Báo cáo tóm tắt đề tài Xây dựng cổng thông tin thực tế ảo tích hợp nội dung đa phương tiện Đại học Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP CƠ SỞ  
XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN THỰC TẾ ẢO  
TÍCH HỢP NỘI DUNG ĐA PHƯƠNG TIỆN  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Mã số: T2018-ĐN01-04  
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Đăng Huy  
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019  
THÀNH VIÊN THAM GIA  
Đơn vị công tác và  
Nội dung nghiên cứu  
cụ thể được giao  
TT  
Họ và tên  
lĩnh vực chuyên môn  
Nghiên cứu tổng quan, kiểm thử  
phần mềm  
1. Nguyễn Đăng Huy  
Ban Đào tạo, CNTT  
2. Phạm Phương Bình  
3. Võ Đình Nam  
Ban Đào tạo, CNTT  
Ban Đào tạo, CNTT  
Nghiên cứu tổng quan  
Xây dựng phần mềm  
MỤC LỤC  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
− Tên đề tài: Xây dựng cổng thông tin thực tế ảo tích hợp nội dung đa phương  
tiện Đại học Đà Nẵng  
− Mã số: T2018-ĐN01-04  
− Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Đăng Huy  
− Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
− Thời gian thực hiện: 12 tháng  
2. Mục tiêu:  
− Xây dựng cổng thông tin điện tử giới thiệu về Đại học Đà Nẵng với thông tin đầy  
đủ, chắt lọc, dễ tiếp cận, và thân thiện trong sử dụng với mọi người dùng và thiết  
bị truy cập bằng cách ứng dụng công nghệ thực tế ảo tích hợp nội dung đa  
phương tiện.  
− Cung cấp công cụ hữu ích cho Ban Đào tạo quảng bá hình ảnh và thông tin tuyển  
sinh đơn giản và linh hoạt hơn.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
− Được xây dựng và vận hành hoàn toàn trên môi trường Internet/Intranet theo  
chuẩn ứng dụng điện tử. Hệ thống portal thực tế ảo cung cấp thông tin hình ảnh  
cập nhật và hoàn toàn trực tuyến.  
− Công nghệ Web 3D mang lại khả năng tương tác cao, trực quan, dễ dàng sử dụng,  
và thân thiện với người dùng.  
− Sử dụng bộ mã Unicode trong việc lưu trữ và trao đổi số liệu.  
− Các thành phần trong giải pháp liên hệ chặt chẽ với nhau về mặt dữ liệu.  
− Hệ thống phân quyền tập trung và thống nhất giúp quản trị tập trung và dễ dàng  
hơn.  
1
4. Kết quả nghiên cứu:  
− Số hóa cơ sở vật chất tổng quan của khuôn viên Đại học dưới dạng công nghệ ảnh  
góc rộng toàn cảnh thực tế ảo. Ảnh góc rộng được lưu trữ dưới định dạng phổ  
thông .jpeg đảm bảo sự thuận tiện trong khai thác, lưu trữ và tích hợp.  
− Xây dựng không gian thực tế ảo ba chiều dựa trên dữ liệu ảnh góc rộng. Nền tảng  
công nghệ sử dụng ứng dụng web với các ngôn ngữ lập trình HTML/CSS,  
JavaScript, XML.  
− Tích hợp các chức năng thao tác cơ bản với không gian ảo như phóng to/thu nhỏ,  
tương tác thao tác chuột, vuốt màn hình, xoay góc nhìn,… Các chức năng trên  
cho phép tương tác với không gian ảo linh hoạt theo hành vi người dùng.  
− Xây dựng modul cho phép tích hợp nội dung thông tin đa phương tiện giới thiệu  
về Đại học Đà Nẵng, bao gồm video, text, tải file dữ liệu.  
− Liên kết các không gian thực tế ảo ba chiều vào hệ thống thống nhất thông qua  
các điểm neo tương ứng với hướng di chuyển trên thực tế.  
