Báo cáo Đề tài Pháp luật về các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT  
------cfid------  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN  
Tên đề tài:  
PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TÁI HÒA  
NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẤP HÀNH  
XONG ÁN PHẠT TÙ  
Mã số: ĐHL2019-SV-14  
Chủ nhiệm đề tài: Phan Thị Quỳnh Như  
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019  
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:  
Họ và tên, học hàm, học vị: ThS. Lý Nam Hải  
Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: ThS. Lý Nam Hải  
Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: ……………………….  
SINH VIÊN PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU:  
1. Nguyễn Thị Huệ  
2. Nguyễn Thị Vũ Lan  
Thừa Thiên Huế, 12/2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Nhóm tác giả xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học với đề tài “Pháp luật  
về các biện pháp đảm báo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành  
xong án phạt tù” là sản phẩm của riêng nhóm tác giả. Những số liệu được thu  
thập từ quá trình khảo sát tại cộng đồng dân cư, nhà sử dụng lao động, người lao  
động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhóm tác giả hoàn toàn chịu trách  
nhiệm về tính chính xác của thông tin.  
Huế, tháng 12 năm 2019  
NHÓM TÁC GIẢ  
i
Lời Cảm Ơn  
Thực hiện đề tài “Pháp luật về các biện pháp đảm báo tái hòa nhập cộng  
đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù”, nhóm nghiên cứu đã nhận  
được nhiều sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban Giám hiệu nhà trường.  
Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của Qúy Thầy Cô.  
Đặc biệt, nhóm tác giả nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và  
chân thành nhất đến Thầy Lý Nam Hải - Giảng viên trực tiếp hướng dẫn tận  
tình cũng như đưa ra những định hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất  
để nhóm hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này. Giảng viên  
hướng dẫn đã luôn theo sát từng giai đoạn và có những hỗ trợ, tư vấn kịp  
thời để tạo nên sản phẩm cuối cùng của nhóm tác giả.  
Nhóm nghiên cứu đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh,  
tuy nhiên công trình nghiên cứu vẫn không tránh khỏi sự thiếu sót. Nhóm  
nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Hội đồng nghiệm thu  
đề tài đã đưa ra những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu để nhóm khắc phục  
và hoàn thiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 12 năm 2019  
NHÓM TÁC GIẢ  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN  
STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN  
LỚP  
MÃ SINH VIÊN  
16A5011267  
17A5021138  
17A5021173  
1
2
3
Phan Thị Quỳnh Như  
Nguyễn Thị Huệ  
Luật học K40K  
Luật Kinh tế K41C  
Luật Kinh tế K41E  
Nguyễn Thị Vũ Lan  
iii  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Trang  
Lời cam đoan ......................................................................................................... i  
Lời cảm ơn ............................................................................................................ii  
Danh sách thành viên tham gia đề tài........................................................................................iii  
Mục lục ................................................................................................................ iv  
Danh mục bảng, biểu................................................................................................vii  
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1  
2. Tình hình nghiên cứu.................................................................................................3  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................7  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................7  
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu...............................................................8  
6. Kết cấu của đề tài .......................................................................................................8  
NỘI DUNG....................................................................................................................9  
Chương 1. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP  
ĐẢM BẢO TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẤP  
HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ....................................................................................9  
1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa tái hòa nhập cộng đồng đối với người  
chấp hành xong án phạt tù .........................................................................................9  
1.1.1.Khái niệm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù..9  
1.1.2. Đặc điểm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù10  
1.1.3. Ý nghĩa tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù...14  
1.2. Các quy định của pháp luật về đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với  
người chấp hành xong án phạt tù............................................................................16  
1.2.1. Quy định của pháp luật về đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người  
chấp hành xong án phạt tù ...........................................................................................16  
1.2.1.1. Văn bản quy phạm pháp luật quy định về đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng  
đối với người chấp hành xong án phạt tù....................................................................16  
iv  
1.2.1.2. Văn bản hành chinh nhà nước về đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng cho  
phạm nhân chấp hành xong án phạt tù........................................................................26  
1.2.2. Nhận xét các quy định của pháp luật................................................................30  
1.2.2.1. Đánh giá Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012................................30  
1.2.2.2. Đánh giá Nghị định số 80/2011/NĐ-CP .......................................................33  
1.2.2.3. Đánh giá Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016  
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách đào tạo nghề  
nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù.......................................35  
1.2.2.4. Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 05 tháng năm 12/2018 của Chính phủ về tăng  
cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành  
xong án phạt tù. ............................................................................................................35  
1.2.2.5. Đánh giá Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2017 của Ủy  
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.............................................................................36  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1..............................................................................................38  
Chương 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP  
ĐẢM BẢO TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẤP  
HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ..................................................................................39  
2.1. Thực trạng công tác đảm báo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp  
hành xong án phạt tù.................................................................................................39  
