Báo cáo tóm tắt Đề tài Tác động của trải nghiệm thương hiệu đến quan hệ thương hiệu – Ứng dụng cho ngành bán lẻ

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA  
Chức danh khoa học, học  
Nơi làm việc  
STT  
vị, họ và tên  
1
TS. Nguyễn Thị Bích Thủy Khoa quản trị kinh doanh,  
Trường Đại học Kinh tế,  
ĐHĐN  
2
ThS. Ngô Thị Hồng  
Khoa quản trị kinh doanh,  
Trường Cao đẳng Thương  
mại - Đà Nẵng  
Nghiên cứu sinh khóa 30 –  
chuyên ngành QTKD – Đại  
học Kinh tế - ĐHĐN  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Tên đơn vị  
trong và ngoài nước  
Họ và tên người đại diện đơn vị  
Siêu thị Metro- Đà Nẵng  
Nguyễn Trường Thức - Customer  
Marketing Manager  
Công ty giày BQ - Đà Nẵng  
Phan Hải – Chủ tịch kiêm Giám  
đốc  
i
MỤC LỤC  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA.......................................i  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH .............................................................i  
MỤC LỤC...........................................................................................ii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................iv  
DANH MỤC HÌNH...........................................................................iv  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................v  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS .............................vii  
MỞ ĐẦU..............................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu .....................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................2  
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................3  
4. Bố cục nghiên cứu.......................................................................3  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................4  
1.1.Trải nghiệm thương hiệu (Brand experience).................................4  
1.1.1. Khái niệm ..............................................................................4  
1.1.2. Các thành phần của trải nghiệm thương hiệu........................4  
1.1.2.1. Trải nghiệm cảm giác....................................................4  
1.1.2.2. Trải nghiệm tình cảm ....................................................4  
1.1.2.3. Trải nghiệm suy nghĩ.....................................................4  
1.1.2.4. Trải nghiệm hành động .................................................4  
1.2. Quan hệ thương hiệu .....................................................................4  
1.2.1. Khái niệm ..............................................................................4  
1.2.2. Thành phần đo lường quan hệ thương hiệu...........................4  
1.2.2.1. Lòng trung thành...........................................................4  
1.2.2.2. Ý thức cộng đồng thương hiệu......................................4  
1.2.2.3. Cam kết thương hiệu .....................................................4  
1.3. Tính cách thương hiệu, sự hài lòng thương hiệu và niềm tin  
thương hiệu...........................................................................................4  
ii  
1.3.1. Tính cách thương hiệu...........................................................5  
1.3.2. Sự hài lòng thương hiệu ........................................................5  
1.3.3. Niềm tin thương hiệu.............................................................5  
1.4. Trải nghiệm thương hiệu và quan hệ thương hiệu.........................5  
1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài...............................................5  
1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................7  
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.........................................9  
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU................12  
3.1. Tổng quan về phương pháp và qui trình nghiên cứu...................12  
3.1.1. Phương pháp, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên  
cứu ..................................................................................................12  
3.1.2. Qui trình nghiên cứu............................................................12  
3.2. Phát triển và kiểm chứng thang đo ..............................................12  
3.3. Chọn mẫu.....................................................................................12  
3.4. Phân tích dữ liệu..........................................................................12  
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG  
MARKETING...................................................................................13  
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu.......................................................13  
4.1.1. Mô tả mẫu............................................................................13  
4.1.2. Đánh giá sơ bộ từng thang đo..............................................13  
4.1.3. Đánh giá giá trị thang đo của mô hình nghiên cứu..............14  
4.1.3.1. Kết quả phân tích CFA, CR và AVE...........................14  
4.1.3.2. Phân tích giá trị phân biệt (so sánh giữa AVE và  
bình phương tương quan giữa các nhân tố)........................................14  
4.1.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu...........................................16  
4.1.4.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình...............................16  
4.1.4.2. Kiểm định giả thuyết...................................................17  
4.1.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu .............................................20  
4.2. Ứng dụng Marketing ...................................................................21  
KẾT LUẬN .......................................................................................22  
iii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Số hiệu  
bảng  
1.1.  
