Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến quyết định nắm giữ vốn và lựa chọn hình thức sáp nhập & mua lại ở Việt Nam

NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
**************  
Đơn vị công tác và  
lĩnh vực chuyên môn  
TT  
Họ và tên  
Trách nhiệm  
1.  
Đặng Hữu Mẫn  
- TS, Giảng viên Khoa Tài chính, Trường Đại  
học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.  
Chủ nhiệm đề  
tài  
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty, Sáp  
nhập và Mua lại, Quản trị công ty.  
2.  
3.  
4.  
5.  
6.  
Hoàng Dương  
Việt Anh  
- TS, Giảng viên Khoa Ngân hàng, Trường Đại  
học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.  
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty, sáp  
nhập và mua lại, tài chính công.  
Thành viên  
Thành viên  
Darren Henry  
- GS.TS, Trưởng Khoa Kinh tế - Tài chính,  
Trường Đại học La Trobe (Úc).  
- Lĩnh vực chuyên môn: Sáp nhập và mua lại  
(M&As), Tài chính công ty, Quản trị công ty.  
Võ Thị Thúy  
Anh  
- PGS.TS, Phó Hiệu trưởng, Giảng viên tài chính, Thành viên  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.  
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty, Quản  
trị công ty, Kinh tế lượng tài chính.  
Trần Duy  
Phương  
- ThS, Luật gia, Giám đốc Công ty TNHH MTV  
Sở Hữu trí tuệ VCCI, Phòng TM&CN Việt Nam.  
- Lĩnh vực chuyên môn: Luật, Quản trị công ty.  
Thành viên  
Lê Thùy Dung  
- NCS, Giảng viên tài chính, Trường Đại học  
Kinh tế Nghệ An.  
Thư ký khoa  
học.  
- Lĩnh vực chuyên môn: Tài chính công ty.  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP  
**************  
Tên đơn vị  
Nội dung phối hợp nghiên cứu  
Công ty TNHH MTV Sở Hữu trí tuệ Tư vấn để chủ nhiệm đề tài viết phần hàm ý chính sách  
VCCI (Tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy  
Anh, Đống Đa, Hà Nội)  
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến quyết định nắm giữ  
vốn và lựa chọn hình thức sáp nhập & mua lại ở Việt Nam  
- Mã số: B2017-ĐN04-03  
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Hữu Mẫn  
- Thời gian thực hiện: từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 05 năm 2019  
2. Mục tiêu:  
- Đánh giá được tác động của quản trị công ty đối với quyết định nắm giữ vốn và  
quyết định lựa chọn hình thức sáp nhập & mua lại.  
- Ảnh hưởng của sự tương tác giữa quản trị công ty và quá trình ra quyết định  
chiến lược tái cấu trúc công ty đối với giá trị cộng hưởng tạo ra trong mỗi thương  
vụ.  
- Cung cấp những phát hiện nhằm bổ sung những kiến thức mới về mối quan hệ  
giữa chất lượng quản trị công ty và thị trường M&A, và một số hàm ý chính sách  
trong điều kiện hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh.  
3. Kết quả nghiên cứu:  
- Nghiên cứu của chúng tôi làm rõ vai trò của của cơ chế quản trị công ty đến  
động cơ quyết định sự thành công của thương vụ, đặc biệt là quyết định lựa chọn  
khu vực sáp nhập (sáp nhập nội địa hay sáp nhập qua biên giới) của các công ty thâu  
tóm. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty thâu tóm có xu hướng mua các công  
ty mục tiêu được quản trị tốt bất kể quốc tịch của các công ty mục tiêu. Kết quả này  
chỉ ra rằng, ngay cả khi các công ty mục tiêu hoạt động kém tại thời điểm tiếp quản,  
các công ty thâu tóm vẫn xem xét cấu trúc quản trị doanh nghiệp của họ là một phần  
quan trọng của kế hoạch mua lại. Điều này có nghĩa là cơ chế và cấu trúc quản trị  
doanh nghiệp của công ty mục tiêu là một yếu tố quyết định động lực thâu tóm.  
Nghiên cứu của chúng tôi cũng xem xét sự thay đổi của cấu trúc quản trị doanh  
nghiệp của công ty mục tiêu ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động dài hạn.  
ii  
Kết quả xác nhận kỳ vọng rằng có một mối quan hệ nghịch chiều giữa chất lượng  
quản trị doanh nghiệp tại thời điểm mua lại và mức độ hiệu quả của các công ty mục  
tiêu. Đặc biệt, trái ngược với giai đoạn trước khi hoàn thành thương vụ, các công ty  
mục tiêu trong nước đạt được sự cải thiện kết quả kinh doanh trong dài hạn sau khi  
mua lại; trong khi đó, nghiên cứu nhận thấy không có cải thiện đáng kể nào cho các  
công ty mục tiêu trong thương vụ xuyên biên giới. Nghiên cứu của chúng tôi cũng  
nhận thấy rằng, việc kiểm soát cơ chế quản trị doanh nghiệp trước khi mua lại các  
công ty mục tiêu, quá trình hội nhập sau thương vụ có thể khó khăn hơn đối với các  
thương vụ mua lại xuyên biên giới so với mua lại trong nước và do đó, sự thay đổi  
kết quả hoạt động kinh doanh sau khi hoàn thành thương vụ trong dài hạn là lớn hơn  
đáng kể đối với các công ty mục tiêu trong thương vụ nội địa so với các công ty mục  
tiêu trong thương vụ xuyên biên giới. Cuối cùng, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng  
cho thấy cả các công ty mục tiêu trong nước và xuyên biên giới đều có lợi nhuận bất  
thường âm trước và trong dài hạn sau khi hoàn thành thương vụ, mặc dù các cổ đông  
của công ty mục tiêu có nhiều khả năng thu được lợi nhuận bất thường ngắn hạn  
xung quanh ngày thông báo sự kiện mua lại.  
