Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp trước sự xâm thực, ăn mòn tự nhiên một số cấu đường sắt ở khu vực miền Trung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TÊN ĐỀ TÀI  
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
TRƯỚC SỰ XÂM THỰC, ĂN MÒN TỰ NHIÊN MỘT SỐ  
CẤU ĐƯỜNG SẮT Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG  
Mã số: B2017-ĐDN02-28  
Chủ nhiệm đề tài: TS. PHẠM MỸ  
Đà Nẵng – Năm 2019  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ  
NẴNG  
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI  
PHÁP TRƯỚC SỰ XÂM THỰC, ĂN MÒN TỰ  
NHIÊN MỘT SỐ CẤU ĐƯỜNG SẮT Ở KHU VỰC  
MIỀN TRUNG  
Mã số: B2017-ĐDN02-35  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ tên)  
PHẠM MỸ  
Đà Nẵng – Năm 2019  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Tác hại của sự ăn mòn là làm giảm chất lượng vật liệu thép (cường độ  
chịu lực/mô đuyn đàn hồi của thép giảm đáng kể), làm giảm tiết diện tại các  
vị trí hiểm yếu của các bộ phận kết cấu trong cây cầu. Do đó, việc bảo trì cầu  
thép là rất cần thiết, vì các cây cầu này phải đảm bảo giao thông thông suốt  
cho xe ô tô, xe tải cũng như hệ thống đường ray đại diện cho các phương tiện  
quan trọng nhất cho việc vận chuyển hàng hoá và dịch vụ trong xã hội hiện  
đại của chúng ta.  
Nước ta, đặc biệt khu vực Miền Trung có vị trí địa lý phía Đông giáp  
biển, phía Tây bị chắn bởi dãy Trường Sơn nên hàm lượng muối (clorua)  
trong không khí rất cao, đây chính là điều kiện thuận lợi để cho sự xâm thực,  
ăn mòn tự nhiên diễn ra nhanh hơn đối với những công trình xây dựng bằng  
kết cấu thép. Ví dụ, Thanh Hóa có cầu hàm Rồng; Nghệ An có cầu Yên  
Xuân; Huế có cầu Sông Bồ thuộc thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền; cầu  
Nam Ô, TP. Đà Nẵng; cầu Chiêm Sơn, Điện Bàn, Quảng Nam; cầu Rù Rì,  
Quế Sơn, Quảng Nam, v.v., đến Phang Rang có cầu Tháp Chàm. Hầu hết  
những cây cầu này đã và đang bị xâm thực, ăn mòn gây ảnh hưởng đến khả  
năng làm việc và thẩm mỹ kiến trúc. Để đánh giá khả năng làm việc của  
chúng thì phải khảo sát mức độ xâm thực, vị trí xâm thực, xây dựng mô hình  
phân tích đánh giá lại khả năng làm việc. Từ đó chúng ta mới có cơ sở để đề  
xuất các biện pháp xử lý thích hợp và hiệu quả.  
Cho đến nay chúng ta chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ và cụ thể để  
đánh giá mức độ an toàn và khả năng làm việc thực tế của những bộ phận kết  
cấu trong cầu đường sắt trên khu vực Miền Trung do xâm thực, ăn mòn tự  
nhiên nhằm có biện pháp sữa chửa, nâng cấp hay thay mới hợp lý để đảm  
bảo điều kiện an toàn, điều kiện kỹ thuật và điều kiện kinh tế trong quá trình  
sử dụng.  
Chính vì vậy, đề tài “Nghıên cứu hıện trạng và đề xuất gıảı pháp trước  
sự xâm thực và ăn mòn tự nhıên một số cầu đường sắt khu vực Mıền Trung”  
là rất cần thiết nhằm khảo sát quá trình xâm thực, ăn mòn tự nhiên các kết  
cấu thép trong cầu đường sắt trên địa bàn. Từ những số liệu khảo sát này,  
một mô hình phân tích sự ăn mòn sẽ được đề xuất dựa trên phương pháp  
phần tử hữu hạn (FEM) để đánh giá lại khả năng chịu lực thực tế của những  
kết cầu này dưới sự xâm thực, ăn mòn tự nhiên và phân tích nguyên nhân, sự  
cố ảnh hưởng đến kết cấu công trình nhằm mục đích đề xuất các biện pháp  
xử lý hiệu quả cho các công trình này.  
1
Chương 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ XÂM THỰC ĂN MÒN  
CẦU ĐƯỜNG SẮT  
1.1. Phân tích đánh giá tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Theo báo cáo của các cơ quan đường bộ và đường sắt, những cây cầu thép  
ở nhiều quốc gia có cấu trúc kém hoặc quá cũ. Chẳng hạn ở Mỹ, có 122,000  
cầu trên 615,000 cây cầu trong nước đang cần nâng cấp. Một vấn đề tương  
tự tồn tại ở Châu Âu, nơi có 66% số cây cầu 50 tuổi trở lên [1]. Điều này cho  
thấy nhiều cây cầu hiện tại không tương thích với lưu lượng hiện có về tải  
trọng và cường độ giao thông có thể gây ra các vấn đề như khả năng chịu tải  
và mỏi. Có hơn 50,000 cầu đường sắt ở Nhật Bản, nơi hơn một nửa đã được  
sử dụng trong hơn 60 năm và một số cây cầu đã qua tuổi trên 100. Với sự lão  
hóa, ăn mòn trở thành một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng của  
các cây cầu thép, và thiệt hại của nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bền của  
cầu thép [2-4].  
Một số nghiên cứu thực nghiệm và điều tra chi tiết bề mặt bị ăn mòn đã  
được thực hiện bởi một số nhà nghiên cứu trong vài thập kỷ qua để giới thiệu  
các phương pháp đánh giá sức bền còn lại của tấm thép bị ăn mòn [5-8]. Tuy  
nhiên, để phát triển một kỹ thuật đánh giá độ tin cậy, chỉ có cách tiếp cận  
thực nghiệm là không đủ vì bề mặt bị ăn mòn thực tế khác nhau. Hơn nữa,  
do những hạn chế kinh tế, không thể tiến hành kiểm tra cho từng cấu trúc cầu  
có tuổi thọ khác nhau trong ngân sách bảo trì cầu của từng quốc gia. Do đó,  
ngày nay, việc sử dụng phương pháp phân tích số có thể được xem đáng tin  
cậy trong quá trình bảo trì cơ sở hạ tầng cầu [9].  
1.2. Phân tích đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước  
Tình hình nghiên cứu ăn mòn trong hệ thống cầu đường sắt tại Việt Nam  
hiện nay cũng được một số tác giả đặc biệt quan tâm và cũng đã có những  
nghiên cứu khoa học thiết thực được công bố. Tác giả Phạm Văn Hệ đã tập  
trung nghiên cứu “Phương pháp đánh giá khả năng chịu mỏi còn lại của  
thanh dàn cầu thép đường sắt cũ Việt Nam có xét đến ảnh hưởng của ăn  
mòn” [10]. Trong nghiên cứu này tác giả phát hiện nhiều vết nứt và đứt gãy  
của các thanh xiên trong dàn Krupp của Đức dưới tác động của ăn mòn.  
Một nghiên cứu khác của PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh [11]. Nghiên  
cứu trình bày một số kết quả đánh giá các giải pháp chống ăn mòn tiên tiến  
có khả năng áp dụng cho gối thép của công trình cầu tại Việt Nam. Bài báo  
nhấn mạnh nghiên cứu giải pháp bảo vệ chống ăn mòn gối thép và các cấu  
kiện bằng thép của gối cầu nhằm nâng cao tuổi thọ cho các công trình cầu  
nói chung và công trình cầu đô thị nói riêng là một vấn đề hết sức quan trọng.  
Qua phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước, khẳng định rằng cách  
tiếp cận trong đề tài là hướng đi mới, có ý nghĩa về mặt lý luận, khoa học và  
thực tiễn.  
2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĂN MÒN  
CẦU THÉP  
2.1 Phân tích động lực học phần tử hữu hạn cầu đường sắt  
2.2.1 Phương trình chủ đạo của bài toán  
a) Phương trình động lực học vật rắn biến dạng  
Véc tơ vị trí của một điểm tuỳ ý trong phần tử được chấp nhận mô tả động  
học trong các thông số của đối tượng, phương trình chuyển động được thiết  
lập như sau,  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
� ꢀ ꢃꢄ ꢅꢄꢁꢂ ꢆꢇ = � ꢃꢄ ꢅꢋꢁꢂꢆꢇꢁꢂ + � ꢃꢌ ꢅꢍꢁꢂꢆꢇꢁꢂ − � ꢃꢎ ꢅꢏꢁꢂꢆꢇꢁꢂ  
̈
[
(
)
]
( ) ( ) ( )  
(1)  
ꢉꢊ  
ꢉꢊ  
ꢉꢊ  
ꢉꢊ  
ꢈ
ꢈ
ꢈ
ꢈ
Trong phương trình (1), vế trái đại diện cho biến thiên năng lượng động  
học ꢃꢐꢁꢂ của phần tử như;  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢃꢐꢁꢂ = � ꢀ ꢃꢄ ꢅꢄꢁꢂ ꢆꢇ = ꢃꢑ ꢅꢒꢁꢂꢑꢁꢂ  
]
( )  
̈
̈
[
(
)
(2)  
ꢉꢊ  
ꢈ
Trong đó ꢀꢁꢂ là tỷ trọng vật liệu, và ma trận khối lượng ꢒꢁꢂ được tính  
như sau,  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢒꢁꢂ = ꢓ ꢅ � � ꢀꢁꢂ  
ꢅꢔꢁꢂꢆꢇꢁꢂ� ꢓꢁꢂ  
)
ꢔ
(
)
(
(3)  
ꢉꢊ  
ꢈ
Số hạng cuối cùng trong vế phải của phương trình (1) đại diện cho thế  
năng biến dạng có thể được mô tả trong số hạng của lực đàn dẻo như,  
ꢅ
ꢁꢂ  
ꢃꢕꢁꢂ = − ��ꢃꢎꢖꢁꢂ� ꢏꢖꢁꢂ ꢆꢇꢁꢂ = − ꢃꢑ ꢅꢗꢘ  
ꢁꢂ  
(
)
(4)  
ꢉꢊ  
Trong phương trình (4), ꢗꢁꢘꢂ sử dụng để mô tả cho lực đàn dẻo suy rộng,  
nó được định nghĩa như,  
ꢅ
ꢙꢎꢖꢁꢂ  
ꢙꢑꢁꢂ  
ꢗꢁꢘꢂ = � �  
� ꢏꢖꢁꢂ ꢆꢇꢁꢂ  
(5)  
ꢉꢊ  
ꢈ
Trong động lực học, véc tơ vận tốc góc của phần tử ꢚ trong đối tượng ꢛ  
có thể được cho như sau [12],  
ꢜꢁꢂ = ꢝꢁꢂꢑꢁꢂ  
̇
(6)  
Trong đó, ꢝꢁꢂ được đánh giá trong hệ toạ độ toàn cục, vì vậy véc tơ xoay  
được mô tả trong biểu thức sau,  
ꢃꢌꢁꢂ = ꢝꢁꢂꢃꢑꢁꢂ  
(7)  
Vì vậy, công của ngoại lực và mô men do sự thay đổi của chuyển vị khả  
dĩ trong véc tơ vị trí toàn cục ꢃꢄꢁꢂ và véc tơ xoay ꢃꢌꢁꢂ trong phương trình  
(1) có thể được viết như,  
ꢁꢂ  
ꢃꢕꢁꢂ = ꢃꢑ  
� � ꢠ ꢓ ꢅꢋꢁꢂꢆꢇꢁꢂ + � ꢝ ꢅꢍꢁꢂꢆꢇꢁꢂ� = ꢃꢑ ꢅꢗꢞ  
ꢁꢂ  
ꢅ
ꢁꢂ ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
(
)
( ) ( ) ( )  
(8)  
ꢞꢟ  
ꢉꢊ  
ꢉꢊ  
ꢈ
ꢈ
Trong đó, ꢗꢁꢞꢂ là ngoại lực tác động bao gồm trong lượng bản thân của  
đối tượng, và nó được cho như trong phương trình sau,  
ꢗꢞꢁꢂ = � ꢠ ꢓ ꢅꢋꢁꢂꢆꢇꢁꢂ + � ꢝ ꢅꢍꢁꢂꢆꢇꢁꢂ  
ꢁꢂ ꢁꢂ  
ꢁꢂ  
(
)
(
)
(9)  
ꢉꢊ  
ꢉꢊ  
ꢈ
ꢈ
3
       