4.1.  
4.7.  
Tên bảng  
Trang  
Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu đề xuất  
Mô tả mẫu  
Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết  
9
13  
17  
DANH MỤC HÌNH  
Số hiệu  
hình  
2.1.  
Tên hình  
Trang  
Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu  
11  
19  
4.1.  
iv  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Tác động của trải nghiệm thương hiệu (Brand  
experience) đến quan hệ thương hiệu (Brand relationship) - Ứng  
dụng cho ngành bán lẻ.  
- Mã số: Đ2015-04-55  
- Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Thị Lan Hương  
- Thành viên tham gia: TS. Nguyễn Thị Bích Thủy, ThS. Ngô thị  
Hồng  
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN  
- Thời gian thực hiện: 9/2015-9/2016  
2. Mục tiêu:  
Đề tài hướng đến các mục tiêu sau:  
- Lựa chọn và kiểm chứng giá trị và độ tin cậy của thang đo  
khái niệm ‘’trải nghiệm thương hiệu’’ và các khái niệm khác trong  
mô hình nghiên cứu.  
- Khám phá và kiểm chứng ảnh hưởng (gián tiếp và trực tiếp)  
của trải nghiệm thương hiệu tổng thể đến các thành phần của quan  
hệ thương hiệu (lòng trung thành thương hiệu, cam kết thương hiệu,  
ý thức cộng đồng thương hiệu), thông qua các nhân tố trung gian: sự  
hài lòng thương hiệu, tính cách thương hiệu và niềm tin thương hiệu.  
- Đề xuất các giải pháp Marketing nhằm gia tăng tính hữu  
hiệu của hoạt động Marketing cho các nhà bán lẻ.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Đây là một trong những số rất hiếm nghiên cứu về trải nghiệm  
thương hiệu trong môi trường bán lẻ Việt Nam. Hơn nữa, trong khi  
đa số các nghiên cứu trên thế giới chỉ quan tâm đến ảnh hưởng của  
trải nghiệm thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu thì mô  
v
hình này xem xét tác động của trải nghiệm thương hiệu bán lẻ, trực  
tiếp và gián tiếp, đến khái niệm toàn diện và sâu sắc hơn của lòng  
trung thành thương hiêu, đó là quan hệ thương hiệu. Từ đó giúp các  
nhà quản trị bán lẻ đưa ra những giải pháp hữu ích nhằm phát triển  
khách hàng trung thành cho doanh nghiệp.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Nghiên cứu đã lựa chọn và kiểm chứng được thang đo lường  
đảm bảo giá trị và độ tin cậy cho các khái niệm trong mô hình đề  
xuất: trải nghiệm thương hiệu, tính cách thương hiệu, niềm tin  
thương hiệu, sự hài lòng với thương hiệu, lòng trung thành thương  
hiệu, ý thức cộng đồng thương hiệu và sự cam kết thương hiệu. Đồng  
thời, nghiên cứu cũng đã kiểm định được ảnh hưởng (trực tiếp và  
gián tiếp) của trải nghiệm thương hiệu đến quan hệ thương hiệu  
trong môi trường bán lẻ Việt Nam, cụ thể đối với hệ thống các siêu  
thị bán lẻ: Big C, Lotte Mart và Co.op Mart.  
5. Tên sản phẩm:  
- Một bài báo đăng trên tạp chí khoa học uy tín trong nước (Journal  
of economic development)  
- Báo cáo toàn văn của đề tài.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng:  
Nghiên cứu được chuyển giao cho Đại học Đà Nẵng làm tài liệu  
tham khảo cho các nhà nghiên cứu, học viên sau đại học, đồng thời  
cung cấp kết quả nghiên cứu cho các siêu thị bán lẻ lớn là Big C,  
Lotte Mart và Co.op Mart Đà Nẵng, cũng như các siêu thị bán lẻ  
khác tại Đà Nẵng, nhằm hỗ trợ ra quyết định chiến lược cho doanh  
nghiệp.  
vi  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Effect of Brand Experience on Brand  
Relationship in Retail Industry.  