- Nghiên cứu này cũng xem xét mối quan hệ giữa cơ chế quản trị doanh nghiệp  
của công ty mục tiêu (công ty bị thâu tóm) và quyết định lựa chọn mức độ sở hữu  
trong các thương vụ sáp nhập và mua lại. Sử dụng các khía cạnh khác nhau của cấu  
trúc quản trị doanh nghiệp và kiểm soát các đặc điểm cụ thể của thương vụ và đặc  
điểm tài chính của công ty, các phát hiện của chúng tôi cung cấp bằng chứng mới  
ủng hộ giả thuyết đại diện dựa trên quan điểm rủi ro đạo đức và động cơ lợi ích.  
Nghiên cứu nhận thấy rằng các công ty mục tiêu có hội đồng quản trị độc lập hơn,  
CEO có ảnh hưởng lớn hơn và tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn cao hơn có nhiều khả  
năng chống lại việc mua lại toàn quyền kiểm soát và do đó thương vụ ít có khả năng  
thành công. Do đó, các công ty thâu tóm dường như xem các thuộc tính quản trị  
doanh nghiệp của công ty mục tiêu là một phần trong kế hoạch mua lại của họ và  
những công ty có sự kháng cự, phòng vệ xuất phát từ cấu trúc quản trị tốt hơn làm  
giảm khả năng mua lại toàn quyền kiểm soát.  
Tuy nhiên, khi khảo sát mẫu thương vụ ở Việt Nam, kết quả cho thấy một điểm  
đặc biệt so với các thương vụ ở các nước trong khu vực. Cụ thể, công ty thâu tóm  
iii  
mong muốn nắm giữ một tỷ lệ cổ phần cao ở các công ty có chất lượng quản trị tốt;  
trong khi ở các thương vụ trong khu vực, các công ty mục tiêu có chất lượng quản trị  
tốt thường chỉ được nắm giữ tỷ lệ cổ phần thấp hoặc thiểu số. Lý do có thể nằm ở  
mức độ rủi ro khi đầu tư ở thị trường Việt Nam. Hoạt động M&A được điều chỉnh  
bởi nhiều văn bản Luật nhưng ở Việt Nam vẫn chưa có các quy định về chống thâu  
tóm M&A trên thị trường, trong khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam thiếu những  
bước đột phá trong vấn đề quản trị để có thể chớp các cơ hội đầu tư kinh doanh lớn  
(Pham & cộng sự, 2015). Trong bối cảnh đó, để đảm bảo an toàn vốn cho hoạt động  
đầu tư, các công ty thâu tóm chỉ tìm kiếm tỷ lệ nắm giữ vốn cao ở những công ty  
mục tiêu có chất lượng quản trị tốt.  
Nghiên cứu cũng xem xét khả năng tạo ra giá trị cộng hưởng cho các cổ đông  
của công ty mục tiêu sau khi hoàn thành thương vụ ở cả hai hình thức sở hữu. Kết  
quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể nào về lợi nhuận tăng thêm đối với các  
cổ đông của công ty mục tiêu giữa mua lại toàn phần và mua lại kiểm soát một phần.  
Kết quả này phù hợp với quan điểm rằng, mặc dù các công ty thâu tóm có xu hướng  
nâng giá chào mua cao hơn so với thị giá hiện tại của công ty mục tiêu, nhưng khi đã  
đạt đến một tỷ lệ sở hữu vừa đủ để kiểm soát công ty mục tiêu (ở đây là 50% cổ  
phần trong công ty mục tiêu) thì họ không nhất thiết phải nâng giá chào mua để đạt  
được toàn quyền kiểm soát.  
4. Tính mới và sáng tạo:  
Kết quả từ nghiên cứu này giúp trả lời các câu hỏi: Chất lượng quản trị công ty  
có tác động như thế nào đến quyết định nắm giữ vốn và quyết định lựa chọn hình  
thức sáp nhập & mua lại? Tương tác giữa quản trị công ty và quá trình ra quyết định  
chiến lược tái cấu trúc công ty ảnh hưởng như thế nào đến giá trị cộng hưởng tạo ra  
trong mỗi thương vụ? Kết quả từ nghiên cứu là những phát hiện mới về tầm quan  
trọng của quản trị công ty đối với thị trường tài chính nói chung và thị trường M&A  
nói riêng. Đây là vấn đề chưa được nghiên cứu một cách toàn diện trước đây, đặc  
biệt trên bình quốc tế và ở Việt Nam.  
Nghiên cứu có ý nghĩa trên cả hai góc độ học thuật và thực tiễn trong kinh tế học  
tài chính.  
* Ý nghĩa về mặt học thuật:  
iv  
- Hoàn thiện khung lý thuyết về quản trị công ty, quyết định nắm giữ vốn và  
quyết định lựa chọn hình thức sáp nhập & mua lại; ảnh hưởng của quản trị công ty  
đối với quá trình ra quyết định chiến lược tái cấu trúc công ty và giá trị cộng hưởng  
tạo ra trong mỗi thương vụ.  
