Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu mối liên kết giữa hệ thống tài khoản quốc gia và mô hình cân bằng tổng quát
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN KẾT GIỮA HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
QUỐC GIA VÀ MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT
Mã số: B2017-ĐN04-06
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trương Hồng Trình
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA
1. PGS.TS. Trương Hồng Trình
: Chủ nhiệm đề tài
: Thư ký khoa học
: Thành viên
2. ThS. Hà Lê Hồng Ngọc
3. NCS. Nguyễn Thị Hương
4. TS. Đinh Bảo Ngọc
: Thành viên
CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1. Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Thành phố Đà Nẵng
2. Cục Thống kê Thành phố Đà Nẵng
2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu mối liên kết giữa hệ thống tài khoản quốc gia và mô hình cân
bằng tổng quát.
- Mã số: B2017-ĐN04-06
- Chủ nhiệm: PGS.TS. Trương Hồng Trình
- Thành viên tham gia: ThS. Hà Lê Hồng Ngọc; NCS. Nguyễn Thị Hương, TS. Đinh Bảo
Ngọc
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Thời gian thực hiện: 06/2017 - 5/2019
2. Mục tiêu:
Đề tài nghiên cứu mối liên kết giữa hệ thống tài khoản quốc gia và mô hình cân bằng
tổng quát cho phân tích chính sách kinh tế. Các mục tiêu cụ thể như sau:
-
-
Tổng hợp cơ sở lý thuyết và ứng dụng về hệ thống tài khoản quốc gia.
Tiếp cận thuyết giá trị để đo lường tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế
bằng phương pháp giá trị tăng thêm.
Nghiên cứu cấu trúc SAM nhằm liên kết hệ thống tài khoản quốc gia và mô hình cân
bằng tổng quát.
Xây dựng mô hình cân bằng tổng quát trên cơ sở cân bằng thị trường và cân bằng vĩ
-
-
mô để hỗ trợ mô phỏng thực nghiệm cho phân tích chính sách kinh tế.
3. Tính mới và sáng tạo:
Đề tài nghiên cứu cấu trúc SAM và nhận diện mối quan hệ giữa SAM thực nghiệm và
SAM lý thuyết. Cấu trúc SAM chia thành 2 khối nội sinh và ngoại sinh. Khối nội sinh liên
quan đến hoạt động sản xuất, thu nhập và chi tiêu trong nước và với nước ngoài, cung cấp các
các chỉ tiêu kinh tế quan trọng về GDP, GNI, cấu trúc thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế.
Khối ngoại sinh liên quan các hoạt động chuyển nhượng, phân phối lại thu nhập, tích lũy vốn
và đầu tư ròng từ nước ngoài, cung cấp các dữ liệu quan trọng về tích lũy tài sản – vốn, và
các cân bằng vĩ mô ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP trong tương lai. Dữ liệu SAM thực
nghiệm tổng hợp từ hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) cung cấp bức tranh tổng thể về hoạt
động sản xuất xã hội của nền kinh tế. Dữ liệu SAM lý thuyết tổng hợp từ SAM thực nghiệm,
các nguồn thống kê và khảo sát từ các thành phần kinh tế, cung cấp cho mô hình hóa cân
bằng tổng quát nhằm đánh giá tác động các chính sách kinh tế đến tăng trưởng kinh tế. Kết
quả mô phỏng cập nhật vào SAM thực nghiệm hỗ trợ cho phân tích chính sách kinh tế.
Trên cơ sở khái niệm giá trị, đề tài nhận diện các yếu tố cấu thành và đo lường GDP.
Công thức GDP là quan trọng trong việc giải thích các thuyết tăng trưởng ngoại sinh, nội
sinh, và vai trò của thể chế đối với tăng trưởng kinh tế. GDP được sử dụng như hàm mục tiêu
3
trong việc phân bổ nguồn lực và cân bằng thị trường trong mô hình cân bằng tổng quát.
Trong mô hình cân bằng tổng quát, hệ thống giá đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
giá và lượng cân bằng thị trường và sự tác động qua lại giữa các thị trường. Đề tài đề xuất hệ
thống giá điều chỉnh dựa trên giá cân bằng ban đầu và hệ số co giãn cung cầu trên cơ sở cân
bằng thị trường, thu nhập các thành phần kinh tế, và các cân bằng vĩ mô.
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu khuôn khổ hệ thống tài khoản quốc gia, đề tài xây dựng cấu
trúc SAM và cách thức thu thập dữ liệu từ các tài khoản quốc gia (SNA). Dữ liệu SAM cung
cấp thông tin cho phân tích chính sách kinh tế và mô hình hóa cân bằng tổng quát cho hoạch
định chính sách kinh tế.
Đề tài xây dựng mô hình cân bằng tổng quát với hàm mục tiêu GDP và các ràng buộc
về cân bằng thị trường và các cân bằng vĩ mô. Cơ chế cân bằng được điều chỉnh thông qua
giá cân bằng ban đầu và các hệ số co giãn cung cầu. Mô hình cân bằng tổng quát cho phép
nghiên cứu tác động các chính sách đến GDP, cơ cấu thu nhập, chi tiêu, cơ cấu kinh tế và các
cân bằng vĩ mô của nền kinh tế.
5. Tên sản phẩm:
Các bài báo và tham luận liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau:
-
Truong Hong Trinh (2018). Towards a paradigm on the value, Cogent Economics &
Finance (ESCI/SCOPUS), 6:1,
DOI: 10.1080/23322039.2018.1429094
-
-
Truong Hong Trinh (2019). General Equilibrium Modeling for Economic Policy
Analysis, International Journal of Economics and Financial Issues, 9(4), 25-36.
Truong Hong Trinh (2019). General Equilibrium Modeling for Economic Policy
Analysis: A Conceptual Framework (Best Paper Awards), Proceedings of the 27th
EBES Conference, Bali – Indonesia, Vol. 1, 584-610.
-
Trương Hồng Trình (2019). Mô hình cân bằng tổng quát và phân tích chính
sách kinh tế: Khuôn khổ lý thuyết, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học cấp Quốc gia, ISBN:
978-604-84-4281-1, 1-13.
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Nghiên cứu góp phần mở rộng khả năng ứng dụng mô hình cân bằng tổng quát trong
phân tích và hoạch định tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kết quả nghiên cứu có
thể áp dụng trong các trường đại học, viện nghiên cứu như sau:
-
-
Cơ sở nền tảng để hiểu sự vận hành của nền kinh tế phục vụ giảng dạy kinh tế học.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu tài khoản quốc gia và kỹ thuật thống kê cho SAM và
phân tích kinh tế.