2.1.1. Những kết quả đạt được trong công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối  
với người chấp hành xong án phạt tù..........................................................................39  
2.1.1.1. Những kết quả đạt được trong công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng  
đối với người chấp hành xong án phạt tù trên phạm vi cả nước ...............................39  
2.1.1.2. Những kết quả đạt được trong công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng  
đối với người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế...........44  
2.1.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối  
với người chấp hành xong án phạt tù..........................................................................48  
2.1.2.1. Những tồn tại, hạn chế trong công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối  
với người chấp hành xong án phạt tù trên phạm vi cả nước......................................48  
2.1.2.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối  
với người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.................50  
v
2.2. Nhận xét việc áp dụng quy định của pháp luật về đảm bảo tái hòa nhập  
cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù ...........................................56  
2.2.1.Nhận xét việc áp dụng quy định của pháp luật trên phạm vi cả nước...............56  
2.2.2. Nhận xét việc áp dụng quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên  
Huế ................................................................................................................................57  
2.3. Nguyên nhân dẫn đến các tồn tại, hạn chế trong công tác đảm bảo tái hòa  
nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù .................................58  
2.3.1. Nguyên nhân khách quan..................................................................................58  
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan......................................................................................59  
2.4. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác đảm  
bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù.............63  
2.4.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối  
với người chấp hành xong án phạt tù..........................................................................63  
2.4.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng  
đối với người chấp hành xong án phạt tù....................................................................67  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2..............................................................................................70  
KẾT LUẬN .................................................................................................................71  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................72  
PHỤ LỤC  
vi  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
BẢNG  
Bảng 2.1. Bảng số liệu thống kê tỷ lệ người chấp hành xong án phạt tù ổn định  
cuộc sống từ năm 2016-2018 .............................................................................. 47  
Bảng 2.2. Bảng khảo sát về tỷ lệ tiếp cận thông tin hỗ trợ người chấp hành xong  
án phạt tù (NCHXAPT)....................................................................................... 51  
Bảng 2.3. Bảng số liệu thống kê số người chấp hành xong án phạt tù tái phạm tội  
tại Trại giam Bình Điền từ năm 2016-2018........................................................ 54  
Bảng 2.4. Bảng khảo sát cộng đồng dân cư khi sống cùng người chấp hành xong  
án phạt tù (NCHXAPT)....................................................................................... 55  
Bảng 2.5. Bảng thống kê tỷ lệ tuyển dụng người lao động là người chấp hành  
xong án phạt tù (NCHXAPT) ............................................................................. 60  
Bảng 2.6. Thái độ của người được khảo sát khi tiếp xúc với người chấp hành  
xong án phạt tù.................................................................................................... 62  
BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người chấp hành xong án phạt tù tại Trại  
giam Bình Điền ổn định cuộc sống từ năm 2016-2018 ...................................... 47  
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ về tỷ lệ tiếp cận thông tin hỗ trợ người chấp hành xong án  
phạt tù............................................................................................................................51  
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người được khảo sát trong trong khu vực có  
người chấp hành xong án phạt tù ........................................................................ 55  
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện thái độ của người được khảo sát khi tiếp xúc với  
người chấp hành xong án phạt tù ........................................................................ 62  
SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.3.1: Sơ đồ 04 cấp độ theo dõi thi hành pháp luật .........................................66  
vii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hình phạt tù là hình phạt cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội, đưa họ  
vào trại giam để quản lý, giáo dục và tập trung theo quy định của pháp luật. Đó  
là một hình thức cưỡng chế của Nhà nước, quy định trong Bộ luật Hình sự, do  
Tòa án áp dụng đối với người phạm tội theo thủ tục Luật định để tước bỏ hoặc  
hạn chế một số quyền hay lợi ích đối với người bị kết án. Thông qua hình phạt  
này, việc giáo dục, cải tạo người bị kết án quay trở lại thành người có ích cho xã  
hội, có ý thức tôn tọng các quy tắc cuộc sống xã hội, phòng ngừa họ phạm tội  
mới…  
Tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân sau khi chấp hành án phạt tù  
không chỉ là mong muốn cá nhân của người đó mà còn mà mục tiêu hàng đầu  
của Nhà nước và của toàn xã hội trong việc thiết lập trật tự xã hội ổn định, củng  
cố an sinh xã hội, hạn chế và phòng ngừa tội phạm.  
Pháp luật nước ta đã có những quy định và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra  
cơ sở pháp lý hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành án xong  
phạt tù. Ví dụ như:  
Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;  
Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/09/2011 của Chính phủ quy định  
các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án  
phạt tù (sau đây gọi là Nghị định số 80/2011/NĐ-CP);  
Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ  
Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách đào tạo nghề nghiệp,  
tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù (sau đây gọi là Thông tư số  
44/2016/TT-BLĐTBXH);  
Thông tư số 71/2012/TT-BCA ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công  
An quy định về phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các đơn vị  
Công an nhân dân trong việc thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng cho  
người chấp hành xong án phạt tù;  
Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về tăng  
cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành  
xong án phạt tù (sau đây gọi là Chỉ thị số 33/CT-TTg),…  
1
Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2016 của Thủ tướng  
Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn  
2016-2025 và định hướng đến năm 2030, xây dựng mục tiêu cụ thể đến năm  
2020 là “giảm tỷ lệ tái phạm tội trong số người chấp hành xong án phạt tù  
xuống dưới 15%”.  
Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp đã có kết quả  
thống kê cụ thể từ năm 2004 đến hết ngày 30/12/2012: “Tổng số người chấp  
hành xong án phạt tù trở về tái hòa nhập cộng đồng là 337.970 người, trung  
bình mỗi năm có 37.552 người, mỗi ngày có 103 người trở về cộng đồng. Đồng  
thời, tiến hành khảo sát 21.040 người chấp hành xong án phạt tù, trong đó  
15.396 người đã có việc làm nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, 5.644 người  
chưa có việc làm, 380 người chưa có sự giúp đỡ từ chính quyền và cộng đồng xã  
hội, 408 người cảm thấy cảm nhận cộng đồng xã hội còn kỳ thị, xa lánh, 4036  
người có hành vi vi phạm pháp luật, bị xử lý hình sự và xử lý hành chính” 1, điều  
đó cho thấy trong thời gian qua một bộ phận không nhỏ người chấp hành xong  
án phạt tù trở về cộng đồng, từ đó đặt ra yêu cầu có cơ chế quản lý và hỗ trợ tích  
cực bởi đây là yếu tố tác động tới nhiều mặt về kinh tế, xã hội,…  
Có thể thấy, trên thực tế số lượng người sau khi chấp hành xong án phạt  
tù không thể hoặc chỉ hòa nhập được một phần vào đời sống xã hội là khá lớn.  
Đối với những người có thể hòa nhập cộng đồng thì phải mất rất nhiều thời gian,  
gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, một bộ phận không nhỏ phạm nhân sau  
khi chấp hành xong án phạt tù không thể tái hòa nhập cộng đồng dẫn đến tình  
hình tội phạm gia tăng, trong đó số lượng người tiếp tục phạm tội sau khi chấp  
hành xong án phạt tù chiếm tỷ lệ đáng kể.  
Tình trạng này xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân ví dụ như sự hạn chế  
của các quy định pháp luật, cơ chế thực thi các biện pháp của cơ quan chức năng  
kém hiệu quả, tư duy và quan niệm mang tính định kiến của một bộ phận người  
dân trong xã hội,…và nhiều nguyên nhân khác. Do đó, Nhà nước ta đã và đang  
có những chủ trương, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo tái  
hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân chấp hành xong án phạt tù.  
Từ những phân tích trên có thể thấy việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật về  
các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành  
1 Vũ Văn Hòa, Luận án “ Tổ chức tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù theo chức năng  
của lực lượng Cảnh sát nhân dân trong phòng ngừa tội phạm ở Việt Nam năm 2013”, Cơ sở dữ liệu toàn văn,  
trang 02.  
2
xong án phạt tù” là hết sức cấp thiết trong quá trình hoàn thiện pháp luật và  
nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp  
hành án phạt tù, không những có ý nghĩa to lớn đối với bản thân cá nhân người  
chấp hành xong án phạt tù, đối với xã hội mà còn tác động đến quy phạm pháp  
luật đảm bảo quyền con người trong cơ chế hội nhập khu vực và thế giới.  
2. Tình hình nghiên cứu  
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu  
bao gồm:  
- Luận văn “Hoạt động tái hòa nhập cộng đồng tại trại giam trên địa  
bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ”2, của Nguyễn Văn Hùng. Mục tiêu của luận  
văn này là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về tái hòa nhập cộng đồng trong thi  
hành án hình sự, đánh giá thực trạng việc tổ chức tái hòa nhập cộng đồng tại trại  
giam trong tình hình hiện nay và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả  
hoạt động này tại trại giam. Tác giả luận văn có dành vài trang để nói về thực  
trạng hoạt động giáo dục ý thức pháp luật và ý thức xã hội cho phạm nhân tại  
các trại giam ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, chủ yếu là vấn đề học văn hóa, học  
pháp luật và giáo dục công dân. Dù sao, luận văn này cũng mang lại cho tác giả  
luận án vài nét chấm phá về tình hình phạm nhân và công tác chuẩn bị tái hòa  
nhập cộng đồng cho phạm nhân tại các trại giam ở khu vực miền Đông Nam Bộ.  
- Luận văn “Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở  
các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”3 của Ngô Văn Trù. Trong luận văn này,  
tác giả đã phân tích, làm rõ được khái niệm, mục đích, mục tiêu, chủ thể, đối  
tượng, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục pháp luật cho phạm nhân  
trong các trại giam; chỉ ra được vai trò của giáo dục pháp luật cho phạm nhân  
trong các trại giam ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam; các yếu tố ảnh  
hưởng đến công tác này. Từ cơ sở lý luận, tác giả đã khảo sát, đánh giá đặc  
điểm, tình hình phạm nhân, thực trạng giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong  
các trại giam ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, nguyên nhân và các vấn đề  
đang đặt ra trong giáo dục pháp luật cho phạm nhân ở khu vực này. Từ nghiên  
cứu lý luận, đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các quan điểm và giải pháp  
2
Nguyễn Văn Hùng (2011), Hoạt động tái hòa nhập cộng đồng tại trại giam trên địa bàn các tỉnh miền Đông  
Nam Bộ, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.  