− Xây dựng modul tự động tùy biến giao diện phù hợp với nhiều kích cỡ thiết bị  
người dùng khác nhau sử dụng các nền tảng hệ điều hành khác nhau như điện  
thoại Android, iphone, laptop, PC,…  
5. Sản phẩm:  
5.1 Sản phẩm khoa học:  
o Báo cáo thuyết minh tổng kết đề tài;  
o Dữ liệu số về hình ảnh khuôn viên Đại học Đà Nẵng và các trường thành  
viên;  
5.2 Sản phẩm công nghệ:  
o Cổng thông tin điện tử thực tế ảo giới thiệu về Đại học Đà Nẵng và các  
trường thành viên.  
o Sản phẩm đóng gói để lưu trữ và chạy offline.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng:  
6.1. Đánh giá hiệu quả triển khai ứng dụng  
o Với người dùng: Cổng thông tin điện tử giới thiệu về Đại học Đà Nẵng  
với thông tin đầy đủ, chắt lọc, dễ tiếp cận, và thân thiện trong sử dụng với  
mọi người dùng và thiết bị truy cập.  
2
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
− Project title: Development of virtual reality-based web portal integrating  
multimedia content in Danang University  
− Code number: T2018-ĐN01-04  
− Coordinatior: M.S. Nguyen Dang Huy  
− Implementing institution: UD’s offices  
− Duration: 12 months  
2. Objective(s):  
− To develop a web portal introducing Danang University in order to provide  
friendly and comprehensive information to users, who might use various devices  
with different operating systems. The web portal utilizes virtual reality  
technology with an integration of multimedia contents.  
− To provide a convenient tool to UD’ officers for university advertisement in  
admission processes.  
3. Creativeness and innovativeness:  
− Built and operated fully in the Internet/ Intranet environment according to  
electronic application standards. The web portal provides updated information  
and vision entirely online.  
− Web 3D technologies provides high visibility, ease in use, and friendly to users.  
− Use Unicode code to store and exchange data.  
− The components in the solutions are closely related in terms of data.  
− Concentrated and centralized distribution system makes the centralized  
management easier.  
4. Research results:  
− Digitalize the landscapes and views of the university campuses by using  
panoramic image formats. The panoramic images are saved in the .jpeg file to  
ensure the convenience and usability in storage and integration.  
1
− Develop 3D virtual reality environment by using the captured panoramic images.  
The development framework use web-app engines and web programming  
languages such as HTML/CSS, JavaScript, and XML.  
− Integrate basic functions of virtual reality such as zoom in/out, mouse interaction,  
touch, sweep, and rotation. These functions enable users to interact with the  
virtual reality environment freely and easily.  
− Develop appropriate modules to enable an integration of multimedia content on  
the virtual reality environment. The multimedia content aims at providing  
introduction of Danang University in various formats such as video, text, and data  
files.  
− Link among virtual reality scenes into a unified platform by using anchor points  
on the scene, which demonstrate the move of user in real.  
− Develop interface module which can be automatically customized the layout  
according to the screen on user devices. The user devices include Android and  
IOS smartphones, laptop, PC, etc.  
5. Products:  
5.1 Scientific products:  
o Final project reports (full and abstract versions);  
o Digital data of the landscapes and views in Danang University and  
members;  
5.2 Technology products:  
o Virtual reality-based web portal to introduce Danang University and  
members.  
o Packaged application for storage and offline usage.  
6. Effects, transfer alternatives of research results and  
applicability:  
6.1. Evaluate the effect of application deployment  
o For users: Web portal introducing Danang University providing friendly  
and comprehensive information to users, who might use various devices  
with different operating systems.  
o For management officers: Provide a convenient tool to UD’ officers for  
university advertisement in admission processes.  
2
6.2 Application delivery:  
o Train the officers to manage, exploit, and update the system;  
o Use guide.  
6.2.1. Method of transfering:  
o Target audiences: candidates across the country;  
o Subjects of management and operation: Specialists of the Training  
Department, the Training offices of the UD’s members.  
