Báo cáo tóm tắt Đề tài Xây dựng quy trình dự báo nhu cầu vận tải hành khách theo mô hình 4 bước cho một số tỉnh khu vực miền Trung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
XÂY DỰNG QUY TRÌNH DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI  
HÀNH KHÁCH THEO MÔ HÌNH 4 BƯỚCCHO MỘT SỐ  
TỈNH KHU VỰC MIỀN TRUNG  
Mã số: B2016-ĐN06-01  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Cao Thị Xuân Mỹ  
Đà Nẵng, 5/2019  
Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính  
STT  
Họ và tên  
Đơn vị công tác  
1
2
3
ThS.Cao Thị Xuân Mỹ  
ThS.Nguyễn Văn Đăng  
ThS. Ngô Thị Mỵ  
Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật, ĐHĐN  
Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng  
Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật, ĐHĐN  
1
MỤC LỤC  
2
 
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Building a process of forecasting passenger transport demand according to 04-step model  
in the Central Vietnam  
Code number: B2016-ĐN06-01  
Coordinator: Cao Thi Xuan My  
Implementing institution: Universiy of Technology and Education  
Duration: from 30/10/2016 to 30/32019  
2. Objective(s):  
The objective of this study is to build trip generation models for the Central region by using multiple  
linear regression techniques. The trip generation models in this study are equations or mathematical  
expressions used to estimate the number of trips generated for an area according to the socio-economic  
characteristics and demographic characteristics of households in the area. of households in that area. The trip  
generation models is designed to adjust the process of forecasting passenger transport demand according to  
the 4-step model to suit the characteristics of Central Vietnam region.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Forecasting of the number of trips as well as forecasting traffic demand according to regional  
characteristicsand traffic characteristicsof CentralVietnam region are the creativenessand the innovativeness  
in this study.  
4. Research results:  
Research results are correlation equations to determine the average value of total trips and purpose-  
based trips such asHome-based-worktrips, Home-based-school trips, Home-based-othertrips,.etc. Then these  
correlation equations are to utilized to calculate the average trips generated by Da Nang's districts.  
5. Products:  
- 4-step model analysis report applied to Central Vietnam.  
- Traffic demand analysis report for Central Vietnam;  
- Article published in Bridge and Road magazine  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results:  
Research results can be applied to forecast traffic demand as well as to plan traffic for the central  
Vietnam. Application institutions can be transportation facilities or planning institutes. The research results  
help to forecast traffic demand of the region more accurately so that help to plan traffic more reasonable.  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
GT đô thị và các vấn đề của nó luôn được các nhà đầu tư, nhà quản lý cũng như các chuyên gia GT quan  
tâm. Bên cạnh tắc nghẽn, vấn đề về năng lực cung ứng và an toàn GT cũng đáng lo ngại. Có rất nhiều nguyên  
nhân dẫn đến những tồn tại hiện nay, cơ bản là:  
- Sự bùng nổ dân số, sự gia tăng thu nhập và phát triển cơ giới hóa, sự thay đổi về nhân khẩu học và  
mô hình điểm đi - điểm đến. (Samuel L.Zimmerman, đại diện Ngân hàng Thế giới (WB) phát biểu tại Hội  
thảo “Quy hoạch, quản lý và cải tổ vận tải công cộng”, TP Hồ Chí Minh, 2010) .  
- Phương tiện cá nhân tăng quá nhanh, hệ thống GT công cộng chưa phát triển (chủ yếu vẫn là xe buýt):  
Thống kê tới tháng 7/2016 của Viện Chiến lược & Phát triển GTVT cho thấy, từ năm 2010 - 2015, trong khi  
diện tích dành cho GT chỉ tăng bình quân 3,9%/năm thì lượng xe máy của thủ đô Hà Nội tăng 7,66%/năm -  
gấp 2 lần, ô tô tăng 16,15% - gấp 4 lần) . Đối với Đà Nẵng, trong 5 năm từ 2011 đến 2016 tỷ lệ gia tăng phương  
tiện bình quân từ 8,58-10,46%/năm. Nếu giữ nguyên mạng lưới vận tải công cộng như hiện nay thì đến năm  
2020, vận tải cá nhân sẽ chiếm hơn 90% tổng nhu cầu đi lại .  
- Quy hoạch kém, sử dụng đất lãng phí và không hiệu quả: Diện tích đường GT nội thành Hà Nội chỉ có  
5,2 km2 chiếm 6.18%, con số này là 7,8% ở TP Hồ Chí Minh, có những quận chỉ đạt 0,2%”. Đà Nẵng đến  
2018, thiếu 450ha đất dành cho GT (KTS Tô Văn Hùng, Trưởng ban Đô thị TP Đà Nẵng..  
Để cải thiện các vấn đề nêu trên cần có quy hoạch GT một cách khoa học dựa trên dự báo nhu cầu GT.  
Phương pháp được sử dụng phổ biến để phân tích nhu cầu GT hiện nay là mô hình bốn bước vì nó đã qua  
nhiều lần thử nghiệm thành công, phương pháp xác định được xây dựng hoàn chỉnh và được áp dụng ở nhiều  
nước phát triển trên thế giới.  
5
Mô hình này có 4 bước với bước đầu tiên là dự báo số chuyến đi phát sinh. Kết quả của bước này là cơ  
sở cho các bước tiếp theo và các lỗi của nó có thể lan truyền trong toàn bộ quá trình dự báo. Do đó, cải thiện  
độ tin cậy của dự báo PSCĐ là cần thiết để cải thiện độ chính xác của cả quy trình.  
