các đánh giá và thảo luận (dưới dạng văn bản).  
Tạo mẫu thư chấp nhận hoặc từ chối…  
Tạo mẫu thư bình luận …  
Kích hoạt trang nộp bài cuối cùng  
Hướng dẫn chỉnh sửa camera-ready  
Final-version submission management: quản lý đăng ký cuối cùng của phiên bản:  
danh sách bài nộp được chấp nhận, gửi mail cho tác giả của bài báo cáo được chấp nhận,  
thêm một lời mời cho chương trình, đóng thông tin trang web.  
Program-committee member: thành viên ban tổ chức.  
Initial access to site: truy cập vào trang web ban đầu  
Individual-review phase: giai đoạn từng cá nhân kiểm tra lại bài báo cáo của mình.  
Discussion phase: giai đoạn thảo luận  
Submission author: hồ sơ tác giả  
4
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
Paper submission: nộp bài bao gồm một số hình thức sau: khi chúng ta nộp một  
bài báo cáo mới, bạn sẽ có một ID và mật khẩu mà bạn có thể sử dụng khi sửa đổi và rút  
khỏi khi đã đăng kí bài trước đó. Chúng ta nên lưu ID và mật khẩu vì chúng ta sẽ cần chúng  
đề nộp phiên bản cuối cùng của bài báo cáo của chúng ta và sẽ được chấp nhận vào hội  
nghị.  
Submission form: nộp một bài báo cáo mới bao gồm: chủ đề, tác giả, công  
ty, email liên lạc, tóm tắt, nộp file, …  
Revision form: sửa đổi nhằm sửa đổi một đăng kí trước thời hạn. Khi sửa  
đổi hệ thống yêu cầu chứng thực để đảm bảo an toàn.  
Withdrawal form: rút bài đã đăng kí trước thời hạn. Khi rút bài khỏi hội  
thảo hệ thống cũng yêu cầu chứng thực người dùng.  
Final-version submission: đăng kí phiên bản cuối cùng. Sử dụng các hình thức sửa  
đổi camera-ready (với mật khẩu mà chúng ta đã nhận được trước đó khi bạn nộp bài). Đừng  
quên đăng ký và trở về hình thức bản quyền trước thời hạn.  
Chúng ta nên chú ý là: những chức năng trên không hoàn toàn là riêng biệt các trang  
từ một chức năng này đôi khi có thể liên kết với các chức năng ở một trang khác.  
Chúng ta có thể tải về và tìm hiểu thêm về hệ thống quản lý hội thảo tại trang web sau:  
1.2 Phân tích vấn đề trong hệ thống và hướng giải quyết:  
Trong quá trình tìm hiểu về hệ thống thì hệ thống còn gặp một số lỗi chưa được hoàn  
thiện. Sau đây, phần trình bày với các công cụ và nội dung có thể giúp cho hệ thống hoạt  
đọng hoàn thiện hơn.  
Đối với bài báo cáo này, nhóm em chỉ nghiên cứu về vấn để gửi bài lên hệ thống nên  
cũng không có vấn đề gì. Ở đây chúng ta nên chú ý đến cấu hình và cài đặt môi trường  
Webserver phù hợp với WebSubRev ngoài ra còn tiện tích mail của hệ thống.  
Thứ nhất về cấu hình và cài đặt môi trường Webserver phù hợp với hệ thống  
WebSubRev. Như đã nói ở trên, WebSubRev có rất nhiều phiên bản và mỗi phiên bản sẽ  
yêu cầu về cài đặt Webserver khác nhau. Đối với phiên bản mà nhóm em nghiên cứu là  
phiên bản WebSubRev 0.63 là phiên bản mới nhất. Đối với PHP và MySQL thì hệ thống  
có thể chạy trên phiên bản cũ PHP 4.3.2 và MySQL 3.23 nhưng hệ thống chạy tốt nhất là  
trên phiên bản PHP 4.3.9 và MySQL 4.1.20. Ngoài ra, phầm mềm nếu hoạt động ổn định  
còn phụ thuộc vào đúng chức năng của Webserver. Một số vấn đề như: các máy chủ web  
(và các công cụ PHP) phải sẵn sàng để tải lên các tập tin, các máy chủ web phải có khả  
năng gửi mail, nếu máy chủ được thiết lập với PHP ở chế độ an toàn sau đó tất cả mọi thứ  
trong thư mục BASE phải có cùng một chủ sở hữu. Còn đối với Apache thì không có vấn  
đề về phiên bản.  