6.2.2. About the address in application deployment:  
o UD’s Training Department;  
o Training Departments of UD’s members;  
3
PHꢀN MỞ ĐꢀU  
1. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước  
Công nghệ thực tế ảo (VR) là phương pháp sử dụng các kỹ thuật tin học hóa nhằm trình diễn  
lại không gian ba chiều trên các thiết bị hiển thị số mà có khả năng mang lại những trải nghiệm  
gần giống ngoài đời thật tới người dùng. Công nghệ thực tế ảo đã và đang được nghiên cứu và  
ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực đời sống con người như kiến trúc, thể thao, y học, nghệ  
thuật, giải trí,… Ví dụ công nghệ thực tế ảo có thể dùng cho việc huấn luyện các phi công máy  
bay hay đào tạo các bác sĩ phꢀu thuật với chi phí rẻ và an toàn cao.  
Hiện nay ở Việt Nam, những ứng dụng nổi bật của công nghệ thực tế ảo bao gồm đào tạo  
giáo dục, mô phỏng y khoa, và trình diễn bất động sản. Ví dụ, Viện CDIT thuộc Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn thông đã xây dựng “Hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến nhi khoa tiền lâm  
sàng dựa trên nền tảng công nghệ thực tế ảo” nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác đào  
tạo cho Bệnh viện Nhi Trung ương.  
2. Tính cấp thiết của đề tài  
Đại học Đà Nẵng là một Đại học vùng trọng điểm Quốc gia, đa ngành, đa cấp. Đại học Đà  
Nẵng đóng vai trò trọng yếu trong đào tạo đội ngũ nhân lực và nghiên cứu khoa học phục vụ cho  
sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên nói riêng và cho cả nước  
nói chung. Hiện nay, Đại học Đà Nẵng có trên 58.000 sinh viên, học viên theo học, thực hiện đào  
tạo 25 ngành tiến sỹ, 42 ngành thạc sỹ, 129 ngành đại học và 04 ngành cao đẳng. Với quy mô và  
tầm ảnh hưởng như trên, việc cung cấp đầy đủ thông tin về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và  
chương trình giảng dạy để các em học sinh, học viên và phụ huynh tìm hiểu, tra cứu thông tin  
một cách dễ dàng giúp quyết định theo học chương trình, bậc học phù hợp là nhu cầu cấp thiết.  
Tuy nhiên hiện nay, Đại học Đà Nẵng đang sử dụng một cổng thông tin duy nhất tại địa chỉ  
Trường. Bên cạnh những hiệu quả đáng kể từ một cổng thông tin giàu nội dung mang lại, giao  
diện trang tin được đánh giá tương đối phức tạp và không thân thiện cho việc tìm hiểu thông tin  
đối với nhóm người dùng kể trên. Hơn nữa, nội dung giới thiệu về trường chủ yếu được thể hiện  
dưới dạng text và hình ảnh đơn điệu, gây khó khăn trong việc hình dung một cái nhìn tổng quan,  
đầy đủ về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và chương trình giảng dạy của Trường.  
Trên cơ sở những nhận định trên, việc xây dựng một cổng thông tin giới thiệu đầy đủ về Đại  
học Đà Nẵng là vô cùng cấp thiết. Thực hiện được nhiệm vụ này cũng đồng thời thực hiện nhiệm  
vụ đẩy mạnh tin học hóa trong trường đại học, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Trường theo  
đúng sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược như nghị quyết của Đảng ủy ĐHĐN và Đảng ủy  
cơ quan ĐHĐN đề ra.  
1
3. Mục tiêu đề tài  
− Xây dựng cổng thông tin điện tử giới thiệu về Đại học Đà Nẵng với thông tin đầy đủ, chắt  
lọc, dễ tiếp cận, và thân thiện trong sử dụng với mọi người dùng và thiết bị truy cập bằng  
cách ứng dụng công nghệ thực tế ảo tích hợp nội dung đa phương tiện.  
− Cung cấp công cụ hữu ích cho Ban Đào tạo quảng bá hình ảnh và thông tin tuyển sinh đơn  
giản và linh hoạt hơn.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Cổng thông tin điện tử giới thiệu về Đại học Đà Nẵng.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
− Nền tảng công nghệ không gian thực tế ảo 360 độ phục vụ cho việc xây dựng hệ thống cổng  
thông tin điện tử giới thiệu về Đại học Đà Nẵng một cách thân thiện, trực quan, hấp dꢀn với  
người dùng.  