-
Mô hình hóa cân bằng tổng quát cho phép nghiên cứu và ứng dụng trong hoạch định
chính sách kinh tế.
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Tổ chức Chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS. Trương Hồng Trình
4
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
Project title: The study on the linkage between national account system and general
equilibrium model
Code number: B2017-ĐN04-06
Project Leader: Truong Hong Trinh, PhD. Associate Professor
Coordinator: Ha Le Hong Ngoc, MSc.; Nguyen Thi Huong Fellow PhD.; Dinh Bao
Ngoc, PhD.
Implementing institution: University of Economics – The University of Danang
Duration: from 06/2017 to 05/2019
2. Objective(s):
This research studies the linkage between national account system and the general
equilibrium model for economic policy analysis. The specific objectives are as follows:
- Review on theory and practice of the national account system.
- Approach the theory of value to measure GDP under value added method.
- Study the SAM structure to link national account system and general equilibrium
model.
- Develop a general equilibrium model with market equilibriums and macro balances
to support experimental simulations for economic policy analysis.
3. Creativeness and innovativeness:
The research studies the SAM structure, and identifies the relationship between the
empirical SAM and the theoretical SAM. The SAM structure is divided into endogenous
module and exogenous module. The endogenous module relates to economic activities in
production, income and expenditure within the country and with foreign countries that
provide important economic indicators of GDP, GNI, income and expenditure structure of the
economy. Exogenous module relates to transfer activities, income redistribution, capital
accumulation and net investment from foreign countries. This exogenous module povides
important data on asset – capital accumulation, macro balances affecting to GDP growth in
future. The empirical SAM data collects from the national accounts, in which provides a
snapshot of the economy. The theoretical SAM data collects from the empirical SAM data,
statistical and survey sources of institutional sectors, in which provides for general
equilibrium modeling to investigate the impact of economic policies on economic growth.
Simulation results will then update into the empirical SAM to support for economic policy
analysis.
Based on the value concept, this research identifies the driving factors and measures
of GDP. The GDP formula is important in explaining theories of the exogenous growth and
endogenous growth, and institutional role for economic growth. GDP is used as the objective
5
function in resource allocation and market equilibrium in the general equilibrium model. In
the general equilibrium model, the price system plays an important role in determining the
equilibrium price and the equilibrium quantity in the market, and the interaction among
markets. The research also proposes the price system that is determined through the initial
equilibrium prices and elasticities of supply and demand, income effects, and macro balances.
4. Research results:
From the framework of the national account system, this research constructs SAM
structure and the way to collect data from national accounts (SNA) for the SAM. SAM data
provides information for economic policy analysis and general equilibrium modeling for
economic policy planning.
This research develops a general equilibrium model with the GDP objective function
and constraints on market equilibriums and macro balances. The equilibrium mechanism is
determined through the initial equilibrium price and the elasticities of supply and demand.
The general equilibrium model allows to investigate the effects of economic policies on
GDP, income and expenditure structure, economic structure and macro balances.
5. Products:
The articles and conference papers associated with this research project are listed as
follows:
-
Truong Hong Trinh (2018). Towards a paradigm on the value, Cogent Economics &
Finance (ESCI/SCOPUS), 6:1,
DOI: 10.1080/23322039.2018.1429094
-
-
Truong Hong Trinh (2019). General Equilibrium Modeling for Economic Policy
Analysis, International Journal of Economics and Financial Issues, 9(4), 25-36.
Truong Hong Trinh (2019). General Equilibrium Modeling for Economic Policy
Analysis: A Conceptual Framework (Best Paper Awards), Proceedings of the 27th
EBES Conference, Bali – Indonesia, Vol. 1, 584-610.
-
Trương Hồng Trình (2019). Mô hình cân bằng tổng quát và phân tích chính
sách kinh tế: Khuôn khổ lý thuyết, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học cấp Quốc gia, ISBN:
978-604-84-4281-1, 1-13.
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
The research project contributes to the expanding ability to the complex general
equilibrium models for economic policy analysis of economic growth and transition.
Research results can be applied in universities and research institutes as follows:
- Provide a theoretical background to understand the general equilibrium of the
economy for teaching in economics courses.
- Propose collecting methods of national account data and statistical techniques for the
SAM and economic analysis.
- General equilibrium modeling allows researching and applying in economic policy
planning.
6
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Tăng trưởng kinh tế luôn luôn là mối quan tâm của các quốc gia trên thế giới, là chủ
đề trọng tâm trong các diễn đàn nghiên cứu kinh tế. Nhiều nhà khoa học và hoạch định chính
sách cố gắng nhận diện các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, các yếu tố này cũng là cơ
sở nền tảng hình thành các lý thuyết tăng trưởng kinh tế. Các nhà kinh tế đã sử dụng dữ liệu
kinh tế của hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và mô hình cân bằng tổng quát để dự báo và
phân tích tác động của các chính sách kinh tế lên toàn bộ nền kinh tế.
SNA giúp các nhà kinh tế phân tích ảnh hưởng của các thành phần và sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cũng như dự báo sự tăng trưởng kinh tế dựa trên dữ liệu thống kê của nền kinh
tế. Hạn chế của việc vận dụng SNA đó là phân tích chính sách kinh tế đến các cân bằng vĩ mô
như là công cụ hoạch định chính sách. Mô hình cân bằng tổng quát khả tính (CGE) là công cụ
hữu ích để phân tích tác động của các chính sách hay "cú sốc" lên toàn bộ nền kinh tế. Nền
tảng xây dựng mô hình CGE là ma trận hạch toán xã hội (SAM). SAM biểu thị mối quan hệ
và tương tác giữa các thành phần kinh tế trên các thị trường, cân bằng tổng cung – tổng cầu,
tổng chi tiêu – tổng thu nhập. Thông qua cấu trúc SAM, các nhà kinh tế xác định cấu trúc
GDP, cân bằng thị trường, cân bằng vĩ mô làm cơ sở xây dựng mô hình cân bằng tổng quát
khả tính (CGE). Tuy nhiên, các mô hình CGE sử dụng kỹ thuật kinh tế lượng để xác định các
tham số của hàm sản xuất và hàm tiêu dùng làm cho mô hình cân bằng tổng quát trở nên phức
tạp và khó vận dụng phân tích chính sách trong thực tiễn.
Thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu hiện nay là làm thế nào tích hợp dữ liệu
kinh tế từ hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) vào mô hình cân bằng tổng quát khả tính (CGE)
như một công cụ hữu hiệu để phân tích và hoạch định chính sách kinh tế. Vĩ lẽ đó, đề tài
nghiên cứu mối liên kết giữa hệ thống tài khoản quốc gia và mô hình cân bằng tổng quát hỗ
trợ cho phân tích và hoạch định chính sách kinh tế. Để giải quyết vấn đề này, các nhà kinh tế
không chỉ hiểu rõ sự vận hành nền kinh tế thông qua sự tương tác giữa các thành phần kinh tế
trên thị trường, vai trò của chính phủ trong việc hoạch định chính sách kinh tế, mà còn hiểu
các nguyên lý tài chính quốc gia để biểu thị các quan hệ kinh tế thông qua hệ thống các tài
khoản quốc gia. Bằng cách liên kết dữ liệu thống kê từ hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và
ma trận hạch toán xã hội (SAM) với các công cụ phân tích chính sách từ mô hình cân bằng
tổng quát khả tính (CGE), nghiên cứu mối liên kết này có ý nghĩa học thuật nhằm xây dựng
khuôn khổ lý thuyết và hướng phát triển các công cụ ứng dụng thực tiễn trong phân tích và
hoạch định chính sách kinh tế.
7
CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA
2.1 Nền tảng về hệ thống tài khoản quốc gia
Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) là tập hợp đầy đủ, phù hợp và linh hoạt các chỉ
tiêu kinh tế vĩ mô. Những chỉ tiêu này được xây dựng trên tập hợp các khái niệm, định nghĩa,
phân loại và các chuẩn mực kế toán dựa trên các nguyên tắc kinh tế được thừa nhận trên
phạm vi toàn thế giới (United Nations. & cộng sự, 2009).
Khuôn khổ kế toán của SNA cho phép dữ liệu kinh tế được soạn thảo và trình bày
theo một định dạng tiêu chuẩn nhằm hỗ trợ cho các mục đích phân tích kinh tế, ra quyết định
và hoạch định chính sách. Các tài khoản thể hiện một khối lượng lớn thông tin chi tiết, được
tổ chức theo các nguyên tắc kinh tế phản ảnh các hoạt động của nền kinh tế. Ngoài ra, các tài
khoản quốc gia cung cấp thông tin toàn diện và chi tiết về các hoạt động kinh tế phức tạp diễn
ra trong nền kinh tế và sự tương tác giữa các thành phần kinh tế trên các thị trường và khu
vực khác nhau. Khuôn khổ của SNA cung cấp hệ thống tài khoản quốc gia một cách toàn
diện (bao gồm các hoạt động và kết quả hoạt động của các thành phần trong nền kinh tế), phù
hợp (các giá trị thống nhất được xây dựng dựa trên cơ sở các bên liên quan theo chuẩn mực
kế toán), tích hợp (tác động của mỗi thành phần đến nền kinh tế được thể hiện trên bảng cân
đối kế toán).
Các tài khoản của SNA không chỉ cung cấp bức tranh của nền kinh tế tại một thời
điểm, mà thực tế các tài khoản còn ghi nhận sự vận hành của nền kinh tế theo thời gian, và vì
vậy cung cấp thông tin liên tục không thể thiếu cho việc theo dõi, phân tích và đánh giá về
hiệu suất của một nền kinh tế theo thời gian. SNA cung cấp thông tin không chỉ về các hoạt
động kinh tế diễn ra trong một khoảng thời gian mà còn phản ảnh tình hình tài sản và nguồn
vốn của các thành phần kinh tế, nền kinh tế tại các thời điểm cụ thể. Ngoài ra, SNA còn có
một tài khoản biểu thị các liên kết giữa nền kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế
giới (ROW). SNA được thiết kế để phân tích kinh tế, ra quyết định và hoạch định chính sách
với bất kỳ cơ cấu kinh tế hay các giai đoạn phát triển kinh tế của một quốc gia. Mục đích
chính của SNA là cung cấp khuôn khổ kế toán và khái niệm hoàn chỉnh cho việc xây dựng cơ
sở dữ liệu vĩ mô phù hợp cho việc phân tích và đánh giá hoạt động của nền kinh tế.
8
2.2 Các tiếp cận hệ thống tài khoản quốc gia
Trên cơ sở những nguyên lý nền tảng về kế toán kinh tế quốc dân, các quốc gia xây
dựng hệ thống tài khoản quốc gia dựa trên một số chuẩn mực chung. Trong đó, Hệ thống tài
khoản quốc gia (SNA) của liên hợp quốc (UN) và hệ thống tài khoản sản phẩm và thu nhập
(NIPA) của Hoa Kỳ là hai hệ thống được nghiên cứu và vận dụng phổ biến trên thế giới. Sự
khác biệt giữa SNA và NIPA về định nghĩa tài khoản, phân loại thành phần kinh tế, và các
thông lệ kế toán. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ước lượng và so sánh giữa các tài khoản,
mặc dù sự khác biệt này thường không ảnh hưởng đến GDP. Ngoài ra, khuôn khổ NIPA tập
trung chi tiết các thành phần kinh tế, nhưng ít toàn diện so với khuôn khổ SNA.
SNA là một bộ các hướng dẫn toàn diện được cộng đồng quốc tế phát triển để hỗ trợ
thống kê kinh tế quốc gia và thực hiện so sánh quốc tế, đồng thời hướng dẫn cho các quốc gia
xây dựng và duy trì các hệ thống kế toán kinh tế theo tiêu chuẩn quốc tế (United Nations. &
cộng sự, 2009). SNA 2008 được thông qua bởi Ủy ban Thống kê của Liên hợp quốc vào
tháng 2 năm 2009 tại New York. Khuôn khổ của SNA được thiết kế để tích hợp thông tin
bảng cân đối với thông tin về sản xuất, thu nhập, tiết kiệm và đầu tư. Các tài khoản sử dụng
các định nghĩa, phân loại và thông lệ kế toán thống nhất và phù hợp với các nguyên tắc quốc
tế khác. Các dòng dịch chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác trên cơ sở cân bằng các
khoản mục. Theo đó, số dư cân bằng của một tài khoản này sẽ trở thành mục nhập ban đầu
của tài khoản tiếp theo. Bằng cách này, các tài khoản biểu thị kết quả nghiệp vụ giữa hai kỳ
kế toán trên bảng cân đối kế toán. Kết quả nghiệp vụ phản ảnh mối quan hệ giữa sản xuất, thu
nhập, tiêu dùng, tiết kiệm, tài sản, và nguồn vốn.
