Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh có hoạt tính xử lý sulfate từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp. được phân lập từ phân trâu bò

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH CÓ HOẠT TÍNH XỬ  
LÝ SULFATE TỪ CHỦNG VI KHUẨN DESULFOVIBRIO SP.  
ĐƢỢC PHÂN LẬP TỪ PHÂN TRÂU BÕ  
MÃ SỐ: Đ2015-03-75  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Thị Mỹ  
Đà Nẵng, 09/2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH CÓ HOẠT TÍNH XỬ  
LÝ SULFATE TỪ CHỦNG VI KHUẨN DESULFOVIBRIO SP.  
ĐƢỢC PHÂN LẬP TỪ PHÂN TRÂU BÕ  
MÃ SỐ: Đ2015-03-75  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
(ký, họ và tên)  
TS. Phạm Thị Mỹ  
Đà Nẵng, 09/2016  
NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Đơn vị công tác và  
lĩnh vực chuyên môn  
TT  
Họ và tên  
1
TS. Bùi Xuân Đông  
Khoa Hóa - Trường Đại học Bách Khoa, Đại  
học Đà Nẵng  
2
ThS. Nguyễn Thị Lan Phương  
Khoa Sinh – Môi Trường – Trường Đại học Sư  
phạm, Đại học Đà Nẵng  
3
CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
SRB  
Cyt C  
ATP  
ADN  
GC  
: Sulphate Reducing Bacteria  
: Cytochrome C  
: Adenosine triphosphate  
: Acid deoxyribonucleic  
: Guanine and Cytosine  
: Phòng thí nghiệm  
PTN  
OD  
: Mật độ quang học  
: Colony-forming unit  
: Vi sinh vật  
CFU  
VSV  
4
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu sản xuất chế phẩn vi sinh có hoạt tính xử lý  
sulfate từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp. đƣợc phân lập từ phân trâu bò  
- Mã số: Đ2015-03-75  
- Chủ nhiệm: TS. Phạm Thị Mỹ  
- Thành viên tham gia: TS. Bùi Xuân Đông, ThS. Nguyễn Thị Lan Phương  
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm– Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: từ 01 tháng 10 năm 2015 đến 30 tháng 09 năm 2016  
2. Mục tiêu:  
- Sản xuất được chế phẩm sinh học có hoạt tính xử lý sulfate từ chủng vi  
khuẩn Desulfovibrio sp. phân lập từ phân trâu, bò.  
- Khảo sát khả năng xử lý nước nhiễm phèn sắt ở quy mô phòng thí nghiệm  
(PTN)  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Bước đầu phân lập được chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp. có hoạt lực xử lý  
sulfate ở điều kiện của Việt Nam. Từ vi khuẩn phân lập được đã tiến hành sản xuất  
chế phẩm sinh học để thử nghiệm trong xử lý nước ở quy mô PTN. Kết quả thu  
được từ đề tài là tiền đề để nhóm nghiên cứu xây dựng phương pháp xử lý nước  
nhiễm sulfate và ion kim loại nặng ở quy mô lớn hơn.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã thu được những kết quả cơ bản  
sau đây:  
1. Đã phân lập được chủng vi khuẩn có hoạt tính khử sulfate là Desulfovibrio  
sp. từ phân trâu, bò. Vi khuẩn đã được định danh tới chi dựa theo khóa phân loại  
Bergey (Bergey‘s Manual of SystematicBacteriology), với một số đặc điểm như sau:  
vi khuẩn hình dấu phẩy; Gram âm; sinh trưởng tốt trên nguồn cơ chất là lactate;  
điều kiện môi trường thích ứng: pH thích hợp từ 6 - 8, tối ưu ở pH 7, phát triển ở  
nhiệt độ 300C. Vi khuẩn có khả năng phát triển tốt ở nồng độ muối <5 g/l (tương  
5
đương môi trường nước ngọt). Giống vi khuẩn Desulfovibrio sp. có thể được bảo  
quản bằng phương pháp giữ giống VSV trên môi trường thạch có lớp dầu khoáng.  