Về vấn đề tiện ích mail của hệ thống. Có rất nhiều hệ thống mail được sử dụng nhưng  
với hệ thống cần dịch vụ mail có chứng thực để tránh tình trạng boom mail thì ở bài báo  
cáo này nhóm em sử dụng tiện ích Postfix (dùng trên môi trường Unix). Postfix là chương  
trình mã nguồn mỡ và miễn phí (free and open-source) dùng để gửi thư điện tử (Mail  
Transfer Agent - MTA) được tạo ra ban đầu tại IBM với mục tiêu là thay thế chương trình  
5
 
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
gửi mail phổ biến là Sendmail. Postfix được phát triển dựa trên mục tiêu là nhanh, dễ quản  
lý và có tính bảo mật.  
6
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT  
2.1 Cài đặt môi trường để chạy WebSubRev:  
2.1.1 Cài đặt Apache:  
2.1.1.1 Cài đặt[1]:  
Tên phần mềm Apache trên Ubuntu sẽ là apache2 nên sẽ cài đặt với lệnh sau:  
apt-get install apache2  
Cài đặt xong thì truy cập vào địa chỉ IP của máy chủ, chúng ta sẽ thấy trang chào mừng  
của Apache:  
Hình 2.1 Giao diện Apache  
2.1.1.2 Thư mục gốc chứa dữ liệu website của Apache trên Ubuntu  
7
           
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
Mặc định, Apache trên Ubuntu sẽ sử dụng thư mục /var/www/html để chứa dữ liệu  
website gốc (load bằng IP hoặc hostname). Khi vào đây sẽ thấy một file index.html, đó  
chính là file giao diện chào mừng mà đã thấy ở trên.  
2.1.1.3 Thêm VirtualHost (thêm domain) vào Apache trên Ubuntu[2]:  
Trước tiên, cũng cần tạo cho nó một thư mục chứa dữ liệu cho domain cần thêm vào.  
mkdir -p /home/thachpham.dev/public_html  
mkdir -p /home/thachpham.dev/log  
Sau đó cần copy file /etc/apache2/sites-available/000-default.conf ra một file mới chứa  
cấu hình của domain cần thêm vào (thachpham.dev) ở /etc/apache2/sites-  
available/thachpham.dev.conf.  
cp /etc/apache2/sites-available/000-default.conf /etc/apache2/sites-  
available/mail.conf  
Lưu ý: Có thể file cấu hình mặc định không phải tên là default mà là “000-default.conf”  
nên tốt nhất nên vào thư mục /etc/apache2/sites-available/ để xem rồi copy cho đúng.  
Bây giờ hãy mở file /etc/apache2/sites-available/mail.conf lên và sửa nội dung trong  
đó cho nó gọn hơn như Ví dụ:  
<VirtualHost *:80>  
ServerName localhost  
ServerAdmin [email protected]  
DocumentRoot /var/www  
<Directory /var/www >  
Options FollowSymLinks  
AllowOverride All  
Order allow, deny  
Allow from all  
Require all granted  
</Directory>  
# Available loglevels: trace8, ..., trace1, debug, info, notice, warn,  
# error, crit, alert, emerg.  
# It is also possible to configure the loglevel for particular  
# modules, e.g.  
LogLevel error  
ErrorLog /home/thachpham.dev/log/error.log  
CustomLog /home/thachpham.dev/log/access.log combined  
# For most configuration files from conf-available/, which are  
# enabled or disabled at a global level, it is possible to  
8
 