3
Ngô Văn Trù (2013), Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt  
Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội.  
3
bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục pháp luật cho phạm  
nhân trong các trại giam ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.  
- Luận án tiến sĩ: “Tổ chức tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành  
xong án phạt tù theo chức năng của lượng cảnh sát nhân dân trong phòng ngừa  
tội phạm ở Việt Nam năm 2013” của tác giả Vũ Văn Hòa nghiên cứu dưới góc  
độ tội phạm học và phòng ngừa tội phạm về hoạt động tổ chức tái hòa nhập cộng  
đồng cho người chấp hành xong án phạt tù theo chức năng của lực lượng cảnh  
sát nhân dân trong phòng ngừa tội phạm ;  
- Luận văn thạc sĩ Luật học của Đỗ Tiến Dũng về “Thi hành hình phạt có  
thời hạn và công tác tái hòa nhập xã hội đối với người mãn hạn tù” (trên cơ sở  
nghiên cứu thực tiễn địa bàn tỉnh Phú Thọ) nghiên cứu những vấn đề lý luận và  
thực tiễn về hình phạt tù có thời hạn và tái hòa nhập đối với người mãn hạn tù ở  
nước ta hiện nay; thực tiễn thi hành hình phạt tù và tái hòa nhập đối với người  
mãn hạn tù, luận văn nghiên cứu trên cơ sở địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian  
5 năm từ 2009-2013. Đồng thời, đề xuất một số biện pháp, kiến nghị góp phần  
nâng cao hiệu quả giáo dục đối tượng tù tha, giúp họ có được nhận thức đúng  
đắn nhất và trở thành những người có ích khi trở về tái hòa nhập cộng đồng;  
- Luật văn Thạc sĩ ngành Luật Hình sự của Đinh Thị Hường về “Tái hòa  
nhập xã hội đối với người phạm tội của thành phố Hải phòng” nghiên cứu các  
quy định về tái hòa nhập xã hội đối người phạm tội ở giai đoạn chấp hành án và  
sau khi chấp hành án xong trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong những năm  
2007 – 2012; từ những quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này và thực  
trạng hoạt động tái hòa nhập xã hội của Hải Phòng, tác giả đưa ra những giải  
pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật trong lĩnh vực này cũng  
như nâng cao hiệu quả của công tác tái hòa nhập xã hội của thành phố nói riêng  
và cả nước nói chung trong thời gian tới;  
- “Đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục pháp luật cho phạm nhân tại  
khu vực Bình – Trị - Thiên” của Thạc sỹ Lý Nam Hải – Đại học Luật Huế,  
nghiên cứu các hoạt động giáo dục pháp luật cho phạm nhân tại trại giam Đồng  
Sơn (Quàng Bình) và trại giam Bình Điền (Thừa Thiên Huế) trực thuộc Tổng  
cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII-Bộ Công an)  
từ năm 2013 đến 2017. Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc  
giáo dục pháp luật cho phạm nhân nhằm đánh giá những kết quả đạt được,  
những hạn chế, bất cập, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm  
nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục pháp luật cho phạm nhân tại các tỉnh  
Bắc Trung Bộ, làm kinh nghiệm cho hoạt động này ở các địa phương khác  
trong cả nước;  
4
- Cuốn sách “Hoạt động giáo dục và tư vấn pháp luật cho phạm nhân,  
thực tiễn tại Tỉnh Thừa Thiên Huế”4, của Đoàn Đức Lương và Lý Nam Hải  
nghiên cứu hai vấn đề là hoạt động giáo dục pháp luật và hoạt động tư vấn pháp  
luật. Đặc biệt, trong cuốn sách này, ngoài những nghiên cứu về lý luận chung  
như khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức, phương pháp, quy trình giáo dục  
và tư vấn pháp luật, nhóm tác giả cũng nghiên cứu tới một chủ thể mới ngoài  
chủ thể chính là trại giam, đó là chủ thể phối hợp giáo dục (đơn vị sự nghiệp, tổ  
chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội…). Nhóm tác giả cho rằng chính những hạn  
chế về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục pháp luật  
cho phạm nhân và điều kiện cơ cở vật chất còn khó khăn của các trại giam nên  
việc tham gia của các chủ thể phối hợp là cần thiết, các trường đại học luật, Sở  
tư pháp, Hội luật gia.., luôn có những cán bộ có kiến thức, kĩ năng giáo dục, đáp  
ứng được nhu cầu tìm hiểu đa dạng về pháp luật của phạm nhân.  