2. Đã khảo sát và xác định được các thông số của quá trình lên men thu sinh  
khối Desulfovibrio sp. như sau: Môi trường dinh dưỡng là N92M2; pH môi trường  
dinh dưỡng bằng 7; nhiệt độ nuôi cấy t= 30 ± 2ºC; thời gian nuôi cấy = 72 giờ;  
khuấy đảo trong suốt quá trình nuôi cấy trên máy lắc; mật độ tế bào ở thời điểm thu  
sinh khối đạt 9,5x108 CFU/ml canh trường.  
3. Tạo chế phẩm vi sinh chứa vi khuẩn Desulfovibrio sp. có hoạt tính khử  
sulfate như sau: sinh khối sau khi thu hồi bằng phương pháp ly tâm, đã phối trộn  
với chất mang vô trùng (100% than bùn + 5% CaCO3 + vi lượng) với tỉ lệ 10%  
4. Đã khảo sát hiệu quả xử lý nước nhiễm phèn sắt bằng chế phẩm sinh học  
chứa chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp. ở quy mô PTN. Kết quả thí nghiệm cho thấy  
sau 8 ngày xử lý pH của mẫu nước nhiễm phèn sắt tăng từ 3,8 lên 7,4; hàm lượng  
H2S trong nước tăng lên gấp 2 lần chứng minh hàm lượng SO42+ đã giảm đi sau quá  
trình xử lý bằng vi khuẩn SRB. Bên cạnh đó H2S có thể dễ dàng loại bỏ ra khỏi  
nước vì chúng ít tan trong nước (H2S có liên kết cộng hóa trị không phân cực).  
Kết quả nghiên cứu cũng chứng minh sau quá trình xử lý bằng vi khuẩn SRB  
hàm lượng ion sắt [Fe2+] giảm đi 2 lần. Điểm này giải thích bằng việc vi khuẩn SRB  
đã cố định ion Fe2+ và làm chúng lắng xuống bể UASB.  
5. Tên sản phẩm:  
- Sản phẩm ứng dụng:  
500 gr chế phẩm vi sinh dạng khô chứa vi khuẩn Desulfovibrio sp. với mật  
độ 10-50.107 CFU/ml  
- Sản phẩm khoa học:  
Bài báo quốc tế:  
Pham Thi My, Bui Xuan Dong, Nguyen Thi Lan Phuong (2015).  
Physiological characteristics of the sulphate-reducing bacteria isolated from  
cattle manure. Journal: European Applied Sciences (Germany). No: 09/2015.  
Pages: 52-55. Year 2015 (ISSN 2195-2183).  
6
Bài báo trong nước:  
Bùi Xuân Đông, Phạm Thị Mỹ, Trịnh Thị Mỹ Hạnh, Hà Ngọc Tuấn, Lê Thị  
Hoàng Linh, Thái Văn Kin, Nguyễn Thị Hoàng Yến (2015). Khảo sát hiệu quả xử  
6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng  
áp dụng:  
- Hiệu quả về công tác giảng dạy:  
Cung cấp thông tin khoa học phục vụ công tác giảng dạy học phần Công  
nghệ vi sinh cho sinh viên ngành Công nghệ sinh học và kĩ thuật môi trường tại  
Trường Đại học Sư phạm và các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng.  
- Kế hoạch chuyển giao kết quả nghiên cứu:  
Chế phẩm sinh học chứa vi khuẩn Desulfovibrio sp. có hoạt tính khử sulfate  
sau khi nhiệm thu sẽ được được đăng tải trên chợ trực tuyến: Chợ công nghệ và  
thiết bị Việt nam. http://www.techmartvietnam.vn nhằm quảng bá và thu hút nhà  
đầu tư.  