Số chuyến điphát sinh trong một khu vực được xác định bằng các phương trình tương quan. Các phương  
trình này là các biểu thức biểu thị mối quan hệ giữa số chuyến đi phát sinh trong một khu vực và các thông số  
về đặc điểm sử dụng đất, đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực đó. Trong đề tài này dùng thuật ngữ “Phương  
trình tương quan phát sinh chuyến đi – PTTQ PSCĐ” để chỉcác biểu thức nói trên. Nhiều phương trình tương  
quan đã được xây dựng cho các khu vực của nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Úc,... trên quy mô lớn cả về không  
gian và thời gian. Tuy nhiên mỗi khu vực có một đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau nên cần phải xây dựng  
phương trình dự báo phù hợp với đặc điểm từng khu vực.  
Các phân tích trên cho thấy vấn đề xây dựng phương trình dự báo nhu cầu PSCĐ có tính thời sự và cấp thiết  
nên nhóm tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng quy trình dự báo nhu cầu vận tải hành khách theo mô hình 4  
bước cho một số tỉnh khu vực miền Trung”. Đề tàisử dụng phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính với sự  
hỗ trợ của phần mềm thống kê R để phân tích xây dựng các phương trình ước tính số chuyến đi phát sinh cho  
khu vực miền Trung Việt Nam, từ đó cung cấp một quy trình dự báo nhu cầu GT theo mô hình 4 bước phù  
hợp với điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trọng tâm của nghiên cứu này là xây dựng các PTTQ để xác định số chuyến đi phát sinh nhằm mục  
đích xây dựng riêng một quy trình dự báo nhu cầu vận tải hành khách theo mô hình 4 bước cho khu vực miền  
Trung Việt Nam.  
Mục tiêu cụ thể:  
- Tổng hợp các vấn đề liên quan đến bước đầu tiên – PSCĐ của mô hình 4 bước cũng như việc áp dụng  
mô hình này trong dự báo nhu cầu và quy hoạch GT ở nước ta.  
- Khảo sát thu thập và phân tích số liệu để xây dựng các PTTQ PSCĐ, sau đó là xây dựng quy trình dự  
báo cho miền Trung Việt Nam.  
3. Đối tượng nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình 4 bước trong đó tập trung nghiên cứu bước đầu tiên – PS.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực miền Trung Việt Nam. Nhóm tác giải lựa chọn một số thành  
phố đại diện cho các cấp đô thị đó là TP Đà Nẵng (đô thị loại I), TP Huế (đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thừa  
Thiên – Huế), TP Tam Kỳ (đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Nam).  
Do điều kiện địa lí, số liệu thu thập tập trung chủ yếu ở TP Đà Nẵng. Các số liệu này cùng với số liệu  
của Huế và Tam Kỳ được tổng hợp phân tích để xây dựng các PTTQ trong chương 2. Chương 3 trình bày kết  
quả tính toán cho TP Đà Nẵng, với dữ liệu nền là số liệu về kinh tế xã hội và GT TP Đà Nẵng trong Nghiên  
cứu chiến lược phát triển liên kết thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận (DACRISS) năm 2010 do Cơ quan hợp  
tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu lý thuyết về PSCĐ và mô hình 4 bước  
- Khảo sát, điều tra thực địa và tổng hợp số liệu.  
- Sử dụng các phần mềm thống kê để xây dựng và hiệu chỉnh kết quả nghiên cứu.  
Nội dung nghiên cứu được tóm lược qua các giai đoạn như sau:  
- Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu và xem xét các tài liệu nghiên cứu  
Các mục tiêu được xem xét, lựa chọn cho nghiên cứu sau đó là tổng quan tài liệu về PTTQ PSCĐ và  
mô hình 4 bước.  
- Giai đoạn 2: Lựa chọn khu vực nghiên cứu & Thiết kế bảng câu hỏi  
Giai đoạn này bao gồm việc lựa chọn khu vực nghiên cứu và phân chia vùng để khảo sát, xác định cỡ  
mẫu, chọn thuộc tính cho từng vùng (TAZ) và thiết kế bảng câu hỏi. Tiếp theo là thực hiện các thử nghiệm về  
tính hợp lí và độ tin cậy cho bảng câu hỏi để xác định các thuộc tính ảnh hưởng đến việc PSCĐ trong khu vực  
nghiên cứu. Sau đó tiến hành khảo sát thí điểm (50 mẫu) để xác định các thông tin chính thức cho bảng câu  
hỏi cuối cùng.  
- Giai đoạn 3: Thu thập và phân tích dữ liệu  
Giai đoạn này thu thập và phân tích dữ liệu bằng phần mềm thống kê.  
6
- Giai đoạn 4: Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình  
Giai đoạn này thực hiện các phân tích quan trọng để xây dựng và xác nhận mô hình.  
- Giai đoạn 5: Ứng dụng kết quả nghiên cứu  
Các PTTQ trong kết quả nghiên cứu được áp dụng để tính toán nhu cầu PSCĐ cho TP Đà Nẵng dựa trên  
các số liệu sẵn có về kinh tế xã hội của thành phố.  
- Giai đoạn 6: Kết luận và kiến nghị về kết quả nghiên cứu  
Giai đoạn này phân tích kết quả nghiên cứu để kết luận và kiến nghị các vấn đề mà nghiên cứu đã thực  
hiện, ngoài ra các mục tiêu nghiên cứu đạt được trong quá trình nghiên cứu cũng được thảo luận.  
7
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Mô hình 4 bước và bước phát sinh chuyến đi  
Mô hình 4 bước là phương pháp được sử dụng phổ biến để dự báo nhu cầu giao thông. Mô hình này đã  
qua nhiều lần thử nghiệm thành công, phương pháp xác định được xây dựng hoàn chỉnh và được áp dụng ở  
nhiều nước phát triển trên thế giới.  