− Số hóa cơ sở vật chất tổng quan của khuôn viên Đại học Đà Nẵng.  
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
5.1. Cách tiếp cận  
− Đánh giá nhu cầu của người sử dụng, khai thác thông tin (học viên, phụ huynh) và người cung  
cấp thông tin (cán bộ công tác tại Ban Đào tạo, Đại học Đà Nẵng).  
− Căn cứ trên cơ cấu tổ chức, bản đồ hành chính và bản đồ mặt bằng khuôn viên Đại học Đà  
Nẵng.  
− Các báo cáo khái quát về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, và thành  
tựu giáo dục của Trường.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
− Chuyển đổi yêu cầu người sử dụng thành yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cổng thông tin  
điện tử.  
− Tiến hành số hóa khuôn viên, cơ sở vật chất của Đại học Đà Nẵng dưới dạng ảnh góc rộng  
360 độ.  
− Tái hiện không gian thực dựa trên ảnh góc rộng 360 độ trên nền web.  
− Tích hợp thông tin về Trường lên không gian thực tế ảo.  
6. Nội dung nghiên cứu  
− Số hóa cơ sở vật chất tổng quan của khuôn viên Đại học dưới dạng công nghệ ảnh góc rộng  
toàn cảnh thực tế ảo. Ảnh góc rộng được lưu trữ dưới định dạng phổ thông .jpeg đảm bảo sự  
thuận tiện trong khai thác, lưu trữ và tích hợp.  
− Xây dựng không gian thực tế ảo ba chiều dựa trên dữ liệu ảnh góc rộng. Nền tảng công nghệ  
sử dụng ứng dụng web với các ngôn ngữ lập trình HTML/CSS, JavaScript, XML.  
2
7. Nội dung đề tài  
7.1. Cấu trúc báo cáo  
Mở đꢁu trình bày phương pháp luận của đề tài;  
Nội dung chính gồm 4 chương như sau:  
Chương 1: Tổng quan về hệ thống  
Chương 2: Phân tích thiết kế  
Chương 3: Thuật toán, code và cài đặt ứng dụng trên phần mềm  
Chương 4: Kết quả triển khai ứng dụng thực tế.  
Kết luận, kiến nghꢂ.  
Ngoài ra còn có danh mục viết tắt, hình vꢁ, bảng biểu và tài liệu tham khảo.  
7.2. Sản phẩm nghiên cứu  
Cổng thông tin điện tử trên nền công nghệ thực tế ảo.  
3
PHꢀN NꢃI DUNG  
CHƯƠNG I  
TꢄNG QUAN Vꢅ ỨNG DỤNG WEB  
1.1. Đꢂnh nghĩa ứng dụng web  
Web app là một ứng dụng chạy trên web thực hiện một số chức năng cơ bản như chia sẻ hình  
ảnh, tính toán, mua sắm… mà bạn có thể dễ dàng tiếp cận thông qua intranet hay Internet.  
1.2. Ưu điểm của web app  
Với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc phát triển các web app là một yêu cầu cần  
thiết và quan trọng.  
− Web app có khả năng bảo trì và cập nhật cao mà bạn không cần cài đặt trên các hệ thống máy  
tính. Đây là lý do tại sao web app được nhiều doanh nghiệp và lập trình viên lựa chọn mặc  
dù yêu cầu kỹ thuật cao hơn.  
− Bạn có thể sử dụng web app bất cứ khi nào bạn muốn, mọi lúc và mọi nơi.  
− Với web app bạn giúp công việc của các doanh nghiệp hiệu quả hơn, nhất là trong lĩnh vực  
hoạt động nhóm.  
