Báo cáo Nghiên cứu tính toán lan truyền mặn khu vực cửa sông Ba Lạt

Báo cáo nghiên cứu khoa học  
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN LAN TRUYỀN MẶN KHU  
VỰC CỬA SÔNG BA LẠT  
SVTH: Đồng Thị Dung, lớp 54B2  
GVHD: PGS.TS Nghiêm Tiến Lam  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
1
Contents  
1. Đặt vấn đề ..............................................................................................................................................3  
1.1.  
1.2.  
Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu .........................................................................................3  
Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................................3  
2. Giới thiệu về khu vực nghiên cứu..........................................................................................................4  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
2.6.  
Vị trí địa lý.................................................................................................................................4  
Khí hậu.......................................................................................................................................5  
Thủy văn cửa sông .....................................................................................................................5  
Hải văn biển ...............................................................................................................................6  
Độ mặn.......................................................................................................................................6  
Hiện trạng xâm nhập mặn..........................................................................................................6  
3. Ứng dụng mô hình EFDC tính toán thủy động lực và xâm nhập mặn vùng cửa sông ..........................6  
3.1.  
Tổng quan về mô hình toán EFDC ............................................................................................6  
Thiết lập mô hình EFDC cho khu vực Cửa Ba Lạt....................................................................7  
Các số liệu cơ bản ..................................................................................................................7  
Tài liệu địa hình .........................................................................................................................7  
Số liệu thủy, hải văn...................................................................................................................8  
Thiết lập mô hình thủy động lực Cửa Ba Lạt ............................................................................8  
Thiết lập miền tính toán .........................................................................................................8  
Thiết lập điều kiện biên..........................................................................................................9  
Thiết lập điều kiện ban đầu..................................................................................................10  
Hiệu chỉnh mô hình thủy động lực.......................................................................................11  
3.2.  
3.2.1.  
(1)  
(2)  
3.3.  
3.3.1.  
3.3.2.  
3.3.3.  
3.3.4.  
a. Thời kỳ tính toán..........................................................................................................................12  
b. Thiết lập thông số mô hình thủy lực ............................................................................................12  
3.3.5.  
3.4.  
Kiểm định mô hình thủy động lực .......................................................................................15  
Thiết lập mô hình tính toán lan truyền mặn cho khu vực Cửa Ba Lạt.....................................17  
Phạm vi miền tính toán ........................................................................................................17  
Thời gian tính toán...............................................................................................................17  
Điều kiện ban đầu ................................................................................................................17  
Điều kiện biên......................................................................................................................17  
Hiệu chỉnh mô hình lan truyền mặn.....................................................................................18  
Kiểm định mô hình lan truyền mặn .....................................................................................22  
3.4.1.  
3.4.2.  
3.4.3.  
3.4.4.  
3.4.5.  
3.4.6.  
4. Kết luận và kiến nghị ...........................................................................................................................27  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
2
1. Đặt vấn đề  
Hiện nay, mực nước biển dâng cao do khí hậu thay đổi đang là một nguy cơ nghiêm  
trọng có tính toàn cầu, và nguy cơ này càng trở nên nghiêm trọng hơn đối với những  
nước có mật độ dân cư dày đặc ở những vùng đất thấp và ven biển như Việt Nam.  
Mực nước biển dâng cao làm quá trình xâm nhập mặn tại vùng cửa sông thuộc dải ven  
biển đồng bằng Bắc Bộ diễn biến phức tạp và càng lấn sâu vào trong đất liền, ảnh  
hưởng đến quá trình lấy nước phục vụ các ngành kinh tế. Vì vậy cần phải có tính toán  
xác định diễn biến quá trình thủy lực và xâm nhập mặn của hệ thống vùng cửa sông  
ven biển. Trong nghiên cứu này ta sẽ tính toán sự vận chuyển chất, lan truyền mặn cửa  
Ba Lạt, nơi Sông Hồng đổ ra biển.  
1.1. Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá sự lan truyền, xâm nhập mặn tại khu  
vực cửa sông Ba Lạt nằm giữa hai tình Nam Định và Thái Bình.  