- “Bài học thực tiễn của quá trình hòa nhập xã hội từ trại giam đến nơi  
cư trú của những người mãn hạn tù” của Nguyễn Văn Cảnh;  
- “Chương trình giáo dục cải tạo phạm nhân trong trại giam - bước  
chuẩn bị cho quá trình tái hòa nhập xã hội” của Phạm Đức Chuẩn;  
- “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tái hòa nhập cộng đồng của công  
dân sau thời gian cải tạo,giam giữ” của tập thể tác giả Dương Thanh Mai,  
Nguyễn Hữu Duyên, Ngô Văn Thâu, Nguyễn Hoàng Hà, Nguyễn Văn Hiển,  
Nguyễn Quang Hưng,...  
Ngoài ra, một số chương trình giảng dạy của các trường chuyên ngành  
cũng đã đề cập đến vấn đề này.  
2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài  
- Cuốn sách “Lao động nhà tù và công nghiệp nhà tù”5, của Gordon  
Hawkins. Tác giả cuốn sách đã phác thảo nên một bức tranh tương đối toàn cảnh  
về sự phát triển ngành công nghiệp nhà tù ở Mỹ - nơi mà các chính trị gia vẫn  
luôn rao giảng về dân chủ và nhân quyền dành cho toàn bộ phần còn lại của thế  
giới; trong khi đó, tù nhân ở Mỹ phải lao động làm thuê cho các ngành công  
nghiệp từ quân sự đến dân sự với giá công lao động rẻ mạt dành cho những công  
việc nặng nhọc. Về nguồn đầu tư khai thác hệ thống nhà tù, các nghiên cứu của  
tác giả chỉ ra rằng, có nhiều bang ở Mỹ đã hợp pháp hóa việc các tập đoàn tư  
4 Đoàn Đức Lương và Lý Nam Hải (2018), Hoạt động giáo dục và tư vấn pháp luật cho phạm nhân, thực tiễn tại  
Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Nxb Đại Học Huế  
5G. Hawkins (1983), Prison Labor and Prison Industries, Lao động nhà tù và công nghiệp nhà tù, The  
University of Chicago Press, USA.  
5
nhân ký kết hợp đồng lao động với các nhà tù của bang. Tù nhân bị bóc lột thậm  
tệ, chỉ có số ít tù nhân nhận được mức lương tối thiểu cho công việc của họ.  
- Mc Gray Hill, John A.Sebert (2002), The American Bar Association  
and Legal Education in the United States, (tạm dịch: Liên đoàn Luật sư và giáo  
dục pháp luật Hợp chủng quốc Hoa Kỳ); Robert W.Gordon (2002), Legal  
Education in the U.S Origin and Development, (tạm dịch: Giáo dục pháp luật ở  
Mỹ: Nguồn gốc và sự phát triển). Các công trình trên đều phân tích, đánh giá về  
lý luận và thực tiễn liên quan đến giáo dục hiện đại, những quan điểm về hệ  
thống giáo dục pháp luật trên thế giới, chia sẻ kinh nghiệm về cách thức tổ chức  
hệ thống giáo dục pháp luật tại các quốc gia.  
- Cuốn “Lý luận nhà nước và pháp luật” của N.I Matuzova, A.V.Maluko  
(2011). Cuốn sách nghiên cứu chuyên sâu về nhà nước và pháp luật, trong đó tại  
Chuyên đề số 28, cuốn sách dành riêng để đưa ra quan điểm và phân tích hai vấn  
đề ý thức pháp luật và giáo dục pháp luật. Cuốn sách nhận định mục tiêu giáo  
dục pháp luật hướng tới trang bị kiến thức cho những chủ thể hiểu biết về nhà  
nước và pháp luật , ngoài ra tác giả cũng nêu lên nội hàm của giáo dục pháp luật  
bao gồm các thành tố gồm chủ thể, đối tượng, phương pháp, nội dung và hình  
thức giáo dục pháp luật.  
- Bài viết “Tội phạm xảy ra trong các trại cải tạo và việc phòng  
chống”6, của V. O. Mironov. Trong công trình nghiên cứu này, trên cơ sở khảo  
sát, đánh giá tình hình tội phạm vẫn thường xảy ra trong số các phạm nhân đang  
chấp hành án phạt tù trong các nhà tù, trại cải tạo ở Liên bang Nga, tác giả đã  
khẳng định sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống các giải pháp hữu hiệu để  
ngăn chặn, phòng chống tình trạng tù nhân tiếp tục phạm tội trong các trại giam,  
nhà tù, trong đó có việc tăng cường giáo dục pháp luật cho tù nhân.  
