Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của địa danh Hán Việt ở Đà Nẵng và ứng dụng vào dạy - học từ Hán Việt trong nhà trường

Mau 21. Thong tin kit qua 1ighien cꢀꢁ aJ tai klwa hꢂc vꢇ cong nghf cꢃpD9i  
ꢄꢅꢆcDꢇꢈg  
BQGIAO Dl)C VA ꢔAO TAO  
B�I HQC ꢀꢁ NANG  
THONG TIN KET QUA NGHIEN CUU  
1. Thong tin chung:  
- Teꢖ dS ꢍaꢠ: Nghien CꢀU ꢉꢊꢋ da11h Htin Vi?t Da ꢀꢁꢂꢃꢄ va vꢌꢍ ꢎꢏꢐ vao  
giꢀng dꢀy tꢁHan Vijt ꢂoꢃꢄ ꢃha truo11g  
- Ma s6: B2017-ꢔN03-18  
- Cꢎu ꢟꢗꢠ?m dS ꢍai: TS. Nꢙuy�ꢖ Hoanꢙ Tꢎan  
- T6 ꢌꢎuꢌ ꢌꢎu ꢍri: ꢅꢆꢇꢈ ꢎ9ꢌ ꢔa Niꢖꢙ - BꢉGꢠao ꢊꢋꢌ va ꢔao t�o  
- Tꢎaꢠ ꢙꢠꢓꢖ ꢍꢎꢏꢌ ꢎꢠ�ꢖ: 24 ꢍꢎaꢖꢙ (5/2017 - 5/2019)  
2. MꢀC tieu:  
Nꢙꢎꢠeꢖ  
ꢌuu duqꢌ d�ꢌ dꢠSm ꢖꢙoꢖ nꢙfr va vaꢖ ꢎ6ꢓ ꢐꢑꢒꢓ ꢖꢎih1ꢙ djꢓ ꢝꢓnh  
mꢓꢖꢙ ySu ꢍ6 Haꢖ Vꢠ?ꢍ a ꢔꢕ N�nꢙ.  
Cꢎi rꢓ duqꢌ ꢖꢗꢘꢙ djꢓ ꢊꢓꢖꢗ Haꢖ Vꢠ?ꢍ ꢌuꢓ ꢔa Niꢖꢙ da bi ꢍꢎꢓy d6ꢠ ꢝo  
ꢖꢙuoꢠ sꢓu su ꢝ1.1ꢖꢙ kꢎoꢖꢙ ꢌꢎiꢖꢎ xaꢌ.  
Gꢠaꢠ ꢖꢙꢎꢚ duqꢌ ꢖꢎꢛꢜꢙ djꢓ ꢝꢓꢖꢗ Haꢖ Vꢠ�ꢍ ꢌuꢓ ꢔa Nfuꢙ ꢎꢠ�ꢖ dꢓꢖꢙ  
ꢝꢞꢟꢙ va ꢟꢗuꢖꢙ djꢓ ꢝꢓꢟꢗ Haꢖ Vꢠ?ꢍ kꢎaꢌ ꢌoꢖ luu ꢙꢠꢡ ꢍreꢖ ꢍꢎu ꢍjꢌꢎ.  
su  
V?ꢖ ꢝꢢꢣꢙ ꢟꢗꢤꢙ kSꢍ qua kꢎao sat va ꢖꢙꢎꢠeꢖ ꢌuu vs diꢓ ꢝꢓꢟꢗ mꢓꢖꢙ  
y tuHaꢖ Vꢈ�ꢍ.  
ySu ꢍ6 Haꢖ Vꢈ�ꢍ aꢅꢥ Nfuiꢙ vao ꢙꢠaꢖꢙ ꢝꢀ  
3. Tinh mꢁꢂ va sang t�o:  
- La dS tai dꢀu tien �ghien cuꢑ vS djꢅ ꢆꢅnh Han Vi�t cuꢅ Da Ning tu  
cac g6c d9 dꢁc diSm.ngon ngꢂ, d?C diSm van h6ꢅ, neꢑ dugc gia tri cuꢅ diꢅ  
ꢆꢅnh Han Vi�t Da Ningꢈ  
- KSt hgp chꢃꢄ che giꢂꢅ Ii lꢑ�n va thµc tiSn, giuꢅ nghien cuꢑ va ung  
ꢆꢇngꢈ Nghien cuꢑ diꢅ ꢆꢅnh Han Vi�t Ba Ning dS lam ꢄu li�ꢑ cho vi�c- ꢆ�y -  
h9c tu Han Vi�t trong nha truong.  
- KSt qꢑa cuꢅ dS tai g6p phꢉn b6 sꢑng huong nghien cuu diꢅ ꢆꢅnh Da  
Nꢊꢋg n6i rieng diꢅ ꢆꢅnh Vi�ꢄ Nꢅm hꢅy ngon ngꢂ n6i chꢑngꢈ Ngoai rꢅ, kSt  
khac nhu Jich su,  
qꢑa dS tai con dinh huong cho nhꢌg huong nghien cuꢑ  
van h6ꢅ cuꢅ Ba N�ng.  
4. K�t qua nghien cꢀꢁ:  
- Khai luge vS diꢅ ꢆꢅnh hanh chinh thanh ph6 Da Ning; khai qꢑat  
vꢍn dS diꢅ ꢆꢅnh h9c; sa luge vS tu Han Vi�t; t6ng qꢑꢅn ꢄinh hinh thu tich  
c6 lꢑu giꢎ djꢅ ꢆꢅnh Han Vi�t a Da N�ng.  
- Suu t�p dugc ꢆꢅnh mꢏc diꢅ ꢆꢅnh Han Vi�t Da Ning tung t6n t�i a  
diꢅ ban Da N�ng tu thS ki xv dSn nꢅy.  