NIPA là một tập hợp các tài khoản kinh tế cung cấp các đo lường chi tiết về giá trị và
kết quả của sản lượng quốc gia và thu nhập được tạo ra trong quá trình sản xuất (McCulla &
cộng sự, 2015), được xây dựng bởi Cục Phân tích Kinh tế Hoa kỳ (BEA) và được đặt tên
NIPA bởi Bộ thương mại vào năm 2000. Về cơ bản, NIPA cung cấp một bức tranh chi tiết
các hoạt động của nền kinh tế - mua và bán hàng hóa và dịch vụ, tuyển dụng lao động, đầu tư,
cho thuê, thanh toán thuế và các loại tương tự. Cụ thể hơn, bảy tài khoản tóm tắt của NIPA
đơn giản hóa các nghiệp vụ trong nền kinh tế. Các nghiệp vụ của nền kinh tế trong nước được
nhóm lại thành ba nhóm thành phần kinh tế riêng biệt, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính
phủ; một thành phần thứ tư cho phần còn lại của thế giới (ROW) phản ảnh các giao dịch giữa
quốc gia với các các nước trên thế giới. Bảy tài khoản tóm tắt của NIPA thể hiện ảnh hưởng
của các thành phần đối với sản lượng của nền kinh tế, thu nhập và chi tiêu của họ, tiết kiệm
và đầu tư.
9
2.3 Thiết kế hệ thống tài khoản quốc gia
Khuôn khổ của SNA được thiết kế để tích hợp thông tin bảng cân đối với thông
tin về sản xuất, thu nhập, tiết kiệm, đầu tư tài sản và tài chính; nó cũng bao gồm các bảng
nguồn và sử dụng các khu vực kinh tế. Các tài khoản sử dụng các định nghĩa, phân loại
và quy ước kế toán nhất quán, đồng thời kết hợp hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế khác.
Sự khác biệt chính giữa NIPA và SNA là trong việc phân loại các thành phần kinh tế;
sự khác biệt này ảnh hưởng đến khả năng so sánh quốc tế của một số chỉ tiêu kinh tế NIPA
trên toàn hệ thống. Theo cách phân ngành của SNA có một số lợi thế, nhưng quan trọng nhất
so với NIPA, là các khu vực SNA luôn được xác định nhất quán trong tất cả các chỉ tiêu đo
lường. Điều này cho phép phân tích toàn bộ chuỗi giao dịch cho bất kỳ khu vực nào và tác
động của nó đến các khu vực khác và toàn bộ nền kinh tế. Mặt khác, NIPA có sơ đồ phân
chia khu vực hỗn hợp và theo đó các thành phần kinh tế được xác định dựa trên tiêu chuẩn đo
lường liên quan đến sản xuất và liên quan đến thu nhập. Cách thức phân chia hỗn hợp này
làm phức tạp thêm các đo lường liên quan đến sản xuất và thu nhập như Bảng 1.
Bảng 1. Phân loại khu vực kinh tế: NIPA và SNA
Phân loại khu vực kinh tế theo NIPA
Phân loại khu vực
kinh tế theo SNA
Phân loại khu vực
kinh tế chung giữa
SNA & NIPA
Sản xuất
Thu nhập
Hộ gia đình và các tổ chức phi
lợi nhuận phục vụ hộ gia đình
(NPISH) và hộ gia đình (Không
bao gồm các doanh nghiệp)
Cá nhân
Hộ gia đình
Hộ gia đình
Hộ gia đình
Các tổ chức phi lợi nhuận phục
vụ hộ gia đình (NPISH)
Các tổ chức phi lợi
nhuận phục vụ hộ gia
Doanh nghiệp (bao gồm các tổ
chức phi lợi nhuận phục vụ kinh tổ chức phi chính phi lợi
doanh, và doanh nghiệp thuộc
Chính phủ (không bao gồm
Doanh nghiệp (bao gồm các Công ty phi tài chính
Doanh nghiệp
Chính phủ
Công ty tài chính
nhuận phục vụ kinh doanh)
Chính phủ (bao gồm các
doanh nghiệp thuộc chính
Khu vực công
doanh nghiệp thuộc chính phủ
)
Chính phủ
Chính phủ liên bang (không bao
gồm doanh nghiệp)
Chính phủ liên bang (bao
gồm các doanh nghiệp)
Chính phủ liên bang
Chính phủ trung ương và địa
phương (không bao gồm doanh
Chính phủ trung ương và
địa phương (bao gồm các
doanh nghiệp)
Chính phủ trung ương
và địa phương
nghiệp
)
Công ty công (bao
gồm hình thức công tư
)
Nguồn: McCulla et al. (2015) và Nghiên cứu của tác giả.
10
Các tài khoản NIPA được tổ chức khác với chuỗi tài khoản SNA như được minh
họa trong Bảng 2. Trong khi sản xuất, tạo thu nhập và phân phối, tiêu dùng, tiết kiệm và
đầu tư được mô tả trong NIPA, mối quan hệ giữa các tài khoản trình bày cô đọng và cụ
thể theo từng tài khoản, nhưng không trình bày rõ cách thức tổng hợp và các giao dịch
được liên kết của chúng theo một chuỗi chuyển dịch từ tài khoản này sang tài khoản
khác. Thay vào đó, sản xuất, đầu tư và giao dịch với phần còn lại của thế giới chỉ được
hiển thị cho toàn bộ nền kinh tế chứ không phải theo khu vực kinh tế. Tài khoản thu
nhập và chi tiêu được hiển thị theo khu vực kinh tế: doanh nghiệp, cá nhân, và chính
phủ.
Bảng 2. Khuôn khổ tài khoản quốc gia SNA và NIPA
Các tài khoản SNA
(nền kinh tế và khu vực)
Các tài khoản NIPA
(nền kinh tế và khu vực)
Các khu vực
nền kinh tế
Nước ngoài
Tài khoản sản phẩm và thu nhập trong nước
NIPA (Tài khoản 1) (Nền kinh tế)
Tài khoản
sản xuất
Tài khoản sản
xuất
Tài khoản sản xuất
Tài khoản
hiện hành
Tài khoản hình
thành thu nhập
Tài khoản hình
thành thu nhập
Tài khoản hiện
hành với nước
Tài khoản thu
Tài khoản thu Tài khoản thu
nhập doanh nhập và chi tiêu
nghiệp tư nhân cá nhân NIPA
NIPA (Tài khoản (Tài khoản 3)
2)
ngoài
NIPA
nhập và chi tiêu
Tài khoản phân
bổ thu nhập lần
đầu
Tài khoản phân bổ
thu nhập lần đầu
hiện hành chính (Tài khoản 5)
phủ NIPA (Tài
khoản 4)
Tài khoản phân
bổ lại thu nhập
Tài khoản phân bổ
lại thu nhập
Tài khoản sử
dụng thu nhập
Tài khoản sử
dụng thu nhập
Tài khoản vốn trong nước NIPA (Tài khoản 6)
(Nền kinh tế)
Tài khoản
tích lũy
Tài khoản vốn
Tài khoản vốn
Tài khoản vốn
với nước ngoài
NIPA (Tài
Tài khoản tài
chính
Tài khoản tài
chính
khoản 7)
Nguồn: McCulla et al. (2015) và Nghiên cứu của tác giả.
