Báo cáo tóm tắt Đề tài Thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất tự động bánh nổ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
*****  
LƯU ĐỨC BÌNH  
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO DÂY CHUYỀN  
SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG BÁNH NỔ  
TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP CƠ SỞ  
Mã số: Đ2015-02-112  
Đà Nẵng - Năm 2016  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Bánh nổ là tên gọi một loại bánh đặc sản của xứ Quảng, được  
làm từ nếp, đường cát, gừng, dầu chuối, là các loại vật liệu có sẵn ở  
địa phương.  
Sản phẩm bánh nổ là món quà đặc sản từ miền Trung rất được  
khách du lịch quan tâm, mua nhiều. Ngoài ra, thương mại điện tử ngày  
càng phát triển, việc mua hàng trở nên đơn giản, thuận tiện, không còn  
phụ thuộc về địa lý. Do vậy, nhu cầu sản xuất bánh nổ tương đối cao  
và đây cũng là sản phẩm đặc trưng tại các làng nghề của các tỉnh Trung  
trung bộ…  
Tuy nhiên, quy trình để sản xuất ra sản phẩm này tại làng nghề  
hoàn toàn thủ công từ khâu trộn, ép bánh, sấy khô, cắt nhỏ, đóng gói,…  
sẽ có nhiều nhược điểm, đó là: không đảm bảo vệ sinh an toàn thực  
phẩm, tính thẩm mỹ của sản phẩm khong cao, năng suất thấp. Do đó,  
không đáp ứng được thị hiếu và yêu cầu của người sử dụng cũng như  
nhu cầu thị trường hiện nay.  
Bên cạnh đó, việc hỗ trợ các làng nghề phát triển nhanh, bền  
vững, góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa ẩm thực đặc thù xứ  
Quảng đang được các cấp chính quyền ưu tiên và kêu gọi sự giúp đỡ  
từ các nguồn lực trong xã hội.  
Trước những vấn đề có tính cấp thiết trên, nhóm tác giả đã triển  
khai đề tài “Thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất tự động bánh nổ”  
nhằm khắc phục các nhược điểm trên và góp phần phát triển sản phẩm  
bánh nổ tại làng nghề xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng  
Nam.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất bánh nổ tự động, bao gồm:  
2
- Hệ thống trộn liệu;  
- Hệ thống cấp liệu, ép sản phẩm tự động (bao gồm khuôn ép);  
- Hệ thống điều khiển dây chuyền.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm bánh nổ.  
Phạm vi nghiên cứu là: Tổng quan về sản phẩm bánh nổ và  
phân tích đánh giá nhu cầu thị trường hiện nay; Thiết kế, chế tạo các  
cụm máy - hệ thống, lắp ráp và vận hành dây chuyền tự động.  
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
Cách tiếp cận: Kết hợp giữa lý thuyết tính toán thiết kế và thực  
nghiệm chế tạo dây chuyền thiết bị.  
Phương pháp nghiên cứu: kết hợp lý thuyết và chế tạo thực  
nghiệm.  
5. Nội dung  
Đề tài gồm 4 chương, kết luận và phụ lục:  
Chương 1: Tổng quan sản phẩm bánh nổ, phân tích và đánh giá  
nhu cầu thị trường hiện nay  
Chương 2: Nghiên cứu ứng dụng các hệ truyền động và điều  
khiển khí nén – điện khí nén  
Chương 3: Thiết kế, chế tạo dây chuyền tự động sản xuất bánh  
nổ  
Chương 4: Vận hành và bảo dưỡng.  
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BÁNH NỔ  
VÀ NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG  
1.1. Nguyên liệu, quy trình sản xuất bánh nổ hiện nay  
Bánh nổ là loại bánh đặc sản của xứ Quảng được làm từ nếp,  
đường cát, gừng, dầu chuối; là các loại vật liệu có sẵn ở vùng nông  
thôn Quảng Nam, Quảng Ngãi. Kích thước của bánh thường là  
3
50x60x35 (mm) và đóng gói khoảng 24 ÷ 30 miếng bánh/gói.  
Gọi là bánh nổ bởi muốn làm loại bánh này người ta phải rang  
nếp cho nổ bung ra. Để có những hạt nếp nổ bung to, ngon ngọt thì  
nếp phải được phơi thật khô. Nếp càng khô thì hoa nổ càng to, càng  
đẹp và bánh càng ngon.  
Hình 1.1. Bánh nổ và sản phẩm đang bán trên thị trường.  