Phạm vi nghiên cứu là bài toán thủy lực và lan truyền mặn khu vực cửa Ba Lạt với  
ảnh hưởng của chế độ thủy triều và dòng chảy từ các sông. Vùng nghiên cứu là khu  
vực cửa sông ít chịu tác động của sóng, gió nên có thể bỏ qua tác động của quá trình  
sóng, gió.  
1.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu chính như phương pháp  
tiếp cận kế thừa, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp mô hình toán.  
Nghiên cứu kế thừa các kết quả nghiên cứu về khu vực đã được thực hiện trước đây,  
kế thừa, áp dụng có chọn lọc các kiến thức và công cụ mô hình về thủy động lực học,  
lan tryền mặn hiện có trên thế giới và trong nước.  
Đề tài nghiên cứu khai thác, sử dụng bộ phần mềm mô hình EFDC để mô phỏng thủy  
chế độ thủy động lực học, chất lượng nước khu vực nghiên cứu cùng với các công cụ  
xử lý số liệu khác. Theo phương pháp mô hình toán, căn cứ vào các số liệu thu thập và  
mục đích nghiên cứu, đồ án đã thực hiện các bước:  
v
Thiết lập miền tính toán, lưới tính, các trạm kiểm tra  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
3
v
v
Thiết lập điều kiện ban đầu, điều kiện biên (biên trên, biên dưới)  
Hiệu chỉnh, kiểm định mô hình.  
Sau khi đã được hiệu chỉnh và kiểm định, mô hình có thể được dùng để tính toán mô  
phỏng phục vụ cho việc phân tích hiện trạng chế độ thủy động lực, lan truyền mặn của  
khu vực nghiên cứu.  
2. Giới thiệu về khu vực nghiên cứu  
2.1. Vị trí địa lý  
Hệ thống sông Hồng là một mạng lưới các con sông, tập hợp quanh con sông chính là  
sông Hồng, góp nước cho sông Hồng hoặc nhận nước của con sông này đổ ra Biển  
Đông. Hệ thống sông Hồng tạo nên phần lớn diện tích đồng bằng Bắc Bộ, một vùng  
bình nguyên tam giác châu thổ lớn thứ hai của Việt Nam.  
Cửa Ba Lạt là kết thúc của sông Hồng đổ ra biển nằm ở 20019’ độ vĩ Bắc, 106031’độ  
kinh Đông. Cửa Ba Lạt là nơi tiếp giáp địa giới hành chính giữa hai huyện Giao Thủy  
(Nam Định) và Tiền Hải (Thái Bình). Đây là khu vực ngập nước cửa sông mang ý  
nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế xã hội, sinh học cũng như nghiên cứu khoa học.  
Hình 1: Khu vực nghiên cứu cửa sông Ba Lạt  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
4
2.2. Khí hậu  
Khí hậu mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, thuộc khí hậu nhiệt đới  
gió mùa ẩm, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông), mùa đông khí hậu khô do chịu tác  
động của gió mùa đông bắc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh từ tháng  
11 đến tháng 2. Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 240C.  
Lượng mưa trung bình 1175mm với số ngày mưa khoảng 133 ngày. Hai hướng gió  
chính trong năm ở đây là hướng Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Hướng  
Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9.  
2.3. Thủy văn cửa sông  
Vùng ven biển tỉnh tỉnh Nam Định, Thái Bình có 4 cửa sông lớn, đó là cửa sông Ba  
Lạt (sông Hồng), cửa sông Ninh Cơ , cửa sông Đáy và cửa sông Trà Lý, sông Luộc.  
Mật độ sông trong vùng không cao (0,33km/km2) nên khi lũ xảy ra vẫn có hiện tượng  
ngập úng tạm thời tại một số vùng, đặc biệt là đối với vùng ven biển nhu cầu rửa mặn  
rất lớn, do đó hệ thống sông này cần phải được tăng cường bằng các kênh mương tưới  
tiêu.  