- Phan tich d�c di�m ngon ngꢂ va d�c diSm van h6ꢅ cuꢅ diꢅ ꢆꢅnh  
Han Vi�t Da Ning. Tu do neꢑ len gia tri cuꢅ djꢅ ꢆꢅnh Han Vi�t Da N�g  
va  
dS xꢐꢍꢄ cac bi�n phap bao t6n, phat hꢑy gia ꢀi cuꢅ djꢅ ꢆꢅnh Han Vi�t.  
D6ng ꢄhai dS tai neꢑ len m9t s6 phmmg phap d� v�n ꢆꢀ.mg ngu li�ꢑ djꢅ  
ꢆꢅnh Han Vi�t Da N�g vao ꢆ�y - h9c tu Han Vi�t trong ꢀatruong.  
·]  
Gqi m&, dS xꢑꢍꢒ cac huong nghien cuꢑ tiSp theo tu kSt qꢑa cuꢅ dS  
-
tai nghien cuꢑ nayꢈ  
5. San phim:  
- 03 cꢑ6n sach co lien qꢑꢅn dSn dS tai;  
- 01 bai bao dang tren ki ySꢑ hꢓi thao khoꢅ h9c qꢑ6c tS;  
- 02 bai bao dang tren ki y�u hꢀꢁ thao khoa h9c gu6c gꢁa;  
- 01 bai bao dang trent�p chi khoa h9c chi sꢂ ISSN;  
- 02 bai bao dang tren bao chi thong t�n chi sꢂ ISBN.  
6. Pꢃꢄ'ꢅꢆꢇ thu·ꢉ ꢉꢃꢄy�ꢆ ꢇiao, dia ꢉꢃi frnꢇ ꢈꢇ? taꢉ dqnꢇ va fc_ri fꢉꢃ  
maꢆꢇ l�i ꢉꢊꢋ k�t qꢄa ꢆꢇꢃieꢆ ꢉꢌꢍ:  
Laꢙ tu lꢁ�u tham khao cho thanh phꢂ Da N�ng d6 c6 caꢁ nhin toan  
dꢁ�n vS dja danh Han Vꢁ�t cua Thanh phꢂ va khaꢁ thac gꢁa tri cua n6 tuyen  
truySn, gꢁao dvc nh�n thuc cho nguo·ꢁ dan. D6ng tho·ꢁ lam tu lꢁ�u tham khao  
cho cac nganh l19c/nghꢁen Cꢀꢁ v� ngon ngꢎ va van h6a.  
ꢏꢐ dvng lam tu lꢁ�u gꢁang d�y cho sꢁnh vꢁen vS h9c ꢑꢒꢓꢔ Tꢕ Han  
Vꢁ�t a cac tnrcmg cao ding va d�i l19c;  
ꢏꢖ dt,mg laꢙ chuyen d� b6ꢁ duang cho gꢁao vꢁeꢔ ph6 thong chuyen  
nganh Ngꢗ van dS nꢘꢙ vꢗng kꢁ�n thuc n9ꢁ dung tu Han Vꢁ�t;  
ꢏꢚꢛ dvng laꢙ tu lꢁ�u tham khao cho vꢁ�c bꢁen so�n tu dꢁJn dia danh,  
sach dja chi cua diaphuang thanh phꢂ Da Ning.  
Ngay�hangꢀꢁnamꢂ O�ꢃ  
ꢄChu nhi�m d� tai  
(ꢅꢆ, /19 va ten)  
PGS.TS. VO VANꢀ  
Mẫu 22. Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp Đại  
học Đà Nẵng bằng tiếng Anh  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: The study on Sino-Vietnamese geographical name in Da Nang  
and application to teaching Sino-Vietnamese words at uninversity  
Code number: B2017-ĐN03-18  
Coordinator: Dr. Nguyen Hoang Than  
Implementing institution: The University of Danang  
Duration: 24 months (from 5/2017 to 12/2019)  
2. Objective(s):  
Studying the linguistic and cultural characteristics of place-names  
consisting of Sino-Vietnamese elements in Da Nang.  
Pointing out Sino-Vietnamese place-names in Da Nang which have  
been changed due to incorrect use by the latter generation.  
Explaining the Sino-Vietnamese place-names currently used in  
Danang and other Sino-Vietnamese place-names still remaining in the  
bibliography.  
Applying the results of the survey and study on Sino-Vietnamese  
place-names in Da Nang and its application to teaching Sino-Vietnamese  
words.  
3. Creativeness and innovativeness:  
- It is the first study on Sino-Vietnamese place-names in Da Nang  
from the perspectives of linguistic characteristics, cultural features,  
pointing out the value of Sino-Vietnamese place-names in Da Nang.  
- Combining theory and practice, research and application, the study  
on Sino-Vietnamese place-names in Da Nang has been considered a  
reference material for teaching and learning Sino-Vietnamese words.  
- The results of the study contribute to the orientations for studying  
Sino-Vietnamese place-names in Da Nang in particular and studying Sino-  
Vietnamese place-names in Vietnam or the language in general. In addition,  
the results also point out the orientations for other researches such as the  
history and culture of Da Nang.  
4. Research results:  
- Giving the summary of administrative place-names in Da Nang;  
overview of toponymy; summary of Sino-Vietnamese words; overview of  
ancient bibliographies consisting of Sino-Vietnamese place-names in Da  
Nang.  
- Collecting a list of Sino-Vietnamese place-names in Da Nang that  
have existed in Danang since the 15th century.  
- Analyzing linguistic and cultural characteristics of the Sino-  
Vietnamese place-names in Da Nang. Then, the value of the Sino-  
Vietnamese place-names in Da Nang is introduced and measures to  
preserve and promote the value of the Sino-Vietnamese place-names in Da  
Nang are proposed. At the same time, the study introduces a number of  
methods of applying the database of Sino-Vietnamese place-names in Da  
Nang to teaching and learning Sino-Vietnamese words at university.  