Để có được một cây bánh nổ, người làm bánh phải trải qua  
nhiều công đoạn: đầu tiên phải chọn nếp hạt to, đem phơi lại khoảng  
một nắng; dùng chảo gang to để rang nếp hạt. Trộn đều hạt nếp rang  
nhiều lần, trong khoảng vài phút, dùng miếng mo cau xúc hết hạt nếp  
đổ ra thúng; để cho bỏng nếp dịu nguội, dùng tay chà nhẹ cho vỏ trấu  
rời ra; dùng rổ thưa để sàng tách hạt trấu. Vỏ trấu được sàng nhặt kỹ  
càng, chỉ còn lại hoa nổ trắng tinh dùng làm bánh. Sau đó phối trộn  
thêm nguyên liệu đường kính trắng, gừng già và dầu chuối…. Đường  
kính được sên với gừng già giã nhỏ. Khi nước đường đặc lại, dùng vá  
múc lên, thấy nước đường kéo thành sợi tơ là được.  
Rang  
Nếp sau  
Hình 1.2. Rang nếp chuẩn bị làm bánh.  
4
Cũng có thể lấy một chén nước lã, cho một tí đường vào chén  
nước, thấy đường vón cục, lắng xuống đáy chén là đạt yêu cầu. Nước  
đường được trộn đều với nếp nổ rồi cho vào khuôn ép bánh.  
Khuôn  
Cắt bánh  
Lắp khuôn  
Ép bánh  
Hình 1.3. Các công đoạn ép và cắt bánh nổ bằng thủ công.  
Khuôn bánh thường có hình chữ nhật, lắp vững trên một đế gỗ.  
Dụng cụ đóng bánh là một cái chày có một đầu tròn, một đầu hình chữ  
nhật vừa với khuôn bánh để đóng bánh được đều tay, giúp bánh mịn  
và đẹp hơn. Đặt đầu chày hình chữ nhật khít khuôn bánh, lấy vồ nện  
lên đầu tròn theo nhịp đều. Bánh ép ngót thì đổ tiếp cho đầy khuôn là  
được. Tháo khuôn sẽ có được những “cây” bánh nổ dài. Đặt cây bánh  
lên bếp than hồng sấy nhẹ cho cây bánh khô. Dùng dao cắt từng lát  
bánh dày, mỏng, hình vuông, chữ nhật hay tam giác tùy thích rồi sấy  
lại lần nữa là được.  
1.2. Yêu cầu chất lượng sản phẩm và nhu cầu tiêu thụ trên thị  
trường hiện nay  
Chất lượng sản phẩm bánh kẹo nói chung và bánh nổ nói riêng  
là yếu tố luôn được người sản xuất và người tiêu dùng quan tâm hàng  
đầu. Ngoài việc phải ngon, bổ và rẻ thì vấn đề được lưu ý trước tiên  
sẽ là vệ sinh an toàn thực phẩm.  
5
Rõ ràng là ngày nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là chủ  
đề nổi trội, đặc biệt là thông tin về hàng loạt vụ ngộ độc thực phẩm,  
thực phẩm bẩn, sử dụng các chất cấm trong thực phẩm… Quốc hội  
cũng đã ban hành Luật an toàn thực phẩm năm 2010.  
Với cách làm bánh nổ kiểu thủ công như hiện nay sẽ có nhiều  
nhược điểm, đó là: năng suất rất thấp, số lượng nhân công lớn và đặc  
biệt là khâu vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo. Do đó, không  
đáp ứng thị hiếu của người sử dụng cũng như nhu cầu thị trường hiện  
nay.  
Các bước rang nếp, tách vỏ trấu và phối trộn nguyên liệu theo  
tỉ lệ thường là bí quyết riêng của từng cơ sở sản xuất, dựa vào kinh  
nghiệm của người làm bánh và nhìn chung là không quá phức tạp, phù  
hợp với làm bằng thủ công. Công đoạn ép thành cây và cắt ra thành  
từng miếng bánh là công đoạn gây ra nhiều hư hỏng, mất vệ sinh an  
toàn thực phẩm. Do vậy, đây sẽ là nhóm các công đoạn cần thực hiện  
cơ khí hóa, tự động hóa và cũng là nhiệm vụ chính khi thiết kế dây  
chuyền sản xuất bánh nổ.  
Hiện nay, nhu cầu về bánh nổ trên thị trường chưa thực sự  
mạnh, chủ yếu là để phục vụ cho người miền Trung và làm quà cho  
khách du lịch khi đến tham quan tại đây. Theo thông tin từ làng nghề  
xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam, mỗi ngày một hộ  
sản xuất bánh nổ trên địa bàn xuất bán đi khoảng 500 gói bánh với thị  
trường chính là TpHCM và các cửa hàng Đặc sản miền Trung tại Tp  
Đà Nẵng, Quảng Ngãi.  
Tuy vậy, lượng khách đến du lịch miền Trung ngày càng tăng.  
Ngoài ra, thương mại điện tử ngày càng phát triển, việc mua hàng trở  
nên đơn giản, thuận tiện, không còn phụ thuộc về địa lý. Do vậy, về  
tương lai thì nhu cầu sản xuất bánh nổ sẽ tăng trưởng tương đối cao.  