Ngày 10 tháng 09 năm 2016  
Cơ quan Chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
(ký, họ và tên)  
TS. Phạm Thị Mỹ  
7
UNIVERSITY OF DANANG  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: A study on the production of bioproduct possing bioactivy of  
sulfate subtraction from Desulfovibrio sp. isolated from cattle manure  
Code number: Đ 2015-03-75  
Project Leader: PhD. Pham Thi My  
Coordinator: PhD. Bui Xuan Dong, MSc. Nguyen Thi Lan Phuong  
Implementing institution: University of education – University of Danang  
Duration: from October 01st 2015 to Sept 30th 2016  
2. Objective(s):  
-
Producing bio-compound with the ability of desulfurization from  
Desulfovibrio sp. isolated from cattle excrements  
-
Observing the treatment capability of polluted water that  
contaminated by Fe2(SO4)3.nH2O in experimental scale.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Initially isolating Desulfovibrio sp. bacteria that could breakdown sulfate  
under Vietnamese conditions, then we produced bio-compound for water treatment  
in laboratory scale. The obtained outcome would be the premise for research team  
to design the treatment method of sulfate and heavy metal contaminated water in the  
large scale in the future.  
4. Research results:  
- Desulfurized Desulfovibrio sp. (named by Bergey‘s Manual of Systematic  
Bacteriology) bacteria was isolated from cattle excrements, having some following  
characteristics : the gram-negative bacteria are comma-shaped; it well grows in  
lactate medium; optimum pH 6 to 8 (best at 7), temperature at 30oC and salinity at  
<5g/l (as fresh water). Desulfovibrio sp. is conserved by solid medium cover with  
mineral oil layer.  
8
- Fermentation parameters of Desulfovibrio sp.: medium N92M2; pH 7;  
temperature t= 30 ± 2ºC; duration = 72 hours; stirring whole time; cell  
concentration at the optimum point was 9,5x108 CFU/ml.  
- Bio-compound was made by the following technique: biomass was  
harvested by cold centrifugal then mixed with 10% of decontaminated carrier  
(100% peat : 5% CaCO3: micronutrients).  
- The effectiveness of water treatment using Desulfovibrio sp. bio-  
compound was observed in laboratory. As a result, after 8 days of treatment, pH  
increased from 3.8 to 7.4; H2S concentration increased double, which proved that  
2+  
SO4 concentration had decreased by using SRB process. Besides, H2S could be  
removed easily from water because it is less-soluble in water.  
In addition, the results also proved that Fe2+ reduced half of the initial  
concentration which means that SRB bacteria had immobilized Fe2+ and deposit  
sediment in UASB tank.  
5. Products:  
- Application product  
Applicable product: 500 gram of the compound contain Desulfovibrio sp.  
bacteria with density of 10-50.107 CFU/ml  
- Science product  
International Journal:  
Pham Thi My, Bui Xuan Dong, Nguyen Thi Lan Phuong (2015).  
Physiological characteristics of the sulphate-reducing bacteria isolated from  
cattle manure. Journal: European Applied Sciences (Germany). No: 09/2015.  
Pages: 52-55. Year 2015 (ISSN 2195-2183).  
National Journal:  
Bui Xuan Dong, Pham Thi My et all (2015). Investigating treating  
efficiency water infected alum by biologic method. Tạp chí Khoa học Công nghệ  
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  
9
- Education:  
Providing applicable and accessible scientific reports, information for related  
subjects such as Micro-biotechnology and Environmental Technoogy at University  
of Education and others institutes of Danang’s University.  
- Hand over the research results:  
The bio-compound contains desulfurized Desulfovibrio sp. bacteria would  
commercialize online at http://www.techmartvietnam.vn to get investment.  
Danang, September 10th 2016  
IMPLEMENTING INSTITUTION  
PROJECT LEADER  
10  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Con người và các loài sinh  
vật đều cần nước để tồn tại. Trên trái đất, ¾ lãnh thổ là nước, nước trong các đại  
dương, ở biển, sông ngòi, ao hồ, nước ngầm ở trong lòng đất, tuy nhiên nguồn nước  
sạch không phải luôn luôn dồi dào như chúng ta vẫn nghĩ.  
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá nhanh cùng với sự gia tăng mạnh mẽ  
dân số, công thêm nhận thức của con người về vấn đề môi trường còn chưa cao…đã  
làm cho nguồn nước mặt đang ngày càng bị ô nhiễm một cách trầm trọng. Trong  
khi đó khí hậu đang biến đổi thất thường, nắng nhiều, sự bốc hơi nước cũng tăng lên  
theo là nguyên nhân của việc thiếu nước trầm trọng. Ở các khu vực miền núi, vùng  
sâu vùng xa, lượng nước mặt rất khan hiếm, người dân chủ yếu sử dụng nguồn nước  
ngầm để sinh hoạt và sản xuất. Một thực trạng đang diễn ra tại một số huyện của  
khu vực Đà Nẵng - Quảng Nam đó là nguồn nước ngầm bị nhiễm phèn sắt nặng,  
gây ra những tác động xấu đến sinh hoạt, sản xuất của con người cũng như các vấn  
đề môi trường liên quan.  