Code number: Đ2015-04-55  
Project Leader: Assoc. PhD. Pham Thi Lan Huong  
Coordinator: PhD. Nguyen Thi Bich Thuy, MA. Ngo Thi  
Hong  
Implementing institution: University of Economics  
Duration: from September, 2015 to September, 2016  
2. Objective(s):  
This research focuses on the following objectives:  
- Choose and verify the validity and reability of the  
measurement scales of ‘’brand experience’’ and other concepts in  
the proposed research model.  
- Explore and verify the effect (direct and indirect) of total  
brand experience on the components of brand relationship (brand  
loyalty, brand commitment, sense of brand community) while taking  
account of mediating factors: brand personality, brand trust and  
brand satisfaction.  
- Recommend Marketing solutions to increase the  
effectiveness of marketing activities for retailers.  
3. Creativeness and innovativeness:  
This is one of the uncommon studies on brand experience in  
the Vietnam retail environment. Furthermore, while the majority of  
studies only concerned the impact of brand experience on brand  
loyalty, the research considers its influence on brand relationship  
which is a broader and deeper concept compared to brand loyalty.  
From that, this research aims to help retail executives make creative  
solutions in order to develop customer loyalty for businesses.  
vii  
4. Research results:  
The research have chosen and verify the reliable and valid  
measurement scales for the concepts in the proposed model: brand  
experience, brand personality, brand trust, brand satisfaction, brand  
loyalty, brand community and brand commitment. At the same time,  
this research also tested the causal relationship between the brand  
experience with the brand relationship in the Vietnam retail  
environment, namely the big retail supermarkets in Vietnam: Big C,  
Lotte Mart and Co.op Mart  
5. Products:  
- One article in a prestigious Vietnamese scientific journal  
(Journal of economic development)  
- Full research report  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and  
applicability:  
The research was transferred to University of Danang as  
references for researchers, graduate students and provides research  
results for the retail supermarket chains: Big C, Lotte Mart and  
Co.op Mart, as well as for other retail supermarkets in Da Nang, so  
they can make effective strategic decisions for entreprises.  
viii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu  
Khái niệm trải nghiệm khách hàng (customer experience)  
được để cập đầu tiên trong một nghiên cứu của Holbrook &  
Hirschman (1982) liên quan đến hạnh phúc, sự vui thú, thư giãn và  
biểu tượng. Sau đó, Myer and Swager (2007) định nghĩa trải nghiệm  
khách hàng là ‘’phản ứng nội tại và chủ quan mà khách hàng có đối  
với bất kì một tương tác gián tiếp và trực tiếp nào với công ty ‘’, xảy  
ra khi khách hàng tìm kiếm, mua và tiêu dùng sản phẩm:  
Khái niệm ‘’trải nghiệm khách hàng’’ làm nền tảng cho ‘’trải  
nghiệm thương hiệu’’ (brand experience) được đề cập bởi Brakus &  
cộng sự từ năm 2009, như là: ''Những phản ứng nội tại và chủ quan  
của người tiêu dùng (giác quan, tình cảm, suy nghĩ) và hành vi tạo  
ra bởi các tác nhân liên quan đến thương hiệu như các yếu tố thiết  
kế và nhận diện thương hiệu, bao gói, truyền thông và môi trường''.  
