Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại học Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP  
PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO NAM SINH VIÊN  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Mã số: B2018-ĐN01-14  
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN HỮU LỰC  
Đà Nẵng, tháng 07 năm 2020  
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA  
TT  
Họ và tên  
Đơn vị công tác và lĩnh vực  
Nội dung nghiên cứu cụ  
thể được giao  
chuyên môn  
1
Nguyễn Hữu Lực  
Nguyễn Xuân Hiền  
Phạm Tuấn Hùng  
Trần Thị Như Quỳnh  
- Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học - Chủ nhiệm đề tài  
Đà Nẵng  
- Ngành: Sư phạm Giáo dục Thể  
chất, Giáo dục Quốc Phòng  
2
3
4
- Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học - Thành viên chính  
Đà Nẵng  
- Ngành: Giáo dục Thể chất và  
Huấn luyện thể thao  
- Trường Đại học Thể dục Thể - Thành viên  
thao Đà Nẵng  
- Ngành: Giáo dục Thể chất và  
Huấn luyện thể thao  
- Cơ quan Đại học Đà Nẵng  
- Ngành: Ngôn ngữ Anh  
- Thư ký khoa học  
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP  
TT  
Họ và tên người  
đại diện  
Tên đơn vị  
Nội dung phối hợp nghiên cứu  
1
Khoa Giáo dục Thể chất, Đại  
học Đà Nẵng  
Hỗ trợ nghiên cứu và thực hiện đề  
Võ Đình Hợp  
tài.  
DANH MỤC BẢNG  
Thực trạng chương trình môn học GDTC cơ bản  
Thực trạng nội dung môn học GDTC cơ bản  
54  
55  
57  
Bảng 3.1  
Bảng 3.2  
Bảng 3.3  
Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở giáo dục đại học thành  
viên Đại học Đà Nẵng  
59  
60  
Bảng 3.4  
Bảng 3.5  
Thực trạng đội ngũ giáo viên Khoa GDTC Đại học Đà Nẵng.  
Thực trạng thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất Đại học Đà Nẵng  
(n = 1650)  
64  
65  
69  
70  
77  
82  
83  
85  
93  
94  
95  
96  
98  
100  
100  
Bảng 3.6  
Kết quả phỏng vấn sự nhận thức của nam sinh viên Trường ĐHĐN về hoạt  
động GDTC (n=550)  
Bảng 3.7  
Thực trạng hoạt động ngoại khóa của nam sinh viên Đại học Đà Nẵng (n =  
550)  
Bảng 3.8  
So sánh thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thời gian thực  
nghiệm  
Bảng 3.9  
So sánh kết quả đánh giá thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước  
thời gian thực nghiệm  
Bảng 3.10  
Bảng 3.11  
Bảng 3.12  
Bảng 3.13  
Bảng 3.14  
Bảng 3.15  
Bảng 3.16  
Bảng 3.17  
Bảng 3.18  
Bảng 3.19  
Bảng 3.20  
Kết quả phỏng vấn lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh  
viên năm thứ nhất Đại học Đà Nẵng (n=22).  
Những yêu cầu khi xây dựng tiến trình tập luyện hệ thống bài tập thể lực cho  
nam sinh viên Đại học Đà Nẵng (n = 22)  
Tiến trình tập luyện hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại  
học Đà Nẵng (học kỳ 1)  
Tiến trình tập luyện hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại  
học Đà Nẵng (học kỳ 2)  
Kế hoạch tập luyện hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại  
học Đà Nẵng (2 học kỳ)  
So sánh thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 1 học kỳ thực  
nghiệm  
So sánh nhịp tăng trưởng thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau  
1 học kỳ thực nghiệm  
So sánh kết quả đánh giá thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chiếu sau 1  
học kỳ thực nghiệm  
So sánh thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 2 học kỳ thực  
nghiệm  
So sánh nhịp tăng trưởng thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau  
2 học kỳ thực nghiệm  
So sánh kết quả đánh giá thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chiếu sau  
2 học kỳ thực nghiệm  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 3.1  
Biểu đồ 3.2  
Biểu đồ 3.3  