Thay các phương trình (2), (4) và (9) vào (1), phương trình chuyển động  
của phần tử có thể nhận được dưới dạng cô đọng như,  
ꢒꢁꢂꢑꢁꢂ = ꢗꢁꢘꢂ + ꢗꢁꢞꢂ  
̈
(10)  
b) Phương trình động lực học của vật rắn tuyệt đối  
Bánh xe lửa tàu hoả có độ cứng rất lớn so sánh với các bộ phận kết cấu khác  
trong cầu. Vì vậy trong mô phỏng, bánh xe tàu hoả được xem xét như vật rắn tuyệt  
đối cứng. Trong phân tích động lực học, động năng của bánh xe tàu lửa ꢛ được mô  
tả trong hệ toạ độ suy rộng và có thể được viết như,  
1
1
ꢁ
ꢁ
ꢓꢁ =  
ꢄ
̇
ꢅꢒꢁꢄꢁ  
̇
+
ꢅ ꢡꢁꢑꢁ  
( )  
ꢑ
̇ ̇  
(
)
(11)  
2
2
Trong đó, ꢒꢁ và ꢡꢁ lần lược là ma trân khối lượng đường chéo, và ten xơ quán  
tính được định nghĩa trong các số hạng của hệ toạ độ toàn cục như sau,  
ꢢꢁ  
0
0
ꢢꢁ  
0
0
0
ꢢꢁ  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ ꢅ  
ꢒꢁ = �  
( )  
�, ꢡ = ꢣ ꢤ ꢣ  
(12)  
0
Trong đó, ꢤꢁ biểu thị cho ten xơ quán tính của đối tượng ꢛꢥℎ, ꢣꢁ là ma trận  
hoán chuyển được định nghĩa trong bốn số hạng của Euler như: ꢑꢁ =  
�ꢦ0ꢁ ꢦ1ꢁ ꢦ2ꢁ ꢦ3ꢁ �, ma trận hoán chuyển được cho như,  
1 − 2ꢧꢦ2ꢁ �2 − 2ꢧꢦ3ꢁ �2  
2ꢧꢦ1ꢁ ꢦ2ꢁ − ꢦ0ꢁ ꢦ3ꢁ �  
2ꢧꢦ1ꢁ ꢦ2ꢁ − ꢦ0ꢁ ꢦ3ꢁ �  
1 − 2ꢧꢦ1ꢁ �2 − 2ꢧꢦ3ꢁ �2  
2ꢧꢦ2ꢁ ꢦ3ꢁ − ꢦ0ꢁ ꢦ1ꢁ �  
2ꢧꢦ1ꢁ ꢦ3ꢁ − ꢦ0ꢁ ꢦ2ꢁ �  
⎡
⎢
⎢
⎣
⎤
⎥
⎥
⎦
ꢁ
2ꢧꢦ2ꢁ ꢦ3ꢁ − ꢦ0ꢁ ꢦ1ꢁ �  
1 − 2ꢧꢦ1ꢁ �2 − 2ꢧꢦ2ꢁ �2  
ꢣ =  
(13)  
2ꢧꢦ1ꢁ ꢦ3ꢁ − ꢦ0ꢁ ꢦ2ꢁ �  
Phương trình chuyển động đối với vật rắn tuyệt đối cứng được xây dựng  
trong dạng phổ biến của phương trình chuyển động Lagrange với các toạ độ  
suy rộng độc lập. Ngoài ra, phương trình chuyển động đã tính đến ràng buộc  
tham số Euler, ꢧꢑꢁ�ꢅꢑꢁ − 1 = 0, bằng cách sử dụng sự kết hợp với nhân tử  
Lagrange ꢨꢁ. Cuối cùng hệ phương trình chuyển động của vật thể tuyệt đối  
cứng có thể được nhận như [12],  
ꢅ
ꢅ
ꢆ
ꢙꢐꢁ  
ꢙꢐꢁ  
ꢙꢄꢁ  
�
�
− �  
�
= ꢪꢁ  
ꢆꢩ ꢙꢄꢁ  
ꢙꢐꢁ  
̇
(14)  
ꢅ
ꢅ
ꢆ
ꢙꢐꢁ  
ꢙꢑꢁ  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
� + 2ꢑ ꢨ = 2 ꢝ ꢅꢫꢁ  
( )  
�
�
− �  
ꢆꢩ ꢙꢑꢁ  
̇
⎩
Trong đó ꢪꢁ là lực suy rộng tác động lên đối tượng ꢛ, ꢝꢁ là ma trận phụ  
thuộc một cách tuyến tính vào bốn thông số Euler, và được cho như trong  
phương trình, và ꢫꢁ là mô mem do lực suy rộng ꢪꢁ đối với trọng tâm khối  
lượng.  
ꢭ
ꢒꢁꢄꢁ  
̈
+ ꢬꢄ ꢅλ = ꢪꢁ  
(
)
�
(15)  
ꢡꢁꢑꢁ  
̈
+ ꢧꢬꢑꢭ �ꢅλ = ꢗꢁꢮ + ꢗꢁ  
Trong đó λ là véc tơ của ꢢ nhân tử Lagrange, ꢗꢁ = 2ꢧꢝꢁ�ꢅꢫꢁ là lực suy  
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
̇
⁄
rộng đối với ꢑ , ꢗꢮ = −ꢡ ꢑ + ꢙꢓ ꢙꢑ là một véc tơ vận tốc bậc hai xuất  
̇
hiện do sự đạo hàm của động năng đối với toạ độ suy rộng của đối tượng ꢛꢥℎ  
và thời gian.  
c) Mô tả điều kiện tiếp xúc giữa ray và bánh tàu hoả  
Giả sử rằng ꢯꢁ và ꢯꢰ là hai điểm có tiềm năng tiếp xúc với nhau nằm trên  
ray và bánh xe lửa tương ứng (xem Hình 1).  
4
   