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn:  
Nghiên cứu này sử dụng bối cảnh các thương vụ sáp nhập & mua bán ở khu vực  
Đông và Đông Nam Á để kiểm tra kết quả tài chính ngắn và dài hạn của các công ty  
mục tiêu trước và sau thương vụ sáp nhập nội địa và qua biên giới, cũng như ảnh  
hưởng tiềm năng của cơ chế quản trị doanh nghiệp đến việc ra quyết định lựa chọn  
khu vực sáp nhập cũng như quyết định lựa chọn tỷ lệ sở hữu mục tiêu của các công  
ty thâu tóm. Những phát hiện trong nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với  
các bên tham gia vào quá trình mua lại và cả các bên liên quan khác như các nhà đầu  
tư trên thị trường chứng khoán và các cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các công  
ty thâu tóm, kết quả xác nhận tầm quan trọng của cơ chế quản trị công ty như là một  
động cơ khi xây dựng kế hoạch mua lại, thay vì đơn thuần chỉ tập trung vào giá chào  
mua và phần bù thương vụ. Theo đó, các công ty thâu tóm có xu hướng cân nhắc  
cấu trúc và hiệu quả quản trị của công ty mục tiêu và tích hợp những cân nhắc này  
trong kế hoạch mua lại của họ.  
Nghiên cứu của chúng tôi là công trình đầu tiên nhận thấy rằng các công ty thâu  
tóm cân nhắc cả yếu tố giá trị cộng hưởng và cơ chế quản trị của công ty mục tiêu  
trong việc ra quyết định thương vụ. Một mặt, họ lựa chọn các công ty mục tiêu được  
quản lý tốt, không phụ thuộc ở việc các công ty mục tiêu có nằm ở thị trường trong  
nước hay nước ngoài. Mặt khác, các công ty thâu tóm nội địa có xu hướng lựa chọn  
các đối tác có các đặc điểm tài chính kém, trong khi những công ty thâu tóm qua  
biên giới có xu hướng lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động tốt.  
Nghiên cứu của chúng tôi cũng cung cấp bằng chứng mới cho thấy quá trình hội  
nhập sau khi hoàn thành thương vụ là khó khăn cho các giao dịch qua biên giới hơn  
các thương vụ nội địa và do đó, thay đổi giá trị gia tăng cho các công ty mục tiêu  
qua biên giới thấp hơn so với các công ty mục tiêu nội địa, mặc dù các giao dịch qua  
biên giới có giá trị cao hơn.  
v
Nghiên cứu cũng xác nhận rằng việc mua lại kiểm soát một phần có thể mang lại  
một số lợi thế so với việc mua lại kiểm soát thiểu số và kiểm soát đa số cổ phần vì  
chúng có thể cho phép công ty thâu tóm thu thập thêm thông tin, đánh giá kỹ hơn  
tiềm năng của công ty mục tiêu và lợi nhuận kỳ vọng trước khi nắm giữ đa số cổ  
phần và điều này cũng là phương pháp để khuyến khích sự hỗ trợ từ người quản lý  
của công ty mục tiêu, đặc biệt là khi công ty thâu tóm đến từ thị trường nước ngoài  
và ít quen thuộc với thị trường nội địa của công ty mục tiêu. Ngoài ra, trái ngược với  
kỳ vọng rằng mua lại toàn quyền kiểm soát có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn cho các  
cổ đông công ty mục tiêu so với mua lại kiểm soát một phần, nghiên cứu của chúng  
tôi cung cấp bằng chứng mới khẳng định rằng trong trường hợp công ty thâu tóm đã  
nắm giữ đa số cổ phần kiểm soát công ty mục tiêu, họ ít có khả năng nâng giá chào  
mua trong thương vụ, và do đó, giảm bớt chi phí thương vụ. Điều này đặc biệt quan  
trọng trong trường hợp các công ty thâu tóm đến từ các thị trường nước ngoài và  
thường bị thông tin bất đối xứng so với các công ty thâu tóm nội địa.  
Đối với các nhà đầu tư, kết quả nghiên cứu cho thấy việc cân nhắc chất lượng  
quản trị doanh nghiệp cũng như việc sàng lọc cổ phiếu dựa trên chất lượng quản trị  
doanh nghiệp có thể làm giảm nguy cơ tổn thất khi các thương vụ được chính thức  
công bố. Điều này cũng có thể hỗ trợ nhà đầu tư trong việc nhận diện những cổ  
phiếu tiềm năng tham gia vào thương vụ M&A.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các khuyến nghị và định hướng cho các  
nhà quản trị công ty trong việc giảm thiểu tác động bất lợi của thông tin bất đối xứng  
đối với các quyết định tái cấu trúc bằng cách tăng cường tập trung vào môi trường  
thông tin thông quan cơ chế giám sát bên trong bên ngoài. Đặc biệt, đối với các công  
ty thâu tóm, kết quả xác nhận tầm quan trọng của việc tìm kiếm cơ hội đầu tư vượt  
xa những lợi ích liên quan đến giá trị cộng hưởng dự kiến cũng như mức giá chào  
mua, và hướng tới mục tiêu quản trị doanh nghiệp và cơ cấu sở hữu là yếu tố quyết  
định việc lựa chọn khu vực sáp nhập. Do đó, những khía cạnh này là không thể tách  
rời trong việc lập kế hoạch M&A. Những phát hiện của chúng tôi cũng chỉ ra rằng  
các thương vụ M&A qua biên giới của các công ty ở các nước Đông và Đông Nam  
Á bị chi phối lớn bởi cấu trúc quản trị công ty, đặc biệt kể từ sau Cuộc khủng hoảng  
tài chính ở Châu Á 1997-1998. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ giúp các nhà  
vi  
hoạch định chính sách vĩ mô trong lĩnh vực tài chính hiểu rõ thêm vai trò và tác  
động của môi trường thông tin trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị  
trường tài chính. Từ đó, những nhà hoạch định chính sách có thể có những tư vấn  
hoặc định hướng hành động phù hợp và hiệu quả.  