1.3. Trình tꢆ xây dꢆng hꢇ thống thông tin nền web  
Bước 1: Khảo sát hꢇ thống  
Khảo sát ban đầu cần xác định:  
o Nội dung, phạm vi, người sử dụng trực tiếp;  
o Có cái nhìn bao quát, gợi ý cho giai đoạn sau  
o Người sử dụng hệ thống: 4 mức: điều hành, giám sát, thực hiện, mức chuyên nghiệp  
hoá  
Khảo sát chi tiết:  
o Đưa ra các giải pháp tối ưu về kỹ thuật tài chính, thời gian thực hiện  
o Lập các báo cáo về yêu cầu sử dụng  
o Lựa chọn giải pháp, đề xuất kiến nghị  
Bước 2: Phân tích hꢇ thống  
o Đánh giá sơ bộ kết quả khảo sát: Đã cung cấp đúng, đủ, chính xác chưa;  
o Xác định lại các yêu cầu: Điều chỉnh lại cho phù hợp;  
o Xây dựng lại nguyên mꢀu: Đặt lại các yêu cầu hệ thống chi tiết  
4
Bước 3: Thiết kế hꢇ thống  
Thiết kế lôgic: xác định hệ thống sꢁ làm việc như thế nào, thông qua việc xác định các bộ  
phận, các chức năng và các liên kết.:  
o Chỉ định hệ thống (chức năng) mới;  
o Chỉ định các thủ tục;  
o Chỉ định đầu vào, đầu ra;  
o Chỉ định các tệp và cơ sở dữ liệu.  
Thiết kế vật lý: Thiết kế chi tiết, cài đặt, ráp nối thành phần, môđun trong hệ thống:  
o Thiết kế chi tiết các môđun và lập trình (mã hoá chơng trình và thiết kế);  
o Phát triển các tệp và các cơ sở dữ liệu.  
Bước 4: Xây dꢆng và thꢈ nghiꢇm hꢇ thống  
Xây dựng/kiểm thử từng phần các môđun, các phân hệ biên soạn tài liệu, tích hợp tất cả các  
phần cùng hoạt động thử và kiểm tra cặn kꢁ tất cả các phần, các môđun theo các chức năng đã  
ghi trong bản thiết kế, bao gồm cả phần cứng và phần mềm. Quay lại bước 3 (thiết kế lại hệ  
thống) nếu thấy cần thiết.  
Bước 5: Cài đꢉt và vận hành hꢇ thꢊng  
Hệ thống đã qua thử nghiệm, được chấp nhận cần được cài đặt trong môi trường thực tế. Cài  
đặt xong cần trình diễn để ngời sử dụng có thể kiểm tra thêm một lần nữa và qua đó có thể chấp  
nhận hệ thống. Cần có thời gian để người sử dụng xem xét và đánh giá hệ thống trước khi chính  
thức bắt tay vào vận hành và khai thác thực sự. Trong quá trình vận hành và khai thác cần có sự  
phối hợp chặt chꢁ và thường xuyên của tất cả các phía, đặc biệt là ở giai đoạn đầu.  
Bước 6: Bảo trì và phát triển  
Có kế hoạch thường xuyên theo dõi, bảo dưỡng, và không ngừng hoàn thiện, kể cả nâng cấp  
nếu cần thiết và nếu điều kiện cho phép. Một hệ thống dù tốt đến đâu cũng không thể ngay lập  
tức đáp ứng được một cách tối ưu nhu cầu thực tiễn, nếu không trải qua một giai đoạn thử nghiệm.  
Nguyên nhân do thiết kế, chưa hiểu biết thấu đáo thực tế phức tạp, đa dạng của các quá trình  
thông tin trong quản lý; do nhu cầu thường xuyên thay đổi, do nhu cầu về nâng cao chất lượng  
và hiệu quả thông tin của người sử dụng. Khai thác và bảo hành hệ thống thông tin được xây  
dựng và tiếp tục hoàn chỉnh, hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin được đưa vào sử dụng.  
1.5. Mô hình hꢇ thống quản lý thông tin nền web  
5
Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống hợp nhất các cơ sở dữ liệu và các dòng thông tin  
làm tối ưu cho việc thu thập, phân tích, lưu trữ, truyền dꢀn và trình bày thông tin trong một tổ  
chức nhiều cấp, có nhiều thành phần thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt được mục  
tiêu thống nhất của hoạt động quản lý.  