Mô hình này có 4 bước với bước đầu tiên là dự báo số chuyến đi phát sinh. Chuyến đi được chia thành  
chuyến đi phát sinh và thu hút  
- Chuyến đi: Một chuyến đi được định nghĩa là sự di chuyển 1 chiều của phương tiện từ khu vực này đến  
một khu vực nào đó. Chuyến đi có 2 đầu, một đầu là điểm bắt đầu (điểm đi) và một đầu là điểm kết thúc (điểm  
đến).  
- Phân loại chuyến đi: Chuyến đi thường chia thành 2 loại là chuyến đi phát sinh: chuyến đi có điểm đi  
hoặc điểm đến là nhà, HB (Home-Based trip) và chuyến đi thu hút: chuyến đi có điểm đi hoặc điểm đến là nơi  
khác NHB (Non-Home-Based trip). Tổng số chuyến đi phát sinh phải tương đương với tổng số chuyến đi thu  
hút trong một khu vực.  
Chuyến đi còn được chia theo điểm đi và điểm đến:  
- Các chuyến đi có 1 đầu là nhà và 1 đầu là nơi làm việc (HBW);  
- Các chuyến đi có 1 đầu là nhà và 1 đầu là nơi khác (HBO);  
- Các chuyến đi có 1 đầu là nhà và 1 đầu là trường học (HBS);  
- Các chuyến đi có 1 đầu là nơi làm việc và 1 đầu là nơi khác (WBO);  
- Các chuyến đi có 1 đầu không phải là nhà và 1 đầu là nơi khác (NHB);  
1.2. PTTQ hồi qui tuyến tính  
Phương trình hồi qui là một phương trình mô tả mối liên quan giữa các biến độc lập (x) và biến phụ thuộc  
(y). Phương trình hồi qui tuyến tính có dạng: y = α + βxi + εi.  
Trong đó:  
α, β là hệ số hồi qui;  
εi là sai số ngẫu nhiên, εi là một biến số theo quy luật phân phối chuẩn với trung bình 0 và phương sai 2.  
Các thông số α, β và 2 được ước tính từ dữ liệu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất.  
PTTQ hồi qui tuyến tính chỉ thích hợp khi:  
- Mối liên quan giữa x và y là tuyến tính;  
- Phương sai của y không thay đổi theo giá trị của x;  
- Giá trị của y độc lập với nhau (chẳng hạn y1 không liên quan với y2);  
- Sai số ngẫu nhiên (ε): phân bố chuẩn, trung bình 0, phương sai bất biến, ε ~ N(0, s2).  
Nếu các giả thiết trên không được đáp ứng thì phương trình hồi qui được xây dựng có vấn đề về tính hợp  
lý, phải tìm phương trình hồi qui khác thay thế (phương trình hồi qui logarit, phương trình hồi qui phi tuyến  
tính). vấn đề kiểm định thống kê và kiểm đinh giả thuyết có thể dựa vào trị số p.  
Một vấn đề cần phảixem xét khi xây dựng phương trình hồi qui đó là tương tác giữa các biến. Nếu các biến  
có tương tác đủ mạnh sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích, cần phải lưu ý khi đánh giá kết quả. Có thể dùng hệ  
số tương quan pearson r để kiểm định tương tác giữa các biến, r phản ánh mức độ tương quan giữa 2 biến liên  
tục. Giá trị r dao động trong khoảng 0 đến |1|, r càng gần |1| cho thấy 2 biến có liên quan càng chặt chẽ. Khi  
các biến có tương quan mạnh với nhau cần phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến trong kết luận của phương trình  
hồi qui, vì khi đó các hệ số của phương trình hồi qui sẽ thay đổi, bình phương phần dư thay đổi dẫn đến kết  
luận rất khác nhau và độ chính xác của giá trị tiên lượng giảm.  
Để đánh giá sự phù hợp của phương trình hồi qui thường dùng hệ số xác định bội r2. Hệ số này cho biết tỷ  
lệ phần trăm thay đổi của y được giải thích bởi phương trình hồi qui. Giá trị r2 càng cao là một dấu hiệu cho  
thấy mối liên hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc càng chặt chẽ, do đó phương trình hồi qui sử dụng để  
phân tích có khả năng giải thích càng tốt khác biệt về biến phụ thuộc giữa các quan sát.  
Một nghiên cứu thường có nhiều biến số và cũng có thể có rất nhiều phương trình hồi qui. Sau khi xem xét  
tất cả các giả định của phương trình hồi qui cần đánh giá tầm quan trọng của các biến độc lập, xác định biến  
nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng mạnh nhất đến biến y và chọn phương trình hồi qui phù hợp. Phương trình  
hồi qui phù hợp (phương trình hồi qui tối ưu) là phương trình hồi qui có ít thông số nhưng giải thích tối đa dữ  
liệu, giá trị tiên lượng gần với giá trị quan sát. Có nhiều phương pháp để xác định phương trình hồi qui tối ưu  
8
như tầm soát (screening) hay stepwise. Tuy nhiên cách làm đúng để tìm phương trình hồi qui tối ưu hiện nay  
là dùng phép tính bayesian model average (bma), tiêu chuẩn tối ưu dựa vào giá trị aic. Cách làm này phân tích  
2k phương trình hồi qui (k là số biến độc lập), sau đó tính trung bình tất cả các hệ số hồi qui rồi tính xác suất  
hậu định cho các biến số và chọn biến có xác suất hậu định cao nhất. Kết quả là có nhiều phương trình hồi qui  
khả dĩ và phương pháp này rất phổ biến trong nghiên cứu dữ liệu lớn.  
2. XÂY DỰNG PTTQ PSCĐ  
2.1. Số liệu khảo sát  
Nhóm nghiên cứu đã khảo sát 459 hộ gia đình trên 3 khu vực: TP Đà Nẵng, TP Huế (Huế) và TP Tam Kỳ  
(Quảng Nam) để thu thập các thông tin về đặc điểm của hộ gia đình và các thành viên trong hộ gia đình. Phân  
bố mẫu khảo sát cho các khu vực theo tỷ lệ dân số của từng quận/tổng dân.  