Khuôn khổ SNA cung cấp một số lợi thế trong việc cung cấp một bộ tài khoản
đầy đủ cho từng khu vực cho phép các nhà phân tích kiểm tra tác động của từng giao
dịch trên bảng cân đối kế toán riêng cho từng khu vực và toàn bộ nền kinh tế. Khuôn
khổ NIPA không bị gánh nặng bởi mức độ phân tích chi tiết cho từng khu vực như trong
SNA. Ngoài ra, NIPA cung cấp các tổng hợp hữu ích về mặt phân tích như lợi nhuận
của công ty và thu nhập cá nhân. Điều này không được cung cấp trong khuôn khổ tài
khoản SNA.
11
CHƯƠNG 3
MA TRẬN HẠCH TOÁN XÃ HỘI
3.1 Khái niệm ma trận hạch toán xã hội
Ma trận hạch toán xã hội (SAM) đã trở thành cơ sở dữ liệu kinh tế quan trọng cho các
nhà điều hành kinh tế vĩ mô. SAM là một cơ sở dữ liệu toàn diện về hoạt động sản xuất xã
hội của nền kinh tế có chứa thông tin về tương tác và chuyển dịch nguồn lực giữa các tác
nhân kinh tế trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (Pauw, 2003).
SAM có hai mục tiêu chính: mục tiêu thứ nhất là để tổ chức thông tin về cấu trúc kinh
tế và xã hội của một nền kinh tế (khu vực hoặc quốc gia) trong một khoảng thời gian cụ thể
(thường là một năm), và mục tiêu thứ hai là để cung cấp cơ sở thống kê để xây dựng các mô
hình kinh tế (King, 1985). Mục tiêu đầu tiên của SAM là tổ chức dữ liệu. Các tài khoản trong
SAM đại diện cho tác nhân kinh tế có liên quan đến các giao dịch kinh tế. Giao dịch được ghi
lại trong các tài khoản có liên quan của SAM, hiển thị các giá trị và dịch chuyển nguồn lực.
Do đó, SAM tạo thành một cơ sở dữ liệu đầy đủ của tất cả các giao dịch diễn ra giữa các tác
nhân trong một khoảng thời gian nhất định, cung cấp “bức tranh” về cấu trúc của một nền
kinh tế trong thời kỳ đó.
Tiền gửi doanh nghiệp
Tiền gửi hộ gia đình
Thặng dư ngân sách Thặng dư thương mại
Chi phí
sản xuất
Thị trường
yếu tố
Thu nhập
nguồn lực
Thuế công ty
Thuế cá nhân
Khấu hao
vốn
Thị trường
tài chính
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Chính phủ
Đầu tư
vốn
Trợ cấp cá nhân
Trợ cấp công ty
Sản xuất
nội địa
Thị trường
sản phẩm
Chi tiêu
cá nhân
Chi tiêu
chính phủ
Xuất khẩu
Nhập khẩu
ROW
Thâm hụt
thương mại
Tiền vay doanh nghiệp
Tiền vay hộ gia đình
Thâm hụt ngân sách
Hình 1: Dòng luân chuyển của nền kinh tế
Nguồn: Trinh (2019)
12
SAM biểu thị dữ liệu kế toán cho các dòng tiền vào (thu nhập) và dòng tiền ra (chi
tiêu) trong biểu đồ luân chuyển nền kinh tế Hình 1. Cấu trúc SAM là một ma trận vuông,
trong đó mỗi hàng và cột được gọi là một "tài khoản". Mỗi một khối trong biểu đồ là một tài
khoản trong SAM. Mỗi một ô trong ma trận biểu thị một dòng tiền từ một tài khoản cột vào
một tài khoản hàng. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán kép đòi hỏi mỗi tài khoản trong SAM
thỏa mãn dòng tiền vào (tổng thu nhập) bằng dòng tiền ra (tổng chi phí). Điều này có nghĩa
tổng hàng và tổng cột của một tài khoản phải bằng nhau.
3.2 Cấu trúc ma trận hạch toán xã hội
Điểm bắt đầu trong xây dựng cấu trúc SAM là cách tiếp cận và phân loại tài khoản.
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, SAM có 2 cấu trúc cơ bản: SAM lý thuyết và SAM thực
nghiệm. SAM lý thuyết xây dựng dựa trên cấu trúc nền kinh tế, nghiên cứu mối quan hệ giữa
các thành phần kinh tế và sự tương tác giữa các thành phần kinh tế trên các thị trường. Cấu
trúc SAM lý thuyết (Bảng 3) mô tả mối quan hệ giữa các tài khoản thông qua các biểu thức
đại số, cho phép mô hình hóa nền kinh tế thông qua mô hình cân bằng tổng quát để hoạch
định chính sách kinh tế (Pyatt, 1988).
Bảng 3: Cấu trúc SAM lý thuyết
Sản
phẩm
C1
Yếu tố Hộ gia đình Doanh nghiệp Chính phủ Tài chính
ROW
C7
Tổng
C2
C3
C4
C5
C6
Chi tiêu
cá nhân
(C)
Chi tiêu
chính phủ
(G)
Cầu
sản phẩm
Sản phẩm
Đầu tư vốn
Xuất khẩu
(I)
(X)
R1
Cầu
yếu tố
Yếu tố
Chi phí sản xuất
(KWK+ LWL)
R2
Trợ cấp
Cá nhân
(SbP)
Tiền vay
hộ gia đình
(Sc < 0)
Tiền vay
doanh
Thu nhập
nguồn lực
(KWK + LWL)
Thu
hộ gia đình
Hộ gia đình
R3
Tổng sản
phẩm
nội địa
(GDP)
Trợ cấp
doanh nghiệp
(SbF)
Thu
doanh nghiệp
Doanh nghiệp
nghiệp (П <
0)
R4
Thuế
cá nhân
(TP)
Thuế
doanh nghiệp
(TF)
Thâm hụt
ngân sách
(G > T)
Thu
chính phủ
Chính phủ
R5
Tiền gửi
Hộ gia đình
(Sc >0)
Tiền gửi
doanh nghiệp
(П > 0)
Thặng dư
ngân sách
(G < T)
Thăng dư
Thương mại
(X < N)
Cầu
cài chính
Tài chính
R6
Thâm hụt
thương mại
(X > N)
Thu
ROW
ROW
R7
Nhập khẩu
(N)
Cung
sản phẩm
Cung
yếu tố
Chi
Chi
Chi
Cung
tài chính
Chi
ROW
Tổng
hộ gia đình doanh nghiệp chính phủ
Nguồn: Trinh (2019)
Trong khi đó, SAM thực nghiệm dựa trên dữ liệu của nền kinh tế, phản ảnh hệ thống
sản xuất xã hội thông qua hệ thống tài khoản quốc gia SNA. Cấu trúc SAM biểu thị các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp đảm bảo tính nhất quán trên toàn bộ hệ thống. Điều này cho phép các
nhà kinh tế đánh giá và so sánh các hoạt động của nền kinh tế. Hình 2 minh họa quan hệ giữa
các tài khoản quốc gia trong nền kinh tế.
