Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ứng dụng cảm biến quán tính để ước lượng các thông số bước đi cho người sử dụng thiết bị hỗ trợ đi lại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẢM BIẾN QUÁN TÍNH ĐỂ ƯỚC LƯỢNG  
CÁC THÔNG SỐ BƯỚC ĐI CHO NGƯỜI SỬ DỤNG THIẾT BỊ HỖ TRỢ  
ĐI LẠI  
Mã số: B2018-ĐN06-l0  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Duy Dưởng  
Đà Nẵng, 09/2020  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
1. TS. Nguyễn Anh Duy  
Trường Đại học Đông Á  
2. KS. Nguyễn Văn Nam  
4. ThS. Dương Quang Thiện  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Nhóm TRT-3C của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật- ĐHĐN  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................10  
1. Tính cấp thiết ...............................................................................................................10  
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................10  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................11  
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu..................................................................11  
ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ BƯỚC ĐI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ .....................12  
1.1. Tầm quan trọng của thông số bước đi trong chăm sóc sức khoẻ..................................12  
1.2. Tiềm năng ứng dụng cảm biến quán tính trong y tế .....................................................13  
TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN QUÁN TÍNH....................................................................14  
1.3. Cảm biến.......................................................................................................................14  
1.4. Cảm biến quán tính.......................................................................................................14  
XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐỊNH VỊ QUÁN TÍNH SỬ DỤNG BỘ LỌC KALMAN.17  
1.5. Thuật toán hệ thống định vị quán tính..........................................................................17  
1.6. Khai triển thuật toán định vị quán tính .........................................................................18  
1.7. Xây dựng bộ lọc Kalman cho hệ thống định vị quán tính ............................................19  
ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ BƯỚC ĐI SỬ DỤNG CẢM BIẾN QUÁN TÍNH CHO  
NGƯỜI SỬ DỤNG WALKER ...........................................................................................23  
1.8. Đề xuất hệ thống cảm biến quán tính đặt trên khung tập đi .........................................23  
1.8.1 Giới thiệu về hệ thống.............................................................................................23  
1.8.2 Định nghĩa chuyển động của khung tâp đi .............................................................24  
1.8.3 Thuật toán phân loại chuyển động..........................................................................26  
1.9. Ước lượng quỹ đạo chuyển động của khung tập đi ......................................................26  
1.10. Trích xuất thông số bước đi........................................................................................28  
1.11. Thí nghiệm và đánh giá hoạt động của thuật toán......................................................31  
KẾT LUẬN..........................................................................................................................33  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................35  
Trang 1  
 
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 1.1 Các thông số bước chân (nguồn:[11]) ..................................................................12  
Hình 2.1 Cấu tạo của một IMU 6DOF (nguồn: [29])..........................................................15  
Hình 2.2 IMU cổ điển được gắn trên tên lửa IRBM S3 (nguồn: [30])................................15  
Hình 3.1 Thuật toán INS sử dụng bộ lọc Kalman ...............................................................17  