Các biến khảo sát:  
- Biến độc lập: Dựa trên kết quả của một số nghiên cứu đã có, đặc điểm tình hình khu vực nghiên cứu và  
điều kiện của nhóm nghiên cứu, nhóm đã khảo sát các biến sau để đưa vào phân tích: Tuổi, giới tính, trình độ  
học vấn của các thành viên trong gia đình; loại hình lao động, tình trạng lao động, số người lao động của hộ  
gia đình.  
Trước đó có làm khảo sát thí điểm 50 mẫu để xây dựng bảng hỏi chính thức.  
- Biến phụ thuộc: là các chuyến đi thu hút theo mục đích chuyến đi: TT, HBW, HBS, HBO, WBO, NHB.  
Thông tin về số liệu khảo sát được tóm tắt trong Bảng 1 và Bảng 2.  
Bảng 1- Các thông số thống kê cơ bản của biến độc lập  
Tên biến  
Giá trị trung bình  
Độ lệch chuẩn  
Giá trị nhỏ nhất  
Giá trị lớn nhất  
thứ nhất  
HHs  
3.99 0.94 0.11 0.46 0.93 0.56 0.66 0.34 2.02 1.97 0.75  
1.72 0.96 0.33 0.78 0.95 0.81 0.84 0.66 1.08 1.18 1.01 0.93  
A1 A2  
A3  
A4  
A5 A6  
A7  
G1  
G2 OS1 OS2  
1
1
17  
3
0
6
0
1
2
0
2
0
0
0
0
4
0
0
1
0
4
0
1
2
0
4
0
0
1
0
4
0
0
1
0
4
0
0
0
0
8
1
2
3
0
9
1
2
3
0
7
0
0
1
0
4
0
1
2
thứ hai  
4
5
Tứ phân vị  
thứ ba  
Tên biến  
OS3 OS4 OS5 ET1 ET2 ET3 LE1 LE2 LE3 LE4 ETT TT  
1.88 0.25 0.10 0.35 0.25 1.56 2.13 0.44 1.09 0.34 2.17 10.17  
1.06 0.70 0.36 0.75 0.54 1.07 1.91 0.74 1.08 0.63 1.17 4.768  
Giá trị trung bình  
Độ lệch chuẩn  
Giá trị nhỏ nhất  
Giá trị lớn nhất  
thứ nhất  
0
6
1
2
2
0
5
0
0
0
0
2
0
0
0
0
5
0
0
0
0
3
0
0
0
0
6
1
2
2
0
14  
1
2
3
0
4
0
0
1
0
6
0
1
2
0
4
0
0
1
0
6
2
2
2
0
31  
7
9
12  
thứ hai  
Tứ phân vị  
thứ ba  
Bảng 2- Các thông số thống kê các biến chuyến đi  
Chuyến đi theo mục đích TT HBW HBO WBO HBS NHB  
Trung bình  
Độ lệch chuẩn  
Giá trị nhỏ nhất  
Giá trị lớn nhất  
Tổng  
10,17 3,98  
0,222 0,139 0,125 0,075 0,096 0,046  
3,40  
1,13  
1,04  
0,57  
0
0
0
0
8
519  
0
0
6
263  
31  
16  
16  
24  
477  
4.645 1.825 1.561  
100% 39%  
%
34% 11%  
10%  
6%  
2.2. Phân tích và xây dựng PTTQ  
Sử dụng phương trình hồi qui tuyến tính để xây dựng PTTQ với sự hỗ trợ của phần mềm R.  
Bước 1: Phân tích tương quan giữa các biến  
Tương quan giữa các biến độc lập:  
Kết quả cho thấy tương quan giữa các biến của tuổi (A1, A2 …), của tình trạng lao động (OS1, OS2…)  
, của giới tính (G1, G2), của học vấn (ET1, ET2 …) … đều rất thấp (r <0,2). Tuy nhiên giữa các biến khác  
nhau tương quan là khá cao (cao nhất là giữa OS3 và T-employ1 với r = 0,8). Biến có tương quan cao với  
nhiều biến khác là HHsize1 (với Veh_own1 là 0,679, với F_type là 0,625, với G1 là 0,733…)  
9
Tương quan giữa các biến phân nhóm (Veh_own2, Car_own2, L_income2, HH_size2, T_driver2,  
T_employ2) và giữa chúng với các biến độc lập khác là thấp hơn, hệ số tương quan cao nhất là 0.638 giữa G2  
và HHsize2.  
Khi xây dựng PTTQ cần lưu ý vấn đề đa cộng tuyến giữa các biến có tương quan cao.  
Tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc:  
Kết quả cho thấy tương quan giữa các biến phụ thuộc với các biến không phân nhóm là cao hơn. Cụ thể  
tương quan giữa biến TT và HH_size1 là 0,659, với Veh_own1 là 0,611 và với T_employ1 là 0,563. Trong  
khi đó tương quan cao nhất với biến phân nhóm là giữa TT với HH_size2, r=0,566.  
Tương quan giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc khác là thấp hơn, cao nhất trong số đó là giữa  
HBW và OS3, r=0,567.  
Hệ số p cho các tương quan cao này đều thấp (p<0,05) chứng tỏ kết quả này có ý nghĩa thống kê.  
Bước 2: Xây dựng PTTQ cho từng nhóm biến  
Phân tích hồi quy tuyến tính giữa các nhóm biến và tổng số chuyến đi thu hút TT cho thấy giá trị p cho các  
biến ở tất cả các PTTQ của các nhóm biến đều nhỏ hơn 0.05 và giá trị t đều lớn hơn 2. Điều đó cho thấy các  
mối liên hệ này có ý nghĩa thống kê.  