Biểu đồ 3.4  
Biểu đồ 3.5  
So sánh kết quả bật xa tại chỗ của nam sinh viên năm thứ nhất Đại học Đà 61  
Nẵng trong 3 năm  
So sánh kết quả chạy 30m XPC của nam sinh viên năm thứ nhất Đại học 62  
Đà Nẵng trong 3 năm  
So sánh kết quả chạy con thoi của nam sinh viên năm thứ nhất Đại học Đà 60  
Nẵng trong 3 năm  
So sánh kết quả chạy tùy sức 5 phút (m) của nam sinh viên năm thứ nhất 62  
Đại học Đà Nẵng trong 3 năm  
Tỉ lệ% đạt tiêu chuẩn thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất Đại học Đà 63  
Nẵng trong 3 năm  
Biểu đồ 3.6  
Biểu đồ 3.7  
Thành phần đối tượng phỏng vấn  
76  
So sánh nhịp tăng trưởng thành tích thể lực của NĐC và NTN sau 1 học 75  
kỳ thực nghiệm  
Biểu đồ 3.8  
Biểu đồ 3.9  
Biểu đồ 3.10  
So sánh mức độ thể lực tốt và đạt của NĐC và NTN sau 1 học kỳ thực 76  
nghiệm  
So sánh nhịp tăng trưởng thành tích thể lực của NĐC và NTN sau 2 học 79  
kỳ thực nghiệm  
So sánh mức độ đánh giá thể lực của NĐC và NTN sau 2 học kỳ thực 101  
nghiệm  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, ĐƠN VỊ TÍNH  
TT  
1
CHỮ VIẾT TẮT  
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ  
Bộ Giáo dục và Đào tạo  
Bài tập thể lực  
Cơ sở vật chất  
Đại học Đà Nẵng  
Giáo dục thể chất  
Huấn luyện viên  
Kỹ năng, kỹ xão  
Sinh viên  
Bộ GD&ĐT  
BTTL  
CSVC  
ĐHĐN  
GDTC  
HLV  
KN,KX  
SV  
2
3
4
5
6
7
8
9
LVĐ  
RLTT  
TDTT  
TCTL  
TLC  
XHCN  
%
Lượng vận động  
Rèn luyện thể lực  
Thể dục thể thao  
Tố chất thể lực  
Thể lực chung  
Xã hội chủ nghĩa  
Tỉ lệ phần trăm  
Centimet  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
20  
21  
22  
23  
cm  
m
Mét  
kg  
Kilôgam  
s
Giây  
p
Phút  
h
Giờ  
W
Nhịp độ tăng trưởng  
Số lần lặp lại  
Số hiệp  
Rep(s)  
Set(s)  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại  
học Đà nẵng.  
- Mã số: B2018-ĐN01-14  
- Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hữu Lực  
- Tổ chức chủ trì: Cơ quan Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: Tháng 08/2018 đến tháng 07/2020  
2. Mục tiêu:  
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thể lực nam sinh viên tại Đại học Đà Nẵng.  
- Mục tiêu 2: Xây dựng dựng hệ thống bài tập thể lực và đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài  
tập thể lực  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Hệ thống bài tập sử dụng trọng lượng cơ thể, được chia theo nhóm, kết hợp phương pháp tập  
luyện vòng lặp cường độ cao HIIT, dễ dàng tập luyện ở mọi nơi; làm tăng hứng thú, thử thách trong  
tập luyện giúp phát triển thể chất, phù hợp với nam sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
- Về mặt khoa học: mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng các bài tập kết hợp phương pháp tập  
luyện nhằm mang lại hiệu quả phát triển thể chất cho người tập.  
- Về mặt giáo dục: kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được áp dụng vào Chương trình môn  
học Giáo dục thể chất trong Đại học Đà Nẵng  
- Về mặt kinh tế - xã hội: hệ thống bài tập chứng minh hiệu quả và tính cần thiết trong việc  
tập luyện của nam sinh viên tại trường, tập luyện ngoại khóa và đặc biệt được chú ý, sử dụng trong  
giai đoạn giãn cách xã hội đợt bùng phát dịch Covic 19 từ tháng 01/2020 đến tháng 4/2020.  
5. Sản phẩm:  
- Nhóm nghiên cứu đã công bố 02 bài báo khoa học trên tạp chí khoa học được tính điểm:  
International Journal Of Health, Physical Education & Computer Science In Sports, ISSN 2231 –  
3265; do Hội đồng Giáo sư nhà nước phê duyệt theo quyết định số: 29/QĐ-HĐGSNN ngày 10 tháng  
07 năm 2019:  
+ Tên bài báo: “Current situation and the causes affecting the general physical strength of  
Danang University students.”  