13
Lợi tức yếu tố
trong nước
(Giá trị tăng thêm)
Sản xuất
Yếu tố sản xuất
Tiêu dùng
trung gian
Tổng thu nhập
Lợi tức yếu tố
Chi phí giao dịch
Sản phẩm
Thuế sản
Xuất khẩu
Thuế sản
Vốn đầu tư
Tiêu dùng
cuối cùng
Tài khoản
hiện hành
Tài khoản
Tài khoản
Tổng tiết kiệm
(+) cho vay
Chuyển nhượng
hiện hành
trong nước
Chuyển nhượng
vốn trong nước
Chuyển nhượng
hiện hành với
nước ngoài
Giao dịch tài
Chuyển
nhượng vốn
Giao dịch tài
với nước ngoài
ROW
Thuế sản xuất ngoài nước
Thuế nhập khẩu sản phẩm
Hình 2: Quan hệ các tài khoản quốc gia trong nền kinh tế
Nguồn: Santos (2010)
Bảng 4: Cấu trúc SAM thực nghiệm
Sản
phẩm
C1
Sản xuất
Yếu tố
C2
Hiện hành
Vốn
C5
Tài chính
C6
ROW
C7
Tổng
C2
C4
Chi phí
giao dịch
(TTM)
Tổng sản
lượng
Tiêu dùng
trung gian
(IC)
Tiêu dùng
cuối cùng
(FC)
Sản phẩm
Đầu tư vốn
(GCF)
Xuất khẩu
(EX)
Tổng cầu
R1
Giá trị
sản xuất
Sản xuất
R2
(GO)
Giá trị gia
tăng
(GAV)
Lợi tức yếu tố từ
ngoài nước vào
Lợi tức
yếu tố
Yếu tố
R3
(CFPEX)
Tổng thu
nhập quốc
gia
Ch.nhượng
hiện hành
trong nước
(CT)
Ch.nhượng hiện
hành nước ngoài
vào
Thuế sản Thuế sản xuất
Tổng
thu nhập
Hiện hành
phẩm
trong nước
(NTADM
R4
(NTP)
)
(GNI)
(CTEX)
Ch.nhượng
vốn trong
nước
Tổng tiết
kiệm
(GS)
Ch.nhượng vốn
nước ngoài vào
Nguồn
đầu tư
Vốn
Tổng vay nợ
(NLB)
R5
(KTEX)
(KT)
Ch.nhượng tài Ch.nhượng tài
Nguồn
đầu tư
Tài chính
R6
chính trong
nước
chính nước
ngoài vào
(FTEX)
(FT)
Lợi tức yếu Ch.nhượng
tố ra nước hiện hành ra vốn ra nước chính ra nước
Ch.nhượng Ch.nhượng tài
Thuế sản xuất
ngoài nước
(NTAIM)
Giao dịch
ROW
ROW
R7
Nhập khẩu
(IM)
ngoài
nước ngoài
ngoài
ngoài
(CFPIM
)
(CTIM)
(KTIM
)
(FTIM)
Tổng
cung
Tổng
chi phí
Lợi tức
yếu tố
Tổng
chi tiêu
Tổng
đầu tư
Đầu tư
vốn
Giao dịch
ROW
Tổng
Source: Santos (2010)
14
Bảng 4 mô tả các giao dịch giữa các tài khoản quốc gia được tổng hợp vào các ô của
SAM thực nghiệm. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong SAM thực nghiệm được tổng hợp từ
các tài khoản SNA như Bảng 5.
Bảng 5. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong SAM thực nghiệm
SAM
Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Hàng Cột Mô tả chỉ tiêu (giá trị)
Mã SNA
Mô tả chỉ tiêu (giá trị)
R2 C1 Giá trị sản xuất (giá cơ bản)
R4 C1 Thuế sản phẩm
P1
Tổng sản lượng (giá cơ bản)
Thuế trừ đi trợ cấp trên sản phẩm
Nhập khẩu hàng hóa (giá cif)
D21-D31
P7
R7 C1 Nhập khẩu (giá cif)
R1 C7 Xuất khẩu (giá fob)
P6
P2
P3
P5
Xuất khẩu hàng hóa (giá fob)
Tiêu dùng trung gian (giá mua)
Tiêu dùng cuối cùng (giá mua)
Đầu tư vốn (giá mua)
R1 C2 Tiêu dùng trung gian (giá mua)
R1 C4 Tiêu dùng cuối cùng (giá mua)
R1 C5 Đầu tư vốn (giá mua)
R3 C2 Giá trị gia tăng (chi phí yếu tố)
R4 C2 Thuế sản xuất trong nước
R7 C2 Thuế sản xuất ngoài nước
R4 C3 Tổng thu nhập quốc gia
D1
+
B2g
+
B3g Lợi tức yếu tố trong nước
D29- D39
Thuế sản xuất trừ trợ cấp sản xuất
B5g
Tổng thu nhập quốc gia
R7 C3 Lợi tức yếu tố ra nước ngoài (nguồn)
R3 C7 Lợi tức yếu tố nước ngoài vào (sử dụng)
D1+D
4
Lợi tức yếu tố nhận/ trả với ngoài
nước
R4 C4 Chuyển nhượng hiện hành trong nước D5
+
D6
+
D7 Chuyển nhượng hiện hành trong
nước và với nước ngoài
+
D8
R7 C4 Chuyển nhượng hiện hành ra nước
ngoài (nguồn)
R4 C7 Chuyển nhượng hiện hành nước ngoài
vào (sử dụng)
R5 C4 Tổng tiết kiệm
B8g
D9
Tổng tiết kiệm
R5 C5 Chuyển nhượng vốn trong nước
R5 C7 Chuyển nhượng vốn nước ngoài vào (sử
dụng)
Chuyển nhượng vốn trong nước và
với nước ngoài
R7 C5 Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài
Tổng vay nợ (+chovay/-vay)
R5 C6
B9
Tổng vay nợ (+chovay/-vay)
Giao dịch tài chính trong nước và
với nước ngoài
R6 C6 Giao dịch tài chính trong nước
F1→F8
R7 C6 Giao dịch tài chính ra nước ngoài
R6 C7 Giao dịch tài chính nước ngoài vào
Nguồn:Santos (2011) và Nghiên cứu của tác giả.