Hình 4.1 Tổng quan hệ thống khung tập đi đề xuất.............................................................23  
Hình 4.2 Các hệ trục tọa độ sử dụng....................................................................................24  
Hình 4.3 Định nghĩa các chuyển động của người dùng khi sử dụng khung tâp đi..............25  
Hình 4.4 Lưu đồ thuật toán phân loại chuyển động.............................................................26  
Hình 4.5 Kết quả việc phát hiện và phân loại chuyển động ................................................27  
Hình 4.6 Hệ trục toạ độ BCS dùng trong xác định bước đi.................................................28  
Hình 4.7 Chuyển động có chu kỳ của bánh xe trong quá trình đẩy đi liên tục....................29  
Hình 4.8 Thông số bước đi trong quá trình đẩy khung tập đi 20 m.....................................30  
Hình 4.9 Độ cao và tư thế của khung tập đi trong quá trình sử dụng..................................31  
Trang 2  
 
CHỮ VIẾT TẮT  
BCS  
Body Coordinate System  
Hệ toạ độ vật thể  
DCM  
DOF  
EKF  
Direction Cosine Matrix  
Degrees of Freedom  
Ma trận Cosin hướng  
Bậc tự do  
Extended Kalman Filter  
Global Positioning System  
Inertial Coordinate System  
Inertial Measurement Unit  
Inertial Navigation Algorithm  
Inertial Navigation System  
Bộ lọc Kalman mở rộng  
Định vị toàn cầu  
GPS  
ICS  
Hệ toạ độ IMU  
IMU  
INA  
Cảm biến quán tính  
Thuật toán định vị quán tính  
Hệ thống định vị quán tính  
INS  
MEKF  
MEMS  
PINS  
RMSE  
SINS  
STD  
Multiplicative Extended Kalman Filter Bộ lọc Kalman mở rộng kiểu nhân  
Micro-Electromechanical Systems  
Platform Inertial Navigation System  
Root Mean Square Error  
Hệ thống vị cơ - điện tử  
Hệ thống định vị quán tính có đế  
Căn trung bình bình phương sai số  
Strapdown Inertial Navigation System Hệ thống định vị quán tính không đế  
Standard Dviation  
Độ lệch chuẩn  
WCS  
ZVI  
World Coordinate System  
Zero Velocity Interval  
Zero Velocity Update  
The Timed Up and Go Test  
Hệ toạ độ toàn cầu  
Điểm có vận tốc bằng không  
Cập nhật tại các ZVI  
ZVPT  
TGU  
Bài kiểm tra thời gian đứng dậy và đi  
Trang 3  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẢM BIẾN QUÁN TÍNH ĐỂ ƯỚC  
LƯỢNG CÁC THÔNG SỐ BƯỚC ĐI CHO NGƯỜI SỬ DỤNG THIẾT BỊ HỖ TRỢ  
ĐI LẠI  
- Mã số: B2018-ĐN06-l0  
- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Duy Dưởng  
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
- Thời gian thực hiện: 2018 - 2020  
2. Mục tiêu:  
Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu ứng dụng cảm biến quán tính và walker  
có 2 bánh trước nhằm:  
- Ước lượng chuyển động của walker sử dụng cảm biến quán tính.  
- Ước lượng các thông số bước đi của người dùng thông qua chuyển động của  
walker  
- Xây dựng hệ thống thực nghiệm để kiểm tra đánh giá độ chính xác.  
- Xây dựng nền tảng và hệ thống thực nghiệm trong nghiên cứu và ứng dụng cảm  
biến quán tính.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Đề xuất ứng dụng được cảm biến quán tính gắn trên khung tập đi để trích  
xuất thông số bước đi của người dùng  
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm phần cứng để kiểm chứng thuật toán.  
Trang 4  
 
4. Kết quả nghiên cứu:  
- Giải pháp phần cứng và phần mềm để thu thập thông số bước đi sử dụng  
cảm biến quán tính  
- Chương trình được xây dựng trên phần mềm Matlab để xử lý dữ liệu thu  
được từ thiết bị và ước lượng (dựa trên thuật toán định vị quán tính cải biên) các  
thông số bước đi phục vụ trong y tế.  
- Xây dựng được phần cứng để kiểm chứng thuật toán. Cụ thể là 01 walker  
có 2 bánh trước, được gắn một cảm biến quán tính. Mỗi bánh của walker được gắn  
1 encoder. Một nút Start/stop được gắn tại tay cầm để thuận lợi cho người dùng để  
bắt đầu/kết thúc việc lấy dữ liệu trong quá trình tập luyện và kiểm tra sức khỏe  
5. Sản phẩm:  
5.1 Sản phẩm khoa học:  
01 bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế chuyên ngành trong danh mục Scopus:  
Fast calibration for parameters of an inertial measurement unitfixed to astandard  
walker. Authors: Quang Vinh Doan; Duy Duong Pham. Tạp chí Heliyon. No: 6(8).  