+ Tên bài báo: “Evaluating the efficiency of the strength improving exercise system for  
Danang University’s male students”  
- Các sản phẩm của đề tài đã báo cáo, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa Giáo dục  
Thể chất, Đại học Đà Nẵng đánh giá và thông qua:  
+ 01 Thư viện 82 bài tập thể lực dành cho nam sinh viên Đại học Đà Nẵng  
+ 01 Tài liệu hướng dẫn tập luyện  
+ 01 Phương pháp tập luyện  
+ 01 Bản kiến nghị  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên  
cứu:  
Hệ thống các bài tập sau khi được ứng dụng mang lại hiệu quả phát triển thể lực chung cho  
nam sinh viên Đại học Đà Nẵng. Ngoài ra, hệ thống bài tập được cho thấy tính cấp thiết, hiệu quả và  
khả năng ứng dụng cao trong trong giai đoạn giãn cách xã hội đợt bùng phát dịch Covic 19 từ tháng  
01/2020 đến tháng 4/2020. Theo đó, các bài tập được đăng tải online trên các kênh thông tin chính  
thống của Đại học Đà Nẵng, Khoa Giáo dục Thể chất...để sinh viên, có thể tập luyện, duy trì và phát  
triển thể lực ngay tại nhà, đảm bảo an toàn mùa dịch.  
Hệ thống bài tập sẽ được áp dụng đối với nam sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
1. Project title: Research Building Physical Exercise System For Danang University Male  
Students  
2. Code number: B2018-ĐN01-14  
3. Coordinator: Nguyen Huu Luc  
4. Implementing institution: The University of Danang  
5. Duration: from August 2018 to July 2020  
2. Objective(s):  
- Current situation and the causes affecting the general physical strength of Danang University  
students.  
- Develop a system of exercise and evaluate the effectiveness of the exercise application.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Bodyweight exercise system, divided into groups, incorporates with Hight Intensity Interval  
Training (HIIT) for general physical development for male students at Da Nang University.  
4. Research results:  
- In terms of science: The combination of exercises and training methods that have an impact  
on the physical development of male students at Da Nang University is opening up a new direction  
for further applied research.  
- In terms of education: The results of the research project can be applied to the Physical  
Education Program at Da Nang University.  
- In terms of socio-economic: the fitness system demonstrates the importance and  
effectiveness of training for male students at school, as well as extra-curricular activities. Particular  
attention has been paid to the use of the program of exercises during the period of social distancing  
arising from the outbreak of Covid-19 pandemic between January 2020 and April 2020.  
5. Products:  
- A system of 80 exercises to develop general physical strength for male students at Da Nang  
University  
- 02 scientific articles are published in the International Journal of Health, Physical Education  
& Computer Science in Sports., ISSN 2231 - 3265  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results:  
- After being applied, the exercise system has had the positive effects on the general physical  
strength of male students at Da Nang University. In addition, the exercise system shows the  
effectiveness, highly applicable and critical during the period of social distancing resulting from the  
outbreak of Covid-19 pandemic between January 2020 and April 2020.  
- The exercise program are designed for male students at Da Nang University  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác Giáo dục thể chất và thể thao  
trong trường học. Phát triển thể chất cho sinh viên trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học  
chuyên nghiệp chính là quá trình hoàn thiện về nhân cách, trí lực và thể lực cho những chủ nhân  
tương lai của đất nước; phục vụ cho sự nghiệp cách mạng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,  
đảm bảo và tăng cường quốc phòng an ninh. Vì vậy GDTC đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong  
sự nghiệp giáo dục và đào tạo.  
Năm 2017, Đại học Đà Nẵng được áp dụng các cơ chế đào tạo và nghiên cứu tương đương như  
hệ thống Đại học Quốc gia. Đại học Đà Nẵng hiện đang đào tạo hơn 60.000 sinh viên. Sinh viên  
ĐHĐN bên cạnh công việc nghiên cứu và học tập còn tham gia các hoạt động tập luyện và thi đấu  
thể thao; và phần đông các sinh viên điều mong muốn có được một thể lực cường tráng nhằm phục  
vụ tốt cho công việc học tập và nghiên cứu. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là nâng cao thể lực cho  
sinh viên.  
Xuất phát từ yêu cầu và lợi ích thực tiễn, vận dụng lý luận khoa học giáo dục, y học, huấn luyện  
thể chất theo xu hướng hiện đại ưa chuộng; nhóm nghiên cứu đề xuất thực hiện đề tài “Nghiên cứu  
xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại học Đà nẵng”..  