- “Hội nghị các cán bộ lãnh đạo, quản lý trại giam khu vực châu Á -  
Thái Bình Dương lần thứ 27”7 (APCCA 27), của Bộ Công an - Cục V26. Cuốn  
sách là tài liệu tập hợp các bài phát biểu, chuyên đề, bài tham luận hội thảo của  
các cán bộ lãnh đạo, quản lý trại giam, chuyên gia nghiên cứu về trại giam, nhà  
tù, nghiên cứu về phạm nhân đến từ nhiều quốc gia thuộc khu vực châu Á - Thái  
Bình Dương tham dự Hội nghị APCCA 27 được tổ chức tại Hà Nội từ ngày  
25/11/2007 đến ngày 30/11/2007. Các nhà quản lý, chuyên gia đến từ Australia,  
Ấn Độ, Brunei, Canada. Indonesia, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái lan,  
6
В. O. Mиронов (2012), Преступления, совершаемые в исправительных учреждениях, и их  
предупреждение, Tội phạm xảy ra trong các trại cải tạo và việc phòng chống, Диссертация кандидата  
юридических наук, Ростов-на-Дону.  
7
Bộ Công an - Cục V26 (2007), Hội nghị các cán bộ lãnh đạo quản lý trại giam khu vực Châu Á - Thái Bình  
Dương lần thứ 27 (APCCA 27),Hà Nội.  
6
Singapo, Sri Lanka... đã mang đến Hội nghị nhiều báo cáo, bài viết với những  
thông tin, tư liệu phản ánh tình hình lao động, cải tạo, giáo dục pháp luật, dạy  
nghề cho phạm nhân ở các quốc gia đó; cung cấp một cái nhìn đa cạnh, nhiều  
chiều về tình hình trại giam, nhà tù và tình hình phạm nhân ở khu vực châu Á -  
Thái Bình Dương.  
Nghiên cứu sau đây có sự kết hợp nghiên cứu trong nước và ngoài nước:  
Viện Nhà nước và pháp luật với Hội thảo khoa học “Pháp luật và thực tiễn  
về tái hòa nhập xã hội đối với người mãn hạn tù ở Việt Nam và Na Uy” năm 2009.  
2.3. Những giá trị kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu  
Nhóm nghiên cứu đã kế thừa khái niệm người chấp hành xong án phạt tù  
từ đó phát triển thành khái niệm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp  
hành xong án phạt tù.  
Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu một số vấn đề lý luận bao gồm đặc  
điểm, ý nghĩa tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù,  
quy định của pháp luật hiện hành; thực trạng áp dụng các biện pháp đảm bảo tái  
hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù trên phạm vi cả  
nước nói chung, địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng; tìm hiểu rõ nguyên  
nhân và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện những tồn tại, hạn chế.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo tái hòa nhập  
cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù.  
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu  
Phân tích các quy định của pháp luật về đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng  
đối với người chấp hành xong án phạt tù.  
Phân tích tình hình thực tế về việc áp dụng các quy định của pháp luật.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các quy định của pháp luật về tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp  
hành xong án phạt tù.  
Thực trạng của cơ chế tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành  
xong án phạt tù.  
Nhu cầu của những người sau khi chấp hành xong án phạt tù.  
7
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
4.2.1. Phạm vi nghiên cứu về thời gian  
Đề tài tiếp cận và nghiên cứu các quy phạm pháp luật và dưới góc độ thực  
tiễn đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân chấp hành xong án phạt tù  
trong thời gian 03 năm từ năm 2016 – 2018.  
4.2.2. Phạm vi nghiên cứu về không gian  
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.  
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
5.1. Cách tiếp cận  
Để hoàn thành đề tài, nhóm sinh viên nghiên cứu đề tài chọn cách tiếp cận  
dưới góc độ khảo sát, điều tra, thống kê, phân tích luật học.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: được sử dụng cho việc phân tích,  
đánh giá ở chương 2.  
Phương pháp phân tích: được sử dụng trong chương 1, chương 2 về phân  
tích đặc điểm, ý nghĩa, thực trạng công tác đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng cho  
phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, chương 3 về phân tích nguyên nhân dẫn  
đến những tồn tại, hạn chế.  
Phương pháp tổng hợp: được sử dụng trong chương 2. Qua việc phân tích  
quy định của pháp luật, thực trạng áp dụng pháp luật, từ đó áp dụng biện pháp  
tổng hợp để khái quát vấn đề, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và  
nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo tái hòa nhập cho cộng đồng chấp hành xong  
án phạt tù.  
Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng ở chương 2 nhằm đưa ra  
đánh giá chung về thực trạng người chấp hành xong án phạt tù ổn định cuộc  
sống, tỷ lệ tái phạm tội và quan điểm xã hội về tái hòa nhập cộng đồng đối với  
người chấp hành xong án phạt tù.  
6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu thì đề tài nghiên cứu gồm 2 chương:  
Chương 1. Khái quát những vấn đề lý luận về biện pháp đảm bảo tái hòa  
nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù  
Chương 2. Thực trạng áp dụng pháp luật về các biện pháp đảm bảo tái hòa  
nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù và các giải pháp  
8
NỘI DUNG  
Chương 1  
KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO  
TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẤP HÀNH XONG  
ÁN PHẠT TÙ  
1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa tái hòa nhập cộng đồng đối với  
người chấp hành xong án phạt tù  
1.1.1.Khái niệm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong  
án phạt tù  
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất được Nhà nước quy  
định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 nhằm tước bỏ  
hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người có hành vi nguy hiểm cho xã hội được  
quy định là tội phạm, phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội danh đã thực  
hiện.  