6
CHƯƠNG 2 – NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG HỆ TRUYỀN  
ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN - ĐIỆN KHÍ NÉN  
2.1. Tổng quan truyền động và điều khiển khí nén  
2.1.1. Khả năng ứng dụng của hệ thống truyền động khí nén  
2.1.2. Những đặc điểm của hệ thống truyền động khí nén  
2.1.3. Nguyên lý truyền động  
2.1.4. Nguyên lý điều khiển  
2.2. Lý thuyết điều khiển logic  
2.2.1. Các hàm logic cơ bản  
2.2.2. Các phương pháp biểu diễn hàm logic  
2.2.3. Các phương pháp đơn giản hàm logic  
2.2.4. Các hệ mạch logic  
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ, CHẾ TẠO DÂY CHUYỀN  
SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG BÁNH NỔ  
3.1. Phân tích, lựa chọn phương án thiết kế  
3.1.1. Phương án hệ thống truyền động bàn máy  
3.1.2. Phương án máy trộn  
3.1.3. Phương án cơ cấu ép của máy  
Từ sự lựa chọn của các hệ thống ở trên, các tác giả đã xây dựng  
sơ đồ động học toàn máy như sau.  
2
1
6
3
5
1. Động cơ điện  
2. Bộ truyền đai  
3. Hệ thống trộn  
4. Bộ truyền  
vitme-đai ốc  
5. Bàn máy và  
cối  
4
6. Hệ thống ép  
Hình 3.12. Sơ đồ động học toàn dây chuyền.  
7
Nguyên lý hoạt động của dây chuyền sản xuất bánh nổ như sau:  
nguyên liệu được cấp vào thùng. Sau khi trộn đều, hệ thống bàn máy  
sẽ đưa bàn mang khuôn vào vị trí thùng cấp liệu, khi nhận tín hiệu từ  
công tắc hành trình cho biết bàn mang khuôn đã vào vị trí thì cửa cấp  
liệu sẽ mở, nguyên liệu chảy vào khuôn ép. Khi nguyên liệu đã đầy  
khuôn được đặt theo rơle thời gian, cửa cấp liệu sẽ đóng lại. Lúc này,  
bộ truyền vítme – đai ốc sẽ mang bàn máy có khuôn và liệu di chuyển  
tới vị trí ép. Nhận được tín hiệu, bàn máy đã vào vị trí từ công tắc hành  
trình, xilanh mang chày ép sẽ đi xuống ép và tạo hình dạng của bánh.  
Sau khi đã ép xong, xilanh đẩy khuôn hoạt động và mang khuôn đi  
lên, bánh được thoát ra khỏi khuôn. Chày ép đi lên, xilanh đẩy bánh  
sẽ đẩy bánh ra khỏi bàn khuôn ép, hoàn tất chu trình ép bánh. Quá  
trình được tự động lặp lại hoặc kết thúc một chu trình.  
3.2. Thiết kế hệ truyền động  
Yêu cầu năng suất tối thiểu: 260 (sản phẩm/giờ).  
Mỗi lần ép bánh nổ sẽ ra 04 sản phẩm. Để đạt được năng suất  
thì cần:  
260/4 = 65 (chu trình/giờ), mỗi chu trình mất 45(s).  
Trong đó thời gian mỗi chu trình bao gồm:  
t = t1 + t2 + t3 + t4 + t5  
(3.1)  
t: Tổng thời gian cho một chu trình.(giây)  
t1: Thời gian xilanh đẩy bánh ra khỏi khuôn và về. (giây)  
t2: Thời gian xi lanh đẩy khuôn ép đi lên và đi về. (giây)  
t3: Thời gian vítme mang bàn khuôn đi lấy liệu tại thùng  
trộn và về. (giây)  
t4: Thời gian mở liệu chứa đầy khuôn. (giây)  
t5: Thời gian ép bánh và kéo chày lên. (giây)  
t = 5+5+10+15+10 = 45(s)  
8
Xác định công suất cho bàn mang khuôn (cối) và phân phối tỷ số  
truyền:  
Lực kéo bàn mang khuôn:  
P = fms.Q = 0,9.300 = 270 (N)  
(3.2)  
(3.3)  
Trong đó:  
Q: Tổng khối lượng bàn mang khuôn  
fms: Hệ số ma sát lăn thép–thép.  
P = fms.Q = 0,9.300 = 270 (N)  
N
( )  
N
Nct =  
η
Trong đó:  
Trong đó:  
Nct: Công suất cần thiết. (N)  
N: Công suất bàn mang khuôn. (N)  
v: Vận tốc di chuyển của bàn mang khuôn. (m/s)  
Công suất của bàn mang khuôn:  
푃.푣  
270.0,1  
1000  
(
)
푁 =  
=
= 0,027 푘푊  
(3.4)  
(3.5)  
1000  
휂 = 휂1.휂2. 휂3  
휂1 = 0,94 – hiệu suất bộ truyền đai.  