Pages: e04735. Year 2020  
5.2. Sản phẩm đào tạo:  
Hỗ trợ đào tạo 01 NCS chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa:  
Nghiên cứu sinh Phạm Duy Dưởng  
5.3. Sản phẩm ứng dụng  
- 01 walker có 2 bánh trước, được gắn một cảm biến quán tính. Mỗi bánh của  
walker được gắn 1 encoder. Một nút Start/stop được gắn tại tay cầm để thuận lợi cho  
người dùng để bắt đầu/kết thúc việc lấy dữ liệu trong quá trình kiểm tra thông số bước  
đi. Dữ liệu đó được đưa vào thuật toán định vị quán tính để ước lượng thông số bước  
đi của người dùng  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của  
kết quả nghiên cứu:  
6.1. Phương thức chuyển giao: Sản phẩm đề tài được chuyển giao cho Bộ môn Tự  
động hoá thuộc Khoa Điện – Điện tử để phục vụ nghiên cứu cho cán bộ và sinh viên.  
6.2. Địa chỉ ứng dụng: Bộ môn Tự động hoá thuộc Khoa Điện – Điện tử.  
Trang 5  
Mẫu 22. Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ bằng tiếng  
Anh  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: APPYING INERTIAL SENSOR TO ESTIMATE THE WALKING  
PARAMETERS FOR USER OF WALKER  
Code number: B2018-DN06-l0  
Coordinator: Pham Duy Duong  
Implementing institution: University of Technology and Education  
Duration: from 2018 to 2020  
2. Objective(s):  
- Estimate the moving trajectory of walker using inertial sensor  
- Compute the walking parameter using the estimated trajectory.  
- Implement an prototype for verifing the accuracy of estimated parameter.  
3. Creativeness and innovativeness:  
- Propose an inertial navigation algorithm to improve the accuracy of movement  
estimation  
- Implement a prototype to verify the proposed algorithm.  
4. Research results:  
- An inertial navigation algorithm to improve the accuracy of movement estimation  
- A code file in Matlab to analyze walking data and estimate the walking  
parameters used in health care.  
- A prototype to verify the algorithm consisting of a two front-wheels walker,  
inertial sensor and two encoders attached in walker’s wheel. A Start/Stop button at the  
walker’s handle for recoding walking data during walking test.  
5. Products:  
5.1 Scientific products:  
Trang 7  
01 papper in international journal (SCOPUS): Fast calibration for parameters of an  
inertial measurement unitfixed to astandard walker. Authors: Quang Vinh Doan; Duy  
Duong Pham. Tạp chí Heliyon. No: 6(8). Pages: e04735. Year 2020  
5.2. Training products:  
Support 01 PhD student of Automation Engineering: Duy Duong Pham  
5.3 Application product.  
- A prototype to verify the algorithm consisting of a two front-wheels walker,  
inertial sensor and two encoders attached in walker’s wheel. A Start/Stop button at the  
walker’s handle for recoding walking data during walking test. An inertial navigation  
algorithm is use to estimate the walking parameters using the walking data.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research  
results:  
6.1. Transfer method: Project’s products were transferred to the Department of Automation  
of the Faculty of Electrical – Electronics.  
6.2. Application address: Department of Automation of the Faculty of Electrical –  
Electronics.  
6.3. Impacts and benefits of research results  
- For education and training: The project is the reference document about inertial  
sensors, inertial navigation algorithms for students and graduated students. The project is  
also a reference about the application of Kalman filter in inertial navigation. In addition,  
the project is an important source of reference for modifying the inertial positioning  
algorithm into moving objects without obvious zero velocity intervals.  
- For the fileds of science and relevant technolog:  
+ Building algorithm to adjust the relationship between components in the walker  
system. The main issue is the relationship between the inertial sensor and the walker.  
+ The thesis defines some basic types of walkers in the process of using and  
constructing that classification algorithm of motion. The inertial positioning algorithm is  
modified to estimate motion in each specific case.  
- For socio-economic development: The project aims to build a system of estimating  
motion parameters for people in need of travel assistance. With this system, users can  
manually check the parameters at home. Based on these parameters, the doctor can  
diagnose the condition, the ability to recover health .  
- For host organizations and research application establishments  
Trang 8  
+ Improve research capacity for lecturers and students.  
+ Enhancing cooperation between the University and localities in technology  
transfer  
+ Approaching and mastering inertial sensors and inertial positioning algorithms.  
Inertial sensor application for everyday life.  