5. Sản phẩm:  
- Bài báo đăng tạp chí thuộc danh mục ISI: 01.  
- Bài báo đăng tạp chí trong nước (tạp chí 1 điểm): 02.  
- Bài đăng kỷ yếu hội thảo quốc tế: 01.  
- Báo cáo khoa học tổng kết đề tài: 01.  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của  
kết quả nghiên cứu:  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học hữu ích cho các cơ quan quản  
lý nhà nước tham khảo, như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI);  
Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;  
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thuộc Bộ Tài chính; Cục Quản lý cạnh tranh, Cục  
Xúc tiến thương mại thuộc Bộ Công thương.  
- Đề tài là tài liệu hữu ích cho các sinh viên bậc đại học, sau đại học, các học giả  
trong và ngoài nước tham khảo và muốn tìm hiểu, nghiên cứu thực tế về ảnh hưởng  
của cơ chế quản trị công ty đến hành vi và quá trình ra quyết định của các công ty  
thâu tóm tại thị trường Việt Nam.  
- Quá trình nghiên cứu còn góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho  
đội ngũ giảng viên tham gia đề tài thông qua việc công bố 01 bài báo khoa học trên  
tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI, 02 bài báo trên tạp chí thuộc danh mục chức  
danh giáo sư nhà nước.  
vii  
MỞ ĐẦU  
**************  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Cơ chế quản trị bên trong công ty là một trong những yếu tố sống còn quyết  
định sự thành bại trong chiến lược hoạt động của mỗi công ty. Các nghiên cứu  
thực nghiệm hiện có đã cho thấy quản trị công ty là một trong những mấu chốt  
quan trọng được đặc biệt quan tâm trong chiến lược M&A của các công ty thâu  
tóm (Maksimovic & Phillips, 2001; Bange & Mazzeo, 2004; Kling & Weitzel,  
2011; Zhu & cộng sự, 2011; Liao, 2014; Jenter & Lewellen, 2015; Dang &  
Henry, 2016; Hu & Yang, 2016; Dang & cộng sự, 2017; Field & Mkrtchyan,  
2017). Chất lượng quản trị bên trong của mỗi công ty ảnh hưởng trực tiếp đến  
quyết định lựa chọn mục tiêu thâu tóm, thành công thương vụ cũng như kết quả  
đạt được của các bên tham gia sau khi quá trình M&A hoàn tất. Do đó, vấn đề  
cốt lõi đặt ra là mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện cơ chế quản trị tại doanh  
nghiệp mình, đảm bảo về số lượng thành viên và chất lượng quản trị để có thể  
thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập. Tuy nhiên,  
sự khác biệt về cơ chế quản trị cấp độ quốc gia và cấp độ công ty dẫn đến kết quả  
nghiên cứu về tác động của chất lượng quản trị bên trong công ty đến các quyết  
định chiến lược trong một thương vụ M&A là không giống nhau.  
Đối với Việt Nam, hoạt động M&A được hướng dẫn và điều chỉnh bởi nhiều  
Luật khác nhau, thiếu sự thống nhất dẫn đến sự quản lý chồng chéo giữa các luật.  
Cụ thể, quy định liên quan hoạt động sáp nhập và mua lại được quy định tại Bộ  
Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư. Nhìn chung, hoạt động M&A  
được điều chỉnh bởi nhiều văn bản Luật nhưng ở Việt Nam vẫn chưa có các quy  
định về chống thâu tóm M&A trên thị trường (Pham & cộng sự, 2015). Thực tế  
cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam thiếu những bước đột phá trong vấn đề  
quản trị để có thể chớp các cơ hội đầu tư kinh doanh lớn. Mặc dù, nhiều văn bản  
pháp luật mới liên quan đến vấn đề quản trị công ty cũng đã được ban hành tạo  
hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp như Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước  
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp, Luật  
1
chứng khoán, Nghị định hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty  
đại chúng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế về năng lực quản trị,  
chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của quản trị công ty đối với chiến lược  
phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập quốc tế. Nhiều  
doanh nghiệp còn thiếu minh bạch trong công bố thông tin liên quan đến báo cáo  
tài chính, báo cáo quản trị, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp chưa niêm yết.  
Để nhận thấy rõ ảnh hưởng của cơ chế quản trị công ty đến các quyết định chiến  
lược trong các thương vụ M&A xét trong một bức tranh toàn cảnh đòi hỏi cần  
phải làm rõ khung lý thuyết và có những nghiên cứu thực nghiệm cần thiết.  
Kết quả từ nghiên cứu này giúp trả lời các câu hỏi: Chất lượng quản trị công  
ty có tác động như thế nào đến quyết định nắm giữ vốn và quyết định lựa chọn  
hình thức sáp nhập & mua lại? Tương tác giữa quản trị công ty và quá trình ra  
quyết định chiến lược tái cấu trúc công ty ảnh hưởng như thế nào đến giá trị cộng  
hưởng tạo ra trong mỗi thương vụ? Kết quả từ nghiên cứu này là những phát hiện  
mới về tầm quan trọng của quản trị công ty đối với thị trường tài chính nói chung  
và thị trường M&A nói riêng. Đây là vấn đề chưa được nghiên cứu một cách toàn  
diện trước đây, đặc biệt trên bình quốc tế và ở Việt Nam.  