Bước 3: PTTQ tổng thể (xây dựng cho tất cả các biến)  
Khi xây dựng PTTQ cho tất cả các biến thì các hệ số hồi qui của PTTQ thay đổi, các giá trị t, giá trị p  
cũng thay đổi chứng tỏ kết quả không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy các PTTQ này  
giải thích tốt hơn sự khác biệt về tổng số chuyến đi tổng thể giữa các hộ GĐ (R2 = 0,55 cho biến không phân  
nhóm, R2 = 0,52 cho biến phân nhóm).  
Bước 4: Kiểm tra giả định  
Tuy một số biến không có ý nghĩa thống kê trong PTTQ này kết quả phân tích cho thấy các giả định của  
PTTQ có thể đáp ứng được.  
Bước 5: Đánh giá tầm quan trọng trong các PTTQ và tìm PTTQ tối ưu  
Các phân tích ở trên cho thấy các biến phân nhóm giải thích kết quả không tốt bằng các biến không phân  
nhóm nên kết quả của PTTQ tối ưu chỉ đưa vào phân tích các biến không phân nhóm. Nhóm tác giả sử dụng  
phép tính BMA để xác định PTTQ tối ưu. Kết quả trong 29/232 PTTQ được lựa chọn có 5 PTTQ là tốt nhất,  
trong đó PTTQ 1 được xây dựng theo 3 biến: Veh_own1, HH_size1, OS1 là PTTQ có xác suất hậu định cao  
nhất là 26%, nghĩa là tần suất xuất hiện của nó là nhiều nhất. Các PTTQ còn lại với 4 biến và xác suất hậu  
định lần lượt là 8,5%; 7,0%; 5,6%;và 5,5%; giá trị R2 của 5 PTTQ xấp xỉ 52%. Kết quả phân tích của phần  
mềm thống kê R cũng cho thấy xác suất ảnh hưởng của các biến đến biến TT, trong đó biến Veh_own1 có xác  
suất ảnh hưởng cao nhất là 100%, tiếp theo là OS1 88% và HH_size1 82%, lần lượt đến T_employ1 là 22%,  
Car_own1 là 15%, A3 là 18% và ETT là 37%. Hầu hết các biến còn lại có xác suất dưới 5%. Kết quả các  
PTTQ được diễn giải như sau:  
0-1  
0-2  
0-3  
0-4  
0-5  
1: TT = 1,92 + 0,99* Veh_own1+1,53* HH_size1– 0,92*OS1  
2: TT = 1,89 + 0,89* Veh_own1+1,55* HH_size1+0,42*A3– 0,87*OS1  
3: TT = 1,83 + 1,05* Veh_own1+1,48* HH_size1+0,57* Car_own1– 0,91*OS1  
4: TT = 1,94 + 0,95* Veh_own1-0,91*OS1+0,72*ET1+1,58* T_employ1  
5: TT = 1,83 + 0,98* Veh_own1+0,87*OS2+0,72*ET1+1,56* T_employ1  
Các PTTQ khác cũng được kết quả tương tự.  
Nhận thấy, kết quả xây dựng PTTQ cho biến WBO và HBS xuất hiện 2 biến độc lập là H_type và  
F_structure. 2 biến này là 2 biến định danh, nên các PTTQ này không có ý nghĩa thực tiễn. Ta chia các biến  
này thành các biến nhỏ theo các giá trị biến này nhận, lấy 1 giá trị làm gốc để so sánh với các giá trị còn lại.  
Biến F_structure lấy giá trị người độc thân làm gốc chia thành 2 biến là Fs1 - các hộ GĐ không có trẻ  
em và Fs2 - các hộ GĐ có trẻ em. Biến H_type lấy biến Nhà cấp 4 làm gốc chia thành biến Ht1 – các hộ GĐ  
ở nhà >=2 tầng, Ht2 - các hộ GĐ ở chung cư và Ht3 – trường hợp khác. Giá trị p và t cho các biến mới Fs1,  
Ht1 và Ht2 cho thấy giá trị này không có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích mô hình nên nếu loại bỏ nó  
khỏi PTTQ thì vẫn không ảnh hưởng kết quả dự báo.  
Kết quả cho thấy sau khi tách biến hệ số R2 tăng nhưng không đáng kể. Có thể viết lại thành:  
0-6  
HBS= 0,27-0,96*Fs2 +0,98*Ht3+1,57*A2+0,78*A3 -0,44*OS1-0,68OS5+0,66*ET1  
10  
Bước 6: Lựa chọn PTTQ PSCĐ  
Trong kỹ thuật GT cũng như quy hoạch giao thông, các PTTQ được thường được chấp nhận với hệ số  
R2>0,3. Do đó các PTTQ HBO, WBO và NHB không đủ độ tin cậy để sử dụng. Cần được hiệu chỉnh, thu thập  
thêm số liệu để có độ tin cậy hơn.  
Kết quả các PTTQ tối ưu của biến TT, HBW và HBS được chấp nhận. Đây cũng là các loại chuyến đi  
có nhu cầu cao nhất trong khu vực cũng như ở Việt Nam hiện nay.  