Bảng 1: Một số trạm đo thủy văn  
STT  
1
2
Trạm  
Ba Lạt  
Dương Liễu  
Vũ Thuận  
Hành Thiện  
Ngô Xá  
Kinh độ  
20019’  
20020’  
20023’  
20020’  
20023’  
20025’  
20035’  
20035’  
20038’  
Vĩ độ  
Ghi chú  
Thủy Văn  
Thủy Văn  
106031’  
106024’  
106018’  
106018’  
106016’  
106013’  
106007’  
106024’  
106005’  
3
4
5
6
7
8
9
Thủy Văn  
Thủy Văn  
Thủy Văn  
Thủy Văn  
Thủy Văn  
Thủy Văn  
Thủy Văn  
Phú Hào  
Nhật Tảo  
Tiến Đức  
Triều Dương  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
5
2.4. Hải văn biển  
Chế độ sóng của khu vực thay đổi theo mùa. Vào mùa lạnh, hướng sóng chính ở ngoài  
khơi là Đông Bắc, Đông, còn ở ven bờ là các hướng Đông, Đông Bắc và Đông Nam.  
Thủy triều tại vùng biển Nam Định-Thái Bình thuộc chế độ nhật triều, một ngày có  
một đỉnh triều và một chân triều, với biên độ triều thuộc loại lớn nhất nước ta, biên độ  
triều trung bình từ 1,6 – 1,7m, lớn nhất đạt 3,3m, nhỏ nhất là 0,1m. Ảnh hưởng của  
thủy triều đến các sông trong vùng rất lớn.  
2.5. Độ mặn  
Ở ngoài khơi Biển Đông hầu như không đổi, về mùa mưa độ mặn khoảng 32‰ còn  
mùa khô là 33‰. Ở vùng ven biển, độ nhiễm mặn thay đổi theo mùa do ảnh hưởng  
của nước ngọt từ các sông đổ vào. Chiều dài xâm nhập mặn trung bình 1‰ và 4‰  
trên sông Hồng tương ứng là 12 km và 10 km. Chiều dài xâm nhập mặn 1‰ sâu nhất  
đã xảy ra trên sông Hồng là 14 km. Độ mặn trên các sông ven biển tăng từ đầu mùa  
đến giữa mùa khô và sau đó giảm dần đến cuối mùa vụ. Sự thay đổi này có liên quan  
tới dòng nước ngọt từ thượng nguồn đổ về.  
2.6. Hiện trạng xâm nhập mặn  
Cùng với tốc độ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cả nước, cũng  
như các tỉnh lân cận thì tỉnh Thái Bình, Nam Định cũng đang từng bước chuyển dần  
từ tỉnh canh tác nông nghiệp sang xây dựng hình thành các khu, cụm công nghiệp.  
Nguồn nước tại cửa Ba Lạt cũng có những biến động dưới sự tác động của khí tượng  
thủy văn và các hoạt động của con người. Bên cạnh đó hai bên bờ nhu cầu sử dụng  
nước ngày càng tăng do tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy công tác điều  
tra, dự báo, xác định vùng xâm nhập mặn, mức độ lan truyền mặn là rất cần thiết trong  
công cuộc phát triển kinh tể xã hội.  
3. Ứng dụng mô hình EFDC tính toán thủy động lực và xâm nhập mặn vùng  
cửa sông  
3.1. Tổng quan về mô hình toán EFDC  
Mô hình EFDC (Environmental Fluid Dynamics Code) là một phần mềm mô hình  
toán có khả năng dự báo, tính toán và mô phỏng các quá trình dòng chảy, lan truyền  
vật chất có tính đến các quá trình sinh - địa - hóa trong sông, suối, hồ, cửa sông, ven  
biển, cùng biển và đại dương. Mô hình được cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ US EPA  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
6
phát triển từ những năm 1980, đến 1994 được các nhà khoa học Viện Khoa Học Biển  
Virgina tiếp tục xây dựng. Mô hình được xây dựng dựa trên các phương trình động  
lực học (bảo toàn vật chất, bảo toàn động lượng và bảo toàn năng lượng), nguyên tắc  
bảo toàn khối lượng và bảo toàn thể tích. Mô hình là mô hình đa chiều (1 chiều, 2  
chiều, 3 chiều) nên có khả năng đạt độ chính xác cao trong việc mô hình hóa các hệ  
thống đầm lầy, đất ngập nước, kiểm soát dòng chảy, các dòng sinh sóng gần bờ và các  
quá trình vận chuyển trầm tích.  