Các phương pháp chủ yếu được ứng dụng để xử lý nước thải nói chung và  
nước nhiễm phèn sắt nói riêng là các phương pháp hóa – lý như khử bằng vôi, dùng  
tro bếp hay xử lý bằng các chất oxy hóa mạnh (Cl2, KMnO4, O3) đi kèm với dùng  
hệ thống lọc nước...tuy nhiên các phương pháp này khá tốn kém và không an toàn,  
thường gây ra những vấn đề ô nhiễm thứ cấp. Trong những năm gần đây, sử dụng  
các chế phẩm VSV để xử lý nước thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học  
và đạt được những thành công nhất định bởi ưu điểm sản xuất chế phẩm đơn giản  
mà lại cho hiệu quả sử dụng cao.  
Một trong những chủng vi khuẩn được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên  
cứu ứng dụng trong công nghệ xử lý nước nhiễm phèn sắt là chủng vi khuẩn khử  
sulfate Desulfovibrio sp., là vi khuẩn Gram âm, kỵ khí, không hình thành bào tử, tế  
bào là đơn vibrios có kích thước 0,5-0,7 μm x 1,5-3 μm. Vi khuẩn có hình dấu phẩy,  
duy chuyển nhờ tiên mao, có thể tìm thấy trong bùn đáy ao, trầm tích biển, trong  
các giếng khoan khai thác dầu khí, mỏ nước ngầm, trong ruột động vật, trong phân  
2-  
[23]... Phương pháp này dựa trên khả năng khử ion sulfate (SO4 ) đồng thời oxi hóa  
các hợp chất hữu cơ (lactate, acetate, ethanol, methanol) tạo ion sulfide (H2S, HS-,  
11  
S2-) của vi khuẩn Desulfovibrio sp. Ion sulfide kết hợp với ion sắt hòa tan trong  
nước tạo kết tủa dưới dạng sulfide bền vững. Phản ứng loại bỏ sắt của vi khuẩn  
Desulfovibrio sp. sử dụng lactate được mô tả như sau:  
-
2CH3CHOHCOOH + 3 SO42- → 3H2S + 6 HCO3  
Fe2+ + H2S → FeS↓ + 2H+  
Ưu điểm của phương pháp này là giá thành xử lý phù hợp, không tạo hóa  
chất tồn dư gây ô nhiễm thứ cấp, lượng cặn tạo ra từ kết tủa sulfide không đáng kể.  
Đây chính là tiền đề khoa học, là cơ sở để nghiên cứu thành công đề tài  
“Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh có hoạt tính xử lý sulfate từ chủng  
vi khuẩn Desulfovibrio sp. được phân lập từ phân trâu, bò”.  
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI  
- Sản xuất được chế phẩm sinh học có hoạt tính xử lý sulfate từ chủng vi  
khuẩn Desulfovibrio sp. phân lập từ phân bò.  
- Khảo sát khả năng xử lý nước nhiễm phèn sắt của chế phẩm sinh học ở quy  
mô phòng thí nghiệm.  
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI  
Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu của đề tài mang tính giáo dục cao, phù  
hợp với xu thế tích hợp những nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua dạy học  
các môn khoa học mà Bộ GD&ĐT đang triển khai ở các cấp học tiểu học và phổ  
thông hiện nay. Đó là việc giải quyết các vấn đề môi trường bằng biện pháp sinh  
học, lợi dụng khả năng phân giải các chất hữu cơ của vi sinh vật để ứng dụng vào  
xử lý nước theo xu hướng thân thiện với môi trường, thay vì sử dụng các biện pháp  
hóa học là giải pháp mang lại hiệu quả tức thời trước mắt nhưng lại gây ảnh hưởng  
lâu dài đến cân bằng hệ sinh thái cũng như sức khỏe con người và các loài động  
thực vật khác trong tự nhiên.  