Nghiên cứu có ý nghĩa trên cả hai góc độ học thuật và thực tiễn trong kinh tế  
học tài chính. Về mặt học thuật, nghiên cứu này góp phần hoàn thiện khung lý  
thuyết về quản trị công ty, quyết định nắm giữ vốn và quyết định lựa chọn hình  
thức sáp nhập & mua lại; ảnh hưởng của quản trị công ty đối với quá trình ra  
quyết định chiến lược tái cấu trúc công ty và giá trị cộng hưởng tạo ra trong mỗi  
thương vụ.  
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này sử dụng bối cảnh các thương vụ sáp nhập &  
mua bán ở khu vực Đông và Đông Nam Á để kiểm tra kết quả tài chính ngắn và  
dài hạn của các công ty mục tiêu trước và sau thương vụ sáp nhập nội địa và qua  
biên giới, cũng như ảnh hưởng tiềm năng của cơ chế quản trị doanh nghiệp đến  
việc ra quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập cũng như quyết định lựa chọn tỷ lệ  
sở hữu mục tiêu của các công ty thâu tóm. Những phát hiện trong nghiên cứu này  
có ý nghĩa quan trọng đối với các bên tham gia vào quá trình mua lại và cả các  
2
bên liên quan khác như các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và các cơ  
quan quản lý nhà nước. Đối với các công ty thâu tóm, kết quả xác nhận tầm quan  
trọng của cơ chế quản trị công ty như là một động cơ khi xây dựng kế hoạch mua  
lại, thay vì đơn thuần chỉ tập trung vào giá chào mua và phần bù thương vụ. Theo  
đó, các công ty thâu tóm có xu hướng cân nhắc cấu trúc và hiệu quả quản trị của  
công ty mục tiêu và tích hợp những cân nhắc này trong kế hoạch mua lại của họ.  
Nghiên cứu của chúng tôi là công trình đầu tiên nhận thấy rằng các công ty  
thâu tóm cân nhắc cả yếu tố giá trị cộng hưởng và cơ chế quản trị của công ty  
mục tiêu trong việc ra quyết định thương vụ. Một mặt, họ lựa chọn các công ty  
mục tiêu được quản lý tốt, không phụ thuộc ở việc các công ty mục tiêu có nằm ở  
thị trường trong nước hay nước ngoài. Mặt khác, các công ty thâu tóm nội địa có  
xu hướng lựa chọn các đối tác có các đặc điểm tài chính kém, trong khi những  
công ty thâu tóm qua biên giới có xu hướng lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động  
tốt.  
Nghiên cứu của chúng tôi cũng cung cấp bằng chứng mới cho thấy quá trình  
hội nhập sau khi hoàn thành thương vụ là khó khăn cho các giao dịch qua biên  
giới hơn các thương vụ nội địa và do đó, thay đổi giá trị gia tăng cho các công ty  
mục tiêu qua biên giới thấp hơn so với các công ty mục tiêu nội địa, mặc dù các  
giao dịch qua biên giới có giá trị cao hơn.  
Nghiên cứu cũng xác nhận rằng việc mua lại kiểm soát một phần có thể mang  
lại một số lợi thế so với việc mua lại kiểm soát thiểu số và kiểm soát đa số cổ  
phần vì chúng có thể cho phép công ty thâu tóm thu thập thêm thông tin, đánh  
giá kỹ hơn tiềm năng của công ty mục tiêu và lợi nhuận kỳ vọng trước khi nắm  
giữ đa số cổ phần và điều này cũng là phương pháp để khuyến khích sự hỗ trợ từ  
người quản lý của công ty mục tiêu, đặc biệt là khi công ty thâu tóm đến từ thị  
trường nước ngoài và ít quen thuộc với thị trường nội địa của công ty mục tiêu.  
Ngoài ra, trái ngược với kỳ vọng rằng mua lại toàn quyền kiểm soát có thể tạo ra  
lợi nhuận cao hơn cho các cổ đông công ty mục tiêu so với mua lại kiểm soát một  
phần, nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng chứng mới khẳng định rằng trong  
trường hợp công ty thâu tóm đã nắm giữ đa số cổ phần kiểm soát công ty mục  
3
tiêu, họ ít có khả năng nâng giá chào mua trong thương vụ, và do đó, giảm bớt  
chi phí thương vụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp các công ty  
thâu tóm đến từ các thị trường nước ngoài và thường bị thông tin bất đối xứng so  
với các công ty thâu tóm nội địa.  
Đối với các nhà đầu tư, kết quả nghiên cứu cho thấy việc cân nhắc chất lượng  
quản trị doanh nghiệp cũng như việc sàng lọc cổ phiếu dựa trên chất lượng quản  
trị doanh nghiệp có thể làm giảm nguy cơ tổn thất khi các thương vụ được chính  
thức công bố. Điều này cũng có thể hỗ trợ nhà đầu tư trong việc nhận diện những  
cổ phiếu tiềm năng tham gia vào thương vụ M&A.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các khuyến nghị và định hướng cho  
các nhà quản trị công ty trong việc giảm thiểu tác động bất lợi của thông tin bất  
đối xứng đối với các quyết định tái cấu trúc bằng cách tăng cường tập trung vào  
môi trường thông tin thông quan cơ chế giám sát bên trong bên ngoài. Đặc biệt,  
đối với các công ty thâu tóm, kết quả xác nhận tầm quan trọng của việc tìm kiếm  
cơ hội đầu tư vượt xa những lợi ích liên quan đến giá trị cộng hưởng dự kiến  
cũng như mức giá chào mua, và hướng tới mục tiêu quản trị doanh nghiệp và cơ  
cấu sở hữu là yếu tố quyết định việc lựa chọn khu vực sáp nhập. Do đó, những  
khía cạnh này là không thể tách rời trong việc lập kế hoạch M&A. Những phát  
hiện của chúng tôi cũng chỉ ra rằng các thương vụ M&A qua biên giới của các  
công ty ở Việt Nam nói riêng và các nước Đông và Đông Nam Á nói chung bị  
chi phối lớn bởi cấu trúc quản trị công ty, đặc biệt kể từ sau Cuộc khủng hoảng  
tài chính ở Châu Á 1997-1998. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ giúp các  
nhà hoạch định chính sách vĩ mô trong lĩnh vực tài chính hiểu rõ thêm vai trò và  
tác động của môi trường thông tin trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của  
thị trường tài chính. Từ đó, những nhà hoạch định chính sách có thể có những tư  
vấn hoặc định hướng hành động phù hợp và hiệu quả.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Đánh giá được tác động của quản trị công ty đối với quyết định nắm giữ vốn  
và quyết định lựa chọn hình thức sáp nhập & mua lại.  