Mô hình EFDC gồm 4 modul chính: mô hình thủy động lực học, mô hình chất lượng  
nước, mô hình vận chuyển trầm tích, mô hình lan truyền – phân hủy các chất độc  
trong môi trường nước mặt. Mô hình thủy động lực học EFDC lại gồm 6 modul lan  
truyền vận chuyển, bao gồm: động lực học, màu sắc, nhiệt độ, độ mặn…  
Mô hình EFDC gồm 4 modul chính:  
1. Mô hình thủy động lực học.  
2. Mô hình chất lượng nước.  
3. Mô hình vận chuyển trầm tích.  
4. Mô hình lan truyền, phân hủy các chất độc trong môi trường nước mặt.  
Mô-đun thủy động lực của mô hình EFDC đựa trên phương trình xấp xỉ thủy tĩnh 3  
chiều cho hệ tọa độ theo phương thẳng đứng và tọa độ cong trực giao nằm ngang.  
3.2. Thiết lập mô hình EFDC cho khu vực Cửa Ba Lạt  
3.2.1. Các số liệu cơ bản  
Với mục tiêu nghiên cứu là tính toán vận chuyển chất tại của sông Ba Lạt. Dựa vào  
hiện trạng hệ thống trạm quan trắc, tình hình số liệu thu thập được trên khu vực tính  
toán, đã lựa chọn và sử dụng các số liệu địa hình, thủy hải văn dưới đây.  
(1) Tài liệu địa hình  
Tài liệu địa hình sông Hồng được thu thập từ hai nguồn:  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
7
- Địa hình sông được lấy từ số liệu điều tra mặt cắt sông Hồng hàng năm của Bộ  
nông nghiệp năm 2009.  
- Địa hình vùng cửa sông được lấy dựa vào Đề án 47 “ Về việc phê duyệt đề án  
tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên – môi trường biển đến năm  
2010, tầm nhìn đến năm 2020”  
(2) Số liệu thủy, hải văn  
Số liệu thủy văn sử dụng bao gồm số liệu về mực nước đo đạc theo giờ năm 2002,  
2003 tại trạm thủy văn Ba Lạt và Dương Liễu.  
3.3. Thiết lập mô hình thủy động lực Cửa Ba Lạt  
3.3.1. Thiết lập miền tính toán  
Miền tính toán của mô hình bao gồm phần hạ du lưu vực sông Hồng – Thái Bình, bao  
gồm các nhánh sông Đào, Ninh Cơ, Trà Lý, sông Luộc .Biên trên là khu vực gần  
thành phố Hưng Yên, biên dưới được lấy là biên thủy triều ngoài biển ở khơi xa  
không chịu ảnh hưởng của dòng chảy sông. Do không thu thập được số liệu địa hình  
của những nhánh sông nhỏ cùng mạng lưới kênh rạch trong lưu vực và sự ảnh hưởng  
tới kết quả tính toán là không nhiều nên trong khuôn khổ đồ án này những sông nhỏ  
không được mô phỏng.  
Miền mô hình được xây dựng thuộc dạng lưới cong trực giao. Đây là dạng lưới mô  
hình phù hợp với vùng nghiên cứu vì nó đáp ứng được các đặc điểm về địa hình và  
dòng chảy trong sông có độ chính xác khá cao so với dòng chảy thực tế.  
Trong đồ án đã sử dụng phần mềm Delft3D tạo ra lưới cho lưu vực nghiên cứu để xây  
dựng miền lưới tính toán mô phỏng cho vùng nghiên cứu.  