Về khía cạnh xã hội, kết quả nghiên cứu của đề tài nếu được ứng dụng sẽ  
nhận được sự hoan nghênh hưởng ứng của cộng đồng vì giải pháp này hướng tới  
mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo cân bằng giữa lợi ích của thế hệ hiện tại mà  
không làm tổn hại đến những ích lợi của các thế hệ tương lai.  
12  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Sơ lƣợc về vi khuẩn Desulfovibrio sp.  
Desulfovibrio sp. thuộc nhóm vi khuẩn kỵ khí khử sulfate (Sulfate Reducing  
Bacteria – SRB) ưa ấm (20 – 400C). Chúng là nhóm vi khuẩn kỵ khí nghiêm ngặt,  
gram âm, ưa ấm, có kích thước tế bào khoảng 0,5-0,7 μm x 1,5-3 μm, hình dấu  
phẩy, oxy hóa không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ với axetat là sản phẩm cuối  
cùng. Chúng được tìm thấy nhiều có trong đất, trong các vùng trầm tích, bùn lắng ở  
các đáy ao tù, cống rãnh, sông hồ, biển, trong các vùng có điều kiện sống khắc  
nghiệt như áp suất cao, nhiệt độ cao, độ mặn cao, hay môi trường quá kiềm, quá  
axit...và thậm chí tồn tại trong cả phân các loài động vật [2; 3].  
Hình 1.1: Đặc điểm hình thái của vi khuẩn Desulfovibrio sp.  
Trong quá trình trao đổi chất để tăng sinh Desulfovibrio sp. thực hiện việc  
oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải bằng cách sử dụng sulfate làm chất nhận  
điện tử cuối cùng. Sự khử sulfate thành sulfide tiêu thụ 8 điện tử và các quá trình  
sinh hóa thông qua nhiều bước trung gian với sự tham gia của nhiều enzyme [4; 5].  
Hình 1.2: Quá trình khử sulfate thành sulfide  
13  
Phản ứng có thể được tóm tắt như sau:  
2  
SO42→ SO3 → HSO3 → HS→ S2  
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu về chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp.  
Nghiên cứu phân lập các chủng vi khuẩn khử sulfate, đặc biệt là chủng  
Desulfovibrio sp. được nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước quan  
tâm và là vấn đề có tính thời sự và ý nghĩa khoa học cao.  
1.3. Chế phẩm vi sinh vật và các vấn đề liên quan  
Desulfovibrio sp. là chủng vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong chu trình  
cacbon và lưu huỳnh cũng như tham gia bảo vệ môi trường. Trong quá trình trao đổi  
chất để tăng sinh Desulfovibrio sp. thực hiện việc oxy hóa các chất hữu cơ có trong  
nước thải bằng cách sử dụng sulfate làm chất nhận điện tử cuối cùng [3], nhờ đó mà  
giảm hàm lượng sulfate cũng như hấp thụ được các ion kim loại trong nước. Chính  
vì thế nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh từ chủng vi khuẩn này là  
một vấn đề mang tính cấp thiết cao.  
1.4. Tổng quan về nƣớc nhiễm phèn sắt và các vấn đề liên quan  
Phương pháp xử lý nước nhiễm phèn sắt bằng vi khuẩn SBR được dự đoán  
có giá thành xử lý phù hợp, không tạo hóa chất tồn dư gây ô nhiễm thứ cấp, lượng  
cặn tạo ra từ kết tủa sulfide không đáng kể. Vì thế, trong nghiên cứu này, chúng tôi  
tiến hành khảo sát hiệu quả xử lý nước sinh hoạt bị nhiễm phèn sắt ở địa bàn xã Hòa  
Nhơn, Hòa Vang, Đà Nẵng bằng chế phẩm vi sinh từ chủng vi khuẩn khử sulfate  
được phân lập từ phân gia súc.  
14  
CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu, hóa chất và các thiết bị sử dụng  
2.1.1. Vật liệu  
- Phân bò nhận tại khu vực Hòa Nhơn – Hòa Vang – Đà Nẵng.  