Các PTTQ PSCĐ lựa chọn là:  
TT = 1,92+0,99*Veh_own1+1,53*HH_size1– 0,92*OS1  
HBW=0,3761-0,3268*A1+0,4551*A6+0,5911*OS3+1,1482*OS4  
HBS=0,27-0,96*Fs2 +0,98*Ht3+1,57*A2+0,78*A3 -0,44*OS1-0,68OS5+0,66*ET1  
2.3. Kếtluận  
Các PTTQ PSCĐ cho khu vực miền Trung đã được xây dựng. Kỹ thuật được sử dụng là phân tích hồi  
qui tuyến tính với sự hỗ trợ của phần mềm thống kê R. Kết quả là các PTTQ ước tính số chuyến đi tổng thể,  
số chuyến đi theo mục đích cho một TAZ được đưa ra. Các chuyến đinày được ước tính theo một số thông số  
của hộ GĐ như quy mô hộ GĐ, số phương tiện sở hữu (xe máy), số lao động …  
- Các vấn đề đã được xét đến khi xây dựng mô hình: PTTQ đã dự báo số chuyến đi phát sinh theo từng  
mục đích chuyến đi để cho kết quả dự báo chính xác hơn. Các kỹ thuật phân tích đã được triển khai để kiểm  
tra và khắc phục hiện tượng tương quan giữa các biến giúp cho PTTQ được xây dựng chính xác hơn. Các  
PTTQ đã đưa thêm biến số sở hữu xe máy để phân tích, việc làm này đã kể đến ảnh hưởng của đặc điểm dòng  
GT nước ta (xe máy chiếm đa số trong thành phần dòng xe) đến nhu cầu đi lại. Đó là một thông số có ý nghĩa  
về đặc trưng giao thông vùng miền.  
- Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ khảo sát các chuyến đi nội bộ theo hộ GĐ nên PTTQ được xây dựng là  
PTTQ phát sinh chuyến đi nói chung mà ko tách ra PTTQ phát sinh hay thu hút. PTTQ cũng chỉ mới xét các  
yếu tố của hộ GĐ mà chưa xét các đặc điểm về SDĐ trong quá trình xây dựng nó. Kỹ thuật sử dụng để xây  
dựng PTTQ là phương trình hồi qui tuyến tính. Kết quả của phương trình hồi qui là giá trị trung bình của  
chuyến đi ước lượng theo giá trị trung bình của các biến độc lập. Nó không giống như kết quả của ma trận  
phân loại chéo, các giá trị trung bình chuyến đi được lập theo các biến độc lập có phân lớp như trong các  
nghiên cứu trước đó. Do vậy để PTTQ hoàn thiện hơn cần mở rộng khảo sát dữ liệu và xem xét các kỹ thuật  
khác trong các nghiên cứu tiếp theo để xây dựng cho cả PTTQ phát sinh và PTTQ thu hút chuyến đi.  
- Chương này cũng đưa ra quy trình dự báo GT theo mô hình 4 bước cho khu vực miền Trung dựa trên  
kết quả của các PTTQ PSCĐ được xây dựng.  
3. Dự báo nhu cầu vận tải hành khách cho thành phố Đà Nẵng  
3.1. Số liệu đầu vào  
Sử dụng kết quả nghiên cứu tỷ lệ chuyến đi của người dân TP Đà Nẵng trong Nghiên cứu chiến lược  
phát triển liên kết thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận (DACRISS) năm 2010 Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật  
Bản (JICA) đã báo cáo để làm dữ liệu nền để dự báo nhu cầu giao thông cho TP Đà Nẵng.  
3.2. Kếtquả dự báo  
Khi áp dụng cho TP Đà Nẵng, kết quả PTTQ phát sinh chuyến đitổng thể đã được cụ thể hóa thành các  
bảng tính theo số lượng xe máy/xe đạp trung bình và số người trung bình trong hộ GĐ. Giá trị trung bình  
chuyến đi được ước tính trong trong 3 trường hợp không chênh lệch nhiều, giá trị cho 3 trường hợp tương ứng  
là 9,5; 8,8 và 8,2 chuyến/ngày đêm. Các giá trị này nếu so sánh với giá trị của JiCA là 2,67 và 2,9 chuyến/ngày  
đêm/người cho cho hộ gia đình 3 người là tương ứng. Kết quả tính toán cụ thể cho các quận của TP Đà Nẵng  
là 1.786.773 chuyến đi/ngày đêm (Bảng 3) nhiều hơn tổng số chuyến đi do JICA cung cấp chỉ 6% (kết quả của  
JICA là 1.688.548 chuyến đi/ngày đêm gồm 368.149 chuyến đi do xe đạp đảm nhận, 1.309.860 chuyến đi do  
xe máy đảm nhận và 10.539 chuyến đi do xe con đảm nhận). Các chuyến đi công việc thấp hơn 27% và các  
chuyến đi học nhiều hơn 12% tương ứng so với số liệu của JICA (Bảng 4, Bảng 5).  