- Suggesting further research directions from the results of this  
research.  
5. Products:  
- 03 books related to the study;  
- 01 article published in the international conferences proceedings;  
- 02 articles published in the national conference proceedings;  
- 01 article published in the journal with ISSN index;  
- 02 articles published in the press with ISBN index.  
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  
The study is a reference for Da Nang city to have a comprehensive  
view of the Sino-Vietnamese place-names in Da Nang and take advantage  
of their value for the propaganda and education to raise the people’s  
awareness. It also serves as a reference for disciplines / studies on language  
and culture.  
It can be used as a material for teaching students the module on Sino-  
Vietnamese words at college and university;  
It can be used as the professional development material for teachers  
of literature to master the contents on Sino-Vietnamese words;  
It can be used as a reference for the compilation of toponym  
dictionaries, chorography books of Da Nang city.  
Da Nang,  
2020  
Implementing institution  
Coordinator  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Hội thảo khoa học “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giảng dạy  
tiếng Việt trong nhà trường” do Trường Đại học Quảng Bình phối hợp  
với Hội Ngôn ngữ học Việt Nam tổ chức vào tháng 6/2016 và Hội thảo  
khoa học “Hán Nôm trong đời sống văn hóa đương đại” do Viện Nghiên  
cứu Hán Nôm thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức  
vào tháng 8/2016 đều có nói đến hiện trạng sử dụng sai từ Hán Việt  
(THV) trong tiếng Việt của nhiều giới, nhiều ngành. Trong những năm  
gần đây, báo chí truyền thông có nhiều bài viết về ý nghĩa của việc nắm  
vững vốn THV để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giữ gìn văn  
hóa. Tháng 11/2016, Đài tiếng nói Việt Nam - VOV cũng tổ chức hội  
thảo khoa học “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trên các phương tiện  
truyền thông đại chúng” có nội dung nhấn mạnh vấn đề THV.  
Địa danh (ĐD) HV ĐN cũng nằm trong hệ thống tiếng Việt,  
cần phải được hiểu đúng, sử dụng đúng, minh giải được ý nghĩa sâu  
xa của nó, để thấy được, hiểu được lịch sử - văn hóa ĐN.  
ĐN là một vùng đất có lịch sử - văn hóa lâu đời, từng tồn tại  
nhiều ĐD HV. Theo thời gian, những ĐD HV này đã có sự thay đổi  
do đọc-ghi sai lệch so với từ gốc ban đầu, làm cho nhiều ĐD trở nên  
khó hiểu (ví dụ Mân Quang, Thạc Gián, Thạch Thang…). Đồng thời,  
từ sau 1975 và nhất là thời kì đổi mới, nhiều ĐD mới được hình thành  
trên nguyên tắc cấu tạo dùng chữ số (tổ 2, thôn 8…) làm cho ĐD trở  
nên “khô cứng” và không mang ý nghĩa tốt đẹp, không mang tính  
giáo dục như những ĐD cấu tạo từ yếu tố HV. Do vậy, đề tài này sẽ  
rất cần thiết cho việc nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa của  
những ĐD HV bao gồm đã từng có trong lịch sử sử và hiện còn đang  
sử dụng. Từ đó giúp chính quyền và người dân ĐN hiểu rõ hơn về  
những ĐD HV trên mảnh đất họ đang sinh sống. Đồng thời, đề tài  
còn là luận chứng khoa học cho chính quyền trong việc sử dụng ĐD  
mới, tạo đặt ĐD mới trên địa bàn. Kết quả của đề tài cũng được vận  
dụng vào việc giảng dạy môn học/ học phần THV trong nhà trường.  
2. Lịch sử vấn đề  
Thuật ngữ ĐD có nguồn gốc từ một tiếng Hi Lạp cổ là  
Toponima hay Topoma, nghĩa tiếng Việt là “tên gọi vị trí hay điểm  
địa lí”. ĐD là một môn khoa học chuyên ngành ra đời và phát triển  
2
vào thế kỉ thứ XIX ở các nước Tây Âu. Đến thế kỉ XX, nó thực sự  
trở thành một chuyên ngành của ngôn ngữ học.  
Năm 1985, A.V. Superanskaja đã công bố công trình ĐD là gì?  
tại Maxcơva (sau đó Đinh Lan Hương dịch và Nguyễn Xuân Hòa  
hiệu đính).  