yj  
zj  
xj  
Body j  
Y
(Bánh xe hoả)  
Z
yj  
X
xj  
Oj  
d
yi  
Oi  
n
yi  
Oi  
i  
xi  
a)  
Pi Body i (Ray)  
t
xi  
Body i (Ray)  
Pj  
zi  
Hình 1. Cơ chế tiếp xúc: a) Bánh xe lửa và ray tách nhau; b) Bánh xe lửa và ray tiếp xúc  
nhau.  
Ngoài ra, ꢃ là sự thâm nhập giữa bánh xe lửa và ray có thể được đánh giá  
tại một điểm tiếp xúc từ các biến trạng thái giữa ray và hệ thống bánh tàu hoả  
được cho như (xem Hình 1),  
ꢅ
(16)  
�
ꢃ = ꢱ ꢱ  
Lực tiếp xúc tại điểm tiếp xúc có thể được xác định sử dụng mô hình lực  
tiếp xúc Kelvin-Voigt và được xem xét như một hàm với đối số là sự thâm  
nhập giữa ray và bánh xe ꢃ, và có thể nhận được như [13],  
̇
ꢲ = ꢴꢃ + ꢵꢃ  
(17)  
ꢳ
̇
Trong đó ꢲ là lực pháp tuyến, ꢃ là tốc độ thâm nhập giữa bánh xe hoả và  
ꢳ
ray, ꢴ và ꢵ lần lược là hệ số hệ số độ cứng tiếp xúc và cản nhớt. Sự xác định  
lực pháp tuyến và lực tiếp xúc trượt thường được sử dụng mô hình Coulobm  
( )  
để làm mịn giữa sự chuyển đổi giữa hệ số ma sát tĩnh ꢶꢷ và hệ số ma sát  
(
)
động ꢶꢸ ,  
|
|
−ꢹ ꢺ  
ꢻ
(
)
ꢚ
ꢶ = ꢶꢸ + ꢶꢷ − ꢶꢸ  
(18)  
Trong đó ꢼ là hằng số phá hoại, và vận tốc vô hướng pháp tuyến và tiếp  
tuyến giữa hai điểm tiềm năng tiếp xúc ꢯꢁ và ꢯꢰ được tính như,  
ꢅ
ꢁꢾ − ꢄꢰꢾ  
̇
ꢫ, ꢽꢥ = ꢄ  
̇
ꢁꢾ − ꢄꢰꢾ ꢅꢿ  
)
̇
(19)  
(
)
(
ꢽꢳ = ꢄ  
̇
Trong đó ꢄꢘꢾ  
̇
= ꢄꢘ + ꢣ ꣀ�ꢘꢾ với (ꢴ = ꢛ, ꣁ) là vận tốc tại những điểm tiếp  
̇
ꢘ
̇
xúc trên ray và bánh xe hoả, ꢫ là véc tơ đơn vị pháp tuyến, và nó được định  
⁄‖ ‖  
nghĩa như ꢫ = ꢱ ꢱ . Ở đây ꢿ là véc tơ đơn vị tiếp tuyến có thể nhận được  
bằng cách xoay véc tơ ꢫ ngược chiều kim đồng hồ một góc 900. Tất cả các  
tham số trong phương trình (19) được định nghĩa trong Hình 1.  
Hợp lực tiếp xúc và mô men đối với trọng tâm khối lượng của đối tượng  
ꢛ và ꣁ được xác định một cách tương ứng trong hai phương trình (20), (21),  
ꢋꢭ = ꢲ ꢫ + ꢲ ꢿ  
ꢳ
ꢥ
(20)  
ꣂꢭ = ꣀ�ꢁꢾ × ꢋꢭ  
ꢋꣃ = −ꢋꢭ  
ꣂꣃ = −ꣀ�ꢰꢾ × ꢋꢭ  
(21)  
d) Phương trình động lực học hệ thống  
Tích hợp phương trình động lực học của ray, hệ thống cầu (phương trình  
(10)), của bánh xe hoả (phương trình (15)) và hệ phương trình ràng buộc  
(phương trình (20) và (21)) bằng cách sử dụng phương pháp nhân tử  
Lagrange, một hệ của lực ràng buộc được mô tả bằng hệ các phương trình  
chuyển động có thể nhận được như,  
꣄ꣅ  
̈
+ ꢧꢬ꣆�ꢓλ − ꢗꢘ − ꢗꢞ = ꣇  
ꢬ꣆ꣅ − ꢗꢺ = ꣇  
�
(22)  
̈
Trong đó, ꣄ là ma trận khối lượng hệ thống, ꢗꢘ là véc tơ của lực đàn dẻo  
5
       