휂2 = 0,995 – hiệu suất của một cặp ổ lăn.  
휂3 = 0,9 – hiệu suất vítme-đai ốc.  
휂 = 0,94.0,995.0,9 = 0,842  
Công suất cần thiết:  
0,027  
0,842  
(
)
( )  
푁푐푡 =  
= 0,032 푘푊 = 32 푊  
Vậy chọn động cơ điện xoay chiều 1 pha. Công suất 40 (W),  
n = 1500 (vg/ph)  
Phân phối tỷ số truyền :  
Ta có số vòng quay trục dẫn động vítme: n = 500 (vg/ph)  
Tỉ số truyền của hệ dẫn động:  
푛
1500 = 3  
(3.6)  
푑푐  
ꢀ푡 =  
=
푛
500  
푡
9
Chọn  
iđai = 3.  
3.2.1. Thiết kế bộ truyền đai  
Chọn bộ truyền đai cho máy thiết kế là bộ truyền đai hình thang.  
Để có một bộ truyền đai tối ưu ta thiết kế hai phương án bằng cách  
chọn loại đai, xác định chiều dài đai, xác định khoảng các trục, định  
kích thước bánh đai, xác định lực tác dụng.  
a. Chọn loại đai  
Theo công suất truyền động, ta chọn loại đai O và có kích thước  
tiết diện như sau: [6]  
Số TT/ thông số  
Bề rộng đai tại h0  
Chiều cao đai  
Loại đai O  
a0 = 8,5 (mm)  
h = 6 (mm)  
a = 10 (mm)  
h0 = 2,1 (mm)  
F = 81 (mm2)  
Bề rộng đai  
Chiều cao từ ngoài vào  
Diện tích  
b. Định đường kính bánh đai:  
Đường kính D1 của bánh đai nhỏ được chọn theo [6].  
D1 = 70 (mm)  
Kiểm nghiệm vận tốc của đai theo điều kiện sau đây :  
휋.퐷 푛  
1.  
1
( )  
= 30 ÷ 35 (푚/푠) (3.7)  
푚푎푥  
푉 =  
≤ 푉  
60.1000  
Ta có :  
3,14.70.1500  
( )  
= 30 ÷ 35 (푚/푠)  
푚푎푥  
푉 =  
= 5,495 ≤ 푉  
60.1000  
Vậy điều kiện được thỏa mãn .  
Đường kính bánh đai lớn được tính theo công thức.  
D2 = iđ.D1.(1 - ε).  
(3.8)  
Trong đó:  
Vậy:  
iđ: Tỷ số truyền của bộ truyền đai, iđ = 3  
ε: Hệ số trượt của đai hình thang, ε = 0,02  
D2 = 3.70.(1 - 0,02) = 205,8 (mm)  
10  
Ta chọn lại giá trị đường kính bánh đai hình thang theo [6].  
D2 = 210 (mm) .  
’
Với đường kính đã có ta xác định lại số vòng quay thực n2  
của bánh bị dẫn trong 1 phút theo [6].  
퐷
푛2 = 1 − 휀 . 퐷1 . 푛1  
′
(
)
2
(3.9)  
70  
′
(
)
Ta có: 푛2 = 1 − 0,02 . 210 . 1500 = 490 (ꢁꢂ/푝ℎ)  
Xét sai số giữa số vòng quay tính được so với số vòng quay  
đã có. Ta có:  
′
n −n  
2 . 100% = 500−490 . 100% = 2% < 5% (3.10)  
2
∆n =  
n
2
500  
Vậy việc chọn đường kính đai là hợp lý.  
c. Sơ bộ chọn khoảng cách trục A  
Khoảng cách trục A là một yếu tố quan trọng của bộ truyền đai  
và phải thỏa mãn điều kiện [6]  
A = 1,2.D2  
(3.11)  
A = 1,2.D2 = 1,2.210 = 252 (mm) .  
Kiểm nghiệm điều kiện khoảng cách trục A.  
0,55.(70 + 210) + 6 ≤ 252 ≤ 2.(70 + 210)  
160 252 560  
Vậy điều kiện được thỏa mãn .  
d. Định chính xác chiều dài đai L và khoảng các trục A  
Chiều dài đai được xác định theo [6].  
2
(
)
1
퐷 −퐷  
퐿 = 2. 퐴 + 휋2 퐷2 + 퐷1 +  
2
(
)
4.퐴  
(3.12)  
2
(
)
210−70  
퐿 = 2.252 + 3,14 210 + 70 +  
=
(
)
2
4.252  
962 (푚푚)  
Quy tròn giá trị chiều dài L của đai theo [6]: L = 1000(mm).  