Trên miền tính có tất cả 3859 ô lưới, và được đưa vào mô hình EFDC theo lựa chọn  
Inport Grid. Vùng lưới trên mô hình EFDC được thể hiện như trên Hình 2  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
8
Hình 2: Lưới tính toán trong mô hình EFDC  
3.3.2. Thiết lập điều kiện biên  
Điều kiện biên được sử dụng là giá trị mực nước giờ thực đo của các trạm quan trắc  
trên lưu vực sông Hồng năm 2002.  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
9
Hình 3: Vị trí các biên tính toán  
3.3.3. Thiết lập điều kiện ban đầu  
Khi thiết lập điều kiện ban đầu cần khai báo các dữ liệu:  
-
File về mực nước ban đầu (Surface Elevations): dựa vào mực nước thực đo tại  
các trạm phía thượng lưu và hạ lưu lấy độ dốc mặt nước là hằng số ta có được  
cao trình mặt nước theo đường mặt cắt dọc sông. Các điểm lưới còn lại trên  
toàn miền mô hình thì EFDC có khả năng tự nội suy vì vậy số liệu mực nước  
toàn vùng nghiên cứu dưới dạng (X, Y, Z).  
-
File về cao trình đáy (Bottom Elevations)  
Kết quả khi số hóa bản đồ và nội suy địa hình ta đươc số liệu địa hình trong mô hình  
EFDC như Hình 19. Cốt cao độ địa hình được lấy theo cao độ chuẩn quốc gia. Địa  
hình trên toàn lưu vực nghiên cứu dao động từ cao độ -28,035 m cho tới +2,576 m.  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
10  
Hình 4: Địa hình miền tính toán trong EFDC  
3.3.4. Hiệu chỉnh mô hình thủy động lực  
Hiệu chỉnh, đánh giá độ chính xác của mô hình là công việc cần thiết và quan trọng  
trong việc áp dụng mô hình toán của khu vực. Kết quả đầu ra của mô hình sẽ được so  
sánh với số liệu quan trắc để đánh giá sự sai khác giữa tính toán và thực tế. Đây là một  
trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ tin cậy của mô hình. Trong báo cáo,  
hiệu chỉnh mô hình có sử dụng kết hợp các phương pháp đánh giá sai số sau:  
N
2
− H  
)
H
(
đ
t
∑
1
•
Chỉ số Nash Nash = 1 −  
N
2
đ − Hđtb  
)
H
(
∑
1
Trong đó: Hđ: Mực nước thực đo;  
Hđtb: Mực nước thực đo trung bình trong thời đoạn tính toán;  
Ht: Mực nước tính toán tại cùng thời điểm t;  
Sai số quân phương RMSE - Root Mean Square Error  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
11  
N
2
∑ F  
− O  
(
)
i
i
i=1  
RMSE =  
N
Trong đó  
Fi: giá trị tính toán tại thời điểm i  
Oi: giá trị thực đo tại thời điểm i  
a. Thời kỳ tính toán  
Dựa vào tình hình số liệu thu thập được và phạm vi nghiên cứu của đề tài, thì thời  
đoạn được chọn để hiệu chỉnh mô hình là tháng 03 năm 2002; thời đoạn được chọn để  
kiểm định mô hình 03 năm 2003.  
Để hiệu chỉnh kết quả mô hình thủy lực đã sử dụng mực nước của Trạm Ba Lạt tại cửa  
Ba Lạt trên Sông Hồng.  
b. Thiết lập thông số mô hình thủy lực  
Độ cao nhám của lòng sông được lấy là 0.01m.  
Bước thời gian tính toán: Bước thời gian tính toán của mô hình được lựa chọn theo  
yêu cầu độ chính xác của mô hình được ấn định dao động từ 0.75 giây – 12.38 giây.  
Bước thời gian được chọn để chạy mô hình là 5s. Thời gian lưu kết quả tính toán mô  
hình là 60 phút/lần.  
Mô hình chạy cho một lớp nước sử dụng lưới Sigma tiêu chuẩn theo phương đứng  
Hình 5: Thiết lập điều kiện biên  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
12  
c. Kết quả hiệu chỉnh mô hình thủy lực  
Mô hình được hiệu chỉnh bằng cách so sánh mực nước tính toán và mực nước thực đo  
tại trạm Ba Lạt khi thay đổi các thông số như: hệ số độ cao nhám, tham số phân bố rối  
theo phương ngang và phương thẳng đứng, thông số địa hình….  