Ở Việt Nam, một số tác phẩm thuộc thể loại “văn-sử-triết bất  
phân” như Vũ trung tùy bút, Phương Đình dư địa chí đã giải thích về  
ĐD, hoặc các công trình địa chí có liệt kê ĐD. Song, để trở thành  
chuyên ngành ĐD học ở Việt Nam chỉ mới trong vài chục năm của thế  
kỉ trước. Bước đầu là những bài viết mang tính chất đặt nền móng của  
các tác giả Hoàng Thị Châu (1966), Trần Thanh Tâm (1976), Nguyễn  
Phương Thảo (1985)… Kế đến là những chuyên luận (luận văn, luận  
án, sách chuyên khảo/từ điển) của các tác giả Lê Trung Hoa, Nguyễn  
Văn Âu, Nguyễn Kiên Trường, Từ Thu Mai, Trần Văn Sáng…  
Vấn đề ĐD ĐN từ xưa đến nay chưa được công bố trong các tài  
liệu nước ngoài. ĐD ĐN chỉ mới được dừng lại ở lại việc ghi chép  
mô tả trong các tác phẩm địa lí hay du kí của người nước ngoài. Có  
lẽ tác phẩm ghi chép sớm nhất liên quan đến ĐD ĐN là cuốn Thủy  
kinh chú của Lịch Đạo Nguyên (Trung Quốc) từ thế kỉ thứ VI, rồi  
các bộ Minh sử, Thanh sử của Trung Quốc. Bên cạnh đó là các tác  
phẩm “du kí” của tác giả phương Đông như Thích Đại Sán với Hải  
ngoại kỉ sự (1695), Chu Thuấn Thủy với An Nam cung dịch kỉ sự  
(1657); Thái Đình Lan với Hải nam tạp trứ (1822), Trú vĩnh biên  
của Triều Tiên, các tác phẩm Nam phiêu An Nam ký sự,Nam phiêu  
ký,Nam biều ký của Nhật Bản; tác phẩm của phương Tây như Xứ  
đàng trong (1621) của Bori, Một chuyến du hành Nam Hà năm  
1792 - 1793 của John Barraw…  
Về tài liệu trong nước, một số bộ thư tịch về quốc sử và địa lí có  
nhắc đến ĐD ĐN đương thời như: Đại Việt sử kí toàn thư, Khâm  
định Việt sử thông giám cương mục, Đại Nam thực lục, Quốc triều  
hương khoa lục, Lịch triều hiến chương loại chí, Đại Nam liệt truyện,  
Trịnh Nguyễn diễn chí, Ô Châu cận lục, Phủ biên tạp lục, Dư địa chí  
(1453) của Nguyễn Trãi, Thiên Nam dư hạ tập (1483) của Lê Thánh  
Tông, Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư do Đỗ Bá vẽ khoảng năm 1630 –  
1653, Hoàng Việt nhất thống chí (1806) của Lê Quang Định, Đại  
Nam nhất thống chí, Phương Đình dư địa chí và đặc biệt là các bộ  
thư tịch quan trọng khác như Địa bạ Gia Long, Đồng Khánh địa dư  
chí… (xem thêm mục 1.3.1. Danh mục thư tịch chữ Hán (Nôm) liên  
3
quan về ĐD ĐN). Ngoài ra còn có các tác phẩm du kí của người  
Đàng Ngoài khi đặt chân vào vùng đất Đàng Trong cũng ghi dấu ĐD  
của vùng đất Xứ Quảng nói chung và ĐD ĐN đương thời, như: 南  
行 記 得 集 Nam hành kí đắc tập (1777) của Phạm Nguyễn Du, kí  
hiệu A.2939 Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm; 南 河 捷 錄 Nam  
Hà tiệp lục (1811) của Lê Đản, kí hiệu A.586 Thư viện Viện Nghiên  
cứu Hán Nôm; 南 河 紀 文 Nam Hà kỉ văn của Đặng Trọng An, kí  
hiệu A.178 Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm… Hoặc những tác  
phẩm du kí xuất ngoại của người QN (QN) đương thời có một phần  
ghi chép về QNĐN là một 1 điểm trong hành trình viễn du, ví dụ tác  
phẩm 蔗 園 別 錄 Giá Viên biệt lục (Nhật kí đi Tây) của Phạm Phú  
Thứ, 往 津 日 記 Vãng Tân nhật kí (Nhật kí đi sứ Thiên Tân) của  
Nguyễn Thuật.  
Những tác phẩm trên cung cấp tư liệu một số ĐD để làm cơ sở  
nghiên cứu diên cách, sự thay đổi ĐD, giá trị lịch sử ĐD ở ĐN.  
ĐD ĐN lâu nay chưa được chú ý nghiên cứu hệ thống, chỉ dừng  
lại ở một số bài viết giải thích vài ĐD cụ thể. Ví dụ các bài viết  
“Khảo về danh xưng ĐN”, “Khảo về danh xưng Bà Nà” của  
Nguyễn Sinh Duy (2006), “Thử đề xuất giả thuyết ĐD Mân Quang”  
của Nguyễn Hoàng Thân (2010), “Ngữ nghĩa ĐD ĐN” của Vũ  
Hùng (2011), “Thêm một giả thuyết về ngữ nghĩa, ngữ nguyên danh  
xưng “ĐN”” của Bùi Trọng Ngoãn (2017)…  
Nếu là công trình “quy mô” hơn cũng chỉ mới dừng lại ở cấp độ  
khảo sát của một phường (Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Bắc) từ  
luận văn cử nhân của sinh viên ngành Lịch sử Trường Đại học Sư  
phạm, Đại học ĐN vào trước năm 2010; hoặc cao hơn là ở cấp độ  
nghiên cứu quận huyện như luận văn thạc sĩ Đặc điểm ĐD quận  
Ngũ Hành Sơn, thành phố ĐN của Lê Thị Thu Hà vào năm 2013.  
Từ năm 2011, nhà nghiên cứu Võ Văn Hòe xuất bản cuốn ĐD ĐN,  
tập 1 và đến năm 2014 tiếp tục xuất bản tập 2 ĐD ĐN. Đây là công  
trình quan trọng về ĐD ĐN hiện nay và rất cần thiết cho những ai  
quan tâm tra cứu.  