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
# include a line for only one particular virtual host. For example the  
# following line enables the CGI configuration for this host only  
# after it has been globally disabled with "a2disconf".  
#Include conf-available/serve-cgi-bin.conf  
</VirtualHost>  
# vim: syntax=apache ts=4 sw=4 sts=4 sr noet  
2.1.2 Cài đặt PHP  
Để cài đặt PHP và các module PHP cho Apache trên Ubuntu, hãy gõ lệnh sau:  
sudo apt-get install php5 libapache2-mod-php5 php5-mcrypt  
Và thiết lập cấu hình để nó ưu tiên index file index.php thay vì index.html bằng cách  
sửa file /etc/apache2/mods-enabled/dir.conf thành dưới đây (thêm index.php):  
<IfModule mod_dir.c>  
DirectoryIndex index.php index.html index.cgi index.pl index.php  
index.xhtml index.htm  
</IfModule>  
Nhớ khởi động lại Apache.  
service apache2 restart  
Hãy kiểm tra bằng cách tạo một file info.php trong thư mục domain với nội dung:  
<?php phpinfo(); ?>  
Chạy nó thì nếu hiển thị như dưới đây là ok.  
9
 
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
Hình 2.2 Giao diện PHP  
Nếu muốn cài thêm các module khác cho PHP thì có thể tìm tên các module trong gói  
cài đặt bằng lệnh sau:  
apt-cache search php5-  
Kết quả sẽ trả về danh sách các module mà có thể cài đặt vào.  
2.1.3 Cài đặt MySQL Server[3]:  
Gõ lệnh dưới đây để cài đặt MySQL Server và module MySQL cho PHP.  
apt-get install mysql-server libapache2-mod-auth-mysql php5-mysql  
Trong khi cài đặt, MySQL sẽ hiển thị một giao diện để thiết lập mật khẩu root cho  
MySQL.  
10  
   
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
Cài xong, hãy kích hoạt nó bằng lệnh sau:  
mysql_install_db  
Sau đó chạy thêm lệnh này để cài đặt bảo mật cho MySQL Server và có thể đổi lại mật  
khẩu root.  
/usr/bin/mysql_secure_installation  
2.1.4 Cài đặt phpMyAdmin  
Bật module mcrypt  
php5enmod mcrypt  
Và cài đặt phpMyAdmin  
apt-get install phpMyAdmin  
Sau đó chọn apache2 và Enter.  
Và hãy chọn Yes để thiết lập các cấu hình ban đầu cho phpMyAdmin.  
Sau đó hãy nhập mật khẩu root của MySQL Server vào và Enter. Nếu nó có hỏi tạo  
mật khẩu phpmyadmin application thì dùng cái mật khẩu root của MySQL Server.  
Tiếp theo là mở file /etc/apache2/apache2.conf và chèn đoạn sau vào dưới cuối cùng:  
Include /etc/phpmyadmin/apache.conf  
Cài xong khởi động lại Apache.  
11  
 
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
service apache2 restart  
Bây giờ có thể truy cập vào phpMyAdmin với đường dẫn http://IP/phpmyadmin hoặc  
2.1.5 Thiết lập mail server:  
Các bước thiết lập postfix[4]:  
Đầu tiên, chúng ta sẽ thiết lập cấu hình loại mail tổng quát cho Postfix, có rất nhiều  
lựa chọn, trong hệ thống này sẽ chọn Internet Site.  
Tiếp đến là Tên mail hệ thống (System Mail Name) là tên domain mail server của  
hệ thống. Ở đây, do là nghiên cứu nên thiết lập là gmail.com.  
Tiếp theo là nó sẽ hỏi về SMTP Relay Host. Khi để trống (mặc định), Postfix sẽ  
phân phát mail qua mạng Internet. Nhưng có vài trường hợp xảy ra là Mail server  
thật bị sự cố, hay ngắt điện thì lúc này việc gửi mail sẽ bị lỗi hoặc là mail bị đánh  
dấu là “spam”. Để tránh tình trạng này, ta cần phải cấu hình Postfix phân phát mail  
qua relayhost. Ở bài nghiên cứu này, em chọn relayhost phân phát thông qua  
smtp.gmail.com.  
Các phần cài đặt còn lại (giới hạn hộp thoại, recipient_delimiter, inet_protocols) để  
mặc định.  