suy rộng của đối tượng vật rắn biến dạng; ꢗꢞ là véc tơ lực suy rộng bao gồm:  
ngoại lực, trọng lực, và véc tơ vận tốc cầu phương của lực quán tính trong  
trường hợp sử dụng các công thức tham chiếu của hệ toạ độ di động; ꢬ꣆ mô  
rả ma trận Jacobian của hệ phương trình ràng buộc đối với toạ độ suy rộng;  
λ là véc tơ nhân tử Lagrange, có thể được sử dụng giải các lực ràng buộc; ꢗꢺ  
mô tả cho véc tơ vận tốc cầu phương, có thể nhận được bằng cách đạo hàm  
hai lần phương trình ràng buộc đối với thời gian, và nó nhận được như  
phương trình cho dưới đây,  
ꢗꢺ = − �ꢬꢥꢥ + �ꢧꢬ꣆꣈�꣈ + ꣉ꢬ꣆ꢥ� ꣈�  
̇ ̇  
(23)  
2.2 Lý thuyết độ tin cậy của kết cấu  
2.2.1 Chỉ số độ tin cậy  
Chỉ số độ tin cậy được ký hiệu ꢼ, và nó có thể được sử dụng để định nghĩa  
như chỉ số an toàn. Chỉ số độ tin cậy được tính từ nghiên cứu của Cornell  
[14, 15], cụ thể nó được cho như:  
ꢶR − ꢶQ  
ꢼ =  
(24)  
꣊2 + ꣊2  
�
꣋
꣌
(
)
Trương hợp, ꣍ ꣎, ꣏ < 0, điều này minh chứng cho sự phá hoại của kết  
cấu, hoặc khả năng chịu lực của kết cấu không được an toàn. Vì vậy, xác  
xuất của sự phá hoại có thể được biểu diễn như:  
[(  
)
]
(
)
ꢯ = ꢯ ꣏ − ꣎ < 0 = ꢯ ꣎ < ꣏ = ꢯ(꣍ < 0)  
(25)  
ꢞ
Dưới những giả thiết vể sự xem xét hàm trạng thái giới hạn như một phân  
bố chuẩn và biến ngẫu nhiên không tương quan với nhau, thì chỉ số độ tin  
cậy liên quan đến xác xuât của sự phá hoại có thể được cho như:  
ꢯ = Φ(−ꢼ)  
ꢞ
(26)  
Trong đó, Φ là hàm phân bố chuẩn. Giá trị trung bình có thể được định  
nghĩa như mô men loại một quanh điểm gốc. Đối với biến ngẫu nhiên liên  
tục, giá trị trung bình được tính như:  
+∞  
( )  
ꢶ = � ꣐ꢲ ꣐ ꢆ꣐  
(27)  
꣑
−∞  
Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc, giá trị trung bình được xác định bởi,  
ꢳ
ꢶ = � ꣐ꢁꢯ (꣐ꢁ)  
(28)  
ꢁ
ꢁ=1  
Phương sai được xem như là mô men loại hai quanh giá trị trung bình và  
ký hiệu ꣊2. Đối với biến ngẫu nhiên liên tục, phương sai được tính như:  
+∞  
2
꣊2 = � (꣐ − ꢶ) ꢲ ꣐ ꢆ꣐  
( )  
(29)  
꣑
−∞  
Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc phương sai được tính như,  
ꢳ
꣊2 = �(꣐ꢁ − ꢶ)2ꢯ (꣐ꢁ)  
(30)  
ꢁ
ꢁ=1  
2.2.2 Hàm trạng thái giới hạn  
Hàm trạng thái giới hạn là hàm mô tả biên giữa khả năng chịu tải mong  
6
 
muốn và không mong muốn của một kết cấu. Có 3 dạng của trạng thái giới  
hạn trong việc tính toán xác định độ tin cậy của kết cấu: Trạng thái giới hạn  
tới hạn (Ultimate limit states-ULSs); b) Trạng thái giới hạn sử dụng  
(Serviceability limit states-SLSs); c) Trạng thái giới hạn mỏi (Fatigue limit  
states-FLSs). Trong nghiên cứu này tập trung phân tích trạng thái giới hạn  
tới hạn, trạng thái này được biểu diễn trong dạng tổng quát như:  
(
)
꣍ ꣎, ꣏ = ꣎ − ꣏  
(31)  
2.3 Mô hình ăn mòn  
Trong thực tế, các loại ăn mòn phụ thuộc vào môi trường tại vị trí xây  
dựng, ví dụ môi trường khô, ẩm hay ướt. Quá trình thực nghiệm, qua các  
nghiên cứu trước đây đã chia thành hai cách tiếp cận chính để ước lượng sự  
thâm nhập ăn mòn của dầm thép. Tiếp cận Komp, 1987 [16, 17], theo cách  
tiếp cận này thì sự lan truyền an mòn trong thép được mô tả dưới dạng hàm  
mũ được trình bày như trong phương trình sau:  
꣒ = ꣓. ꣔ꢥ  
(32)  
Trong đó, C là tốc độ thâm nhập ăn mòn trung bình được tính trong đơn  
vị micro mét; t thời gian ăn mòn tính bằng năm; A và B là hai tham số được  
xác định từ việc phân tích dữ liệu thí nghiệm. Tham số A và B được xác định  
như trong Bảng 1, được sử dụng cho việc phân tích ăn mòn của nghiên cứu.  
Bảng 1. Tham số thống kê ꣓ và ꣔ [18].  
Thép các bon  
Thép chống ăn mòn  
Tham số  
ꢣ
꣕
ꢣ
꣕
Môi trường nông thôn  
Giá trị trung bình (ꢶ)  
Hệ số biến động (꣊/ꢶ)  
Hệ số tương quan (ꢀ꣓꣔)  
34.0  
0.09  
NA  
0.65  
0.10  
NA  
33.3  
0.34  
-0.05  
0.498  
0.09  
NA  
Môi trường đô thị  
80.20 0.593  
Giá trị trung bình (ꢶ)  
Hệ số biến động (꣊/ꢶ)  
50.7  
0.30  
0.19  
0.567  
0.37  
NA  
0.42  
0.40  
NA  
Hệ số tương quan (ꢀ꣓꣔) 0.68  
Môi trường biển  
Giá trị trung bình (ꢶ)  
Hệ số biến động (꣊/ꢶ)  
70.6  
0.66  
0.789  
0.49  
NA  
40.2  
0.22  
-0.45  
0.557  
0.10  
NA  
Hệ số tương quan (ꢀ꣓꣔) -0.31  
Tiếp cận Park, 1997 [19], theo cách tiếp cận này Park đề xuất 3 dạng  
đường cong với tốc độ ăn mòn được đánh giá cao, trung bình và thấp, cụ thể  
được mô tả trong Hình 2.  
3000  
2500  
2000  
1500  
1000  
500  
An mon cao  
An mon trung binh  
An mon thap  
0
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
Thoi gian an mon [nam]  
Hình 2. Đường cong ăn mòn Park, 1997 [19].  
7
     
Chương 3. MÔ HÌNH TẢI TRỌNG, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ  
PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT CẤU  
3.1 Mô tả cầu đường sắt khảo sát  
Trong nghiên cứu này tiến hành khảo sát 2 cầu đường sắt trên địa bàn tỉnh  
Khánh Hoà: cầu Hiệp Mỹ và cầu Sông Trường.  
Hình 3. Mô tả cầu và bố trí thiết bị đánh giá ứng xử của cầu  
Hình học cầu khảo sát trong nghiên cứu nầy được lấy theo hồ sơ thiết kế  
cầu Sông Trường tại Km 1342+353, của tuyến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ  
Chí Minh thuộc tỉnh Khánh Hòa, được Pháp xây dựng trước năm 1936. Cầu  
gồm hai nhịp khẩu độ nhịp 21.0 và 31.0 mét xem Hình 3. Vì do cầu yếu nên  
đơn vị quản lý cầu đề nghị bổ sung trụ tạm ở giữa nhịp. Cả hai nhịp đều sử  
dụng hai hệ giàn chủ (main truss system) để chịu tải trọng thẳng đứng,  
khoảng cách giữa chúng 4,36 mét và có biên trên hình đa giác. Thanh cánh  
dưới của hệ giàn chủ được liên kết với 11 cross girders, và được liên kết với  
vertical hangers nằm trong hệ giàn chủ. Hệ dầm ngang chia nhịp 21.0 m làm  
6 khoang mỗi khoang có kích thước 3.5 mét, đồng thời chia nhịp 31.0 met  
làm 8 khoang mỗi khoang có kích thước 3.875 mét, tiết diện của hệ dầm  
ngang được cho như trong Hình 4.  
Hình 4. a) tiết diện dầm ngang, b)  
Hình 5. Biên dạng của vết ăn mòn  
tiết diện dầm dọc  
Hệ thống tà vẹt được đặt lên trên hai dầm dọc giữa, hệ thống ray đặt  
trên hệ tà vẹt và trực tiếp tiếp nhận tải trọng của đoàn tàu truyền vào hệ  
dầm dọc giữa. Sau đó hệ dầm dọc giữa sẽ phân tải trọng nhận được vào hệ  
dầm ngang và hệ dầm ngang sẽ truyền lực này ra hai hệ dàn chủ được thiết  
kế có dạng vành lược (dàn cong).  
3.2. Phân tích mô hình tải trọng  
8
     