Bảng 3 - Số chuyến đi TT dự báo cho các quận của TP Đà Nẵng  
Quy  
Ngũ  
Hành  
Sơn  
Thanh  
Khê  
Liên  
Chiểu  
Hòa  
Vang  
mô hộ Hải Châu  
GĐ  
Sơn Trà  
Cẩm Lệ  
Tổng số  
1
5.414  
6.582  
1.401  
556  
2.270  
3.115  
5.734  
25.073  
11  
Quy  
Ngũ  
Hành  
Sơn  
Thanh  
Khê  
Liên  
Chiểu  
Hòa  
Vang  
mô hộ Hải Châu  
GĐ  
Sơn Trà  
Cẩm Lệ  
Tổng số  
2
3
37.663  
83.452  
149.223  
90.779  
46.168  
15.384  
9.266  
9.235  
1.254  
1.269  
-
21.755  
62.449  
130.636  
82.465  
35.479  
19.099  
-
13.952  
47.712  
96.597  
62.124  
31.676  
13.265  
-
5.724  
12.815  
27.756  
56.625  
32.368  
15.312  
4.100  
-
11.259  
21.069  
37.765  
86.409  
58.326  
26.356  
11.875  
-
124.237  
317.618  
640.359  
396.178  
185.003  
72.419  
9.266  
21.094  
37.390  
4
47.767  
73.103  
5
33.983  
36.134  
6
11.203  
18.810  
7
3.812  
4.885  
8
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
9
-
-
-
-
9.235  
10  
11  
1.774  
-
612  
-
1.223  
-
4.862  
-
657  
1.927  
12  
Tổng  
số  
596  
-
-
-
596  
449.106  
360.835  
267.338  
124.138  
151.904  
184.696  
248.756  
1.786.773  
Bảng 4 - Số chuyến đi HBW dự báo cho các quận của TP Đà Nẵng  
Ngũ  
Hành  
Sơn  
Hải  
Châu  
Thanh  
Khê  
Sơn  
Trà  
Cẩm  
Lệ  
Liên  
Chiểu  
Hòa  
Vang  
Tổng  
số  
Quận  
Số chuyến đi  
HBW  
73.70  
8
290.87  
0
62.814  
43.949  
18.149  
23.574  
32.950  
35.726  
Bảng 5 - Số chuyến đi HBS cho các quận của TP Đà Nẵng  
Ngũ  
Hành  
Sơn  
Hải  
Châu  
Thanh  
Khê  
Sơn  
Trà  
Cẩm  
Lệ  
Liên  
Chiểu  
Hòa  
Vang  
Tổng  
số  
Quận  
Số chuyến đi  
64.80  
2
286.66  
3
58.046  
44.869  
22.262  
22.132  
33.683  
40.868  
HBS  
4. Kết luận và kiến nghị  
4.1. Kếtluận:  
Nghiên cứu đã đạt được một số mục tiêu:  
- Phân tích các vấn đề về quy hoạch GT và vai trò của mô hình 4 bước trong dự báo nhu cầu giao thông.  
Phân tích 4 bước của mô hình dự báo 4 bước truyền thống và làm rõ các nội dung của bước đầu tiên, phát sinh  
chuyến đi.  
- Xem xét các cách tiếp cận và các phương pháp, kỹ thuật xây dựng PTTQ PSCĐ theo kinh nghiệm của  
các nghiên cứu có trước. Phân tích ưu, nhược điểm của các phương pháp và lựa chọn phương pháp phù hợp  
cho nghiên cứu này là phân tích hồi qui tuyến tính của phương pháp phân lớp (Disaggregate Approach).  
- Lựa chọn phương pháp khảo sát thu thập số liệu là khảo sát theo hộ GĐ. Nghiên cứu đã tiến hành các  
bước để thu thập cơ sở dữ liệu từ: phân vùng khảo sát, phân tích chọn biến để đưa vào lập bảng hỏi, xác định  
cỡ mẫu, khảo sát thí điểm đến tổng hợp dữ liệu thô và nhập liệu.  
- Dữ liệu thu thập được phân tích để xây dựng PTTQ bằng phương trình hồi qui tuyến tính với sự hỗ trợ  
của phần mềm R và SPSS. Các bước xây dựng PTTQ từ xem xét tương quan giữa các biến độc lập và các biến  
phụ thuộc, xây dựng các PTTQ theo các nhóm biến riêng lẻ và PTTQ tổng thể tất cả các biến, kiểm định các  
giả thiết của phương trình hồi qui tuyến tính. Sau đó kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến  
phụ thuộc và xây dựng các PTTQ PSCĐ. PTTQ PSCĐ tổng thể và các PTTQ theo mục đích đã được đưa ra.  
Từ đó lựa chọn các PTTQ PSCĐ tối ưu để xây dựng quy trình dự báo nhu cầu GT theo mô hình 4 bước.  
- Cuối cùng kết quả nghiên cứu đã được áp dụng để tính toán số chuyến điphát sinh cho các quận/huyện  
của TP Đà Nẵng dựa trên số liệu được cung cấpbởi JICAtrong Nghiên cứu chiến lược phát triển liên kết thành  
phố Đà Nẵng và vùng phụ cận (DACRISS) năm 2010. Số liệu này là tiền đề để thực hiện các bước sau của mô  
hình 4 bước dựa trên đặc điểm hiện trạng hệ thống GT TP Đà Nẵng.  
12  
4.2. Kiến nghị  
PTTQ được xây dựng vẫn còn một số hạn chế như đã nêu ở chương 2. Do hạn chế về kinh phí đầu tư  
cũng như thời gian nghiên cứu nên việc khảo sát thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn.  
Cần xây dựng PTTQ dự báo cho cả chuyến phát sinh và thu hút với các loại chuyến đi I-I, I-E, E-I, E-  
E. Để thực hiện được điều đó cần khảo sát thêm một số thông số về đặc điểm SDĐ và đặc điểm của lao động  
… như các nghiên cứu trước đó đã thực hiện. Bên cạnh đó có thể sử dụng kỹ thuật ma trận phân loại chéo để  
phân tích xây dựng PTTQ PSCĐ. Khiđó dữ liệu cần được thu thập với cỡ mẫu đủ lớn để khi phân lớp số liệu  
xây dựng ma trận, kết quả PTTQ được xây dựng là đáng tin cậy.  
Ngoài ra, như đã đề cập, mối tương quan giữa nhu cầu phát sinh chuyến đi và các thông số kinh tế xã  
hội như dân số, lao động …, đặc điểm sử dụng đất sẽ thay đổi khi các yếu tố này thay đổi. Do đó cần có một  
cuộc điều tra trên quy mô lớn cả về không , thời gian, và kinh phí để thu thập các số liệu nói trên để có thể  
hiệu chỉnh PTTQ cho các thờiđiểm dự báo xa hơn trong tương lai, phục vụ công tác dự báo và quy hoạch giao  
thông chính xác và khoa học.  