ĐD ĐN hiện nay vẫn còn là vấn đề phức tạp, chưa giải quyết rốt  
ráo, chưa có sự thống nhất quan điểm, thậm chí có những trận “bút  
chiến” trên tạp chí khoa học và báo chí thông tấn. Nguyên nhân là do  
thiếu cứ liệu nghiên cứu và sự ảnh hưởng của lịch sử, văn hóa và thậm  
4
chí cả yếu tố ngôn ngữ trong việc cấu tạo ĐD ĐN. Do vậy, nghiên cứu  
ĐD ĐN vẫn còn là mảnh đất khoa học màu mỡ trong tương lai.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu được đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa của những ĐD  
mang yếu tố HV ở ĐN. Chỉ ra được những ĐD HV của ĐN đã bị  
thay đổi do người sau sử dụng không chính xác. Giải nghĩa được  
những ĐD HV của ĐN hiện đang sử dụng và những ĐD HV khác  
còn lưu giữ trên thư tịch. Vận dụng những kết quả khảo sát và  
nghiên cứu về ĐD mang yếu tố HV ở ĐN vào giảng dạy THV.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Sưu tập ĐD có yếu tố HV của ĐN lưu tàng rải rác trong các  
nguồn thư tịch, văn bản; Phân tích đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa  
của ĐD ĐN mang chứa yếu tố HV; Chỉ ra các hướng bảo tồn và  
phát huy giá trị ĐD HV của ĐN. Đồng thời chỉ ra phương thức để  
vận dụng giảng dạy THV thông qua nguồn ngữ liệu ĐD HV ĐN.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
ĐD (có yếu tố) HV ở ĐN và vấn đề giảng dạy THV thông qua  
ngữ liệu ĐD HV ở ĐN.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của ĐD HV ở ĐN và việc ứng  
dụng vào giảng dạy THV  
Về nguồn cứ liệu, tác giả thực hiện đề tài chủ yếu sử dụng các ĐD  
HV được ghi chép trong thư tịch cổ (từ 1945 trở về trước, như Ô châu  
cận lục, Phủ biên tạp lục, Đại Nam nhất thống chí, Đồng Khánh địa  
dư chí…) và Từ điển ĐD ĐN mới xuất bản gần đây.  
Về phạm vi khảo sát, tác giả đề tài sử dụng ĐD thuộc địa bàn  
thành phố ĐN hiện nay được ghi chép trong ĐD Thành phố ĐN, tập  
I, của tác giả là thành viên của đề tài.  
5. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Cách tiếp cận  
Vận dụng lí thuyết nghiên cứu ĐD học vào quá trình nghiên cứu  
ĐD HV ở ĐN. Đồng thời, đề tài này còn mang tính lịch sử, bởi  
những ĐD đã “hóa thạch”, nên cũng sử dụng lí thuyết nghiên cứu sử  
học trong quá trình thực hiện đề tài.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
5
- Phương pháp chung: Hệ thống phương pháp liên ngành: ngôn  
ngữ học, sử học, văn hóa học, giáo dục học…  
- Phương pháp cụ thể: Sử dụng các phương pháp thống kê, phân  
loại, phân tích, tổng hợp.  
6. Giá trị đóng góp và khả năng ứng dụng của đề tài  
Làm tư liệu tham khảo cho thành phố ĐN để có cái nhìn toàn diện  
về ĐD HV của Thành phố và khai thác giá trị của nó tuyên truyền,  
giáo dục nhận thức cho người dân. Đồng thời làm tư liệu tham khảo  
cho các ngành học/nghiên cứu về ngôn ngữ và văn hóa.  
Sử dụng làm tư liệu giảng dạy cho sinh viên về học phần THV ở  
các trường cao đẳng và đại học;  
Sử dụng làm chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên phổ thông  
chuyên ngành Ngữ văn để nắm vững kiến thức nội dung THV;  
Sử dụng làm tư liệu tham khảo cho việc biên soạn từ điển ĐD,  
sách địa chí của địa phương thành phố ĐN.  
7. Cấu trúc đề tài  
Đề tài gồm 86 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham  
khảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài được cấu trúc thành 3  
chương:  
Chương 1 Cơ sở lí luận của đề tài  
Chương 2 Đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của ĐD HV ở ĐN  
Chương 3 Vận dụng tư liệu ĐD HV ở ĐN vào dạy-học THV  
trong nhà trường  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI  
1.1. Cơ sở lí thuyết ĐD học và THV  
1.1.1. Khái quát về ĐD học  
Thuật ngữ ĐD có nguồn gốc từ một tiếng Hi Lạp cổ là  
Toponima hay Topoma, nghĩa tiếng Việt là “tên gọi vị trí hay điểm  
địa lí”. Theo Từ điển tiếng Việt, “ĐD” là “tên đất, tên địa phương”  
[20: tr.304]. ĐD là sản phẩm của đời sống xã hội nhân loại, ĐD  
dùng để gọi tên đối với một khu vực nhất định nào đó. Sự hình  
thành và phát triển của ĐD là một quá trình vận dụng tri thức văn  
hóa vào hoàn cảnh địa điểm cụ thể.  
ĐD là một môn khoa học chuyên ngành ra đời và phát triển vào  
thế kỉ thứ XIX ở các nước Tây Âu. Đến thế kỉ XX, nó thực sự trở  
thành một chuyên ngành của ngôn ngữ học. Theo Nguyễn Như Ý  
trong Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, thuật ngữ ngôn  
6
ngữ học Việt - Anh của “ĐD học” là “toponymy”; toponymic;  
place-name study [46: tr.463].  
Có thể nói, hướng nghiên cứu ĐD hay ĐD học là một lĩnh vực  
nghiên cứu sâu đang dần dần phát triển ở Việt Nam, biểu hiện là  
thông qua các công trình khoa học về ĐD đã công bố. Theo đó, đã  
có rất nhiều kiến giải về khái niệm ĐD cũng như lí luận về ĐD học  
tùy theo góc độ tiếp cận: Đào Duy Anh [1: tr.220], Nguyễn Văn Âu  
[2: tr.5], Lê Trung Hoa [9: tr.21], Nguyễn Kiên Trường [44: tr.16],  
Phạm Xuân Đạm [5: tr.16], Từ Thu Mai [17: tr.22], các tác giả công  
trình ĐD làng xã Việt Nam thế kỉ XIX [39: tr.12]  
ĐD có các chức năng: phân biệt và cá thể hóa đối tượng như là  
một danh từ riêng; phản ánh đặc điểm lịch sử - văn hóa của vùng đất  
và chủ thể gắn với vùng đất đó. Như vậy ĐD có 2 chức năng quan  
trọng là chức năng ngôn ngữ và chức năng văn hóa.  