- Mẫu nước thải để làm giàu vi khuẩn được thu nhận từ kênh Phú Lộc – Hòa  
Minh – Đà Nẵng.  
- Mẫu nước bị nhiễm phèn sắt trên địa bàn Hòa Vang – Đà Nẵng.  
- Chế phẩm vi sinh thu nhận được từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp.  
- Mô hình khảo sát khả năng xử lý nước bị nhiễm phèn sắt ở quy mô phòng  
thí nghiệm.  
2.1.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng để nghiên cứu  
a) Thiết bị  
Trong nghiên cứu này sử dụng một số thiết bị chính sau:  
Bảng 2.1: Các loại biết bị sử dụng chính  
STT  
Tên thiết bị  
Cân phân tích  
Máy đo pH  
Bếp đun  
Model  
AUY220  
MP220  
HP-2100  
ESCO  
Nhà sản xuất  
Xuất xứ  
Nhật  
Thụy Sỹ  
Trung Quốc  
Australia  
Shimadu  
1
2
3
4
pH Metter  
Gali electric  
Esco  
Tủ cấy vô trùng  
SMART  
CONTROL  
INB500  
CX31RTSS  
CL-40L  
2104  
MicroPte.Ltd  
Tủ ấm  
Memmert  
Olympus  
ALP  
GFL  
Alaska  
Đức  
Phillipine  
Nhật  
Đức  
Nhật  
5
6
7
8
9
Kính hiển vi quang học  
Nồi hấp (Autoclave)  
Máy cất nước một lần  
Tủ mát  
LC-300D  
Và các thiết bị thông dụng khác trong phòng thí nghiệm Vi hóa sinh và Công  
nghệ sinh học.  
b) Dụng cụ  
- Đĩa petri, ống nghiệm, bình tam giác 250 ml, lọ penicillin, lọ serum, ống  
đong 100 ml và 200 ml, cốc thủy tinh 100 ml và 250 ml.  
- Bình tia chứa nước vô trùng, bình xịt chứa cồn 900.  
- Que cấy: que cấy vòng, que trang…  
- Đèn cồn, bật lửa, eppendorf.  
- Bông thấm nước và bông không thấm nước.  
- Giấy báo, giấy kít nylon, găng tay, khẩu trang, viết.  
15  
c) Hóa chất  
Để thực hiện các thí nghiệm trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng các hóa chất  
chính như:  
- Nước cất vô trùng, cồn 700 và cồn 900  
- Thuốc nhuộm Gram: gồm dung dịch tím kết tinh (Crystal violet), dung dịch  
iốt, dung dịch tẩy màu Etanol, dung dịch nhuộm bổ sung Safranin.  
- Thuốc thử 1,10-Phenantrolin.  
- Các hóa chất như: BaCl2, KI, Na2S2O3, NaOH, HCl, hồ tinh bột, hoá chất  
pha các loại môi trường…  
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.2.1. Làm giàu và khảo sát sơ bộ sự hiện diện của vi khuẩn khử sulfate  
trong phân bò  
a) Thí nghiệm làm giàu  
Vi khuẩn khử sulfate (SRB) trong mẫu phân bò thu thập về được làm giàu  
bằng cách cấy vào bình serum chứa môi trường dịch thể nước ngọt (nước kênh Phú  
Lộc) với tỷ lệ 10%, nuôi trong tủ ấm 30oC. Các lần cấy truyền tiếp theo được tiến  
hành sau mỗi 5 – 7 ngày nuôi cấy theo tỷ lệ 10% thể tích. Qua mỗi lần cấy truyền,  
số lượng SRB trong mẫu được tăng lên.  
b) Thí nghiệm nhận biết sự xuất hiện của khí H2S  
-Nhận biết bằng cảm quan thông qua mùi của khí thoát ra.  
-Nhận biết bằng hóa chất: dùng dung dịch SO2.  
2.2.2. Phân lập chủng vi khuẩn khử sulfate  
Mẫu làm giàu lần 2 được dùng để phân lập vi khuẩn SRB.  
Thành phần môi trường N92M1 dùng để phân lập vi khuẩn SRB.  