Trang 9  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Việc ước lượng các thông số bước đi (ví dụ: độ dài bước đi, tốc độ và thời gian  
bước) rất quan trọng trong quá trình phục hồi chức năng cũng như chăm sóc sức khỏe  
[1], [2]. Hiện nay có nhiều bài kiểm tra để đánh giá các thông số này (ví dụ: 6-minutes  
walk test [3], 50-foot walk test [4], 30-seconds chair stand test [4] và the timed up  
and go [5]). Tuy nhiên việc này mới chỉ thực hiện được cho người có khả năng đi lại  
bình thường dưới sự quan sát, đánh giá của bác sĩ.  
Trên thế giới hiện nay cũng đã có một số hệ thống đề xuất sử dụng cảm biến  
gắn trên thiết bị hỗ trợ đi lại (walker) [6]–[8] để ước lượng các thông số bước đi cho  
người sử dụng walker. Mặc dù những hệ thống này có thể ước lượng thông số của  
việc đi lại sử dụng walker 4 bánh (rollator), chúng không thể trực tiếp áp dụng cho  
một walker chuẩn (standard walker), hoặc walker với 2 bánh trước (front-wheeled  
walker) do các loại walker này có thể bị nhất lên khỏi mặt đất trong quá trình di  
chuyển. Trong khi đó, theo [9] loại walker chuẩn và walker với 2 bánh trước được sử  
dụng chính trong việc hỗ trợ đi lại. Do đó, việc ước lượng thông số bước đi cho những  
loại walker này là rất quan trọng.  
Trong đề tài này, tôi nghiên cứu áp dụng cảm biến quán tính vào hệ thống  
walker có 2 bánh trước để ước lượng thông số bước đi cho cả walker chuẩn và walker  
với 2 bánh trước nhằm thực hiện các bài kiểm tra các thông số này cho người gặp khó  
khăn trong quá trình đi lại (ví dụ: người già, người bị yếu hoặc bị thương ở chân).  
Bằng việc sử dụng hệ thống walker này, người bệnh có thể thực hiện các bài tập và  
kiểm tra tại nhà.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu ứng dụng cảm biến quán tính và walker  
có 2 bánh trước nhằm:  
- Ước lượng chuyển động của walker sử dụng cảm biến quán tính.  
- Ước lượng các thông số bước đi của người dùng thông qua chuyển động của  
walker  
Trang 10  
- Xây dựng hệ thống thực nghiệm để kiểm tra đánh giá độ chính xác.  
- Xây dựng nền tảng và hệ thống thực nghiệm trong nghiên cứu và ứng dụng cảm  
biến quán tính.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu:  
- Chuyển động của walker tùy theo cách sử dụng của người dùng và áp dụng cảm  
biến quán tính để ước lượng chuyển động này.  
- Thuật toán định vị quán tính.  
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là ước lượng các thông  
số bước đi cơ bản như: độ dài bước, tốc độ bước, thời gian bước, quỹ đạo chuyển  
động của walker trong quá trình sử dụng. Đề tài sử dụng thuật toán định vị quán tính  
sử dụng bộ lọc Kalman.  
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
Cách tiếp cận  
Điều tra, khảo sát các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan.  
Tận dụng kết quả nghiên cứu đã có của chủ nhiệm, thành viên nhóm nghiên  
cứu.  
Đề xuất các giải pháp cải biên thuật toán định vị quán tính cho đối tượng  
nghiên cứu.  
Chế tạo thiết bị, tiến hành thí nghiệm và kiểm tra, đánh giá độ chính xác.  
Phương pháp nghiên cứu : Tìm hiểu cảm biến quán tính của Xsens, nghiên  
cứu thuật toán định vị quán tính cơ bản, nghiên cứu ứng dụng bộ lọc Kalman vào  
định vị quán tính để ước lượng quỹ đạo chuyển động sử dụng dữ liệu từ cảm biến  
quán tính. Tìm hiểu các đặc trưng riêng trong chuyển động cho từng đối tượng để tìm  
phương pháp cập nhật, tăng độ chính xác cho ước lượng chuyển động. Cụ thể hóa  
những điều này vào thuật toán cập nhật giá trị đo cho bộ lọc Kalman. Chế tạo hệ  
thống mẫu, tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng kết quả bằng các loại thước đo và  
hệ thống camera (optiTrack).  