13  
Bảng 6 – Thông tin chi tiết các biến được khảo sát  
T
T
1
Đặc điểm  
Tên biến  
Dis_trict  
H_type  
Ý nghĩa biến  
Đơn vị  
biến  
Giá trị biến  
Các quận của TP Đà Nẵng và Huế, Tam Kỳ  
1. Nhà cấp 4, 2. Nhà >=2 tầng, 3. chung cư, 4.  
Khu vực ở  
Kiểu nhà  
21a2  
2
2a  
khác  
1. Sở hữu, 2. thuê, 3. Khác  
3
4
5
6
7
8
H_own  
Tình trạng sở hữu nhà ở  
2a  
Veh_own1 Số xe đạp + xe máy  
Veh_own2 Số xe đạp + xe máy  
Car_own1 Số ô tô/hộ  
Car_own2 Số ô tô/hộ  
L_income1 Mức thu nhập  
13a  
1a  
1a  
1a  
2a  
Xe/hộ  
Xe/hộ  
Xe/hộ  
Xe/hộ  
KHÔNGPHÂN NHÓM  
1. <=2xe/hộ, 2. >2xe/hộ  
KHÔNGPHÂN NHÓM  
0. 0xe/hộ, 1. >0 xe/hộ  
KHÔNGPHÂN NHÓM  
Mức thu nhập = tổng thu nhập/số người lao động  
1. Thấp (<5tr/nglđ/hộ), 2. trung bình  
(<10tr/nglđ/hộ), 3 cao  
9
L_income2 Mức thu nhập  
2a  
10 F_type  
Loại GĐ  
2a  
2a  
1. GĐ 1 thế hệ, 2. GĐ đa thế hệ  
1. Người độc thân, 2. GĐ không có trẻ em, 3. GĐ  
có trẻ em  
11 F_structure Cấu trúc GĐ  
KHÔNGPHÂN NHÓM  
1. <=3người/hộ, 2. 4-6 người/hộ, 3. >6 người/hộ  
KHÔNGPHÂN NHÓM  
0. không có, 1. 1 bằng lái/hộ, 2. 2 bằng lái/hộ, 3.  
>2 bằng lái/hộ  
KHÔNGPHÂN NHÓM  
0. hộ không có lao động/hộ, 1. <=2 lao động/hộ,  
2. >2 lao động/hộ  
12 HH_size1  
13 HH_size2  
14 T_driver1  
Quy mô hộ GĐ  
Quy mô hộ GĐ  
1a  
1a  
1a  
Người/hộ  
Người/hộ  
Số TV có bằng lái ô tô  
15 T_driver2  
Số TV có bằng lái ô tô  
1a  
1a  
1a  
Người/hộ  
Người/hộ  
16 T_employ1 Số lao động  
17 T_employ2 Số lao động  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
18 A1  
19 A2  
20 A3  
21 A4  
Số TV có tuổi nhỏ hơn 15  
1a  
1a  
1a  
1a  
Số TV có tuổi 16 đến 18  
Số TV có tuổi 19 đến 25  
Số TV có tuổi 26 đến 35  
12 – Kí hiệu cho biến danh định. Biến danh định là một loại của biến định tính, là biến số mà giá trị của nó không thể biểu thị bằng số mà phải biểu diễn bằng một  
tên gọi (danh: tên) và các giá trị này không thể sắp đặt theo một trật tự từ thấp đến cao.  
2a – kí hiệu cho biến độc lập hay biến tiên lượng, đó là các biến yếu tố được đưa vào để tiên lượng kết quả nghiên cứu.  
31 – kí hiệu cho biến rời rạc. Biến rời rạc là một loại của biến định lượng: là biến mà các số đo chỉ mang các giá trị là các số nguyên, không có giá trị thập phân.  
14  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
Người/hộ  
22 A5  
21 A6  
22 A7  
23 OS1  
24 OS2  
25 OS3  
26 OS4  
27 OS5  
28 G1  
Số TV có tuổi 36 đến 45  
Số TV có tuổi 45 đến 60  
Số TV có tuổi trên 60  
Số TV là nội trợ, nghỉ hưu, trẻ nhỏ, bệnh tật  
Số TV là học sinh - sinh viên  
Số LĐ thất nghiệp  
Số LĐ làm việc toàn thời gian  
Số LĐ làm việc bán thời gian  
Số TV nam  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
1a  
29 G2  
Số TV nữ  
30 LE1  
31 LE2  
32 LE3  
33 LE4  
34 ET1  
35 ET2  
36 ET3  
37 ETT  
Số TV có học vấn PTTH hoặc thấp hơn  
Số TV có học vấn cao đẳng  
Số TV có học vấn đạihọc  
Số TV có học vấn sau đạihọc  
Số LĐ bán lẻ  
Số LĐ dịch vụ  
Số LĐ cơ bản  
Tổng số lao động  
Người/hộ  
Chuyến/hộ/ngày đêm  
38 TT  
Tổng số chuyến đi  
1a  
1b1  
1b  
1b  
1b  
1b  
Chuyến/hộ/ ngày đêm  
Chuyến/hộ/ ngày đêm  
Chuyến/hộ/ ngày đêm  
Chuyến/hộ/ ngày đêm  
Chuyến/hộ/ ngày đêm  
HBW  
40 HBO  
39  
Số chuyến đi từ nhà đến nơi làm việc  
Số chuyến đi từ nhà đến nơi khác  
Số chuyến đi từ nhà đến trường học  
Số chuyến đi không phải từ nhà  
HBS  
NHB  
41  
42  
43 WBO  
Số chuyến đi từ nơi làm việc đến nơi khác  
1b – kí hiệu cho biến phụ thuộc: là kết quả nghiên cứu, chính là các chuyến đi theo mục đích.  
15  
pdf 17 trang yennguyen 15661 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Xây dựng quy trình dự báo nhu cầu vận tải hành khách theo mô hình 4 bước cho một số tỉnh khu vực miền Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_xay_dung_quy_trinh_du_bao_nhu_cau_van.pdf