Vì vậy, sự trải nghiệm với thương hiệu được xem là một khái niệm  
có giá trị giúp khám phá những động cơ tiềm ẩn và sâu sắc của mỗi  
cá nhân trong thúc đẩy tạo lập thái độ và hành vi của khách hàng đối  
với thương hiệu. Trên thế giới, nghiên cứu về ảnh hưởng của trải  
nghiệm thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu đã được kiểm  
chứng ở các lĩnh vực khác nhau từ sản xuất vật chất cho đến dịch vụ,  
tuy nhiên còn ít nghiên cứu về ảnh hưởng của trải nghiệm thương  
hiệu đến quan hệ thương hiệu (khái niệm rộng và sâu sắc hơn của  
lòng trung thành thương hiệu), đặc biệt trong ngành bán lẻ.  
Ở Việt Nam, khái niệm ‘’trải nghiệm thương hiệu’’ còn rất  
mới, cực kì hiếm các nghiên cứu về lĩnh vực này ở trong nước, trong  
khi các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh việc gia tăng ‘’trải  
nghiệm thương hiệu’’ cho khách hàng giúp tạo ra và duy trì mối  
quan hệ lâu dài giữa thương hiệu và khách hàng, đồng nghĩa với sự  
phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.  
Năm 2014 đánh dấu nhiều biến động trong thị trường bán lẻ  
1
Việt Nam. Nhiều thương vụ M&A lớn đã diễn ra, những tên tuổi tầm  
cỡ quốc tế đã bắt đầu lộ diện và thể hiện sức mạnh. Sự tham gia của  
những tập đoàn bán lẻ lớn và những thay đổi trong chính sách vĩ mô  
hứa hẹn 2015 sẽ là năm đầy sôi động cho ngành bán lẻ. Theo báo cáo  
về “Mức độ sôi động của các thị trường bán lẻ khu vực châu Á –  
Thái Bình Dương 2014″ do CBRE công bố, Việt Nam là một trong  
những thị trường bán lẻ tiềm năng được đánh giá cao vào bậc nhất  
khu vực, chỉ đứng sau Trung Quốc.  
Sự tăng trưởng mạnh mẽ này đồng nghĩa với sự gia tăng cạnh  
tranh đến mức khốc liệt, khiến việc củng cố và gia tăng thị phần  
đang là mục tiêu hàng đầu của các nhà bán lẻ. Muốn đạt được mục  
tiêu này, cần tạo dựng được thương hiệu mạnh thông qua gia tăng sự  
trải nghiệm tích cực của khách hàng với thương hiệu bán lẻ, từ đó sẽ  
giúp tạo dựng, phát triển và duy trì quan hệ giữa khách hàng với nhà  
bán lẻ.  
Trong bối cảnh trên đây, đề tài “Tác động của sự trải nghiệm  
thương hiệu (Brand experience) đến quan hệ thương hiệu (Brand  
relationship)- Ứng dụng cho ngành bán lẻ’’ là một hướng đi mới và  
có giá trị về mặt hàn lâm cũng như thực tiễn đối với lĩnh vực  
marketing bán lẻ tại Việt Nam.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài tập trung giải quyết những mục tiêu sau:  
- Lựa chọn và kiểm chứng giá trị và độ tin cậy của thang đo  
khái niệm ‘’trải nghiệm thương hiệu’’ và các khái niệm khác trong  
mô hình nghiên cứu.  
- Khám phá và kiểm chứng ảnh hưởng của trải nghiệm thương  
hiệu tổng thể đến các thành phần của quan hệ thương hiệu (Brand  
relationship), gián tiếp và trực tiếp, thông qua các nhân tố trung  
gian: sự hài lòng thương hiệu, tính cách thương hiệu và niềm tin  
thương hiệu.  
- Đề xuất các giải pháp Marketing nhằm gia tăng tính hữu  
2
hiệu của hoạt động Marketing cho các nhà bán lẻ.  
Phạm vi nghiên cứu: Chuỗi các siêu thị bán lẻ lớn tại Đà Nẵng  
(Big C, Lotte Mart, Co.op mart).  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Cách tiếp cận: Nghiên cứu tiếp cận dựa trên các mô hình lí  
thuyết đã được công nhận trên thế giới, phát triển thang đo các biến  
số nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa các biến số này ở Việt  
Nam.  
Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng:  
+ Nghiên cứu tài liệu và dữ liệu thực tế, tổng hợp thành cơ sở  
lí luận nền tảng cho nghiên cứu, cũng như phân tích thực tế hoạt  
động kinh doanh của ngành bán lẻ.  
+ Sử dụng các phương pháp phỏng vấn sâu để test bản câu hỏi.  
+ Điều tra và phân tích dữ liệu định lượng nhằm kiểm định  
thang đo các khái niệm và phân tích mô hình nhân quả.  
4. Bố cục nghiên cứu  
MỞ ĐẦU  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG  
MARKETING  
KẾT LUẬN  
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  
1.1.Trải nghiệm thương hiệu (Brand experience)  
1.1.1. Khái niệm  
Brakus và cộng sự (2009) định nghĩa sự trải nghiệm thương  
hiệu là “những phản ứng nội tại và chủ quan của khách hàng (cảm  
giác, tình cảm và nhận thức), và những phản ứng hành vi được kích  
hoạt bởi các tác nhân thương hiệu liên quan đến nhận diện thương  
hiệu, bao gói, thiết kế, môi trường và truyền thông’’. Như vậy, sự trải  
nghiệm thương hiệu là một khái niệm đa tiêu thức bao gồm những  
phản ứng giác quan, tình cảm, suy nghĩ và hành động của khách  
hàng được tạo ra bởi thương hiệu (Iglesias và cộng sự, 2011; Brakus  
và cộng sự, 2009). Trải nghiệm thương hiệu được tạo ra từ những  
gắn kết về mặt chức năng, kĩ thuật và con người đem lại bởi công ty  
(Berry & Carbone, 2007).  
1.1.2. Các thành phần của trải nghiệm thương hiệu  
1.1.2.1. Trải nghiệm cảm giác  
1.1.2.2. Trải nghiệm tình cảm  
1.1.2.3. Trải nghiệm suy nghĩ  
1.1.2.4. Trải nghiệm hành động  
1.2. Quan hệ thương hiệu  
1.2.1. Khái niệm  
Theo Keller (2012), đây là mối quan hệ giữa khách hàng với  
thương hiệu, cũng là mục đích cuối cùng và quan trọng nhất của xây  
dựng thương hiệu, giúp gia tăng mạnh mẽ và bền vững tài sản  
thương hiệu.  
1.2.2. Thành phần đo lường quan hệ thương hiệu  
1.2.2.1. Lòng trung thành  
1.2.2.2. Ý thức cộng đồng thương hiệu  
1.2.2.3. Cam kết thương hiệu  
1.3. Tính cách thương hiệu, sự hài lòng thương hiệu và  
niềm tin thương hiệu  
4
1.3.1. Tính cách thương hiệu  
Tính cách thương hiệu được xem là ‘’tập hợp những tính  
cách con người có thể ứng dụng và thích ứng đối với thương  
hiệu’’(Geuens và cộng sự, 2009).  
1.3.2. Sự hài lòng thương hiệu  
Sự hài lòng thương hiệu được định nghĩa là tóm tắt có tính  
chất đánh giá về trải nghiệm tiêu dùng trực tiếp dựa trên khoảng  
cách giữa kì vọng có trước và khả năng vận hành của thương hiệu  
cảm nhận thực tế sau khi tiêu dùng (Kuenzel & Halliday, 2008).  
1.3.3. Niềm tin thương hiệu  
Niềm tin thương hiệu được định nghĩa là sự sẵn lòng của  
người tiêu dùng để tin tưởng vào khả năng vận hành chức năng của  
thương hiệu (Chaudhuri & Holbrook, 2001).  