1.6. Ứng dụng web portal  
1.6.1. Khái niꢇm về Portal  
Định nghĩa cổng giao dịch thông tin điện tử Portal: Theo một định nghĩa tương đối phổ biến  
thì Portal là một điểm truy cập với giao diện web cho phép người dùng khai thác hiệu quả một  
khối lượng lớn tài nguyên thông tin và dịch vụ. Đó không đơn giản chỉ là một trang HTML chứa  
liên kết đến các tài nguyên mà là một nền tảng công nghệ cho phép tích hợp toàn bộ thông tin và  
các ứng dụng chạy trên web, đồng thời cung cấp khả năng tuỳ biến cho từng đối tượng sử dụng,  
cho phép khai thác thông tin hiệu quả nhất, nhanh nhất và thân thiện nhất.  
1.6.2. Phân loại Portal  
Cổng Web công cộng hay siêu cổng Web: Có 2 loại cổng Web công cộng (Public hay Mega  
(Internet) portals) chính. Các cổng Web công cộng nói chung hoặc siêu cổng Web. Cổng này  
nhắm đến toàn bộ những người có khả năng sử dụng Internet ví dụ như Yahoo, Google, Overture,  
Altavista, AOL, MSN, Excite,... Đặc trưng cơ bản của cổng này là cung cấp mọi dịch vụ thông  
thường mà người dùng Internet có nhu cầu như: tìm kiếm, tin tức, diễn đàn, dịch vụ thư mục, các  
ứng dụng trực tuyến như: thư điện tử, chat, lịch cá nhân,...  
Cổng Web doanh nghiệp: Portal EIP (Corporate/Enterprise (Intranet) portals – EIP) là các  
portal được thiết kế dành cho các doanh nghiệp mong muốn xây dựng được mối quan hệ chặt chꢁ  
với cả nhân viên, khách hàng và đối tác của doanh nghiệp. Quan hệ ở đây không chỉ gói gọn  
trong quan hệ hai chiều giữa hai bên mà còn bao gồm cả tiến trình xử lý và các hoạt động quản  
lý của doanh nghiệp.  
Cổng Web thương mại: Cổng Web thương mại mở rộng quan hệ của doanh nghiệp tới khách  
hàng cũng như các đối tác và nhà cung cấp. Cổng thương mại điện tử thiết lập các chợ ảo cung  
cấp các dịch vụ thương mại liên quan đến cộng đồng người mua, người bán và cả người tạo thị  
trường trên mạng .  
Cổng Web cá nhân: Đây vꢀn là một xu hướng mới ở Việt Nam và trên thế giới. Cổng Web di  
động (mobility portals): các portal này được gắn vào điện thoại di động, PDA không dây, máy  
nhắn tin...  
1.6.3. Các đꢉc trưng cơ bản của Portal  
Chức năng tìm kiếm: Chức năng tìm kiếm là dịch vụ đầu tiên cần phải có của tất cả các Portal.  
Sau khi người dùng mô tả loại thông tin mà mình cần thông qua các từ khóa hoặc tổ hợp các từ  
khóa, dịch vụ này sꢁ tự động thực hiện tìm kiếm thông tin trên các Portal hoặc các Website có  
trên Internet và trả lại kết quả tìm kiếm cho người dùng ngay trên Portal. Thời gian thực hiện của  
dịch vụ tìm kiếm là rất nhanh, do vậy rất hấp dꢀn đối với người dùng.  
6
Các ứng dụng trực tuyến: Các ứng dụng trực tuyến bao gồm các ứng dụng phổ biến nhất của  
Internet.  
Cá nhân hóa dịch vụ: Cá nhân hóa các dịch vụ là đặc trưng quan trọng của Portal. Trên cơ sở  
các thông tin của từng khách hàng cụ thể, nhà cung cấp có thể tạo ra các dịch vụ mang tính định  
hướng cá nhân, phù hợp với yêu cầu, sở thích của từng khách hàng riêng biệt của mình. Thông  
qua đó các nhà cung cấp có khả năng tăng cường được mối quan hệ với khách hàng, duy trì được  
sự tín nhiệm của khách hàng đối với nhà cung cấp.  
Cộng đồng ảo: Cộng đồng ảo là một “địa điểm ảo” trên Internet mà các cá nhân, doanh nghiệp  
có thể “tập hợp” để giúp đỡ, hợp tác với nhau trong các hoạt động thương mại. Nói một cách  
khác “cộng đồng ảo” mang lại cơ hội hợp tác cho các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp mà ranh  
giới địa lý không còn có ý nghĩa.  