ĐD được phân loại thành nhiều loại hình khác nhau: về tính chủ  
thể, chia ra ĐD tự nhiên và ĐD nhân văn (ĐD phi tự nhiên); về tính  
ngữ nguyên, chia ra ĐD thuần Việt, ĐD phi thuần Việt (gốc Hán,  
gốc Âu…) và ĐD gốc hỗn hợp; về tính giao tế, ĐD bao gồm tên dân  
gian, tên chính thức, tên cũ/cổ, tên khác…  
1.1.2. Khái quát về THV  
THV là một bộ phận quan trọng trong từ vựng tiếng Việt. Do  
vậy, vấn đề THV rất được giới nghiên cứu ngôn ngữ trong nước và  
ngoài nước quan tâm nghiên cứu từ lâu. Trong phạm vi nghiên cứu  
của đề tài này, tác giả đề tài tham khảo và trích dẫn lại những kết  
quả nghiên cứu nền tảng, cơ bản về THV của các nhà nghiên cứu.  
- Sự tiếp xúc giữa tiếng Việt và tiếng Hán [7: tr.241 - 242] [12:  
tr.62 - 84] [13: tr.19 - 41] [19: tr. 112 - 117]  
- Yếu tố gốc Hán [12: tr.88 - 89]  
Tác giả Nguyễn Tài Cẩn sử dụng khái niệm yếu tố gốc Hán “để  
chỉ những yếu tố có nguồn gốc từ tiếng Hán”[3: tr.20].  
- Khái niệm THV.  
THV có nhiều cách hiểu khác nhau của các tác giả Lê Xuân Thại  
[19: tr.116], Vũ Đức Nghiệu [4: tr.214], [7: tr.242], Nguyễn Như Ý  
[28: tr.9], Nguyễn Công Lý [15: tr.7]…  
Theo thống kê, trong tiếng Việt có khoảng 3000 yếu tố HV. Số  
lượng này xấp xỉ với số lượng yếu tố Hán trong tiếng Nhật và tiếng  
Triều Tiên [19: tr.117 - 118].  
7
1.2. Sơ lược ĐD hành chính thành phố ĐN  
Ở đây, chỉ nói đến ĐN với tư cách là một ĐD hành chính cấp  
tỉnh độc lập theo Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kì họp thứ 10, ngày 6 tháng 11 năm  
1996 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1997.  
Thành phố ĐN là đơn vị hành chính trực thuộc trung ương, ban  
đầu gồm 5 quận, 1 huyện trong đất liền và 1 huyện hải đảo. Hiện tại  
thành phố ĐN gồm 6 quận và 2 huyện: quận Cẩm Lệ, quận Hải  
Châu, quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Sơn Trà, quận  
Thanh Khê, huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa.  
1.3. Tổng quan thư tịch cổ lưu giữ ĐD ở ĐN  
1.3.1. Danh mục thư tịch chữ Hán (Nôm) liên quan về ĐD ĐN  
Thành phố ĐN hiện nay tuy là một đơn vị hành chính độc lập,  
nhưng về lịch sử vẫn gắn chặt với QN, cho nên nói đến thư tịch cổ  
liên quan đến ĐN chính là nguồn thư tịch về QNĐN.  
Tham luận QN trong một số thư tịch cổ của Việt Nam của  
Nguyễn Khắc Thuần trong Hội thảo Khoa học Vai trò lịch sử của  
dinh trấn QN (2002) đã nêu ra một số thư tịch cổ của Việt Nam có  
đề cập vùng đất QNĐN. Đó là các tài liệu: Đại Việt sử kí toàn thư  
大越史記全書, Khâm định Việt sử thông giám cương mục 欽定越  
史通鑑綱目, Đại Nam liệt truyện 大南列傳, Đại Nam nhất thống  
chí 大南一統誌, Đại Nam thực lục 大南實錄, Phủ biên tạp lục 撫  
邊雜錄, Lịch triều hiến chương loại chí 歷朝憲章類誌, Phương  
Đình dư địa chí 芳亭輿地誌, Trịnh Nguyễn diễn chí 鄭阮演誌, Ô  
Châu cận lục 烏州近錄, Quốc triều hương khoa lục 國朝鄉科錄,  
Đỉnh khiết Đại Việt lịch triều đăng khoa lục 鼎契大越歷朝登科錄,  
Quốc triều khoa bảng lục 國朝科榜錄.  
Ở trên, tác giả Nguyễn Khắc Thuần vẫn chưa nhắc đến các thư  
tịch Dư địa chí (1453) của Nguyễn Trãi, Thiên Nam dư hạ tập  
(1483) của Lê Thánh Tông, Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư do Đỗ Bá vẽ  
khoảng năm 1630 – 1653, Hoàng Việt nhất thống chí (1806) của Lê  
Quang Định và đặc biệt là các bộ thư tịch quan trọng như Địa bạ  
Gia Long, Đồng Khánh địa dư chí… Ngoài ra còn có những thư  
tịch riêng về vùng đất QNĐN như QN xã chí (nửa đầu thế kỉ XX),  
Bài ca địa chí tỉnh QN (khoảng thời Duy Tân) của Trương Trọng  
Hiếu, QN tỉnh phú…  
8
Ngoài ra còn có những trước tác của những người địa phương  
ĐN hoặc “công tác” tại ĐN như Hòa Vang huyện chí 和榮縣誌 của  
Trần Nhật Tĩnh, Ngũ Hành sơn lục 五行山錄 của Nguyễn Viết Lư  
pháp hiệu Từ Trí, Lô Giang tiểu sử 蘆江小史 của Tiểu Cao Nguyễn  
Văn Mại, Hải ngoại kỉ sự 海外紀事 của Thích Đại Sán, hoặc  
“ngang” ĐN như An Nam cung dịch kỉ sự 安南恭役紀事 của Chu  
Thuấn Thủy…  
Ngoài mảng thư tịch mang tính lịch sử, địa chí, nhân vật chí,  
cũng còn một mảng thư tịch thi ca có liên quan đến ĐN và nhất là  
lưu dấu những ĐD HV của ĐN đương thời.  