1.4. Trải nghiệm thương hiệu và quan hệ thương hiệu  
1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài  
- Nghiên cứu của Brakus và cộng sự (2009)  
Nghiên cứu này thực hiện khảo sát 209 sinh viên tại Mỹ về trải  
nghiệm thương hiệu từ lĩnh vực kinh doanh sản phẩm vật chất như  
điện thoại, máy tính bảng (Apple/Iphone, Ipod, Ipad), ô tô (BMW),  
sản phẩm thể thao (Nike) đến kinh doanh dịch vụ mua sắm, du lịch,  
giải trí (Target, Starbucks, W Hotel, Disney). Nghiên cứu thực hiện  
đo lường trải nghiệm thương hiệu theo 4 thành phần cảm giác, tình  
cảm, suy nghĩ và hành động (bảng 1.1) và đã kiểm định và độ tin cậy  
của thang đo; bên cạnh đó khái niệm đa tiêu thức là tính cách thương  
hiệu được đo lường bởi 5 thành phần: chân thành, phấn khích, có  
năng lực, tinh tế, mạnh mẽ (Aaker, 1997). Đồng thời, nghiên cứu đã  
kiểm định được ảnh hưởng có ý nghĩa và tích cực của trải nghiệm  
thương hiệu tổng thể đến lòng trung thành thương hiệu thông qua  
tính cách thương hiệu và sự hài lòng thương hiệu .  
- Nghiên cứu của Ishida &.Taylor (2012): Nghiên cứu này đã  
kiểm chứng mô hình nghiên cứu của Brakus và cộng sự (2009) trong  
5
lĩnh vực bán lẻ. Nhóm tác giả đã thực hiện khảo sát trên 225 người  
tiêu dùng đi mua sắm tại hai hệ thống siêu thị Walt Mart và Best  
Buy. Ở đây, trải nghiệm thương hiệu bán lẻ được đo lường trên 4  
thành phần: cảm giác, tình cảm, suy nghĩ và hành vi theo quan điểm  
của Brakus & cộng sự (2009). Kết quả nghiên cứu cho thấy kết quả  
tương đối đồng nhất với kết quả của Brakus và cộng sự (2009)  
- Nghiên cứu của Sahin và cộng sự (2011):  
Nghiên cứu đã sử dụng thang đo trải nghiệm thương hiệu của  
Brakus và cộng sự (2009), xem xét ảnh hưởng (trực tiếp và gián tiếp)  
của trải nghiệm thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu thông  
qua các nhân tố sự hài lòng thương hiệu và niềm tin thương hiệu.  
Nghiên cứu được thực hiện tại Thổ Nhĩ Kỳ trên 258 người tiêu dùng,  
khảo sát về trải nghiệm của họ đối với các thương hiệu xe hơi toàn  
cầu.  
- Nghiên cứu của Chinomona (2013): Nghiên cứu thực hiện  
khảo sát trên 151 người tiêu dùng tại Nam Phi đối với ngành hàng  
tiêu dùng nhanh, sử dụng thang đo trải nghiệm thương hiệu của  
Brakus và cộng sự (2009), kiểm chứng được ảnh hưởng tích cực và  
có ý nghĩa của trải nghiệm thương hiệu đến niềm tin thương hiệu  
(.696) và sự hài lòng thương hiệu (.308), tác động tích cực và có ý  
nghĩa của niềm tin thương hiệu (.301) và sự hài lòng thương hiệu  
(.374) đến sự gắn kết thương hiệu (Hình 1.3). Sự gắn kết thương hiệu  
được xem là một thành phần của quan hệ thương hiệu.  
- Nghiên cứu của Iglesias và cộng sự (2011): Nghiên cứu  
kiểm định mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp của trải nghiệm thương  
hiệu tổng thể (đo lường dựa trên thang đo của Brakus và cộng sự,  
2009) đến lòng trung thành thông qua sự cam kết tình cảm (một  
thành phần của cam kết thương hiệu, cam kết thương hiệu bao gồm:  
cam kết tình cảm, cam kết liên tục.). Nghiên cứu tìm ra kết quả khá  
nhất quán qua 3 loại sản phẩm, đó là trải nghiệm thương hiệu không  
có ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành mà gián tiếp thông qua  
6
nhân tố sự cam kết tình cảm.  