Điều kiện kỵ khí được tạo ra bằng cách sử dụng túi Anaerocult A® (Merck)  
16  
Bảng 2.2: Thành phần môi trƣờng N92M1 [44]  
STT  
1
2
3
4
Thành phần  
Số lƣợng  
Đơn vị  
K2HPO4  
NH4Cl  
CaCl2  
KCl  
0,5  
15  
0,1  
0,5  
g
g
g
g
5
6
MgSO4x7H2O  
Na2SO4  
1,5  
1,0  
g
g
7
NaHCO4  
0,5  
g
8
9
Axit thioglycolic  
FeSO4 x 7H2O  
Axit ascobic  
Chiết xuất nấm men  
Axit lactic (40%)  
Nước cất  
0,1  
0,5  
0,1  
0,5  
g
g
g
ml  
ml  
ml  
ml  
%
10  
11  
12  
13  
14  
15  
1
800  
200  
1,5 -2  
Nước biển  
Agar  
Môi trường được chỉnh ở pH 7 -7,2; tiệt trùng ở 1210C, lấy ra ở 800C. Phân  
phối môi trường vào các đĩa petri ở điều kiện vô trùng.  
Cấy mẫu làm giàu (10%) vào đĩa petri và nuôi trong điều kiện kỵ khí.  
Khuẩn lạc đơn phát triển được chuyển sang môi trường dịch thể N92M2  
Thành phần môi trường N92M2 dùng để nuôi tăng sinh vi khuẩn.  
Bảng 2.3. Thành phần môi trƣờng N92M2 [45]  
STT  
Thành phần  
Số lƣợng  
Đơn vị  
1
K2HPO4  
0,2  
g
2
NH4Cl  
0,3  
g
3
NaCl  
1,0  
g
4
5
CaCl2x2H2O  
KCl  
0,16  
0,5  
g
g
6
7
MgSO4x7H2O  
Na2SO4  
0,4  
3,0  
g
g
8
NaHCO3  
1,0  
g
9
Na2Sx9H2O  
FeSO4x7H2O  
Chiết xuất nấm men  
Axit lactic (40%)  
Nước cất  
0,3  
0,4  
0,1  
1
g
g
ml  
ml  
ml  
10  
11  
12  
13  
1000  
2.2.3. Phương pháp nhuộm Gram, quan sát hình thái khuẩn lạc dưới kính  
hiển vi quang học  
2.2.4. Thử nghiệm tính di động của vi khuẩn  
2.2.5. Xác định đặc điểm sinh lý của chủng vi khuẩn phân lập được  
Để xác định được đâu là điều kiện tối ưu cho khả năng sinh trưởng của chủng  
vi khuẩn Desulfovibrio sp. các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn cơ chất,  
17  
yếu tố môi trường như: nhiệt độ, pH, nồng độ muối và nguồn cơ chất đã tuần tự  
được thực hiện.  
Nhiệt độ.Các chủng SRB thuần khiết được nuôi cấy trong môi trường dịch  
thể kỵ khí có pH = 7, ở các nhiệt độ:15ºC, 20ºC, 25ºC, 30ºC, 37ºC. Sinh trưởng của  
SRB được đánh giá thông qua xác định nồng độ sulfide và sinh khối (OD600) theo  
thời gian.  
pH. Chủng vi khuẩn thuần khiết được nuôi cấy trong môi trường dịch thể kỵ  
khí có pH khác nhau: pH 4, pH 5, pH 6, pH 7, pH 8 trong tủ ấm 30oC. Sinh trưởng  
của vi khuẩn được đánh giá thông qua xác định nồng độ sulfide và sinh khối  
(OD600).  
Độ muối. Chủng vi khuẩn thuần khiết được nuôi trong môi trường dịch thể  
kỵ khí ở pH 7, có độ muối khác nhau là 0, 1, 5, 10, 15, 20, 25 g/l, nuôi trong tủ ấm  
300C. Sinh trưởng của SRB được đánh giá thông qua xác định nồng độ sulfide và  
sinh khối (OD600).  
Nguồn cơ chất. Chủng vi khuẩn thuần khiết được nuôi cấy trong môi trường  
dịch thể kỵ khí có bổ sung các nguồn cơ chất khác nhau như lactate, acetate. Sinh  
trưởng của vi khuẩn được đánh giá thông qua xác định nồng độ sulfide.  