4
- Ảnh hưởng của sự tương tác giữa quản trị công ty và quá trình ra quyết định  
chiến lược tái cấu trúc công ty đối với giá trị cộng hưởng tạo ra trong mỗi thương  
vụ.  
- Cung cấp những phát hiện nhằm bổ sung những kiến thức mới về mối quan  
hệ giữa chất lượng quản trị công ty và thị trường M&A, và một số hàm ý chính  
sách trong điều kiện hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
* Đối tượng nghiên cứu  
Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu là tất cả các công ty mục tiêu có  
thương vụ M&As ở 08 quốc gia Đông và Đông Nam Á giai đoạn 2000-2015.  
Ngoài ra, chúng tôi cũng nghiên cứu một nhóm kiểm soát gồm tất cả các công ty  
không có thương vụ trong giai đoạn nghiên cứu ở trên niêm yết trên thị trường  
chứng khoán của các nước này. Chúng tôi cũng nghiên cứu một mẫu các thương  
vụ ở Việt Nam trong đó các công ty mục tiêu có niêm yết cổ phiếu trên hai sàn  
chứng khoán ở Việt Nam là Sàn Giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE) và Sàn  
Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).  
* Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: đề tài tập trung đánh giá mối tương quan giữa cơ chế  
quản trị công ty và quyết định nắm giữ vốn cũng như quyết định lựa chọn hình  
thức sáp nhập & mua lại sử dụng một mẫu gồm tất cả các công ty mục tiêu có  
thương vụ ở các quốc gia Đông và Đông Nam Á giai đoạn 2000-2015. Dữ liệu  
được thu thập từ Cơ sở dữ liệu SDC Platinum, công ty hàng đầu thế giới chuyên  
cung cấp dữ liệu về thương vụ sáp nhập & mua lại.  
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2000-2015.  
4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu  
* Cách tiếp cận  
Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:  
- Tiếp cận từ cơ sở lý luận, các lý thuyết kinh điển: Đề tài sử dụng các lý  
thuyết từ các công trình nghiên cứu kinh điển và được công bố trên các tạp chí  
5
hàng đầu của tài chính để làm rõ các vấn đề về quyết định nắm giữ vốn và lựa  
chọn hình thức M&As. Đề tài cũng tiếp cận các lý thuyết về cơ chế quản trị công  
ty, về hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ nhằm định hướng, vận hành và  
kiểm soát công ty cổ phần, các lý thuyết về mối quan hệ giữa hội đồng quản trị,  
ban giám đốc điều hành, và các cổ đông lớn.  
- Tiếp cận từ các nghiên cứu thực nghiệm đã có: Đề tài tổng kết các công  
trình nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá các mô hình, phương pháp được sử dụng,  
tham khảo các đề xuất và định hướng nghiên cứu của các công trình đã có. Trên  
cơ sở đó, lựa chọn các mô hình, phương pháp nghiên cứu phù hợp.  
* Dữ liệu  
Dữ liệu trong đề tài nghiên cứu này được thu thập từ các cơ sở dữ liệu có uy  
tín cao, cụ thể: (1) Thông tin về ngày thông báo thương vụ và các đặc điểm của  
thương vụ được thu thập từ Thomson Reuters SDC Platinum; (2) Dữ liệu kết quả  
tài chính và giá cổ phiếu thu thập từ các cơ sở dữ liệu Datastream, Thomson One  
Investment Banker, Mint Global, và Stoxplus; và (3) Cấu trúc quản trị công ty  
được lấy từ báo cáo thường niên và được thu thập từ cơ sở dữ liệu Thomson One  
Investment Banker và Mint Global. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cho cả giai  
đoạn 2000-2015.  
* Phương pháp nghiên cứu  
- Phương phꢀp Event Studies  
Trong đề tài này, phương pháp nghiên cứu sự kiện được sử dụng để đánh giá  
tác động của các sự kiện mua lại đến giá cổ phiếu của các công ty mục tiêu cả  
ngắn hạn và dài hạn. Cụ thể, phương pháp này được sử dụng để đo lường ảnh  
hưởng của những sự kiện nhất định đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp, từ đó  
nhận diện những hiệu ứng xảy ra đến lợi tức cổ phiếu (thường được gọi là lợi tức  
bất thường, Abnormal returns) theo sau mỗi sự kiện này. Ngoài ra, trên cơ sở  
phương pháp luận của Barber & Lyon (1997), Lyon & cộng sự (1999), chúng tôi  
cũng ước tính giá trị lợi tức bất thường dài hạn (BHAR, Buy-and-Hold Abnormal  
Returns) của cổ phiếu các công ty mục tiêu trước và sau sự kiện mua lại. Như  
vậy, bằng cách cứng dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu sự kiện kể trên, đề tài sẽ  
6
làm rõ được tác động của sự kiện mua lại đến sự biến thiên lợi tức cổ phiếu của  
công ty mục tiêu.  