11  
Chiều dài đai chọn phải thỏa mãn điều kiện số vòng chạy của  
đai trong một giây phải nhỏ hơn 10(m/s) [6].  
푣
푈 = ≤ 푈푚푎푥 = 10 (푚푠 )  
퐿
(3.13)  
5,495  
푈 =  
= 5,495 ≤ 푈푚푎푥 = 10 (푚푠 )  
1
Vậy chiều dài đai chọn được thỏa mãn.  
Khoảng cách trục A được tính chính xác theo chiều dài đai  
dựa vào [6]:  
2
2
(
)
(
)
(
)
2.퐿−휋 퐷 +퐷 +√2.퐿−휋 퐷 +퐷 −8. 퐷 −퐷  
1
2
1
2
1
2
퐴 =  
(3.14)  
(3.15)  
8
A = 561(mm)  
e. Xác định và kiểm nghiệm góc ôm  
Góc ôm của dây đai xác định theo [6].  
훼1 = 1800 − 퐷 −퐷1 . 570  
2
퐴
훼2 = 1800 + 퐷 −퐷1 . 570  
2
퐴
Kiểm nghiệm góc ôm theo điều kiện 1, 2 1200 .  
훼1 = 1800 − 210−70 = 1660 > 1200  
561  
훼1 = 1800 + 210−70 = 194,20 > 1200  
561  
Vậy góc ôm của đai thỏa mãn điều kiện.  
f. Xác định số đai cần thiết  
Số đai được xác định theo điều kiện tránh xảy ra trượt trơn  
giữa đai và bánh đai [6]  
푃
푍 ≥  
(3.16)  
[휎 ] .퐶 .퐶 .퐶 .퐹  
푝
푡 훼 푣  
0
Trong đó:  
P: Lực kéo (N), P = 270 (N)  
F: Diện tích tiết diện đai (mm2), F = 81 (mm2)  
[휎푝]0: Ứng suất cho phép (N/mm2).  
Ct: hệ số ảnh hưởng của chế độ tải trọng, Ct =1  
퐶훼: hệ số xét đến ảnh hưởng của góc ôm, Cα = 0,98  
퐶푣: hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc, Cv = 1,04  
12  
270  
Vậy ta có:  
푍 ≥ 1,65.1.0,98.1,04.81 = 1,98  
Chọn:  
Z = 2 (đai) .  
g. Xác định các kích thước chủ yếu của bánh đai  
Vật liệu làm bánh đai là gang đúc.  
Chiều rộng bánh đai. Bảng 10-3 [6]  
B = (Z - 1).t + 2.S (mm)  
(3.17)  
(3.18)  
B = (1 - 1).12 + 2.8 = 16 (mm)  
Đường kính ngoài của bánh đai :  
Dn = D + 2.h0 (mm).  
Dn1 = 70 + 2.2,5 = 75 (mm).  
Dn2 = 210 + 2.2,5 = 215 (mm).  
Đường kính trong của bánh đai:  
Dt = Dn – 2.a (mm) .  
(3.19)  
Dt1 = Dn1 – 2.a = 75 - 2.10 = 55 (mm).  
Dt2 = D n2 – 2.a = 215 - 2.10 = 195 (mm).  
h. Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục  
Chọn ứng suất căng ban đầu: 휎0 = 1,2 (N/mm2) [6]  
Lực căng ban đầu: S0= 휎0.F = 1,2.47 = 56,4 (N)  
Lực tác dụng lên trục: R = 3.S0.Z.sin(α/2) = 338,4 (N)  
3.2.2. Thiết kế bộ truyền vítme - đai ốc  
a) Tính trục theo độ chịu mòn:  
Độ chịu mòn bề mặt được xác định bằng áp suất trung bình  
trên bề mặt làm việc theo công thức: [1]  
p = P/(.d2.t2.(L/h) = P.h/(. d2.t2.L) (N/mm2) (3.22)  
Trong đó:  
P: lực kéo bàn mang khuôn tác dụng lên vítme (N).  
h: bước ren (mm), h = 6 (mm).  
t2: chiều cao làm việc của ren (mm).  
L: chiều dài đai ốc.  
13  
d2: đường kính giữa của ren (mm)  
τ: số mối ren, τ = 1  
Nếu ta đặt 훾 = (L/d2 )thì từ công thức (3.22) ta có thể tính được  
đường kính giữa cần thiết của vítme. [1]  
푃.ℎ  
푃.ℎ  
( )  
푚푚  
훾 .푡 .휏.푝  
푑 =  
2
= 0,56  
√
√
′
′
휋.훾 .푡 .휏.푝  
2
2
(3.23)  
Vítme của bàn mang khuôn có ren hình thang nên t2 = (0,5.h/휏).  