Trang 11  
ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ BƯỚC ĐI TRONG CHĂM SÓC SỨC  
KHOẺ  
1.1. Tầm quan trọng của thông số bước đi trong chăm sóc sức khoẻ  
Phân tích thông số bước đi là một chủ đề nghiên cứu lớn hiện nay. Riêng giữa  
năm 2012 đến 2013 đã có trên 3.400 công bố về vấn đề này. Lĩnh vực nghiên cứu  
thông số bước đi được bắt đầu từ thế kỉ 19 và được ứng dụng cho nhiều lĩnh vực như  
thể thao [10]–[12] an ninh [13]–[15], và y tế [16]–[18].  
Xét riêng về ứng dụng thông số bước đi trong y tế, những thay đổi trong thông  
số bước đi tiết lộ thông tin quan trọng về chất lượng cuộc sống của con người. Điều  
này đặc biệt hữu ích khi tìm kiếm thông tin đáng tin cậy về diễn biến của các bệnh  
khác nhau như các bệnh thần kinh (như bệnh đa xơ cứng hoặc bệnh Parkinson), các  
bệnh toàn thân (như bệnh tim mạch, trong đó thông số bước đi bị ảnh hưởng rất rõ  
ràng), sự thay đổi trong cách đi do di chứng từ đột quỵ và bệnh gây ra bởi lão hóa.  
Kiến thức đáng tin cậy và chính xác về đặc điểm bước đi tại một thời điểm nhất định  
và hơn nữa khi theo dõi và đánh giá chúng theo thời gian, sẽ cho phép chuẩn đoán  
sớm các bệnh và biến chứng của chúng và giúp tìm ra cách điều trị tốt nhất. Một  
nghiên cứu trong [19] đã làm thí nghiệm để chứng minh việc dựa vào thông số bước  
đi để phân biệt bệnh nhân parkinson và người cao tuổi.  
Chu kỳ bước  
Độ  
rộng  
bước  
Độ dài bước  
Độ dài sải chân  
Hình 0.1 Các thông số bước chân (nguồn:[20])  
Những thông số bước đi được ứng dụng nhiều trong y tế như tốc độ bước, độ  
dài bước/sải chân, độ rộng bước (xem Hình 0.1), góc bước, thời gian bước,…  
Trong đó, tốc độ bước đi là dấu hiệu rất quan trọng và là một thước đo nhanh,  
đơn giản và đáng tin cậy cho các tiêu chí đánh giá sức khỏe [1], [2].  
Trang 12  
 
1.2. Tiềm năng ứng dụng cảm biến quán tính trong y tế  
Việc sử dụng các IMU để bổ trợ cho hoạt động ước lượng chuyển động đã trở  
nên rất phổ biến trong lĩnh vực. Thông thường chúng được dùng kèm với các thiết bị  
định hướng khác như GPS. Do GPS hoạt động dựa vào kết nối giữa thiết bị GPS và  
các vệ tinh trên quỹ đạo nên khi kết nối này không ổn định và không còn đáng tin cậy  
thì các IMU sẽ được sử dụng để tiếp tục định vị. Quá trình này được gọi là định hướng  
độc lập (dead-reckoning). Các loại cảm biến khác như cảm biến ánh sáng và cảm biến  
từ trường cũng có thể được dùng kèm, tùy theo mục tiêu về hiệu năng hay điều kiện  
môi trường. Mỗi loại cảm biến đều có những điểm yếu riêng. IMU có khả năng bù  
đắp cho độ chính xác của các loại cảm biến khác do chúng không bị ảnh hưởng bởi  
cùng các nhiễu có khả năng gây sai số cho các loại cảm biến khác. Ngoài ra IMU chỉ  
dựa vào quán tính mà không cần tới các yếu tố hạ tầng bên ngoài như vệ tinh, từ  
trường, hay camera.  
Trong khi GPS có khả năng bị mất liên lạc vệ tinh và định vị dùng quang học  
trong y tế cũng có khả năng bị chắn tầm nhìn thì các IMU có khả năng định vị độc  
lập và cung cấp thêm thông tin giúp cải thiện độ tin cậy của hệ thống. Như vậy, IMU  
có tiềm năng ứng dụng lớn hơn các loại cảm biến khác trong y tế.  