Kết quả so sánh mực nước thực đo và tính toán tại trạm Ba Lạt được thể hiện trong  
hình dưới đây:  
Hình 6: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại cửa  
Ba Lạt thời kỳ hiệu chỉnh  
Nhận xét kết quả hiệu chỉnh mô hình thủy lực:  
Kết quả hiệu chỉnh đường mực nước tại trạm Ba Lạt là khá tốt, đường quá trình mực  
nước tính toán và thực đo phù hợp về hình dạng và không chênh lệch nhiều về độ lớn.  
Cả 2 chỉ tiêu đánh giá đều có kết quả khá tốt.  
Bảng 2: Kết quả đánh giá sai số hiệu chỉnh mô hình  
Trạm  
Nash (%)  
RMSE (m)  
Ba Lạt  
93  
0.157  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
13  
Hình 7: Phân bố độ sâu mực nước trên sông Hồng trong pha triều rút ngày  
16/3/2002  
Hình 8: Phân bố độ sâu mực nước trên sông Hồng trong pha triều dâng ngày  
25/3/2002  
Hình 9: Phân bố vận tốc khu vực cửa Ba Lạt lúc 03:00 ngày 25/3/2002  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
14  
3.3.5. Kiểm định mô hình thủy động lực  
Sau khi hiệu chỉnh, bộ thông số thủy lực đã được chọn sẽ được sử dụng để kiểm định  
mô hình. Mô hình được kiểm định trạm Ba Lạt, thời đoạn kiểm định mô hình là tháng  
3 năm 2003. Bước thời gian thực hiện mô phỏng kiểm định cũng được lựa chọn là 5s,  
độ rối là 10m2/s.  
Hình 10: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tháng 3 năm 2003 tại  
cửa Ba Lạt thời kỳ kiểm định  
Hình 11: Phân bố mực nước khu vực cửa Ba Lạt khi triều dâng ngày 28/03/2003  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
15  
Hình 12: Phân bố vận tốc khu vực cửa Ba Lạt lúc 03:00 ngày 28/3/2003  
Nhận xét kết quả kiểm định mô hình thủy lực:  
Kết quả kiểm định đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại trạm Ba Lạt là  
khá tốt. Dao động mực nước tại trạm được tính từ mô hình với số liệu thực đo có được  
sự trùng khớp cả về pha triều và độ lớn (Hình 29). Kết quả tính toán 2 chỉ tiêu Nash  
và RMSE tại Ba Lạt đều đạt yêu cầu cho phép với các giá trị được trình bày tại Bảng2  
Bảng 3: Kết quả đánh giá sai số kiểm định mô hình  
Trạm  
Nash (%)  
RMSE  
Ba Lạt  
91  
0.198  
Kết quả tương đối tốt khi hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thông qua 2 chỉ tiêu đánh  
giá là Nash và RMSE. Vì vậy, có thể kết luận bộ thông số thủy lực ta đã chọn có đủ  
độ tin cậy để xây dựng mô hình tính toán lan truyền mặn.  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
16  
3.4. Thiết lập mô hình tính toán lan truyền mặn cho khu vực Cửa Ba Lạt  
Mô hình được xây dựng nhằm mục đích đánh giá và so sánh được sự biến đổi của quá  
trình lan truyền mặn khi thay đổi một số tính chất của mô hình. So sánh sự thay đổi  
khi chạy số liệu thực tế và mô hình từ đó ta có thể đánh giá được mức độ tin cậy, của  
mô hình từ đó có thể áp dụng mô hình vào để dự tính được các trường hợp có thể xảy  
ra trong tương lai.  
Các số liệu về miền tính toán, điều kiện biên mực nước, điều kiện ban đầu về mực  
nước ta lấy trong mô hình thủy lực.  
3.4.1. Phạm vi miền tính toán  
Mô hình mô phỏng lan truyền mặn dùng các kết quả của mô hình thủy động lực làm  
điều kiện nền cho tính toán. Mô hình tính toán cho thủy lực có kết quả tương đối tốt,  
nên tất cả bộ thông số thủy lực đã được chuyển sang sử dụng trong các tính toán mô  
hình lan truyền mặn.  