1.3.2. Giá trị tư liệu của thư tịch xưa về ĐN  
Những thư tịch với con số ít ỏi nêu trên sẽ có giá trị vô cùng to  
lớn để nghiên cứu, tìm hiểu về ĐN. Những thư tịch này cũng đã  
phản ánh được các phương diện của ĐN đương thời, từ diên cách  
địa lí, lịch sử, tài nguyên, phong cảnh, kinh tế, phong tục tập quán,  
nhân vật…  
Đặc biệt, đối với đề tài này mà nói, tư liệu thư tịch xưa về ĐN sẽ  
là minh chứng cho những ĐD có nguồn gốc sớm, biết được lịch sử  
trước sau, quá trình thay đổi của ĐD HV của ĐN.  
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ - VĂN HÓA  
CỦA ĐD HV Ở ĐÀ NẴNG  
2.1. ĐD HV ở ĐN: kết quả thu thập và phân loại  
2.1.1. Kết quả thu thập mẫu khảo sát ĐD HV ĐN  
Trong đề tài này, toàn bộ ĐD HV ĐN được thống kê trong cuốn  
ĐD ĐN (tập 1) [10] đồng thời có sự đối chiếu các nguồn thư tịch cổ  
và đối chiếu thực địa.  
Số lượng ĐD HV ĐN sưu tập được gồm 2823 đơn vị. Đây cũng  
là mẫu số liệu nghiên cứu ĐD HV ĐN của đề tài.  
2.1.2. Kết quả thống kê mẫu khảo sát ĐD HV ĐN  
Kết quả thống kê như một số bảng sau.  
Bảng 1: Tổng hợp ĐD HV ĐN  
Tổng  
ĐD  
2823  
100%  
SL ĐD  
Tự nhiên  
303  
SL ĐD  
Nhân văn  
2520  
SL ĐD  
Không còn Biến đổi  
SL ĐD  
220  
7.8%  
42  
1.5%  
10.7%  
89.3%  
9
Bảng 2: Tỉ lệ số chữ trong ĐD HV của ĐN  
Số chữ  
(âm  
tiết)  
trong  
ĐD  
6
1 chữ 2 chữ 3 chữ 4 chữ 5 chữ  
chữ  
Tổng  
số chữ  
Số  
lượng  
1
6780  
139  
1494  
1110  
77  
2
Tỉ lệ  
2,4  
(“chữ”)  
4.9% 52.9% 39.3 2.7% 0.1% 0.04  
Bảng 3: Phân bố ĐD HV ĐN theo địa bàn quận huyện  
Diện  
tích  
Tỉ lệ %  
(so với  
2642)  
9.8%  
16.7%  
15.9%  
0.64%  
21.9%  
9.8%  
15.5%  
8.2%  
1.6%  
0.114%  
/
100%  
Tỉ lệ %  
(so với  
2823)  
9.1%  
15.6%  
14.8%  
0.60%  
20.5%  
9.1%  
14.5%  
7.7%  
1.5%  
0.106%  
6.5%  
100%  
SL  
ĐD  
Địa bàn  
(km2)  
33.759  
21.354  
736.910  
350  
79.127  
38.589  
59.320  
9.363  
Cẩm Lệ  
258  
441  
419  
17  
579  
258  
409  
217  
41  
Hải Châu  
Hòa Vang  
Hoàng Sa  
Liên Chiểu  
NgũHànhSơn  
Sơn Trà  
Thanh Khê  
(thuộc) 2 quận  
(thuộc) 3 quận  
Chưa rõ  
3
184  
2823  
Tổng  
Bảng 4: Số lượng ĐD phân chia theo ĐD tự nhiên tiêu biểu  
Loại hình  
TT  
Số lượng  
Tỉ lệ  
0.4%  
ĐD  
Bãi biển  
Bãi tắm  
Đồng  
11  
3
1
0.1%  
0.4%  
0.2%  
0.7%  
2
3
4
5
11  
6
Cồn  
21  
Đảo  
10  
14  
22  
10  
5
0.5%  
0.8%  
0.4%  
0.2%  
0.4%  
0.1%  
1.2%  
0.4%  
0.7%  
0.04%  
1.1%  
6
Hố  
7
Hồ  
8
Hóc  
Hòn  
Khe  
Nổng  
Núi  
9
11  
3
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
34  
10  
20  
1
Rừng  
Sông  
Suối  
Xứ đất  
32  
Bảng 5: Số lượng ĐD phân chia theo ĐD nhân văn tiêu biểu  
TT  
1
Loại hình  
Bến đò  
Bệnh viện  
Cảng  
Số lượng  
23  
17  
4
Tỉ lệ %  
0.8%  
0.6%  
0.1%  
0.8%  
3.5%  
3.5%  
0.1%  
0.4%  
2.2%  
1.2%  
32.4%  
0.2%  
0.3%  
7.6%  
0.6%  
0.4%  
0.6%  
2
3
23  
98  
98  
4
4
Cầu  
5
Chợ  
6
Chùa  
7
Cống  
11  
61  
34  
916  
6
8
Đập  
9
Đình  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Đồn  
Đường  
Giếng  
KCN  
8
215  
16  
11  
16  
KDC  
Khối phố  
Khu phố  
Lăng  
16  
17  
11  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
65  
4
2.3%  
0.1%  
0.9%  
2.1%  
4.2%  
0.4%  
6.8%  
10.0%  
0.9%  
Miếu  