- Nghiên cứu của Forrester (2009): kiểm tra sự tương quan  
giữa trải nghiệm khách hàng và lòng trung thành của họ đối với hơn  
112 công ty của Mỹ thông qua sử dụng dữ liệu từ cuộc khảo sát gần  
4.700 người tiêu dùng. Những phân tích trong nghiên cứu này cho  
thấy có sự tương quan giữa những trải nghiệm tốt, tích cực của khách  
hàng với sự sẵn sàng mua lại, sự miễn cưỡng chuyển đổi, và khả  
năng đề nghị các doanh nghiệp trên tất cả 12 ngành công nghiệp mà  
họ kiểm tra.  
- Nghiên cứu của Ramaseshan & Stein (2014): được xem là  
một trong ít nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của trải nghiệm thương  
hiệu đến các thành phần của quan hệ thương hiệu. Kết quả nghiên  
cứu cho thấy trải nghiệm thương hiệu tổng thể có ảnh hưởng tích cực  
đến tính cách thương hiệu (.118), sự gắn kết thương hiệu (Brand  
attachment) (.202), sự cam kết thương hiệu (.200), lòng trung thành  
hành vi (0.147), lòng trung thành thái độ (.129); sự gắn kết thương  
hiệu ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết thương hiệu (.072); tính cách  
thương hiệu tác động tích cực đến niềm tin thương hiệu (.116), sự  
gắn kết thương hiệu (.219), sự cam kết thương hiệu (.140), lòng  
trung thành hành vi (.098), lòng trung thành thái độ (.092); cam kết  
thương hiệu tác động tích cực đến lòng trung thành hành vi (.039) và  
lòng trung thành thái độ (.035); trong khi đó trải nghiệm thương hiệu  
không ảnh hưởng có ý nghĩa đến niềm tin thương hiệu; niềm tin  
thương hiệu không ảnh hưởng có ý nghĩa đến sự gắn kết thương  
hiệu.  
1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam  
- Nghiên cứu của Sa Ly & Lê Văn Huy (2011) về “các nhân tố  
ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng trong mua sắm giải trí”.  
Nghiên cứu thực hiện đo lường trải nghiệm của khách hàng và những  
yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng trong mua sắm giải trí  
trên hơn 300 người tiêu dùng tại Thành phố Đà Nẵng. Nghiên cứu  
7
cũng chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khách  
hàng trong mua sắm giải trí như vận chuyển, yếu tố thuộc về khách  
hàng (định hướng hưởng thụ và định hướng thực dụng), nhân tố bán  
lẻ (không khí, giá trị tăng thêm, đặc trưng siêu thị).  
- Nghiên cứu của Phạm Thị Lan Hương và Lê Thị Thục Uyên  
(2012), chủ đề ‘’Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường cửa hàng  
(Store environment) đến cảm xúc mua hàng (Buying emotion) tại  
siêu thị trong thành phố Đà Nẵng’’.  
- Nghiên cứu của Phạm Thị Lan Hương và cộng sự (2016).  
Nghiên cứu này khảo sát trên 256 người tiêu dùng trẻ tại Đà Nẵng,  
đối với 2 thương hiệu thời trang Ninomax và Blue Exchange. Nghiên  
cứu đã xem xét ảnh hưởng của 4 thành phần trải nghiệm thương hiệu  
đến lòng trung thành của khách hàng thông qua các thành phần trung  
gian: trải nghiệm sản phẩm, trải nghiệm mua sắm, tính cách thương  
hiệu, niềm tin và sự hài lòng thương hiệu. Cách tiếp cận của nghiên  
cứu này dựa trên sự kết hợp của mô hình trải nghiệm thương hiệu  
của Brakus & cộng sự (2009) và J.Evans (2011).  