a) Tĩnh tải  
Tĩnh tải: bao gồm trọng lượng bản thân cầu thép, tà vẹt và ray. Giá trị  
trung bình của các tải trọng thành phần được tính dựa trên hệ số độ lệch λ,  
giá trị của tải trọng thiết kế thành phần. Trong nghiên cứu này giá trị độ lệch  
và hệ số biến động được xác định từ nghiên cứu của Nowak [20], được cho  
như trong Bảng 2:  
Bảng 2. Hệ số độ lệch và hệ số biến động của tĩnh tải.  
Dạng công trình  
Hệ số độ lệch (λ)  
1.00  
Hệ số biến động (꣖꣗)  
0.08-0.10  
Nhà cửa  
Cầu  
1.03-1.05  
0.08-0.10  
b) Hoạt tải và tải động lực học  
Đối với hệ thống đường ray tàu hỏa Việt Nam, khổ ray 1 mét, tải trọng  
của đầu máy, toa hành khách và toa hàng được khảo sát trong điều kiện bất  
lợi nhất với các thông số cụ thể như: tải trọng đầu máy Đông Phương Hồng  
(ĐM 19E) là nặng nhất 81.4 tấn, toa khách và toa hàng tải trọng nặng nhất là  
48 tấn, tải trọng trục của đầu máy và toa xe được phân bố là như nhau 14  
tấn/trục, tải trọng phân bố đều 4.1 tấn/m. Tải trọng phân bố trục của đầu máy,  
toa khách và toa hàng được minh họa trong các hình dưới đây:  
Hình 6. Tải trọng trục đầu máy tàu hỏa  
Hình 7. Tải trọng trục toa hàng  
Hình 8. Tải trọng trục toa khách  
3.3. Khảo sát đo đạt ăn mòn cầu  
9
 
Hình dạng vệt ăn mòn được xác định thông qua hệ thống đểm lưới trên  
bề mặt vết ăn mòn được tạo ra như trong Hình 11. Độ sâu của vết ăn mòn tại  
các điểm lưới được tiến hành đo đạt sử dụng digital depth micrometer in  
accordance with method B in ASTM D4417 – 11, tại một nút lưới được đo  
ít nhất 5 lần sau đó lấy giá trị trung bình. Kết quả đo đạt điển hình chiều sâu  
tại các nút lưới của vệt ăn mòn thanh cánh dưới của dầm ngang DN-3 như  
được ký hiệu trong Hình 12. Kết quả đo đạt được trình bày trong Hình 9-a.  
Trong nghiên cứu này một standard least-squares surface fitting  
techniques using the multiple regression analysis [21] được sử dụng. Kết quả  
của the fitting surface of vết ăn mòn được trình bày như trong Hình 9-b.  
Hình 9. Số liệu đo đạt và mô hình hình học một vết ăn mòn điển hình.  
3.4 Phân tích ảnh hưởng ăn mòn bằng phương pháp phần tử hữu hạn.  
3.4.1 Xây dựng mô hình ăn mòn  
Mô hình ăn mòn của cầu được khảo sát thực tế, đo đạt kích thước các vết  
ăn mòn trong đó chủ yếu là vị trí, biên dạng và chiều sâu chính xác của vết  
ăn mòn như đã trình bày trong phần 3.3. Sau đó sử dụng số liệu đo đạt để  
xây dựng mô hình hình học tương đối chính xác với vết ăn mòn thực tế để  
mô phỏng đánh giá khả năng làm việc còn lại của kết cấu.  
Hình 10. Ăn mòn tại bản mã góc đầu cầu  
Hình 11. Ăn mòn bản cánh dưới dầm ngang  
Một nghiên cứu của Zahiraniza trong chương 28 của cuốn sách  
Developments in Corrosion Protection [22] đề nghị sử dụng hình dạng mặt  
cắt ngang của vết ăn mòn có dạng as a rectangle to parabolic and average of  
rectangular and parabolic shapes. Trong nghiên cứu này thiên về hướng an  
toàn đã lý tưởng hoá mặt cắt ngang vết ăn mòn có dạng hình chữ nhật xem  
trong Hình 5 như trong nghiên cứu của Cosham [23]. Kết quả quả đo đạt sau  
khi được xử lý tính toán được cho như trong Hình 10 và Hình 11.  
3.4.2. Mô hình phần tử hữu hạn  
10  
     
Hệ thống cầu thép được sử dụng phần tử tấm dựa trên lý thuyết tọa độ nút  
tuyệt đối với mô hình toán học được mô tả trong chương 2 để phát sinh lưới  
cho cầu thép. Đối với hệ thống tà vẹt và ray có hình học dạng khối, nên việc  
sử dụng phần tử khối 8 nút để phát sinh lưới sẽ phù hợp và kết quả chính xác  
có độ tin cậy cao. Đối với bánh xe lửa sử dụng phần tử tuyệt đối cứng để  
phát sinh lưới.  
3.4.3. Mô hình vật liệu  
Trong nghiên cứu nầy, mô hình vật liệu thép sử dụng trong thiết kế cầu  
là mô hình đàn dẻo với tiêu chuẩn chảy dẻo Von-Mises được sử dụng để mô  
tả ứng xử vật liệu thép. Trong đó, các số liệu cơ học đối với mô hình ăn mòn  
cầu thép được cho trong Bảng 3. Thép ray đường sắt Việt Nam sử dụng chủ  
yếu loại P38 và P43 với vật liệu của rail là U71Mn/50Mn/45Mn được cho  
trong Bảng 3. Tính chất cơ lý của gỗ làm tà vẹt được lấy theo TCVN 1462–  
86 và TCVN 1072:1971.  
Bảng 3. Tính chất vật liệu của cầu  
Young’s  
modulus  
Poison’s  
ratio  
[ ]  
ν −  
Yield  
stress  
Ultimate  
stress  
Elongation  
Density  
Structures  
3
[
]
%
[
]
ꢴ꣍/ꢢ  
[
]
[
]
[
]
꣘ ꣙ꢯ꣚  
꣊꣛ ꣜ꢯ꣚ ꣊꣝ ꣜ꢯ꣚  
Initial  
corrsion  
Current  
state of  
206  
0.3  
358.705 518.129  
(15-35)%  
≥ 8%  
7800  
Bridge  
168  
0.278  
286.964 393.778  
7800  
corrosion  
Rail  
Sleeper  
207  
7.5  
0.3  
0.35  
640  
-
880  
-
≥ 10%  
7800  
1100  
-
3.4.4. Điều kiện biên  
Các kết cấu gối được cấu tạo để nhịp dầm được làm việc hoàn toàn giống  
như cấu tạo của các gối trong dầm liên tục. Với cấu tạo này hoàn toàn được  
mô hình hóa điều kiện biên của mô hình cầu trong phân tích số, làm cho mô  
hình số có thể làm việc tương tự với mô hình làm việc thực tế của hệ dầm.  
3.5. Phân tích kết quả mô phỏng  
Hệ thống kết cấu cầu gồm hệ dầm dọc và dầm ngang hệ thanh cong/vành  
lược và các hệ thanh giằng xiên khác. Trong đó hệ thống kết cấu chính gồm  
hệ dầm dọc và dầm ngang được ký hiệu cho như trong Hình 12. Để phân tích  
toàn bộ kết cấu trong cầu sẽ làm cho khối lượng bài báo quá lớn, ngoài ra  
phương pháp đánh giá ảnh hưởng của ăn mòn đến sự làm việc của từng bộ  
phận kết cấu trong cầu hoàn toàn giống nhau. Do đó trong bài báo chọn kết  
cấu quan trọng nhất là dầm dọc DD1, nơi có hệ thống tà vẹt và ray đặt trực  
tiếp để phân tích.  
Dầm dọc DD2  
Dầm dọc DD1  
Dầm dọc DD1  
Dầm dọc DD2  
Hình 12. Mặt bằng ký hiệu hệ kết cấu chính (dầm dọc và dầm ngang) của cầu  
Từ kết quả phân tích về chuyển vị và ứng suất có thể đánh giá được sự  
suy giảm khả năng làm việc của cầu  
11  
   