Vào tập tin cấu hình chính tên main.cf để chỉnh sửa lại giống với nội dung bên dưới[5]:  
- Sửa lại các thông số sau với nội dung:  
Ý nghĩa của các thông số quan trong:  
myhostname: tên máy tính (không quan trọng).  
mydestination: danh sách các tên miền được phân phát thông qua một nơi phân phát  
mail cục bộ của Postfix (local_transport).  
inet_interfaces: phải là loopback-only.  
- Sau đó thêm một vài dòng sau vào main.cf:  
12  
 
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
Ý nghĩa của các thông số quan trọng:  
relayhost: máy chủ SMTP, mail chuyển ra internet thông qua relayhost. Tham số này,  
để được gán bằng smtp.gmail.com trong phần cấu hình bằng giao diện, ta chỉ cần thêm  
cổng 587 vào như trên.  
smtp_sasl_password_maps: là tùy chọn của máy Postfix SMTP tìm một mục  
username: password trên một hostname hay miền từ xa. Nếu không tìm thấy thì nó không  
chứng thực host từ xa đó nữa. smtp_use_tls: sử dụng TLS  
smtp_tls_CAfile: đường dẫn chứa tập tin chứa chứng chỉ CA của CA gốc của máy  
tính.  
2.2 Cài Đặt và Cấu Hình WebSubRev[6]:  
2.2.1 Cài đặt phần mềm  
Một trong những mục tiêu của phần mềm này là làm cho người tổ chức hội thảo có thể  
tổ chức và quản lí các bài tham gia hội thảo một cách dễ dàng nhất. Về nguyên tắc, để cài  
đặt phần mềm Web Submission and Review, chúng ta chỉ cần giải nén file zip vào một thư  
mục (gọi nó là thư mục BASE), mở trình duyệt của bạn tại thư mục đó. Tuy nhiên, phương  
pháp đơn giản này yêu cầu cài đặt các Web server có thể đọc các tập tin trong web-tree,  
mà trong một số trường hợp bảo mật đuowcj coi là quan trọng nhất. Do đó, phần mềm cũng  
cung cấp một phương pháp cài đặt không dựa trên web, cụ thể như sau:  
Prerequisites: Đây là một phần mềm PHP / MySQL nên chúng ta phải có một máy  
chủ MySQL và công cụ ngôn ngữ PHP (và Web server của chúng ta phải hỗ trợ PHP và  
MySQL). Tôi đã thử nghiệm phần mềm với PHP 5.5.9 và MySQL 5.5.46 Các máy chủ  
web (và các công cụ PHP) phải sẵn sàng để tải lên các tập tin.  
Ví dụ, trong một hệ thống kiểm tra, công cụ PHP đã được cấu hình để chỉ cho phép tải  
lên các tập tin tối đa 2Mb.  
Các máy chủ web phải có khả năng gửi email. Ví dụ, nếu một máy tính Windows thì  
SMTP trong php.ini cần được thiết lập một cách chính xác.  
Nếu máy chủ được thiết lập với PHP ở chế độ an toàn thì tất cả mọi thứ trong thư mục  
BASE phải có cùng một chủ sở hữu.  
Experimenting with the software: Tôi đã viết một gói thử nghiệm nhỏ với mục đích  
thử nghiệm với phần mềm. Để sử dụng gói này, sao chép nội dung của "testOnly" thư mục  
con vào thư mục BASE nơi chúng ta cài đặt phần mềm chính trước khi chúng ta tùy chỉnh  
các cài đặt.  
Troubleshooting: Hầu hết các thông số của các phần mềm được lưu trữ trong cơ sở  
dữ liệu. Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong file init/confParams.php dưới thư mục BASE.  
Nếu chúng ta có vấn đề với phần mềm, nhìn vào các thông số này có thể cung cấp một số  
13  
   
Nghiên cứu hệ thống quản lý hội thảo WebSubRev  
GVHD: Đỗ Thanh Nghị  
gợi ý về nguồn gốc của vấn đề.  