2 .Tổng quan tình hình nghiên cứu  
Nghị quyết số 08 - NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị khẳng định Thể dục Thể thao  
trường học là bộ phận quan trọng của phong trào thể dục thể thao, giáo dục toàn diện nhân cách học  
sinh-sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học  
sinh, sinh viên và góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao.  
Mục tiêu cơ bản và cấp thiết là nâng cao thể lực chung cho sinh viên, qua quá trình rèn luyện  
giúp sinh viên nâng cao sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, tạo tiền đề cho việc tiếp thu và hình thành kỹ  
thuật động tác, cũng như kỹ năng thực hành trong các môn thể thao, giảm nguy cơ mắc các bệnh tật.  
Từ đó cho thấy cần thiết phải có những bài tập thể lực phù hợp để kịp thời phát triển thể lực chung  
cho sinh viên. Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên, mỗi cơ sở giáo dục có một  
thực trạng cơ sở vật chất thiết bị khác nhau.Vì vậy, đối với đề tài này, nhóm tác giá mong muốn bổ  
sung những thiếu sót, tạo một chương trình được thiết kế sẵn dựa trên những phương pháp huấn luyện  
mới và phổ biến hiện nay, đơn giản, dễ nhớ, dễ thực hiện, hiệu quả cao dành cho nam sinh viên Đại  
học Đà Nẵng..  
2. Mục tiêu của đề tài  
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thể lực nam sinh viên tại Đại học Đà Nẵng.  
Mục tiêu 2: Xây dựng dựng hệ thống bài tập thể lực và đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập  
thể lực.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
- Chủ thể nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển thể lực nam sinh viên Đại học Đà Nẵng  
- Khách thể nghiên cứu: Là các nhà quản lý, chuyên gia, giảng viên giảng dạy môn học GDTC và  
nam sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật và Trường Đại học Bách khoa  
4. Bố cục của báo cáo  
Nội dung chính của báo cáo được trình bày trong 3 chương:  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng  
Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta, và nằm  
trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục thể chất được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục  
và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài  
tuổi thọ của con người”.  
1.2. Một số khái niệm có liên quan  
1.2.1 Thể lực  
1.2.2 Tố chất thể lực  
1.2.3 Bài tập thể lực  
1.3 Các phương pháp giáo dục thể chất  
- Lượng vận động và quãng nghỉ là các thành tố của phương pháp GDTC.  
- Các phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ  
* Phương pháp tập lặp lại ổn định theo chế độ LVĐ liên tục và ngắt quãng  
* Phương pháp tập biến đổi theo chế độ lượng vận động liên tục và ngắt quãng.  
* Phương pháp tập tổng hợp  
* Phương pháp tập định mức trong buổi tập có nội dung tổng hợp  
* Phương pháp trò chơi và phương pháp thi đấu  
1.4 Một số vấn đề cơ bản về giáo dục tố chất thể lực cho đối tượng sinh viên  
Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, tố chất thể lực (hay tố chất vận động) là những  
đặc điểm, mặt, phần tương đối riêng biệt trong thể lực của con người. Những tác động của GDTC ở  
nhà trường đến sự phát triển năng lực thể chất của sinh viên là: Thúc đẩy sự phát triển thể chất một  
cách toàn diện.  
1.5. Huấn luyện thể lực  
1.5.1. Các nguyên tắc huấn luyện thể lực:  
Nguyên tắc đặc thù  
(Specificity)  
(Progression)  
(Overload)  
(Reversibility)  
(Tedium)  
Nguyên tắc tăng tiến  
Nguyên tắc vượt mức  
Nguyên tác đảo ngược  
Nguyên tắc nhàm chán  
Các nguyên tắc huấn luyện thể lực  
(S.P.O.R.T Principles) :  
1.5.2. Các phương pháp huấn luyện thể lực: Phương pháp tập luyện liên tục (Continuous  
Training); Phương pháp tập luyện cường độ cao (High Intensity Training – H.I.T); Phương pháp tập  
luyện giãn cách (Interval Training – I.T); Phương pháp tập luyện cường độ cao ngắt quãng (High  
Intensity Interval Training - HIIT);; Phương pháp tập luyện Plyometric (Plyometric Training)  
1.5.3. Chương trình tập luyện và cấu trúc một buổi tập thể lực  
Một buổi tập thường bao gồm, phần khởi động, phân cơ bản và phần thả lỏng hồi phục. Cụ  
thể như sau:  
1. Phần khởi động và căng cơ  
2. Phần bài tập chính  
3. Phần thả lỏng, hồi phục  
1.6 Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi sinh viên  
Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện, để đạt hiệu quả tốt thì người giáo viên phải nắm  
chắc các đặc điểm về tâm, sinh lý của lứa tuổi; từ đó mà áp dụng các phương pháp và các phương  
tiện tập luyện phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính và trạng thái sức khoẻ; đó cũng là một trong  
các nhân tố quan trọng để tác động bài tập thể chất lên cơ thể con người.  