3.5.1. Tĩnh tải  
a) Phân tích chuyển vị của cầu dưới tác dụng của tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản  
thân của cầu, tà vẹt và ray  
Kết quả cho thấy chuyển vị (xem Hình 13) của dầm tại thời điểm ban đầu  
khi chưa bị ăn mòn là 0.719 ꢢꢢ, và chuyển vị tại thời điểm hiện tại khi cầu  
đã bị ăn mòn với biên dạng và chiều sâu của vết ăn mòn như đã trình bày  
trong phần mô phỏng là 1.04 ꢢꢢ. Như vậy chuyển vị đã vượt 44.1%. Điều  
này chứng tỏ theo tuổi thọ của cầu, các dầm cầu đã bị ăn mòn làm suy giảm  
tiết diện chịu lực, làm giảm độ cứng chống uốn dẫn đến chuyển vị tăng.  
3.5x107  
0.0  
Chuyen vi chua an mon  
Chuyen vi an mon hien tai  
3.0x107  
-2.0x10-4  
2.5x107  
-4.0x10-4  
-6.0x10-4  
-8.0x10-4  
-1.0x10-3  
2.0x107  
1.5x107  
1.0x107  
5.0x106  
0.0  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
Chieu dai nhip dam [m]  
Chieu dai nhip dam [m]  
Hình 13. So sánh chuyển vị của dầm do  
Hình 14. So sánh ứng suất Von-misses của  
tĩnh tải khi chưa ăn mòn và ăn mòn  
dầm do tĩnh tải khi chưa ăn mòn và ăn mòn  
b) Phân tích ứng suất Von-misses của cầu dưới tác dụng của tĩnh tải bao gồm trọng  
lượng bản thân của cầu, tà vẹt và ray.  
Ứng suất phân bố trong dầm DD1 được phân tích như trong Hình 14. Ứng  
suất phân bố lớn nhất ở khu vực giữa dầm, các đỉnh ứng suất trên dầm nằm  
tại vị trí dưới các dầm ngang. Do đó dạng biểu đồ ứng suất thay đổi liên tục  
như trong Hình 14, ứng suất lớn nhất trong dầm lúc chưa ăn mòn 22.9 ꣜ꢯ꣚,  
ứng suất lớn nhất trong dầm tại thời điểm hiện tại khi dầm đã bị ăn mòn  
32.6 ꣜ꢯ꣚. Như vậy khi dầm khi bị ăn mòn, tiết diện mặt cắt ngang bị thu  
nhỏ và ứng suất sẽ phân phối lại trên diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn. Do  
đó ứng suất sẽ có xu hướng tăng, trong trường hợp này ứng suất tăng 42.4%.  
Nguyên nhân chính ứng suất tăng cao hoàn toàn tương tự như chuyển vị.  
Hình 15 và Hình 16 cho thấy phổ phân bố ứng suất lúc dầm chưa bị ăn  
mòn và đã bị ăn mòn tại thời điểm hiện tại (110 năm). Kết quả phân tích cho  
thấy ăn mòn là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sự phân bố ứng  
suất không đồng đều, gậy ra sự tập trung ứng suất cao tại những tiết diện bị  
ăn mòn làm thu hẹp. Đây là nguyên nhân chính làm giảm khả năng chịu lực  
của kết cấu thép khi đã bị ăn mòn. Khi những vết ăn mòn không có biện pháp  
xử lý và khắc phục, đến một thời điểm nhất định ứng suất tập trung tại các vị  
trí ăn mòn cao hơn giới hạn chảy của thép dẫn đến kết cấu bị biến dạng lớn  
và gây phá hoại.  
12  
   
Hình 15. Phổ phân bố ứng suất của dầm  
Hình 16. Phổ phân bố ứng suất của dầm đã  
chưa ăn mòn do tĩnh tải  
ăn mòn do tĩnh tải  
c) Phân tích ứng suất tiếp của cầu dưới tác dụng của tĩnh tải bao gồm trọng lượng  
bản thân của cầu, tà vẹt và ray.  
Ứng suất tiếp phân bố trong dầm DD1 được cho trong Hình 17, kết quả  
cho thấy ứng suất tiếp tập trung cao ở hai gối của dầm và tại những vị trí và  
có dầm ngang gác vào. Ứng suất tiếp phần lớn là do bản bụng của dầm chịu,  
trong kết quả cho thấy khi dầm chưa bị ăn mòn ứng suất tiếp tại gối và những  
vị trí dầm ngang gác vào phân bố tương đối đồng đều.  
6.0x106  
Ung suat tiep chua an mon  
Ung suat tiep tai thoi diem an mon hien tai  
4.0x106  
2.0x106  
0.0  
-2.0x106  
-4.0x106  
-6.0x106  
-8.0x106  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
Chieu dai nhip cau [m]  
Hình 17. So sánh ứng suất tiếp của dầm do tĩnh tải khi chưa ăn mòn và ăn mòn  
Khi dầm bị ăn mòn, đặc biệt trong quá trình khảo sát cho thấy bảng bung  
tại những vị trí gần gối biên dạng của vết ăn mòn rộng hơn so với vị trí nhịp.  
Do đó ứng suất tiếp tại những vị trí gần gối khá lớn và phân phối lại ứng suất,  
trong trường hợp này tại những mặt cắt giữa nhịp ứng suất tiếp thấp hơn so  
với dầm lúc chưa bị ăn mòn. Kết quả phân tích cho thấy ứng suất tiếp lúc  
chưa bị ăn mòn và sau khi bị ăn mòn lân lượt là 5.46 ꣜ꢯ꣚ và 7.96 ꣜ꢯ꣚.  
Nguyên nhân được giải thích trong phần chuyển vị và ứng ứng suất Von-  
misses.  
3.5.2. Hoạt tải và tải động lực học  
a) Phân tích chuyển vị của cầu dưới tác dụng của tải trọng động lực học do đoàn  
tàu gây ra  
Dựa vào những biểu đồ ứng xử của chuyển vị trong Hình 18 và Hình 19  
chúng ta có thể đánh giá chính xác ứng xử của dầm tại từng thời điểm nhằm  
mang lại kết quả với độ chính xác cao. Kết quả tại từng thời điểm đánh giá  
ảnh hưởng của vị trí đoàn tàu đến chuyển vị và kết quả này được sử dụng để  
xây dựng hàm trạng thái của dầm trong việc sử dụng để đánh giá độ tin cậy  
của bài toán ăn mòn đối với dầm cầu thép. Ở tuổi thọ 110 năm dưới đoàn tải  
trọng của tàu chuyển vị của dầm sau khi bị ăn mòn tăng 38.5%. Kết quả này  
so với chuyển vị của dầm dưới tải trọng bản thân là hợp lý.  
5.0x10-4  
Chieu dai dam DD1 [m]  
0.0  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
-5.0x10-4  
-1.0x10-3  
-1.5x10-3  
-2.0x10-3  
Dam DD1 chua bi an mon, t=0.9288s  
Dam DD1 da bi an mon hien tai, t=0.9288s  
Hình 18. So sánh phổ chuyển vị dọc dầm DD1 (dầm dọc biên) giữa mô hình cầu chưa bị ăn  
13  
       
mòn (dưới 10 năm) và mô hình cầu đã bị ăn mòn hiện tại (t=0.8514s)  
1.0x10-3  
Chieu dai dam DD1 [m]  
0.0  
-1.0x10-3  
-2.0x10-3  
-3.0x10-3  
-4.0x10-3  
-5.0x10-3  
-6.0x10-3  
-7.0x10-3  
0
5
10 15 20  
25  
30  
Dam DD1 chua bi an mon hien tai, t=1.548s  
Dam DD1 da bi an mon hien tai, t=1.548s  
Hình 19. So sánh phổ chuyển vị dọc dầm DD1 (dầm dọc biên) giữa mô hình cầu chưa bị  
ăn mòn (dưới 10 năm) và mô hình cầu đã bị ăn mòn hiện tại (t=1.548s)  
b) Phân tích ứng suất Von-misses của cầu dưới tác dụng của tải trọng động lực học  
do đoàn tàu gây ra  
Tương tự nhưng trong ứng xử của chuyển vị, ứng suất lớn nhất (Hình 20  
và Hình 21) nằm ở bước thời gian 20, tại thời điểm này ứng suất lúc dầm  
chưa bị ăn mòn là 120 ꣜ꢯ꣚ và ứng suất của dầm sau khi bị ăn mòn tại thời  
điểm hiện tại (110 năm) là 169 ꣜ꢯ꣚. Vậy sự tập trung ứng suất tại thời điểm  
ăn mòn vượt so với thời điểm ban đầu là 40.8%.  
5.0x107  
Dam DD1 chua bi an mon, t=0.9288s  
Dam DD1 da bi an mon hien tai, t=0.9288s  
4.5x107  
4.0x107  
3.5x107  
3.0x107  
2.5x107  
2.0x107  
1.5x107  
1.0x107  
5.0x106  
0.0  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
Chieu dai dam DD1 [m]  
Hình 20. So sánh phổ ứng suất dọc dầm DD1 (dầm dọc biên) giữa mô hình cầu chưa bị ăn  
mòn (dưới 10 năm) và mô hình cầu đã bị ăn mòn hiện tại (t=0.8514s)  
Kết quả thu hợp lý so với các kết quả đã được trình bày. Ứng suất Von-  
misses là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng làm việc còn lại của  
kết cấu khi so sánh với ứng suất tới hạn cho phép của dầm. Để đánh giá định  
lượng khả năng làm việc của dầm sử dụng hệ số độ tin cậy (sẽ được trình bày  
trong mục 3.6). Đối với tải trọng động lực học có những đỉnh ứng suất tăng  
đột ngột gây ra sự nguy hiểm rất lớn đối với dầm. Nếu các đỉnh ứng suất này  
nằm tại những vị trí tiết diện xung yếu (bị ăn mòn lớn) thì sẽ dẫn đến nguy  
cơ gây phá huỷ cho dầm rất cao. Từ nhận xét thông qua phổ phân bố ứng  
suất chúng ta sẽ đánh giá chính xác từng vị trí nguy hiểm do ăn mòn gây ra  
trên dầm và từ đó đề xuất giải pháp khắc phục.  
1.50x108  
Dam DD1 chua bi an mon, t=1.471s  
Dam DD1 da bi an mon hien tai, t=1.471s  
1.25x108  
1.00x108  
7.50x107  
5.00x107  
2.50x107  
0.00  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
Chieu dai dam DD1 [m]  
14  
   