Trong đề tài này hướng đến việc sử dụng IMU để đo thông số bước đi cho  
người dùng phục vụ cho quá trình chuẩn đoán bệnh tật, tình trạng sức khoẻ, tiến triển  
của bệnh nhân và tiến trình phục hồi chức năng.  
Trang 13  
TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN QUÁN TÍNH  
1.3. Cảm biến  
Cảm biến là thiết bị cho phép chúng ta phát hiện, phân tích và ghi lại các hiện  
tượng vật lý mà rất khó đo lường bằng cách khác. Cảm biến biến đổi các đại lượng  
vật lý như khoảng cách, vận tốc, gia tốc, lực, áp suất,… thành các tín hiệu điện. Các  
giá trị của các tham số vật lý ban đầu có thể được tính toán thông qua các đặc trưng  
thích hợp của tín hiệu điện như biên độ, tần số, độ rộng xung,… Kích thước của cảm  
biến cũng là một yếu tố rất quan trọng. Trong hầu hết các trường hợp, cảm biến có  
kích thước nhỏ được sử dụng nhiều hơn vì mật độ tích hợp cảm biến cao và giá thành  
cảm biến rẻ hơn. Một cuộc cách mạng trong công nghệ sản xuất cảm biến là việc ứng  
dụng công nghệ chế tạo MEMS. Các cảm biến được chế tạo theo cách này được gọi  
là các hệ thống MEMS [21].  
Cảm biến MEMS được chế tạo đầu tiên là cảm biến áp suất sử dụng phần tử  
nhạy điện kiểu áp trở. Hiện nay, các cảm biến MEMS bao gồm nhiều loại khác nhau  
như cảm biến gia tốc, con quay vi cơ, cảm biến đo nồng độ hóa học…  
1.4. Cảm biến quán tính  
IMU bao gồm một cảm biến gia tốc theo 3 trục và cảm biến vận tốc góc theo  
3 trục. Lúc này IMU có 6 bậc tự do (6DOF). Cảm biến gia tốc được sử dụng để đo  
gia tốc theo 3 trục và cảm biến vận tốc góc được sử dụng để đo vận tốc góc theo 3  
trục. Trong đó mỗi cảm biến gia tốc là một hệ lò xo – gia trọng và mỗi cảm biến vận  
tốc góc chính là một con quay hồi chuyển.  
Dựa vào cấu trúc, có thể chia IMU thành 2 loại đó là loại có đế (Gimbal) và  
loại không đế (Strapdown) như trong Hình 0.1. Các cảm biến kiểu Gimbal được gắn  
trên một khung các đăng ba bậc tự do, độc lập với chuyển động của vật thể. Cấu trúc  
này có ưu điểm là thuật toán tính toán đơn giản hơn so với hệ sử dụng cấu trúc  
Strapdown. Điểm hạn chế của hệ này là đòi hỏi các thiết bị phức tạp, khối lượng lớn,  
giá thành cao, khó hiệu chỉnh và thử nghiệm. Các cảm biến kiểu Strapdown gắn trên  
vật thể nên chuyển động cùng vật thể. Kiểu này có ưu điểm là cấu trúc đơn giản, độ  
tin cậy cao, độ chính xác có thể chấp nhận được, chi phí thấp, kích thước nhỏ gọn.  
Trang 14  
Tuy nhiên, hệ này có thuật toán tính toán phức tạp hơn so với cấu trúc Gimbal. Ngày  
nay, khả năng tính toán của các thiết bị tính toán ngày càng cao, thì ảnh hưởng của  
hạn chế này ngày càng mờ nhạt [22].  
a) IMU kiểu có Gimbal  
b) IMU kiểu Strapdown  
Hình 0.1 Cấu tạo của một IMU 6DOF (nguồn: [22])  
Hình 0.2 IMU cổ điển được gắn trên tên lửa IRBM S3 (nguồn: [23])  
Ngoài ra, một số IMU còn tích hợp thêm cảm biến từ trường theo 3 trục, lúc  
này IMU có 9 bậc tự do (9DOF). Cảm biến từ trường được đưa vào nhằm sử dụng từ  
trường (thường là từ trường trái đất) để làm tham chiếu cho hướng của cảm biến.  