3.3 Phân tích chính sách kinh tế
Tất cả các giao dịch của các tài khoản quốc gia được SAM phản ánh thông qua các
chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Bảng 6 minh họa mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
chính giữa SAM lý thuyết và SAM thực nghiệm.
15
Bảng 6. Mối quan hệ giữa SAM lý thuyết và SAM thực nghiệm.
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Tiêu dùng cuối cùng
Đầu tư vốn
SAM lý thuyết
SAM thực nghiệm
C + G
FC
I
GCF
Xuất khẩu
X
EX
Nhập khẩu
N
IM
Tổng thu nhập quốc nội
Tổng thuế
GDP
-
NTP + NTA
-
T
Lợi tức yếu tố trong nước
Giá trị gia tăng
K×WK + L×WL
-
-
GAV
Tổng thu nhập quốc gia
GNI
Nguồn: Nghiên cứu của tác giả
Để phân tích chính sách kinh tế, các dữ liệu hoạt động kinh tế từ các tài khoản quốc
gia được tổng hợp vào cấu trúc SAM thực nghiệm. Các dữ liệu từ tài khoản quốc gia SNA
2008 (chi tiết Phụ lục A) được sử dụng để tổng hợp vào SAM thực nghiệm như Bảng 7.
Bảng 7: Dữ liệu SAM thực nghiệm
Sản phẩm Sản xuất
C1 C2
Yếu tố
C2
Hiện hành
Vốn
C5
Tài chính
C6
ROW
C7
Tổng
C4
Sản phẩm
R1
1883
1399
414
540
4236
Sản xuất
R2
Yếu tố
R3
Hiện hành
R4
Vốn
3604
3604
1707
3049
479
1663
62
44
17
1
133
1669
1168
427
61
-10
R5
Tài chính
R6
379
47
426
ROW
R7
499
-4
38
55
4
57
649
Tổng
4236
3604
1707
3049
479
426
649
Nguồn: Tổng hợp của tác giả dựa trên SNA 2008 (United Nations. & cộng sự, 2009).
Tuy nhiên, phân tích chính sách kinh tế đòi hỏi phân tích tác động chính sách đến các
khu vực kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu nhập hộ gia đình, các cân bằng vĩ mô.
Điều này đòi hỏi các nhà kinh nghiên cứu và nhà kinh tế thu thập các dữ liệu thống kê và điều
tra các thành phần kinh tế. SAM lý thuyết không chỉ cho phép ước lượng các chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp, mà còn khả năng phân tích ảnh hưởng các chính sách kinh tế đến hoạt động sản
xuất xã hội của quốc gia. Dữ liệu SAM lý thuyết được tổng hợp từ dữ liệu SAM thực nghiệm
và các tài khoản SNA dựa trên mối quan hệ trong Bảng 6.
16
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT
4.1 Lý thuyết cân bằng tổng quát
Khái niệm giá trị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mối quan hệ giữa cung
cầu trên thị trường, sự phân bổ nguồn lực của nền kinh tế. Nhằm nghiên cứu cách thức phân
bổ nguồn lực dưới sự điều tiết cơ chế thị trường, các nhà kinh tế đã phát triển mô hình cân
bằng tổng quát dựa trên các khái niệm đại số về cân bằng tổng quát bằng cách tích hợp các
ảnh hưởng của cung cầu đến toàn bộ nền kinh tế (Walras, 1874).
Để phát triển mô hình cân bằng tổng quát, các nhà kinh tế định nghĩa hàm mục tiêu và
các điều kiện về hệ thống giá và cân bằng thị trường. Trong đó, cơ chế cân bằng xác định
thông qua hệ thống giá, mà ở đó giá cân bằng xác định bởi giá cân bằng ban đầu và ảnh
hưởng các nhân tố được điều chỉnh thông qua các hệ số co giãn. Hệ thống giá điều chỉnh
nguồn lực dựa trên cân bằng cung cầu và hàm mục tiêu của mô hình cân bằng tổng quát.
Phân bổ nguồn lực tối ưu với hàm mục tiêu GDP sẽ tối đa hóa tổng lợi ích các thành phần
kinh tế trên cơ sở cân bằng lợi ích giữa hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. Hình 3 minh
họa phương pháp giá trị gia tăng để đo lường giá trị sản xuất tăng thêm của ngành i thông qua
quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng.
ui1Qi1 = (vi1 - pi1)Qi1
wki1 Ki1 wLi1 Li1 πi1+Ti1
ui2Qi2 = (vi2 - pi2)Qi2
pi1Qi1
wki2 Ki2 wLi2 Li2 πi2+Ti2
Sản phẩm
trung gian
pi2Qi2 =vi1Qi1
wki3 Ki3 wLi3 Li3 πi3+Ti3
pi3Qi3 = vi2Qi2
m
m
m
m
Sản phẩm
cuối cùng
p Q =
Kij wKij
+
Lij wLij
+
Π +
Tij
∑
∑
∑
∑
i
i
ij
j=1
j=1
j=1
j=1
Hình 3: Tiếp cận đo lường GDP cho ngành i
Nguồn: Trình (2017)
Tổng giá trị sản xuất (GDP) của nền kinh tế gồm n ngành được xác định như sau:
n
n
GDP =
p ×Q +
I
i
(1)
(2)
∑
∑
i
i
i=1
i=1
n
n
n
n
n
GDP = K × w + L × w + Π + T +
I
i
∑
∑
∑ ∑ ∑
i
Ki
i
L
i
i
i
i=1
i=1
i=1
i=1
i=1
17
4.2 Mô hình cân bằng tổng quát
Mô hình cân bằng tổng quát xây dựng dựa trên các thành phần (hộ gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ và phần thế giới bên ngoài), các thị trường (sản phẩm, yếu tố, tài chính), và
các cân bằng vĩ mô (cân bằng bên trong, cân bằng chính phủ, cân bằng bên ngoài). Bằng cách
thay đổi các chính sách kinh tế hay cú sốc kinh tế, các cân bằng thị trường và cân bằng vĩ mô
sẽ được tái xác lập cho nền kinh tế. Mô hình cân bằng tổng quát cơ bản xây dựng với các giả
thiết chính như sau:
1. Hộ gia đình (khách hàng) tiêu thụ m hàng hóa (sản phẩm hoặc dịch vụ) với cùng sở
thích và tham số tiêu dùng.