Thay vào (3.23) ta có:  
2.푃  
푃
(
)
푑 = 0,56  
= 0,8  
푚푚  
(3.24)  
√
√
2
′
′
훾 .푝  
훾 .푝  
Với p là áp suất trung bình cho phép (N/mm2) có thể lấy theo bảng  
(VIII-I) [1] ta lấy p = 2(N/mm2) trị số 훾’= 2,5.  
270  
푑 = 0,8 2,5.2 = 5,8 (mm).  
√
2
Lấy  
d2 = 10 (mm).  
b) Kiểm tra sức bền  
Chỉ cần kiểm tra khi lực chạy dao và mômen xoắn lớn. Ở vítme,  
các lực kéo (hoặc nén) và xoắn cùng tác dụng một lúc, nên cần phải  
kiểm tra ứng suất tương đương theo lý thuyết Môrơ[1]  
σ = (P)2 + 4(M  
)
(N/mm2)  
(3.25)  
(3.26)  
(3.27)  
x
2
√
t
F
k
p
P.h  
(
)
Trong đó:  
Mx = 2.π.η N. mm  
tgβ  
η =  
tg(β+ρ)  
: góc nâng của ren,  
= 150  
: góc ma sát, = 60 ÷ 80, chọn = 80  
0
tg(15 )  
η = tg(15 +8 ) = 0,63  
0
0
270.6  
Mx = 2.3,14.0,63 = 409,5 (N. mm)  
2
2
휋.푑  
3,14.10  
2
2
(
)
퐹 =  
=
= 78,5 푚푚 (3.28)  
4
4
F: Diện tích tiết diện trung bình.  
휋. 푑23  
16  
푑2  
10  
3
(
)
푘푝 =  
Thế vào (3.25) ta được:  
= 퐹. = 78,5. 196,25 푚푚  
4
4
14  
휎푡= 5,4 (N/mm2)  
Đối với thép C45:  
Ứng suất tương đương cho phép có thể lấy từ ứng suất giới  
hạn chảy.  
휎푐ℎ= 300 (N/mm2 ) [6]  
휎
푐ℎ  
휎푡 ≤  
(3.30)  
Tra bảng vật liệu làm trục vítme ta chọn vật liệu là thép C45.  
3.3. Thiết kế hệ thống trộn  
3
Hệ thống trộn có nhiệm vụ trộn đều hỗn hợp làm bánh trước  
khi đưa vào hệ thống ép bánh, bao gồm thùng chứa nguyên liệu hỗn  
hợp làm bánh, cánh khuấy trộn, các cửa đóng mở đưa nguyên liệu sau  
trộn qua hệ thống ép.  
3.3.1. Xác định kích thước thùng chứa nguyên liệu  
Năng suất sản phẩm: 260 (chiếc bánh/giờ)  
Kích thước khuôn chứa vật liệu ép bánh: 60x60x50 (mm)  
Tổng thể tích vật liệu cần cho sản xuất trong 1 giờ:  
V = 60x60x50x260 = 0,046 (m3)  
Khối lượng riêng của vật liệu trộn: γ = 67 (kg/m3).  
Khối lượng trong một mẻ trộn:  
q = V.γ = 0,046.67 = 3,1 (kg)  
(3.31)  
Chọn hệ số chứa đầy của thùng trộn, φ = 0,9  
Vậy, ta có thể tích thùng trộn là:  
V 0,046  
(m3) (3.32)  
V   
0,051  
t
0,9  
Từ công thức tính toán sơ bộ (bỏ qua phần cánh đảo chiếm  
= 푉 + 푉 = 휋푅2. H + 31 . π. 푅2. h1  
푉 (3.33)  
푠푏  
chỗ):  
Trong đó:  
푡푟  
푛
Vsb: là thể tích thùng trộn sơ bộ (m3).  
Vtr: là thể tích phần thân trụ (m3).  
Vn: là thể tích phần đáy nón (m3).  
15  
R: là bán kính phần thân trụ (m).  
h1: chiều cao nón (m).  
H: là chiều cao phần thân trụ (m).  
D: là đường kính phần thân trụ (m)  
Chọn góc nghiêng đáy nón dựa vào góc thoải tự nhiên của vật  
liệu (bỏng nếp), ta chọn được góc nghiêng đáy nón 400.  