Nghĩa trủng  
Nhà thờ  
Phường  
Thôn  
24  
58  
119  
11  
Tổng  
193  
281  
25  
Trường  
Xã  
Xóm  
Bảng 6: Tần suất “mĩ tự” trong ĐD HV ĐN  
Tỉ lệ  
(6780  
chữ)  
Tiền  
tố  
Hậu  
tố  
TT Mĩ tự  
Tổng  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
An  
182  
50  
34  
8
6
7
229  
8
7
10  
0
62  
5
52  
61  
3
70  
65  
8
109  
23  
1
4
11  
3
291  
73  
35  
12  
17  
10  
303  
12  
24  
41  
11  
101  
15  
86  
121  
7
4.29%  
1.08%  
0.52%  
0.18%  
0.25%  
0.15%  
4.47%  
0.18%  
0.35%  
0.60%  
0.16%  
1.49%  
0.22%  
1.27%  
1.78%  
0.10%  
1.18%  
1.11%  
0.40%  
1.15%  
Bình  
Cẩm  
Đại  
Đức  
Hoa  
Hòa  
Hương  
Lệ  
Lộc  
Lợi  
Mĩ  
Ngọc  
Phú  
74  
4
17  
31  
11  
39  
10  
34  
60  
4
10  
10  
19  
24  
Phước  
Quảng  
Tân  
Thanh  
Trà  
80  
75  
27  
78  
Xuân  
54  
12  
Bảng 7: Tần suất tự tố chỉ tự nhiên trong ĐD HV ĐN  
Tỉ lệ  
TT  
Tự tố  
Giang  
Hà  
Hải  
Khê  
Lâm  
Sơn  
Thạch  
Thủy  
Tiền tố  
Hậu tố  
Tổng  
(6780  
chữ)  
1
2
8
12  
61  
34  
12  
130  
1
10  
24  
96  
35  
18  
165  
14  
31  
0.15%  
0.35%  
1.42%  
0.52%  
0.27%  
2.43%  
0.21%  
0.46%  
2
3
4
5
6
7
8
12  
35  
1
6
35  
13  
13  
18  
Bảng 8: Tần suất tự tố chỉ phương vị trong ĐD HV ĐN  
Tỉ lệ  
TT  
Tự tố  
Tiền tố  
Hậu tố  
Tổng  
(6780  
chữ)  
1
2
3
4
5
6
7
Bắc  
7
38  
63  
11  
3
29  
17  
33  
8
32  
2
36  
55  
96  
19  
35  
2
0.53%  
0.81%  
1.42%  
0.28%  
0.52%  
0.03%  
1.33%  
Đông  
Nam  
Tây  
Thượng  
Hạ  
0
46  
Trung  
44  
90  
2.1.3. Mẫu khảo sát tham chiếu ĐD HV ĐN  
Ngoài mẫu khảo sát 2823 ĐD HV ĐN theo lịch đại như trình bày  
trong các bảng trên, đề tài còn thống kê mẫu ĐD HV ĐN theo đơn  
vị hành chính cấp xã dưới thời Gia Long để thêm tư liệu so sánh đối  
chiếu. ĐD hành chính cấp xã dưới thời Gia Long thông qua tư liệu  
địa bạ gồm 148 đơn vị và phân loại thành các dưới đây.  
Bảng 9: Số lượng đơn vị hành chính cấp xã của ĐN  
trong địa bạ Gia Long  
Số  
lượng  
Phủ Huyện Tổng  
13  
An Lưu  
Hạ  
An Thái  
Thượng  
Phú  
1
0
0
0
0
0
0
1
0
2
0
0
0
12  
6
14  
6
0
0
Diên  
Khánh  
(vốn 8  
tổng)  
1
3
Chiêm  
Hạ  
Thanh  
Quất  
Trung  
0
0
0
3
0
0
3
3
0
2
7
10  
26  
Điện  
Bàn  
An  
18  
Châu  
Thượng  
Bình  
0
0
0
3
1
1
0
0
1
8
1
4
2
2
4
15  
29  
18  
Hòa  
28  
33  
28  
Thái Hạ  
Hòa An  
Thượng  
Phước  
Trường  
Thượng  
8
Vang  
(vốn 6  
tổng)  
1
2
1
8
1
22 10 106 SL  
(Ghi chú: cấp hành chính xã gồm: 103 đơn vị ghi “xã”; 03 đơn vị  
ghi “nhị xã”. Cấp hành chính sách còn ghi là “man sách”)  
Bảng 10: Tỉ lệ số lượng đơn vị hành chính cấp xã của ĐN  
trong địa bạ Gia Long  
Số  
Số  
Tỉ lệ  
lượng đơn lượng đơn (2):(1)  
Đơn  
vị cấp xã  
toàn bộ  
Bắc  
vị cấp xã  
thuộc địa  
phận ĐN  
vị cấp Đơn vị cấp tổng  
huyện  
QN-ĐN  
(1)  
nay  
(2)  
14  
6
3
10  
(3)  
70%  
22%  
14%  
36%  
An Lưu Hạ  
20  
27  
21  
28  
Diên  
An Thái Thượng  
Phú Chiêm Hạ  
Thanh Quất Trung  
Khánh  
(vốn 8  
tổng)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang yennguyen 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của địa danh Hán Việt ở Đà Nẵng và ứng dụng vào dạy - học từ Hán Việt trong nhà trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_dac_diem_ngon_ngu_van_hoa.pdf