2.2.6. Khảo sát đường cong sinh trưởng của Desulfovibrio sp.  
a) Phương pháp đếm khuẩn lạc  
b) Phương pháp định lượng tế bào bằng đo mật độ quang học  
2.2.7. Phương pháp bảo quản giống vi sinh vật  
2.2.8. Phương pháp sản xuất chế phẩm vi sinh từ chủng vi khuẩn khử  
sulfate  
Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp.  
được tóm tắt theo sơ đồ sau (hình 2.1).  
Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn chất mang cho chủng vi khuẩn  
Desulfovibrio sp. là than bùn và CaCO3 bổ sung thêm vi lượng. Trước khi đưa vào  
sử dụng chất mang được hấp ở 121ºC trong thời gian 20 phút để tiêu diệt các VSV  
có hại. Nhóm nghiên cứu thành lập 3 công thức phối trộn chất mang theo các tỉ lệ  
khác nhau và tiến hành khảo sát để tìm ra công thức tốt nhất sản xuất chế phẩm. Các  
công thức phối trộn như sau:  
18  
- NT1: 100% than bùn + 5 % CaCO3+ vi lượng + 10% VSV  
- NT2: 80% than bùn + 5 % CaCO3+ vi lượng + 10% VSV  
- NT3: 60% than bùn + 5 % CaCO3+ vi lượng + 10% VSV  
Giống gốc  
(Desulfovibrio sp.)  
Hoạt hóa giống  
Nhân giống  
Lên men  
(Nuôi cấy ở điều kiện kỵ khí)  
Thu sinh khối tế bào  
Phối trộn sinh khối vi khuẩn với  
Phụ gia  
Chất mang  
chất mang  
Bao gói  
Chế phẩm  
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học từ chủng  
Desulfovibrio sp. mới phân lập  
19  
2.2.9. Lập mô hình khảo sát khả năng xử lý nước nhiễm phèn sắt của chế  
phẩm vi sinh từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp.  
35 cm  
20 cm  
20 cm  
Hình 2.2: Mô hình xử lý nƣớc nhiễm phèn sắt trong phòng thí nghiệm  
(1)- Bể điều hòa chứa nước nhiễm phèn sắt đầu vào;(2) Bể UASB xử lý nước  
nhiễm phèn sắt bằng chế phẩm sinh học từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp.; (3) Bể  
lắng chứa nước đầu ra sau khi xử lý  
Các thông số của bể UASB được thiết kế như trên hình 1 với tổng chiều dài  
của bể là 75cm, chiều rộng 40cm và chiều cao 40 cm.  
Nước bị nhiễm phèn sắt được cho vào bể điều hòa số 1 để làm lắng một số  
cặn sỏi, cát có trong nước. Sau đó nước bị nhiễm phèn sắt được chuyển sang bể kỵ  
khí (UASB) số 2 có chứa sẵn chế phẩm sinh học từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio  
sp.  
2.2.10. Xác định sự thay đổi pH của mẫu nước nhiễm phèn sắt bằng máy  
đo pH (Hanna Hi 2210)  
2.2.11. Phân tích hoá học  
a) Định lượng sulfate [6]  
Nguyên lý: SO42- kết hợp với Ba2+ tạo kết tủa BaSO4 theo phương trình: Ba2+ +  
SO42- → BaSO4 kết tủa trắng. Hàm lượng sulfate được xác định thông qua hàm lượng chất  
kết tủa BaSO4 tạo thành.  
b) Xác định nồng độ sulfide [7]  
Nguyên lý  
Dựa vào phản ứng oxi hóa khử giữa S2-và I2 khi cho một lượng dư iot đã biết  
trước thể tích và nồng độ vào trong mẫu nước có chứa H2S.  
I2 + H2S = 2HI + S  
Sau đó chuẩn độ ngược lượng dư iot bằng dung dịch natrithiosunfat  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang yennguyen 13420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh có hoạt tính xử lý sulfate từ chủng vi khuẩn Desulfovibrio sp. được phân lập từ phân trâu bò", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_san_xuat_che_pham_vi_sinh.pdf