1.7 Giới thiệu về Đại học Đà Nẵng và Khoa Giáo dục Thể chất.  
Đại học Đà Nẵng là cơ sở đào tạo đa ngành được Bộ Giáo dục và Đào tạo phân cấp quản lý  
và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm rất cao trong công tác đào tạo: mở các ngành đào tạo mới  
theo yêu cầu của xã hội, tổ chức quản lý chất lượng đào tạo và cấp văn bằng tốt nghiệp tất cả các cấp  
học, chủ động trong hợp tác quốc tế về đào tạo...  
Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Đà Nẵng là một đơn vị trực thuộc Đại học Đà Nẵng, chịu  
sự quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, bộ máy, tài chính và hoạt động của Đại học Đà Nẵng, được  
thành lập theo Quyết định số 4585/QĐ-ĐHĐN ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Giám đốc Đại học  
Đà Nẵng.  
1.8. Các quan điểm trong xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại  
học Đà Nẵng  
Từ đặc điểm thể chất của người học, yêu cầu về thể lực cần phát triển, hình thức buổi học nội  
khóa và buổi tập ngoại khóa, đặc điểm lớp học đông sinh viên, điều kiện cơ sở vật chất, yếu tố an  
toàn trong tập luyện là những yếu tố phải cân nhắc khi xây dựng hệ thống bài tập (nội dung và hình  
thức tiến hành tập luyện phải phù hợp). Do đó, hệ thống bài tập sẽ được xây dựng dựa trên:  
- Các bài tập phát triển năng lực ưa khí nhằm sức mạnh, sức bền chung  
- Các bài tập Plyometric  
- Mỗi bài tập không phải là động tác đơn lẻ mà được sắp xếp thành chuỗi động tác, chủ yếu  
kết hợp sử dụng các phương pháp vòng tròn và phương pháp giãn cách  
Tóm lại: Từ những nghiên cứu tổng quan chúng tôi thấy rằng công tác giáo dục thể chất trong  
các trường Đại học, Cao đẳng là nhiệm vụ quan trọng hiện này nhằm nâng cao thể lực, hoàn thiện  
nhân cách cho sinh viên. Phát triển thể lực cần tiến hành toàn diện tất cả các tố chất của cơ thể. Phát  
triển thể lực cho sinh viên phải căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của đối tượng cũng như tuân  
thủ nghiêm ngặt các phương pháp và nguyên tắc giáo dục thể chất.  
Đại học Đà Nẵng có đặc điểm đào tạo đa ngành nghề các đơn vị thành viên trực thuộc trong  
đó Trường Đại học Bách khoa và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật có một số đặc điểm chung về  
đối tượng nam chiếm đại đa số, tỉ lệ sinh viên nam nhiều hơn rất nhiều so với nữ. Do định hướng đào  
tạo thiên về kỹ thuật công nghệ, sinh viên các trường này có yêu cầu cao về thể chất nhằm đáp ứng  
yêu cầu nghề nghiệp, nếu học cùng một chương trình GDTC áp dụng chung cho Đại học Đà Nẵng  
thực tế cho thấy chưa thực sự thích hợp với đặc điểm riêng của sinh viên 2 trường, do vậy được chúng  
tôi lựa chọn các sinh viên nam của 2 trường làm đối tượng nghiên cứu của đề tài.  
CHƯƠNG 2  
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU  
2.1 Phương pháp nghiên cứu  
2.1.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu  
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu được sử dụng rộng rãi với mục đích nhằm tham  
khảo các tài liệu khoa học liên quan đến công tác GDTC, từ đó hình thành cơ sở lý luận phục vụ cho  
việc nghiên cứu đề tài  
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn  
Đây là phương pháp được sử dụng tương đối nhiều trong nghiên cứu khoa học TDTT, chúng  
tôi còn thu thập các thông tin từ các chuyên gia, các nhà khoa học, các giảng viên TDTT, các nhà  
quản lý, Huấn luyện viên tại các CLB Fitness.  