Hình 21. So sánh phổ ứng suất dọc dầm DD1 (dầm dọc biên) giữa mô hình cầu chưa bị ăn  
mòn (dưới 10 năm) và mô hình cầu đã bị ăn mòn hiện tại (t=0.8514s)  
3.6. Đánh giá độ tin cậy  
3.6.1. Xây dựng hàm trạng thái khả năng chịu uốn dầm DD1  
Dựa trên phương trình (31), hàm trạng thái khả năng chịu uốn của dầm  
DD1được cho như sau:  
(
)
꣍ ꣎, ꣏ = ꣞ − ꣊ꢷ꣠ − ꣊ꢸ꣠  
(33)  
꣟
Trong đó, ꣞ là ứng suất chảy của thép, ꣊ꢷ꣠ là ứng suất do tĩnh tải gây ra,  
꣟
và ꣊ꢸ꣠ là ứng suất do tải động lực gây ra cho bản cánh của dầm.  
3.6.2. Xây dựng hàm ứng suất ꢏꣀ꣡ với tải trọng tĩnh  
Trong nghiên cứu ứng suất ꣊ꢷ꣠ là các hàm theo tải trọng ꣢ꢷ và chiều dài  
nhịp dầm ꣣. Để xây dựng hàm ứng xuất ꣊ꢷ꣠ theo ꣢ꢷ và ꣣ trong mô hình không  
thể xác định chính xác ꣢ꢷ riêng cho dầm DD1 trong khi ꣊ꢷ꣠ hoàn toàn có thể  
xác định được từ mô hình mô phỏng. Do đó ꣊ꢷ꣠ có thể xây dựng một cách  
gần đúng dựa vào kỹ thuật hàm số “fit” với ꣢ꢷ được chuẩn hoá bằng một đơn  
vị để sử dụng tính chỉ số độ tin cậy. Hàm ứng suất ꣊ꢷ꣠ được cho như sau:  
꣊ꢷ꣠ = ꢲ(꣣)꣢ꢷ  
(34)  
20000000  
10000000  
0
80  
Regular Residual of fit_tinhtai B  
Regular Residual of fit_tinhtai B  
60  
40  
20  
0
-10000000  
-20000000  
-15000000 -10000000 -5000000  
0
5000000 10000000 15000000  
-15000000 -10000000 -5000000  
0
5000000  
10000000  
Residual(I-1)  
Regular Residual of fit_tinhtai B  
20000000  
10000000  
0
20000000  
Regular Residual of fit_tinhtai B  
Regular Residual of fit_tinhtai B  
10000000  
0
-10000000  
-20000000  
-10000000  
-20000000  
0
100  
200  
Order  
300  
0
10000000  
20000000  
Fitted Y  
30000000  
40000000  
Hình 22. Đánh giá số dư hàm fit ꣊ꢷ꣠  
Trong đó ꢲ(꣣) là hàm số fit đa thức từ kết của mô phỏng ứng suất trong  
bản cánh của dầm LG1. Đồ thị của hàm số fit đa thức theo tập dữ liệu ứng  
suất từ mô phỏng được cho trong Hình 23. Kết quả của hàm số fit ꢲ(꣣) được  
cho như trong phương trình (35). Các hệ số ꣚ꢁ được xác định từ kỹ thuật  
hàm fit đa thức và được cho trong Bảng 4.  
9
꣊ꢷ꣠ = ꣢ꢷ � ꣚ꢁ꣣ꢁ  
(35)  
ꢁ=0  
Để đánh giá mô hình bằng cách sử dụng phân tích hồi quy là hợp lệ hay  
không thì phương sai của các sai số phải là hằng số và chúng phải tồn tại với  
giá trị trung bình bằng không.  
Hình 22 cho thấy các số dư, có giá trị trung bình của phương sai bằng  
không và hằng số bởi vì khi quan sát giá trị fit của tập hợp điểm phân bố  
15  
       
ngẫu nhiên quanh giá trị không, nghĩa là các số hạng sai số có giá trị trung  
bình bằng không là phù hợp để chúng ta có thể kết luận mô hình hiện tại là  
hợp lệ.  
1.75E8  
5E7  
Ứng suất pháp cực đại (mô phỏng FEM)  
1.50E8  
1.25E8  
1.00E8  
7.50E7  
5.00E7  
2.50E7  
0.00  
Poly Fit ứng suất cực đại-Tải trọng động lực  
95% Confidence band -Lower confidence limit  
95% Confidence band -Upper confidence limit  
4E7  
3E7  
2E7  
1E7  
0
Ứng suất pháp cực đại (mô phỏng FEM)  
Poly Fit ứng suất cực đại-Tĩnh tải  
95% Confidence band -Lower confidence limit  
95% Confidence band -Upper confidence limit  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
Chiều dài nhịp cầu [m]  
Chiều dài nhịp cầu [m]  
Hình 23. Fit hàm số của ứng suất ꣊ꢷ꣠ với  
tĩnh tải  
Hình 24. Fit hàm số của ứng suất ꣊ꢷ꣠ với  
tải trọng động lực  
Bảng 4. Hệ số ꣚ꢁ của hàm ứng suất ꣊ꢷ꣠ và sai số chuẩn  
Giá trị Độ lệch chuẩn  
5.65279E6 3.3562E6  
Hệ số ꣤ꢭ  
꣚0  
꣚1  
꣚2  
꣚3  
꣚4  
꣚5  
꣚6  
꣚7  
꣚8  
꣚9  
6.65035E6  
-1.90316E6  
360705.70883  
-29723.12153  
597.89404  
62.38783  
6.67305E6  
4.04825E6  
1.10397E6  
162555.25874  
14038.19951  
731.57416  
22.61666  
-4.51896  
0.1152  
0.38165  
-0.00106  
0.00271  
3.6.3. Xây dựng hàm ứng suất ꢏꢱ꣡ với tải trọng đoàn tàu  
Ứng suất lớn nhất trong bản cánh của dầm DD1 sẽ được xác định tại từng  
vị trí đoàn tàu di chuyển trên cầu. Các giá trị ứng suất này sẽ được sử dụng  
để xây dựng hàm ứng suất σdl đối với tải trọng ꣢ꢸ và nhịp dầm ꣣. Trong  
trường hợp này tải trọng ꣢ꢸ của đoàn tàu là là 168 tấn. Hàm ứng suất tải  
trọng đoàn tàu σdl cũng được xây dựng hoàn toàn tương tự với xây dựng  
hàm số fit đa thức của ứng suất với tải trọng tĩnh ꣊ꢷ꣠. Qua kết quả phân tích  
ứng suất chúng ta xác định được dạng đồ thị cho hàm số fit được cho như  
trong Hình 24. Dạng hàm số ứng suất σdl tương tự như trong phương trình  
(35). Các hệ số ꣚ꢁ được xác định từ kỹ thuật hàm fit đa thức và được cho như  
Bảng 5. Hệ số ꣚ꢁ của hàm ứng suất ꣊ꢷ꣠ và sai số chuẩn  
Hệ số ꣤ꢭ  
Giá trị  
-2.22555  
Độ lệch chuẩn  
1.79E+01  
꣚0  
꣚1  
꣚2  
꣚3  
꣚4  
꣚5  
꣚6  
31.06429  
-28.4147  
10.0478  
-1.80511  
0.183856  
-0.01094  
16  
4.14E+01  
2.90E+01  
8.59E+00  
1.33E+00  
1.19E-01  
6.37E-03  
       