2.2.1.1 Cài đặt trên nền web  
Để sử dụng phương pháp này, chúng ta chỉ cần sao chép nội dung của thư mục web-  
tree trong cây web của chúng ta (gọi nó là thư mục BASE), và đảm bảo rằng các Webserver  
có quyền ghi trong "init" thư mục con của thư mục BASE. Sau khi sao chép các tập tin vào  
thư mục BASE (và thiết lập quyền truy cập), mở trình duyệt của chúng ta đến trang  
chair/initialize.php dưới thư mục BASE. Trong hình thức này, chúng ta cần phải xác định  
các chi tiết khác nhau cần thiết cho việc khởi tạo trang web mới:  
Web Server: Các tên DNS hoặc địa chỉ IP của máy chủ web, truy cập bởi những người  
sử dụng phần mềm này. Thông số này được sử dụng khi các phần mềm gửi email và cần  
ghi rõ địa chỉ nơi một số trang có thể được tìm thấy. (Lưu ý rằng trong một số trường hợp,  
các quản trị viên có thể sử dụng một địa chỉ khác nhau Ví dụ, các quản trị viên sử dụng  
"Http://localhost/confName/"  
trong  
khi  
mọi  
người  
sử  
dụng  
chỉ sau trên trang tuỳ biến.)  
MySQL Server: Tham số này cho các kịch bản PHP để tìm máy chủ MySQL. Trong  
trường hợp thông thường cùng một máy chủ chạy cả máy chủ web và máy chủ MySQL.  
Nếu đây không phải là trường hợp (ví dụ, máy chủ web giao tiếp với một cơ sở dữ liệu  
(CSDL) back-end được lưu trữ trên một máy tính khác nhau) sau đó chúng ta cần phải  
kiểm tra các radio-button cho "Các máy chủ MySQL chạy trên một máy chủ khác nhau"  
và cung cấp các tên DNS hoặc địa chỉ IP của máy chủ lưu trữ máy chủ MySQL.  
MySQL Administrator or MySQL Database and User: Có hai cách để tạo ra một  
CSDL để sử dụng với các trình duyệt và đánh giá phần mềm:  
Nếu chúng ta có quyền truy cập quản trị vào máy chủ MySQL, chúng ta chỉ có thể  
nhập vào username và password quản trị và phần mềm sẽ tự động tạo ra một cơ sở dữ liệu  
mới. Các “quản trị” có đủ quyền để DROP và CREATE cơ sở dữ liệu và GRANT đặc  
quyền truy cập vào các CSDL.  
Nếu chúng ta không biết username/password của người quản trị MySQL, chúng ta  
nên tạo ra CSDL cho hội nghị này bởi một số phương tiện khác. Ví dụ: một trang web lưu  
trữ có một “bảng điều khiển” cho phép người dùng tạo ra CSDL mới. Trong các trang  
web khác người ta phải hỏi quản trị viên để tạo ra CSDL mới.  
Một khi chúng ta đã tạo CSDL, nhập ở dạng tên CSDL và MySQL username/password  
cần thiết để truy cập nó.  
UPLOAD directory: Đây là thư mục địa phương nơi các bài báo cáo tải lên sẽ được  
lưu trữ. Nếu chúng ta không chỉ định bất cứ điều gì trong lĩnh vực này, giá trị mặc định thư  
mục UPLOAD để các thư mục con “subs” dưới thư mục BASE. Các thư mục UPLOAD  
không cần thiết trong các web-tree, nhưng máy chủ web phải có khả năng đọc và viết trong  
thư mục đó.  
Program Chair email: Trong lĩnh vực này, chúng ta có thể chỉ định hoặc chỉ là một  
địa chỉ email hoặc tên (theo mẫu Name <email>). Nếu chúng ta không chỉ định tên của chủ  
tịch, nó sẽ mặc định giống như "<conf-name> Chair". Các địa chỉ email mà chúng ta chỉ  
14  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang yennguyen 25120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo niên luận Nghiên cứu về tạo website quản lý hội thảo Websubrev", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_nien_luan_nghien_cuu_ve_tao_website_quan_ly_hoi_thao.pdf