Trước đây các cảm biến được chế tạo theo công nghệ cơ – điện nên khá cồng  
kềnh và giá thành cao nên chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực quân sự và hàng  
không vũ trụ như máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ và các thiết bị bay không người lái (xem  
Trang 15  
   
Hình 0.2). Đây là IMU loại có đế gồm các cảm biến được gắn trên các khung đế quay.  
Ngày nay các cảm biến được chế tạo dựa trên công nghệ MEMS nên kích thước nhỏ  
gọn, giá thành rẻ, độ chính xác cao nên ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều  
lĩnh vực của đời sống. Đây là loại cảm biến loại không có khung đế quay.  
Đề tài này sử dụng IMU loại Mti-1 của hãng Xsens. Hãng Xsens sản xuất  
nhiều loại IMU với các phiên bản và tính năng khác nhau.  
Trang 16  
XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐỊNH VỊ QUÁN TÍNH SỬ DỤNG BỘ  
LỌC KALMAN  
1.5. Thuật toán hệ thống định vị quán tính  
푏: Nhiễu chậm thay đổi  
푔: Gia tốc trọng trường  
푎: Giá trị sơ bộ của 푎  
푎: Giá trị sai số của 푎  
푎0: Giá trị ban đầu của 푎  
푞: Hướng  
푣0  
푏푎  
    
푔
푤
Chuyển  
sang  
WCS  
푦푎  
-
CB  
gia tốc  
-
    
푎
푤
+
+
    
푎
 
푤
푣: Vận tốc  
푟: Vị trí  
휔: Vận tốc góc  
푣
INA  
IMU  
HIỆU  
CHỈNH  
푞0  
푏푔  
푟0  
푟
 
푣
휔
-
CB vận  
tốc góc  
푞
푞
1
푞
+
 
휔
푞
푣
푟
푞 = 푞⊗    
푣 = 푣 + 푣  
푟 = 푟+ 푟  
푏푔  
푏푎  
푞
푣
푟
BỘ LỌC  
KALMAN  
Hình 0.1 Thuật toán INS sử dụng bộ lọc Kalman  
Hoạt động tổng quát của thuật toán INS sử dụng bộ lọc Kalman được thể hiện  
trong Hình 0.1 gồm đầu vào là tín hiệu của các cảm biến gia tốc 푦푎 ∈ 푅3, các cảm  
biến vận tốc góc 푦ꢀ ∈ 푅3 và đầu ra là hướng (được biểu diễn bởi quaternion 푞), vận  
tốc 푣, vị trí 푟 của IMU trong một hệ trục toạ độ cục bộ được chọn làm tham chiếu.  
Thuật toán INS gồm các khối là INA, bộ lọc Kalman và khối hiệu chỉnh kết quả. INA  
thực hiện việc tích phân các tín hiệu đầu vào 푦푎,푦ꢀ thành hướng sơ bộ 푞 ∈ 푅4, vận  
tốc sơ bộ 푣 ∈ 푅3 và vị trí sơ bộ 푟 ∈ 푅3. Bộ lọc Kalman sử dụng trong thuật toán INS  
có nhiệm vụ ước lượng sai số của hướng 푞 ∈ 푅3, vận tốc 푣 ∈ 푅3 và vị trí 푟 ∈ 푅3.  
Việc sử dụng 푞 có 3 thành phần có ưu điểm hơn 4 thành phần và được giải thích trong  
[24]. Giá trị ước lượng 푞,푣 ,푟 được tính từ giá trị ước lượng sơ bộ ban đầu 푞,푣,푟 và  
giá trị sai số 푞,푣,푟 trong khối hiệu chỉnh như sau [25]  
Trang 17  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang yennguyen 19040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ứng dụng cảm biến quán tính để ước lượng các thông số bước đi cho người sử dụng thiết bị hỗ trợ đi lại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_ung_dung_cam_bien_quan_tin.pdf