Một điểm tích hợp thông tin duy nhất: Đặc trưng này cho phép công ty cung cấp cho người  
dùng một điểm truy nhập duy nhất để thu nhập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau, hoặc  
sử dụng các ứng dụng để khai thác kho tài nguyên thông tin của công ty nằm trong mạng Intranet  
của công ty.  
Kênh thông tin: Trong Portal, dữ liệu thường được tổ chức thành các kênh thông tin và cung  
cấp cho người dùng. Một Portal có thể chứa nhiều Portal con, trong đó một Portal con hoặc một  
kênh thông tin có thể là liên kết tới các ứng dụng, các website hoặc các portal khác. Việc quản lý  
thông tin theo kênh giúp cho việc phân lớp và quản trị người dùng tốt hơn so với cơ chế ở Website  
truyền thống.  
1.6.4. Các dꢂch vụ cơ bản của Portal  
Dịch vụ trình bày nội dung: Lớp dịch vụ này của cơ cấu portal giải quyết vấn đề trình bày nội  
dung của portal (portlets) tới người dùng cuối và có nhiệm vụ như một giao diện web.  
Dịch vụ thông tin: Một portal là tập hợp của một hoặc nhiều dịch vụ thông tin (information  
service). Một dịch vụ thông tin có thể hiểu được theo nghĩa của từ thông tin.  
Dịch vụ cơ sở hạ tầng: Một cơ cấu portal tốt bao gồm nhiều lớp dịch vụ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ  
một nền (platform) thống nhất và tích hợp toàn diện.  
Dịch vụ chứng thực: Lớp dịch vụ chứng thực (identify) này giải quyết các vấn đề bảo mật  
của portal và lớp ứng dụng. Nó bao gồm các dịch vụ kiểm tra quyền (authentication) như quản lý  
tài khoản username/password, dịch vụ đồng hóa LDAP, chế độ truy nhập một cửa,…  
Dịch vụ quản trị: Các dịch vụ Admistration/management (quản trị/quản lý) rất cần thiết cho  
mỗi portal để có thể dễ quản trị và hỗ trợ hơn, cho phép những người dùng có quyền (power user)  
được định cấu hình của cơ cấu portal cho mỗi cộng đồng người dùng.  
Dịch vụ truy cập và tích hợp: Một giải pháp portal tổng thể sꢁ cung cấp một cấu trúc để nhập  
dữ liệu vào cơ sở dữ liệu mặt sau và các ứng dụng. Các lớp dịch vụ Access và Integration (truy  
cập và tích hợp) cung cấp chức năng này cho portal, thậm chí là các portlet riêng biệt.  
7
Dịch vụ hợp tác: Các dịch vụ hợp tác cho phép người dùng của một portal làm việc cùng nhau  
một cách hiệu quả hơn bằng cách thiết lập một không gian làm việc chung, một kho dữ liệu  
chung, và các diễn đàn thảo luận chung.  
Dịch vụ phát triển: Dịch vụ phát triển là một môi trường cho phép phát triển các portal tuỳ  
chỉnh, các module portal tuỳ chỉnh, hoặc các portlet. Thông thường, các portlet hoạt động giống  
như các tầng của hệ thống dịch vụ Web.  
1.6.5. Công nghꢇ xây dꢆng Portal  
Công nghệ Web tĩnh: Công nghệ chủ yếu dùng là sử dụng ngôn ngữ HTML để xây dựng các  
trang Web tĩnh. Với việc sử dụng HTML, một Website có thể cung cấp tới người dùng những dữ  
liệu dưới dạng văn bản, dạng hình ảnh và dạng đa phương tiện (video, audio,..).  
Để nâng cao khả năng trình bày của các trang Web tĩnh và thực hiện một số thao tác tương  
tác đơn giản, người ta có thể sử dụng các công nghệ như: javascript, CSS, DHTML,... Tuy nhiên  
về cơ bản nội dung của các Website tĩnh bao giờ cũng được xây dựng từ trước, sau đó cung cấp  
cho người dùng hay nói cách khác người dùng không thể thay đổi nội dung của một trang Web  
tĩnh theo cách tương tác. Ví dụ: người dùng muốn tìm kiếm thông tin về một công ty bằng cách  
nhập tên của công ty đó thì nội dung của trang Web sꢁ trả lời các thông tin có liên quan đến công  
ty đó. Cùng với sự phát triển của CNTT, các Website tĩnh cũng đã phát triến sang một giai đoạn  
mới là Website động để đáp ứng được nhu cầu của người dùng.  