2. Các doanh nghiệp (sản xuất) cung cấp m hàng hóa (sản phẩm hoặc dịch vụ) với
cùng điều kiện và tham số sản xuất.
3. Nền kinh tế có m lĩnh vực (ngành), mỗi khu vực sản xuất một loại hàng hóa (sản
phẩm hoặc dịch vụ).
4. Cân bằng thị trường dựa trên hệ thống giá (yếu tố và sản phẩm) điều chỉnh bởi giá
cân bằng ban đầu và các hệ số co giãn cung cầu.
5. Tỷ suất giá xuất khẩu và nội địa (REX), thuế và trợ cấp (T), chi tiêu chính phủ (G),
đầu tư vốn (I), được giả định trong các mô hình.
6. Cân bằng vĩ mô dựa trên cơ sở cấu trúc ngành mục tiêu và các chính sách vĩ mô
như chi tiêu chính phủ, cán cân thương mại, tiết kiệm – đầu tư.
Mô hình cân bằng tổng quát sau đây có hàm mục tiêu là tối đa hóa tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) và các ràng buộc là cân bằng thị trường và cân bằng vĩ mô.
Mô hình cân bằng tổng quát cơ bản:
m
Max
GDP = GDP
(3)
(4)
∑
j
j=1
Subject to
%∆K j %∆Lj
WKj =WK 0 j × 1+
+
∀j = 1..m
∀j = 1..m
WKj
DKj
WKj
DLj
E
E
%∆K j %∆Lj
WLj =WL0 j × 1+
+
(5)
(6)
WLj
DKj
WLj
DLj
E
E
Qj = Aj × Kαj j × Lβj j ∀j = 1..m
18
m
bj
%∆Qi
p j = a j +
× Q × 1+
∀j = 1..m
(7)
∑
0 j
Pj
Dj
Pj
1+ E
E
i=1
Di
p0 j
1
a j = p0 j − bj × Q0 j ;bj =
×
∀j =1..m
(8)
(9)
Pj
Q0 j
E
Dj
Qj = QCj + QGj + QNXj ∀j = 1..m
GDPj = p j ×
QCj + QGj + QNXj × REXj
+ I j ∀j =1..m
(10)
(11)
(12)
Tj = T0 × GDPj ; I j = I0 × GDPj ∀j =1..m
GDPj = X j × GDP ∀j =1..m
m
m
p × Q
−
T ≤ A% × GDP
(13)
(14)
(15)
∑
∑
j
Gj
j
j=1
j=1
m
p × Q
× REXj ≤ B% × GDP
NXj
∑
j
j=1
m
m
m
p × Q
+
P × Q × REXj
-
T ≥ C% × GDP
j
∑
∑
∑
j
Gj
j
NXj
j=1
j=1
j=1
∀K j , Lj , wKj , wLj , p j ,Qj , QCj ,QGj ,QXNj ,Tj ,I j ∀j =1..m
4.3. Hoạch định chính sách kinh tế
Để đánh giá các chính sách kinh tế, mô hình thực nghiệm giả định nền kinh tế có 3
lĩnh vực chính (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) (j = 3). Các tham số hệ thống của nền
kinh tế được cho như trong Bảng 8.
Bảng 8: Tham số hệ thống của nền kinh tế
Ngành
Ký hiệu Nông nghiệp Công nghiệp
Dịch vụ
1.2
0.7
0.3
45
Năng suất yếu tố tổng hợp
Độ co giãn đầu ra theo vốn
Độ co giãn đầu ra theo lao động
Lượng vốn cân bằng ban đầu
Lượng lao động cân bằng ban đầu
Giá vốn cân bằng ban đầu
Aj
αj
1
0.8
0.5
0.5
15
30
5
0.6
0.4
30
25
6
βj
K0j
L0j
wKj
20
7
19
Giá lao động cân bằng ban đầu
Giá sản phẩm cân bằng ban đầu
Lượng sản phẩm cân bằng ban đầu
Tỷ suất giá xuất khẩu/giá nội địa
Cơ cấu ngành hiện tại
wLj
pj
5
25
5
6
20
30
Qj
27.89
1
16.97
1.1
42.34
0.9
REXj
%GDP
30%
35%
35%
Nguồn: Dữ liệu giả định cho mô phỏng thực nghiệm..
Tham số hệ thống xác định các tham số hàm sản xuất các ngành với các thiết đặt về
giá và lượng cân bằng ban đầu của yếu tố sản xuất và sản phẩm tiêu dùng cuối cùng. Các
tham số thị trường cung cấp hệ số co giãn yếu tố đầu vào (Bảng 9) và hệ số co giãn sản phẩm
(Bảng 10). Các hệ số co giãn được ước lượng dựa trên các thay đổi giá và sản lượng của các
ngành từ dữ liệu các thời kỳ trước. Hệ thống giá dựa trên giá và lượng cân bằng ban đầu và
hệ số co giãn để điều chỉnh và xác định giá và lượng cân bằng mới trên cơ sở cân bằng thị
trường và cân bằng vĩ mô
Bảng 9. Độ co giãn yếu tố đầu vào
Độ co giãn
Cầu vốn
Cầu lao động
yếu tố sản xuất
DK
DL
Giá vốn
wK
DK
wK
DL
E
= −0.5
E
E
= 2
wK
Giá lao động
wL
DK
wL
DL
E
=1
= −1
wL
Nguồn: Dữ liệu giả định cho mô phỏng thực nghiệm..
Bảng 10. Độ co giãn sản phẩm tiêu dùng
Độ co giãn
Cầu nông nghiệp
D1
Cầu công nghiệp
Cầu dịch vụ
sản phẩm tiêu dùng
D2
D3
Giá nông nghiệp
p1
D1
p1
D2
p1
D2
E
= −1
= 0.5
E
= 0.5
= −0.8
= −1
E
=1
p1
Giá công nghiệp
p2
D1
p2
D2
p2
D3
E
E
E
E
= −1.5
= −1.2
p2
Giá dịch vụ
p3
D1
p3
p3
D3
E
= −0.5
E
D2
p3
Thu nhập
EDI 1 = 0
EDI 2 = −0.5
EDI 3 = 0.5
I
Nguồn: Dữ liệu giả định cho mô phỏng thực nghiệm..
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu mối liên kết giữa hệ thống tài khoản quốc gia và mô hình cân bằng tổng quát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_moi_lien_ket_giua_he_thong.pdf