Lấy: R = 0,25(m) → D = 0,5(m)→ H = 0,19(m), h1 = 0,2(m)  
Chọn: h1 = 0,1(m), H = 0,3(m) → H0 = 0,4(m)  
Tính lại thể tích thùng thiết kế:  
2. tg400  
3
푉 = 휋. R3. (1,6 −  
) ≈ 0,051 m  
(
)
푡푘  
3
Đường kính cánh trộn:  
d = (0,94÷0,98 ).D  
Chọn: d = 0,95. D = 0,95.0,5 = 0,47 (m)  
3.3.2 Công suất máy trộn  
Năng suất của máy trộn cánh đảo được tính toán theo công  
thức sau:  
(3.39)  
60.V .γ.φ  
푄 =  
(khg)  
t
t
+t  
+t  
tron nap thao  
(3.40)  
Trong đó:  
Vt: thể tích sản phẩm trong thùng máy trộn.(m3)  
ttron: thời gian trộn.(phút)  
tnap: thời gian nạp sản phẩm vào máy.(phút)  
tthao: thời gian tháo sản phẩm.(phút)  
ttron = 5 phút; tnap = 2 phút; tthao = 10 phút  
Chọn:  
60.V .γ.φ  
60.0,051.67.0,9  
=
5+2+10  
푄 =  
= 10,86(khg)  
t
t
+t  
+t  
thao  
Công suất để trộn vậtnlaipệu:  
tron  
Eht .VE0 .V0  
, (kW)  
(3.47)  
N  
k1z  
1000  
Với,  
Z: số cánh đồng thời nhúng chìm trong vật liệu.  
16  
Vv: vận tốc vòng chuyển động của những điểm đặt lực  
cản cân bằng tác dụng lên phần cánh nhúng chìm trong vật liệu (m/s).  
V0: vận tốc hướng trục của điểm đặt lực ấy (m/s),  
V0 = Vv. cosα.sinα.  
Để xác định công suất của máy trộn cánh đảo có hình dạng  
phức tạp và hàng loạt công thức có liên quan đến nhiều thông số kỹ  
thuật như: Lực dính riêng, hệ số ma sát, vận tốc của điểm vật liệu…  
mà điều kiện máy móc, thiết bị thí nghiệm không có ta không thể xác  
định được.  
Do đó, ta dùng công thức thực nghiệm:  
2
3
( .푞.0,7푟  
)+푆.푐.푟  
푚푎푥  
푚푎푥  
(
)
푁 =  
. 휔 푘푊  
(3.48)  
1000  
Trong đó:  
q = 31(N): khối lượng của vật liệu trong mẻ trộn.  
rmax = 0,24 (m) bán kính lớn nhất của cánh trộn.  
S = 2.π.R.H+ 휋(R+R1).l = 0,693(m2)  
ω = (2π.n)/60 = (2.3,14.90)/60 = 9,42 (rad/s).  
c: lực dính của vật liệu với cánh. Phụ thuộc vào vật  
liệu trộn và bề mặt cánh đối.Với vật liệu hỗn hợp của bỏng nếp và vật  
liệu chế tạo cánh Inox ta có: c = (8,2÷10) (N/m2)  
Thế vào công thức (3.48) ta được:  
2
( .31.0,7.0,24)+0,693.10.0,24  
3
( )  
. 9,42 = 0,049 푘푊  
푁 =  
1000  
Vậy công suất động cơ máy trộn [6]:  
N
0,049  
0,9  
(
)
( )  
Nđc  
=
=
= 0,55 kW = 55 W  
η
Trong đó:  
Vậy chọn động cơ điện xoay chiều 1 pha, công suất 60 (W), n  
= 90 (vg/ph).  
휂= 0,9 – hiệu suất trượt inox-inox.  
3.4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP LIỆU, ÉP SẢN PHẨM  
Hoạt động của hệ thống cấp liệu, ép sản phẩm như sau: Hỗn  
hợp nguyên liệu sau khi trộn đều được bàn máy sẽ đưa bàn mang  
17  
khuôn vào vị trí thùng cấp liệu, khi nhận tín hiệu từ công tắc hành trình  
thì cửa cấp liệu sẽ mở, nguyên liệu chảy vào khuôn ép. Khi nguyên  
liệu đã đầy khuôn, được đặt theo rơle thời gian, cửa cấp liệu sẽ đóng  
lại. Lúc này, bộ truyền vítme–đai ốc sẽ mang bàn máy có khuôn và  
liệu di chuyển tới vị trí ép. Xilanh mang chày ép sẽ đi xuống ép và tạo  
hình dạng của bánh. Sau khi đã ép xong, xilanh đẩy khuôn hoạt động  
và mang khuôn đi lên, bánh được thoát ra khỏi khuôn. Chày ép đi lên,  
xilanh đẩy bánh sẽ đẩy bánh ra khỏi bàn khuôn ép, hoàn tất chu trình  
ép bánh.  