Công nghệ Web động: Như ví dụ ở phần trên đã cho chúng ta thấy khả năng đáp ứng của  
Website động đối với nhu cầu của người dùng khi khai thác Internet. Một điểm khác nhau cơ bản  
giữa Website tĩnh và Website động là: nội dung thông tin của trang Web chỉ thực sự được xây  
dựng khi cần trả lời một yêu cầu của người dùng.  
Công nghệ Portal: Một hệ thống Portal bao gồm 3 phân hệ chính: tổ chức trang thông tin,  
kiểm soát truy nhập và quản lý thành viên, xử lý yêu cầu và xây dựng nội dung.  
− Tổ chức trang thông tin (Page Aggregation)  
− Kiểm soát truy nhập và quản lý thành viên (Security & Member Services)  
− Xử lý yêu cầu và xây dựng nội dung  
1.7. Kiến trúc hꢇ thống ứng dụng web portal  
1.7.1. Máy chủ Cơ sở dữ liꢇu  
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệ quản trị cơ  
sở dữ liệu thông dụng hiện nay. Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng với các hệ  
thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản lý mạnh mꢁ giúp cho việc quản lý và bảo trì  
hệ thống dễ dàng , hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho  
việc tối ưu hóa hiệu năng .  
1.7.2. Nền tảng ứng dụng web  
8
.NET Framework là một thành phần không thể thiếu được của Microsoft Windows, làm nền  
tảng cho mọi công cụ phát triển ứng dụng .NET. Nó được thiết kế nhằm hỗ trợ cho các trình ứng  
dụng và các service thế hệ kế tiếp. Đa phần các nguyên tắc cơ bản (fundamental) của .NET  
Framework sꢁ quen thuộc đối với các chuyên viên phát triển ứng dụng đã từng làm việc trong  
môi trường phát triển hướng đối tượng (object-oriented development environments) nào đó.  
1.7.3. Máy chủ ứng dụng  
IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services). IIS được đính kèm với các phiên bản của  
Windows. Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ cung cấp thông tin Internet) là  
các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán  
các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server, ...  
1.7.4. Ngôn ngữ lập trình ứng dụng web portal  
HTML là chữ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language, có nghĩa là “ngôn ngữ đánh  
dấu siêu văn bản”. Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World  
Wide Web và là chủ tịch của World Wide Web Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn  
trên môi trường Internet). HTML dùng để mô tả cấu trúc, các thuộc tính liên quan đến cách hiển  
thị của một đoạn văn bản nào đấy ra trình duyệt. Các phần tử HTML là các khối xây dựng nên  
các trang web. Các phần tử HTML được biểu diễn bằng thẻ. Trình duyệt không hiển thị các thẻ  
HTML, nhưng sử dụng chúng để hiển thị nội dung của trang.  
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ định kiểu được sử dụng để định dạng – trình  
bày một tài liệu HTML hoặc XML (bao gồm các ngôn ngữ XML khác nhau như SVG hoặc  
XHTML). CSS mô tả quy cách các phần tử được cấu trúc phải được hiển thị trên màn hình, trên  
giấy, trong lời nói hoặc trên các phương tiện khác.  
JavaScript: Ngôn ngữ lập trình Javascript được giới thiệu đầu tiên vào năm 1995. Mục đích  
là để đưa những chương trình vào trang web ở trình duyệt Netscape Navigator – một trình duyệt  
web phổ biến những năm 1990. JavaScript được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền  
thông Netscape với cái tên đầu tiên là Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng  
thành JavaScript.  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 22740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt đề tài Xây dựng cổng thông tin thực tế ảo tích hợp nội dung đa phương tiện Đại học Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_xay_dung_cong_thong_tin_thuc_te_ao_ti.pdf