3.4.2. Thời gian tính toán  
Mô hình tính toán lan truyền mặn được thiết lập và chạy với thời gian một tháng, bước  
thời gian chạy của mô hình là 5s.  
3.4.3. Điều kiện ban đầu  
Dữ liệu địa hình được lấy từ mô hình thủy lực  
Hình 13: Vị trí các trạm đo độ mặn  
3.4.4. Điều kiện biên  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
17  
Biên mực nước: giữ nguyên bộ thông số như mô hình thủy lực.  
Biên mặn: Đối với dữ liệu biên mặn ta thiết lập vào cửa sổ như Hình 31 bằng cách  
nhập trực tiếp số liệu:  
-
Ta vào mục Salinity => time series Data chọn Edit sau đó nhập số liệu như  
trong hình:  
Hình 14: Cửa sổ thiết lập biên mặn mô hình  
3.4.5. Hiệu chỉnh mô hình lan truyền mặn  
Kết quả mô hình chạy độ mặn cho tháng 3 năm 2002 tại trạm Ba Lạt.  
Hình 15: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại tầng  
mặt cửa Ba Lạt thời kỳ hiệu chỉnh  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
18  
Hình 16: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại tầng  
giữa cửa Ba Lạt thời kỳ hiệu chỉnh.  
Hình 17: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại tầng  
đáy cửa Ba Lạt thời kỳ hiệu chỉnh  
Từ kết quả Hình 15, Hình 16 và Hình 17 có thể thấy vào tháng 3 (mùa nước cạn) diễn  
biến độ mặn được quyết định bởi dòng triều. Khi ta xét đến sự phân bố nồng độ mặn  
trong kỳ triều lên và rút trong tháng, thì sự dịch chuyển của độ mặn cùng chiều với sự  
lên xuống của dòng triều. Trong ba lớp thì ta có thể thấy độ mặn lớp mặt thấp hơn lớp  
giữa và đáy, trong đó lớp đáy có độ mặn cao nhất. Nguyên nhân dẫn tới chênh lệch đó  
chính là tỷ trọng của nước biển nằm trong khoảng 1.020 tới 1.030 kg/m³ tại bề mặt  
còn sâu trong lòng đại dương, dưới áp suất cao, nước biển có thể đạt tỷ trọng riêng tới  
1.050 kg/m³ hay cao hơn. Như thế nước biển nặng hơn nước ngọt (nước ngọt tinh  
khiết đạt tỷ trọng riêng tối đa là 1.000 g/ml ở nhiệt độ 4 °C) do trọng lượng bổ sung  
của các muối và hiện tượng điện giải. Trạm Ba Lạt gần cửa Ba Lạt (nơi con sông  
Hồng đổ ra biển) nên sự thay đổi về thủy lực và dòng chảy của sông chịu ảnh hưởng  
lớn của dòng chiều.  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
19  
Kết quả mô hình chạy độ mặn cho tháng 3 năm 2002 tại trạm Dương Liễu .  
Hình 18: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại tầng  
mặt trạm Dương Liễu thời kỳ hiệu chỉnh  
Hình 19: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại tầng  
giữa trạm Dương Liễu thời kỳ hiệu chỉnh  
Hình 20: Đường quá trình độ mặn thực đo và tính toán tháng 3 năm 2002 tại tầng  
đáy trạm Dương Liễu thời kỳ hiệu chỉnh  
Từ kết quả Hình 18, Hình 19 và Hình 20 có thể thấy Trạm Dương Liễu không bị xâm  
nhập mặn nhiều (độ mặn vào khoảng 0.050/00), nguyên nhân là do Trạm Dương Liễu  
nằm sâu bên trong sông, trạm cách cửa sông Ba Lạt 27km về phía thượng nguồn chính  
SV: Đồng Thị Dung _ Lớp:54B2  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 24400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Nghiên cứu tính toán lan truyền mặn khu vực cửa sông Ba Lạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_nghien_cuu_tinh_toan_lan_truyen_man_khu_vuc_cua_song.pdf