3.4.1. Thiết kế hệ thống ép  
a) Tính toán xilanh – pittông ép bánh  
* Xác định lực ép bánh nổ:  
Bằng thực nghiệm trên máy đo và tham khảo quá trình thực tế  
tại địa phương. Ta xác định lực ép cần thiết để tạo ra kích thước và độ  
nén chặt của sản phẩm theo yêu cầu là khoảng: Fch = 380 ÷ 400(N)  
Chọn:  
Fch = 400(N)  
Để tăng thêm độ nén chặt của sản phẩm khi ép cần thêm hệ số  
an toàn.  
n = 1,5. [5]  
Fch = 400.1,5 = 600 (N)  
* Tính đường kính pittông D:  
Chọn áp suất nguồn: pn = 6(bar) = 6.105 (N/m2)  
2
Lực ép của pittông là: 퐹 = 푝. 퐴 = 푝. 휋.퐷  
(3.49)  
푐ℎ  
4
Đường kính pittông được tính được là:  
4.퐹  
4.600  
5
푐ℎ  
퐷 =  
=
6.10 .3,14 = 0,036 (푚) (3.50)  
√
√
푝.휋  
Chọn đường kính: D = 40 (mm).  
Chọn chiều dài xilanh: L = 150 (mm). [5]  
Đường kính cần pittông: Chọn  
d = 20 (mm)  
* Kiểm tra sức bền của pittông:  
18  
Vì đa phần các xilanh khí nén làm việc ở áp suất không cao,  
nên ta tính các xilanh theo loại xilanh thành mỏng (Dn/D 1,2 )  
Dn, D: đường kính ngoài và trong của ống lót xilanh.  
Vật liệu chế tạo là hợp kim nhôm nên có: b = 40 (kG/mm2)  
Chiều dày thành xilanh: tmin m.D + c  
(3.51)  
Với, m: là hệ số xác định theo giới hạn bền của vật liệu 휎b và áp  
suất làm việc, chọn m = 0,09.  
c: là đại lượng bổ sung cho chiều dày tối thiểu của thành xilanh  
có tính đến dung sai gia công. Chọn: c = 0,7.  
Như vậy, tmin được tính như sau:  
tmin= 0,09.40 + 0,7 = 4,3  
Chọn:  
t = 5 (mm).  
Vậy ứng suất cho phép được tính như sau:  
휎
40  
휎푐푓  
=
푏 . η = . 0,4 = 5,3 (kG/mm2 )  
푛
3
b) Chọn xilanh - pittông đẩy khuôn ép  
Do lực đẩy khuôn ép (cối) nhỏ nên không tính toán mà chỉ  
chọn: Đường kính pittông: D = 25 (mm)  
Chiều dài xilanh:  
L = 100(mm).  
Số lượng: 02 (chiếc)  
Chọn áp suất nguồn: pn = 6(bar) = 6.105 (N/m2).  
c) Chọn xilanh - pittông đóng-mở cửa thùng trộn:  
Do lực đóng - mở cửa thùng trộn nhỏ nên không tính toán,  
chỉ chọn:Đường kính pittông: D = 32 (mm)  
Chiều dài xilanh:  
L = 100 (mm).  
Số lượng: 01 (chiếc)  
Chọn áp suất nguồn: pn = 6(bar) = 6.105 (N/m2).  
3.4.2. Tính chọn các phần tử khí nén  
a) Tính toán và thiết kế van tiết lưu:  
19  
Có thể xác định gần đúng diện tích mặt cắt thông lớn nhất trong  
tiết lưu theo công thức thực nghiệm:d02  
fmax 0,1  
0,83.d02  
4
Trong đó: d0: đường kính ống dẫn. Chọn d0 = 8 (mm)  
fmax 0,83.82 53,12(mm2 )  
Như vậy:  
Bề mặt côn của nòng van. Diện tích mặt cắt lỗ thông được xác  
D d  
định:  
f = .S.  
d = D - 2.a2  
S = h.sin.  
A = S.cos= h.sin.cos  
D D 2.h.sin .cos  
f = . h . sin.  
2
= . h . sin.(D - h . sin. cos)  
Trong đó:= 1,5 15, Thường chọn = 6  
Công thức gần đúng: f = . h.D. sin  
(3.56)  
Kích thước h phụ thuộc vào độ lệch tâm ε và góc quay của  
nòng van φ, h =(1-cos (3.57)  
b) Tính toán lượng tiêu thụ khí:  
Sự tiêu thụ không khí được tính toán theo công thức sau:  
tt = .V.n (3.58)  
Do đó trong tính toán ta tăng thêm khoảng 30% thể tích hình  
học các cơ cấu chấp hành (V).  
)
Thể tích hình học thực tế mà nguồn cần cung cấp là:  
Vthựctế = 1,3.V= 1,3.638,8 = 830,44 (cm3).  
Sự tiêu thụ không khí của hệ thống cho một chu kỳ:  
tt = . Vthựctế = 4,9.830,44 = 4069.2(cm3).  
3.5. Thiết kế hệ thống điều khiển và chế tạo dây chuyền  
Toàn dây chuyền được điều khiển bằng hệ thống điện khí nén  
với sơ đồ nguyên lý được xây dựng từ sơ đồ động như sau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 21640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất tự động bánh nổ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_thiet_ke_che_tao_day_chuyen_san_xuat.pdf