Hình phạt không chỉ nhằm mục đích trừng trị người phạm tội mà còn giáo  
dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ  
phạm tội mới. Việc cách ly những người này và giáo dục được thực hiện trong  
quá trình họ chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong một thời  
hạn nhất định. Hình phạt tù có thời hạn là một trong những hình phạt chính đối  
với người phạm tội có tính chất răn đe, tước hoặc hạn chế quyền công dân của  
người phạm tội. Sau thời gian chấp hành xong án phạt tù, họ sẽ được khôi phục  
lại các quyền công dân của mình.  
Nhóm nghiên cứu đồng quan điểm với tác giả Vũ Văn Hòa khi đưa ra  
khái niệm về người chấp hành xong án phạt tù:  
“Người chấp hành xong án phạt tù là người chấp hành xong bản án có  
hiệu lực pháp luật của Tòa án về hình phạt tù, được cơ quan có thẩm quyền cấp  
giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù để trở về tái hòa nhập với gia  
đình và cộng đồng”.8  
Vậy tái hòa nhập cộng đồng là gì?  
8 Vũ Văn Hòa, Luận án “ Tổ chức tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù theo chức năng  
của lực lượng Cảnh sát nhân dân trong phòng ngừa tội phạm ở Việt Nam năm 2013”, Cơ sở dữ liệu toàn văn,  
trang 07.  
9
Theo quan điểm của nhóm nghiên cứu, tái hòa nhập cộng đồng được hiểu  
“là sự trở lại với xã hội của người chấp hành án phạt tù sau một thời gian cách  
ly khỏi xã hội”.  
Từ khái niệm người chấp hành xong án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng và  
sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật, nhóm nghiên cứu đã đưa ra khái  
niệm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:  
“Tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù là quá  
trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân liên quan nói riêng  
và cộng đồng xã hội nói chung, thực hiện các biện pháp hỗ trợ nhằm mục đích  
tạo điều kiện thuận lợi tối đa để người chấp hành xong án phạt tù trở về với  
cuộc sống xã hội một cách tích cực trong thời gian sớm nhất”.  
1.1.2. Đặc điểm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong  
án phạt tù  
Dựa vào khái niệm về tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành  
xong án phạt tù và các quy định của pháp luật, có thể đưa ra một số đặc điểm  
như sau:  
Thứ nhất, về đối tượng áp dụng  
Các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng sẽ được áp dụng với 02  
nhóm đối tượng:  
Đối tượng thứ nhất: phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù tại các trại  
giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;  
Đối tượng thứ hai: người được đặc xá, người chấp hành xong án phạt tù  
đã trở về cộng đồng (gọi chung là người chấp hành xong án phạt tù).  
Trước khi Nghị định số 80/2011/NĐ-CP được ban hành, khái niệm người  
chấp hành xong án phạt tù thường bị hiểu nhầm là người đã chấp hành xong  
hình phạt tù có thời hạn hoặc người đang chấp hành hình phạt tù được đặc xá,  
nay trở về làm lại cuộc sống. Từ khi Nghị định trên được ban hành, đối tượng  
được áp dụng các biện pháp đảm báo tái hòa nhập cộng đồng đã được hiểu chính  
xác và có cơ sở pháp lý rõ ràng, không chỉ đơn thuần là người đã chấp hành  
xong bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án về hình phạt tù mà còn có các đối  
tượng khác, mở rộng phạm vi đối tượng được áp dụng.  
Thứ hai, về mục đích  
Các biện pháp hỗ trợ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng  
đồng được đề ra nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người chấp hành  
xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng; ổn định cuộc sống; phòng ngừa tội  
phạm và vi phạm pháp luật.  
10  
Thứ ba, quá trình thực hiện bao gồm 02 giai đoạn  
Các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng được tiến hành trải qua 02  
giai đoạn bắt buộc:  
Giai đoạn 1: Sắp chấp hành xong án phạt tù  
Đây là giai đoạn chuẩn bị điều kiện đảm báo tái hòa nhập cộng đồng và  
phải được thực hiện từ sớm (ví dụ như tuyên truyền, tư vấn pháp luật, hoạt động  
đào tạo nghề), bởi tính chất xuyên suốt của các biện pháp giúp tạo nền tảng để  
sau khi chấp hành xong án phạt tù không mất quá nhiều thời gian.  
Chủ thể thực hiện các biện pháp đảm bảo trong giai đoạn này chủ yếu là  
cơ quan thuộc khối cơ quan nhà nước như: Bộ Công An, Bộ Tư pháp, Ủy ban  
nhân dân,…Số lượng các tổ chức, cá nhân khác chiếm tỷ lệ rất ít hoặc chỉ mang  
tính chất phối hợp, mức độ không thường xuyên.  