8
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
Dựa trên những lập luận ở chương 1, nhóm tác giả đề xuất hệ  
thống giả thuyết phù hợp với bối cảnh ngành bán lẻ Việt Nam:  
Bảng 1.1. Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu đề xuất  
STT  
1
Nhóm  
Giả thuyết  
H1a: Trải nghiệm thương hiệu có  
ảnh hưởng tích cực đến tính cách  
thương hiệu.  
Nhóm 1: Ảnh hưởng  
của  
trải  
nghiệm  
2
3
H1b: Trải nghiệm thương hiệu có  
ảnh hưởng tích cực đến niềm tin  
thương hiệu.  
H1c: Trải nghiệm thương hiệu có  
ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng  
thương hiệu.  
thương hiệu đến các  
nhân tố trung gian:  
tính cách thương hiệu,  
sự hài lòng thương  
hiệu và niềm tin  
thương hiệu  
4
5
6
7
8
9
H2a: Trải nghiệm thương hiệu có  
ảnh hưởng tích cực đến lòng trung  
thành thương hiệu  
Nhóm 2: Ảnh hưởng  
của  
trải  
nghiệm  
thương hiệu đến các  
thành phần của quan H2b: Trải nghiệm thương hiệu có  
hệ thương hiệu: lòng ảnh hưởng tích cực đến cam kết  
trung thành thương thương hiệu  
hiệu, cam kết thương  
hiệu, ý thức cộng  
đồng thương hiệu  
H2c: Trải nghiệm thương hiệu có  
ảnh hưởng tích cực đến ý thức cộng  
đồng thương hiệu  
H3a: Sự hài lòng thương hiệu ảnh  
hưởng tích cực đến lòng trung thành  
thương hiệu  
Nhóm 3: Ảnh hưởng  
của sự hài lòng  
thương hiệu đến các  
thành phần quan hệ H3b: Sự hài lòng thương hiệu có  
thương hiệu: lòng ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết  
trung thành thương thương hiệu.  
hiệu, cam kết thương  
hiệu, ý thức cộng  
H3c: Sự hài lòng thương hiệu có  
ảnh hưởng tích cực đến ý thức cộng  
9
STT  
Nhóm  
Giả thuyết  
đồng thương hiệu.  
H4a: Tính cách thương hiệu có ảnh  
hưởng tích cực đến sự hài lòng  
thương hiệu  
H4b: Tính cách thương hiệu có ảnh  
hưởng tích cực đến lòng trung thành  
thương hiệu  
H5a: Niềm tin thương hiệu có ảnh  
hưởng tích cực đến cam kết thương  
hiệu  
H5b: Niềm tin thương hiệu có ảnh  
hưởng tích cực đến lòng trung thành  
thương hiệu  
H6a: Cam kết thương hiệu có ảnh  
hưởng tích cực đến lòng trung thành  
thương hiệu  
H6b: Ý thức cộng đồng thương hiệu  
có ảnh hưởng tích cực đến lòng  
trung thành thương hiệu  
đồng thương hiệu  
Nhóm 4: Ảnh hưởng  
của tính cách thương  
hiệu đến sự hài lòng  
thương hiệu và lòng  
trung thành thương  
hiệu  
Nhóm 5: Ảnh hưởng  
của niềm tin thương  
hiệu đến cam kết  
thương hiệu và lòng  
trung thành thương  
hiệu  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Nhóm 6: Ảnh hưởng  
của cam kết thương  
hiệu và ý thức cộng  
đồng thương hiệu đến  
lòng trung thành  
thương hiệu  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang yennguyen 23720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Tác động của trải nghiệm thương hiệu đến quan hệ thương hiệu – Ứng dụng cho ngành bán lẻ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_tac_dong_cua_trai_nghiem_thuong_hieu.pdf