- Phương phꢀp Difference-in-Differences (DID)  
Dựa trên nghiên cứu của Heckman & cộng sự (1997), Bertrand & Zitouna  
(2008), chúng tôi sử dụng phương pháp DID để hạn chế điểm yếu của phương  
pháp nghiên cứu sự kiện.  
- Phương phꢀp Propensity Score Matching  
Theo Dehejia & Wahba (2002), Bertrand & Zitouna (2008), Lemmon &  
Roberts (2010), phương pháp DID có thể cung cấp giá trị ước lượng thiên lệch  
nếu nhóm kiểm soát không thực sự có cùng quy mô và các đặc tính giống nhóm  
các công ty có thương vụ. Chúng tôi sử dụng phương pháp ghép theo điểm xu  
hướng, Propensity Score Matching (PSM), để ghép một công ty mục tiêu với một  
công ty kiểm soát (trong nhóm mẫu các công ty không có thương vụ) trên cơ sở  
điểm xu hướng của chúng, gọi tắt là One-to-One Matching.  
* Cꢀc phương phꢀp hồi quy  
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng kết hợp các phương pháp hồi quy khác  
nhau như, hồi quy đơn biến (Univariate regression), hồi quy đa biến  
(Multivariate regression), và hồi quy logistic (Logistic regression) để tiến hành  
các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.  
5. Đóng góp của đề tài  
- Đề tài góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về vai trò của quản trị công ty  
đối với quá trình ra quyết định tái cấu trúc công ty.  
- Đề tài góp phần nhận diện thực trạng chất lượng quản trị công ty của các  
công ty mục tiêu ở Việt Nam nói riêng và các quốc gia Đông và Đông Nam Á  
nói chung, từ đó làm rõ vai trò của quản trị công ty đến quá trình ra quyết định  
sáp nhập & mua lại.  
- Đề tài cung cấp những phát hiện nhằm bổ sung những kiến thức mới về mối  
quan hệ giữa chất lượng quản trị công ty, sở hữu vốn, và hình thức M&A trong  
các thương vụ ở Việt Nam và các quốc gia Đông và Đông Nam Á , và một số  
hàm ý chính sách trong điều kiện hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh.  
7
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học hữu ích cho các cơ quan  
quản lý nhà nước tham khảo. Bên cạnh đó, đề tài là tài liệu hữu ích cho các sinh  
viên bậc đại học, sau đại học, các học giả trong và ngoài nước tham khảo và  
muốn tìm hiểu, nghiên cứu thực tế về ảnh hưởng của cơ chế quản trị công ty đến  
hành vi và quá trình ra quyết định của các công ty thâu tóm tại các thị trường mới  
nổi và đang phát triển.  
6. Kết cấu của đề tài  
Chương 1: Khung lý thuyết về quản trị công ty, quyết định nắm giữ vốn,  
quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập & mua lại.  
Chương 2: Mối quan hệ giữa quản trị công ty, quyết định nắm giữ vốn, và  
quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập & mua lại  
Chương 3: Chất lượng quản trị của các công ty mục tiêu trong thương vụ  
M&A.  
Chương 4: Tác động của quản trị công ty đến quyết định nắm giữ vốn trong  
các thương vụ M&A.  
Chương 5: Tác động của quản trị công ty đến quyết định lựa chọn khu vực  
sáp nhập & mua lại.  
Chương 6: Các kết luận và hàm ý từ kết quả nghiên cứu.  
8
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY,  
QUYẾT ĐỊNH NẮM GIỮ VỐN, VÀ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN  
KHU VỰC SÁP NHẬP & MUA LẠI  
**************  
1.1 Một số lý thuyết M&A cơ bản  
1.1.1 Lý thuyết động cơ mua lại cổ phần (Ownership Motivation Theory)  
1.1.2 Lý thuyết thâm nhập thị trường chiến lược (Strategic Market Entry  
Theory) và Lý thuyết thị trường kiểm soát công ty (Market for  
Corporate Control)  
1.2 Một số lý thuyết M&A cơ bản  
1.2.1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory)  
1.2.2 Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory)  
1.2.3 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)  
1.3 Các quyết định chiến lược trong một thương vụ M&A  
1.3.1 Quyết định tỷ lệ sở hữu vốn  
1.3.2 Quyết định lựa chọn khu vực thâu tóm  
9
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ CÔNG TY, QUYẾT  
ĐỊNH NẮM GIỮ VỐN, VÀ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KHU VỰC  
SÁP NHẬP & MUA LẠI  
**************  
2.1 Quản trị công ty và quyết định sở hữu cổ phần của các công ty thâu tóm  
2.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới  
2.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam  
2.1.3 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu  
Giả thuyết H1.1: Công ty thâu tóm chỉ có khả năng kiểm soát một phần công  
ty mục tiêu nếu công ty mục tiêu có nhiều thành viên độc lập trong hội đồng quản  
trị.  
Giả thuyết H1.2: Công ty thâu tóm chỉ có khả năng kiểm soát một phần công  
ty mục tiêu nếu công ty mục tiêu có CEO quyền lực.  
Giả thuyết H1.3: Công ty thâu tóm chỉ có khả năng kiểm soát một phần công  
ty mục tiêu nếu công ty mục tiêu có tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn cao.  
Giả thuyết H1.4: Các cổ đông của công ty mục tiêu nhận được lợi tức cao  
trong các thương vụ kiểm soát toàn phần.  