Giai đoạn 2: Sau khi chấp hành xong án phạt tù  
Đây là giai đoạn được thực hiện ngay khi phạm nhân chấp hành xong bản  
án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, bao gồm các biện pháp hỗ trợ cụ thể chủ  
yếu về kinh tế, tạo việc làm, hỗ trợ vay vốn, nhằm mục tiêu lâu dài ổn định cuộc  
sống cho những người này…  
Giai đoạn này chủ thể thực hiện các biện pháp đảm bảo được mở rộng  
không chỉ từ phía cơ quan chức năng, mà còn từ phía các cá nhân, tổ chức khác,  
ví dụ như: Hội Luật gia Việt Nam, Hội Liên Hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh,  
các cá nhân tiêu biểu trong việc tái hòa nhập cộng đồng….  
Thứ tư, các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cho người chấp hành xong  
án phạt tù tồn tại song song và tác động tương hỗ với tình hình tội phạm  
Một là, tồn tại song song  
Tội phạm xuất hiện tất yếu dẫn tới việc cách ly người có hành vi vi phạm  
khỏi xã hội trong một khoảng thời gian, từ đó đặt ra yêu cầu thực hiện các biện  
pháp đảm báo tái hòa nhập cộng đồng cho những người này, hai yếu tố trên  
cùng tồn tại với nhau và các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng sẽ chấm  
dứt khi tội phạm không còn.  
Hai là, tác động tương hỗ  
Các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng động xuất hiện đồng thời và tác  
động ngược trở lại tình hình tội phạm. Thực hiện tốt các biện pháp này sẽ góp  
phần hạn chế được tỷ lệ tái phạm tội sau khi chấp hành xong án phạt tù, là một  
trong những hình thức tuyên truyền, giáo dục cho các cá nhân khác trong cộng  
đồng xã hội, ngăn ngừa hành vi vi phạm tương tự xảy ra, tức tình hình tội phạm  
sẽ được giảm xuống; ngược lại, các biện pháp này không hiệu quả sẽ dẫn đến  
việc người chấp hành xong án phạt tù không thể hoặc mất rất nhiều thời gian để  
11  
ổn định cuộc sống, là nguyên nhân gia tăng tỷ lệ tái phạm tội, đồng nghĩa với  
tình hình tội phạm sẽ diễn biến phức tạp hơn.  
Thứ năm, các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cho người chấp hành xong  
án phạt tù mang tính xã hội  
Các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng tồn tại trong xã hội, do  
các cá nhân, tổ chức, cơ quan trong xã hội thực hiện dưới sự tác động của những  
điều kiện nhất định (điều kiện kinh tế, điều kiện chính trị, điều kiện xã hội,…),  
xu hướng mở rộng đối tượng tham gia là toàn thể cộng đồng xã hội.  
Sự hiệu quả hay không hiệu quả của các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập  
cộng đồng phản ánh thực trạng của xã hội đó dưới sự tác động của các quan hệ  
kinh tế, văn hóa, chính trị… cùng với những biến đổi trong tâm lý của con người  
(cá nhân người chấp hành xong án phạt tù), tâm lý xã hội (toàn bộ cá nhân trong  
cộng đồng dân cư) và thay đổi cùng với sự thay đổi của xã hội.  
Thứ sáu, các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cho người chấp hành xong  
án phạt tù mang tính tích cực, chủ động  
Trái ngược với tình hình tội phạm là hiện tượng tiêu cực và nguy hiểm  
cao trong xã hội9, tái hòa nhập cộng đồng là hiện tượng xã hội mang tính tích  
cực.  
Như đã phân tích ở trên, giữa các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng  
đồng và tình hình tội phạm có sự tác động tương hỗ lẫn nhau, tuy nhiên, xét về  
bản chất thì tái hòa nhập cộng đồng lại đối lập với tình hình tội phạm. Tái hòa  
nhập cộng đồng mang tính tích cực bởi không chỉ ổn định cuộc sống cho người  
chấp hành xong án phạt tù nói riêng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói  
chung mà còn đảm bảo trật tự an toàn xã hội, cụ thể là phòng ngừa tội phạm.  
Phòng ngừa tội phạm, hay nói cách khác là giảm tỷ lệ tái phạm tội đối với  
người chấp hành xong án phạt tù, có nghĩa là tiến tới xóa bỏ sự chống đối xã  
hội, xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ. Đây là yếu tố cần thiết  
để khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội, làm cho tình hình tội phạm  
không còn cơ sở phát sinh và tồn tại.  
Thứ bảy, quá trình thực hiện phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định  
Trong quá trình thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng  
đều phải tuân thủ các nguyên tắc sau:  
Một là, nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa  
Nguyên tắc này đòi hỏi việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập  
cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù phải phù hợp với các quy định  
9 Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Giáo trình Tội phạm học, Nhà xuất bàn Hồng Đức, Hội Luật  
gia Việt Nam, trang 287.  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 92 trang yennguyen 22420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Pháp luật về các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_phap_luat_ve_cac_bien_phap_dam_bao_tai_hoa_nh.pdf