Hệ số ꣤ꢭ  
Giá trị  
0.000376  
Độ lệch chuẩn  
2.00E-04  
꣚7  
꣚8  
꣚9  
-6.9E-06  
5.19E-08  
3.42E-06  
2.44E-08  
Hoàn toàn tương tự như trong phân tích hồi quy để xây dựng hàm ứng  
suất ꣊ꢷ꣠, các số dư có giá trị trung bình của phương sai bằng không và hằng  
số và được đánh giá hàm fit là hợp lệ và các biểu đồ đánh giá số dư của hàm  
fit được cho như trong Hình 25.  
7500000  
5000000  
2500000  
0
12.5  
10.0  
7.5  
Regular Residual of fit_hoattai  
B
Regular Residual of fit_hoattai B  
5.0  
-2500000  
-5000000  
-7500000  
2.5  
0.0  
-5000000  
-2500000  
0
2500000  
5000000  
-7500000  
-5000000  
-2500000  
0
2500000  
5000000  
7500000  
Regular Residual of fit_hoattai B  
Residual(I-1)  
7500000  
5000000  
2500000  
0
Regular Residual of fit_hoattai B  
Regular Residual of fit_hoattai B  
5000000  
0
-2500000  
-5000000  
-7500000  
-5000000  
0
10  
20  
30  
0.00E+000  
5.00E+007  
1.00E+008  
Fitted Y  
1.50E+008  
2.00E+008  
Order  
Hình 25. Đánh giá số dư hàm fit ꣊ꢸ꣠  
3.6.4. Đánh giá chỉ số độ tin cậy dầm LG1  
Dựa vào kết quả của hàm trạng thái giới hạn (33), với các ứng suất do  
tĩnh tải và tải trọng đoàn được phân tích trong nghiên cứu [24]. Thay giá trị  
của nhịp ꣣ = 31.04 ꢢ vào kết quả của hàm trạng thái giới hạn về khả năng  
chịu uốn của dầm LG1 được viết lại như sau:  
꣍ꢧ꣢ꢷ, ꣢ꢸ, ꣞ � = ꣞ − 6440꣢ꢷ − 1760.369꣢ꢸ  
(36)  
꣟
꣟
Trong nghiên cứu này giá trị của ꣞ , ꣢ꢷ và ꣢ꢸ được xác định từ tính toán  
꣟
và các giá trị thống kê tham khảo nghiên cứu của [25]. Kết quả được cho  
trong bảng dưới đây:  
Bảng 6. Giá trị và giá trị thống kê của các tham số ꣞ , ꣢ꢷ và ꣢ꢸ  
꣟
Giá trị biểu  
kiến  
Hệ số độ lệch Hệ số biến thiên  
Tham số  
(λ)  
(ꢇ)  
1.12  
0.85  
0.8  
꣞ (MPa)  
꣢ꢷ (KN)  
꣢ꢸ(KN)  
370.997  
10  
168  
11.5%  
10%  
11%  
꣟
Dựa vào công thức tính chỉ số độ tin cậy (24), ta có ꢼ = 2.21, hoàn toàn  
tương tự kết quả tính toán độ tin cậy của khả năng chịu uốn, chịu cắt và võng  
được cho như trong các Hình 26 đến Hình 28. Dựa vào biểu đồ độ tin cậy dễ  
dàng nhận thấy rằng, trong 20 năm tuổi đầu của cầu độ tin cậy về khả năng  
chịu uốn, cắt và võng không lệch nhiều so với độ tin cậy của dầm lúc xây  
dựng. Trong khoảng 20 năm cuối (từ 100 đến 120 năm tuổi của cầu) thì chỉ  
17  
 
số độ tin cậy về khả năng chịu uốn, cắt và võng không chênh lệch nhau lớn.  
Từ kết quả cho thấy chỉ số độ tin cậy giảm sâu trong khoảng thời gian cầu từ  
30 đến 70 năm. Điều này chứng tỏ trong khoảng thời gian này tốc độ ăn mòn  
của cầu là lớn nhất, như vậy để phòng chống sự ăn mòn làm cho cầu xuống  
cấp nhanh thì cần tập trung các biện pháp phòng chống ăn mòn, duy tu, bảo  
trì trong thời gian cầu từ 30 đến 70 năm tuổi là khá quan trọng, nhằm tăng  
tuổi thọ của cầu.  
3.0  
4.0  
3.5  
2.8  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
2.6  
2.4  
2.2  
Chi so do tin cay an mon thap  
Chi so do tin cay an mon trung binh  
Chi so do tin cay an mon cao  
Chi so do tin cay an mon thap  
Chi so do tin cay an mon trung binh  
Chi so do tin cay an mon cao  
Chi so do tin cay an mon cau Hiep My  
Chi so do tin cay an mon cau Hiep My  
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
Thoi gian an mon [nam]  
Thoi gian an mon [nam]  
Hình 26. Độ tin cậy khả năng chịu uốn của  
Hình 27. Độ tin cậy khả năng chịu cắt của  
dầm LG1  
dầm LG1  
3.5  
3.0  
2.5  
2.0  
Chi so do tin cay an mon thap  
Chi so do tin cay an mon trung binh  
Chi so do tin cay an mon cao  
Chi so do tin cay an mon cau Hiep My  
1.5  
1.0  
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
Thoi gian an mon [nam]  
Hình 28. Độ tin cậy khả năng chịu võng của dầm LG1  
Kết quả quả còn cho thấy chỉ số độ tin cậy ở tuổi của cầu 120 năm giảm  
43.9%, điều này đã chứng tỏ ảnh hưởng của sự ăn mòn là rất đáng quan ngại  
đến khả năng chịu lực của cầu. Điều này có nghĩa là chất lượng của cầu giảm  
đi khoảng 43.9%. Với sự phân tích cho thấy nếu các hệ thống cầu đường sắt  
trên khu vực Miền Trung nói chung nếu không có biện pháp duy tu bảo  
dưỡng thì tuổi sử dụng của cầu không quá 100 năm, điều này dẫn đến sự gây  
lãng phí lớn.  
3.7. Phân tích ứng xử  
3.7.1. Chuyển vị  
Cây cầu trước khi chịu tải trọng di chuyển của tàu tác động, cây cầu bị  
võng xuống do sức nặng của chính nó. Do đó, kết quả đo cũng được chia  
thành 2 bước : đầu tiên chúng tôi đo độ võng của cây cầu chỉ bị ảnh hưởng  
bởi trọng lượng của chính nó, sau đó đo độ võng của cây cầu dưới tác động  
của tải trọng di chuyển của tàu. Độ võng cuối cùng của cây cầu là độ lệch  
tổng cộng do tải trọng của tàu và chính cây cầu. Kết quả được so sánh với  
kết quả mô phỏng được hiển thị trong Hình 29.  
Kết quả của FEA và thử nghiệm hiện trường theo lịch sử thời gian được  
hiển thị trong Hình 29. Kết quả cho thấy tính nhất quán của đáp ứng độ võng  
giữa FEA và thí nghiệm hiện trường. Trong một số trường hợp kết quả giữa  
chúng có một chút khác biệt, điều này có thể được giải thích là giữa mô hình  
thực tế và mô hình phân tích có một số khác biệt như : vật liệu của cây cầu  
18  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 17740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp trước sự xâm thực, ăn mòn tự nhiên một số cấu đường sắt ở khu vực miền Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_hien_trang_va_de_xuat_giai.pdf