2.2 Quản trị công ty và quyết định lựa chọn khu vực thâu tóm  
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới  
2.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam  
2.2.3 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu  
Giả thuyết H2.1: Tại thời điểm thông báo thương vụ, các công ty mục tiêu  
nội địa có kết quả tài chính yếu, trong khi các công ty mục tiêu được mua qua  
biên giới thể hiện hiệu quả tài chính mạnh, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống  
kê.  
Giả thuyết H2.2: Tại thời điểm thông báo thương vụ, các công ty mục tiêu  
nội địa có chất lượng quản trị doanh nghiệp yếu, trong khi các công ty mục tiêu  
qua biên giới có chất lượng quản trị mạnh hơn, và sự khác biệt này có ý nghĩa  
thống kê.  
10  
Giả thuyết H2.3: Sự thay đổi kết quả tài chính dài hạn sau khi thương vụ  
hoàn thành sẽ lớn hơn đáng kể cho các công ty mục tiêu nội địa so với các công  
ty mục tiêu qua biên giới.  
Giả thuyết H2.4: Có mối quan hệ nghịch chiều giữa chất lượng quản trị  
doanh nghiệp của các công ty mục tiêu nội địa và kết quả tài chính sau khi  
thương vụ hoàn thành, và tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa chất lượng quản  
trị doanh nghiệp của công ty mục tiêu qua biên giới và kết quả tài chính sau khi  
thương vụ hoàn thành.  
11  
CHƯƠNG 3: CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ CỦA CÁC CÔNG TY  
MỤC TIÊU TRONG THƯƠNG VỤ M&A  
**************  
3.1 Dữ liệu  
3.2 Chất lượng quản trị công ty và mức độ nắm giữ vốn  
Bảng 3.1: Đặc điểm thương vụ theo quốc gia của công ty mục tiêu  
TV co sở  
hữu  
trước  
(%)  
TV cùng  
ngành  
(%)  
TV tiền  
mặt  
(%)  
Tổng  
TV  
Tổng giá trị thương  
TV qua BG  
(%)  
Quốc gia  
vụ (triệu USD)  
Panel A: Mua thiểu số cổ phần  
South Korea  
Hong Kong  
Singapore  
Malaysia  
Thailand  
Indonesia  
Philippines  
Taiwan  
85  
44  
38  
34  
24  
21  
19  
16  
281  
27150.47  
9615.25  
8932.16  
4295.61  
6279.25  
5925.61  
2867.39  
5745.96  
70811.70  
17.65  
36.36  
50.00  
38.24  
41.67  
76.19  
5.26  
54.12  
50.00  
57.89  
44.12  
79.17  
71.43  
57.89  
93.75  
58.72  
45.88  
52.27  
81.58  
61.76  
37.50  
28.57  
42.11  
37.50  
50.89  
56.47  
40.91  
50.00  
67.65  
54.17  
23.81  
26.32  
37.50  
48.75  
62.50  
35.59  
Total  
Panel B: Mua đa số cổ phần  
Taiwan  
63  
60  
24  
23  
16  
16  
5
40016.06  
21630.10  
12117.22  
12041.39  
10567.90  
11142.38  
864.33  
9.52  
6.67  
92.06  
75.00  
75.00  
78.26  
81.25  
81.25  
80.00  
80.00  
81.60  
9.52  
8.33  
37.50  
34.78  
43.75  
6.25  
0.00  
0.00  
16.98  
12.70  
26.67  
12.50  
21.74  
25.00  
18.75  
0.00  
South Korea  
Singapore  
Malaysia  
Hong Kong  
Thailand  
Indonesia  
Philippines  
Total  
41.67  
26.09  
50.00  
18.75  
60.00  
0.00  
5
212  
1784.58  
110163.96  
20.00  
18.87  
18.87  
Bảng 3.2. Đặc điềm thương vụ và đặc điềm tài chính của các công ty mục  
tiêu trong mua lại thiểu số và đa số cổ phần  
Bảng này so sánh đặc điềm thương vụ và đặc điềm tài chính của các công ty mục tiêu trong mua lại thiểu  
số và đa số cổ phần. Xem định nghĩa các biến trong Phần Phục lục. Biểu tượng ***, ** và * thể hiện mức  
ý nghĩa lần lượt tại 1%, 5% và 10%.  
Mua thiểu số cổ phần  
Mua đa số cổ phần  
Mean Med  
Difference Difference  
Variable  
PARTIALSOUGHT 281  
(Means)  
(Medians)  
N
Mean  
56.66  
67.80  
0.59  
Med  
56.10  
64.28  
1
SD  
25.77  
15.94  
0.49  
N
212  
212  
212  
212  
212  
212  
212  
SD  
94.28 100.00  
100.00 100.00  
13.39 19.37***  
0.00 29.41***  
0.39 5.58***  
0.39 -4.14***  
0.38 -8.25***  
13.39 -6.57***  
0.00 1.15  
15.80***  
19.83***  
5.41***  
-4.07***  
-7.74***  
-6.81***  
1.15  
PARTIALOWNED  
RELATED  
281  
281  
281  
281  
281  
281  
0.82  
0.19  
0.17  
5.72  
0.00  
1
0
CROSS-BORDER  
CASH  
0.36  
0
0.48  
0.51  
1
0.50  
0
TOEHOLD  
HOSTILE  
15.74  
0.01  
0.00  
0
18.91  
0.03  
0.00  
0
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 18820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến quyết định nắm giữ vốn và lựa chọn hình thức sáp nhập & mua lại ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_anh_huong_cua_quan_tri_con.pdf