2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm  
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để khảo sát, phân tích đánh giá khách quan thực trạng  
công tác GDTC, việc rèn luyện thể lực của sinh viên và xác định tính hiệu quả các bài tập  
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm  
Phương pháp này được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu ban đầu và giai đoạn thực nghiệm  
sư phạm để kiểm tra đánh giá TLC của đối tượng nghiên cứu. Nội dung kiểm tra căn cứ vào Quy định  
về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV hiện nay do Bộ GD&ĐT quy định ban hành kèm theo Quyết  
định số: 53/2008/QĐ-BGĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.  
2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm  
Phương pháp thực nghiệm dùng để kiểm định tính khoa học, tính thực tiễn, tính hiệu quả của  
các bài tập được lựa chọn. Nội dung cụ thể cụ thể của phần này được chúng tôi trình bày cụ thể ở  
chương 3 của đề tài  
Phương pháp kiểm tra Y học  
Test công năng tim: là test đáng giá sự phản ứng của tim mạch đối với LVĐ (lượng vận động)  
chuẩn  
2.1.6 Phương pháp toán học thống kê  
Chúng tôi sử dụng phương pháp phương pháp toán học thống kê để xử lý các số liệu thu thập  
được trong quá trình nghiên cứu của đề tài. Các số liệu được chúng tôi sử lý thông qua các phần mềm  
IBM SPSS Statistics 23, Excel 2016 để rút ra những kết luận cần thiết cho đề tài  
2.2 Tổ chức nghiên cứu  
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu  
- Chủ thể nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển thể lực nam sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
- Khách thể nghiên cứu: Là các nhà quản lý, chuyên gia, giảng viên giảng dạy môn học GDTC  
và 631 nam sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học Đà Nẵng.  
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu  
- Quy mô nghiên cứu:  
+ Sử dụng kết quả kiểm tra thể lực đầu năm học gồm: 1650 sinh viên trong 3 năm từ năm  
2015 – 2017 để đánh giá thực trạng thể lực của nam sinh viên Đại học Đà Nẵng  
+ 550 nam sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục Đại học thành viên gồm Đại học Bách khoa,  
Đại học Kinh tế, Đại học Sư phạm, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Sư phạm Kỹ Thuật để đánh giá  
thực trạng nhận thức của nam sinh viên Đại học Đà Nẵng về hoạt động GDTC và thực trạng hoạt  
động thể thao ngoại khóa của nam sinh viên Đại học Đà Nẵng  
+ 81 nam sinh viên năm nhất khóa 18 năm học 2018-2024, lứa tuổi 18-19, trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật và Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng làm đối tượng thực nghiệm  
- Không gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Khoa Giáo dục Thể chất,  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật và Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng.  
- Địa điểm phỏng vấn, điều tra: Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật,  
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng, Câu lạc bộ HD Fitness & Yoga, Câu lạc bộ  
California Fitness & Yoga, Câu lạc bộ Galaxy & Yoga  
- Địa điểm thực nghiệm: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Bách khoa, Đại  
học Đà Nẵng  
- Tiến trình nghiên cứu:  
T
T
Nội dung, công việc  
thực hiện  
Người thực  
hiện  
Thời gian  
Ghi chú  
1 Xây dựng, đề xuất, thuyết minh đề tài 04/2018 –  
Báo cáo thuyết minh  
05/2018  
2 Cơ sở lý thuyết chung  
06/2018 –  
Điều tra khảo sát, thu thập số liệu  
07/2018  
3 - Lựa chọn bài tập và xây dựng hệ Học kỳ 1 năm  
Thực hiện lần 1  
Kết quả lần 1  
thống bài tập .  
học 2018-2019  
- Ứng dụng hệ thống bài tập .  
- Điều tra khảo sát, thu thập số liệu.  
4 - Lựa chọn bài tập và xây dựng hệ Học kỳ 2 năm  
Thực hiện lần 2  
Kết quả lần 2  
- Nguyễn  
Hữu Lực  
- Nguyễn  
Xuân Hiền  
- Phạm Tuấn  
Hùng  
thống bài tập,  
học 2018-2019  
- Ứng dụng hệ thống bài tập  
- Điều tra khảo sát, thu thập số liệu  
5
Tổng hợp, xử lý các số liệu, phân 08/2019 –  
Tổng hợp kết quả  
tích các kết quả nghiên cứu.  
12/2019  
- Trần Thị  
Như Quỳnh  
6 Viết các chuyên đề  
01/2020 –  
03/2020  
7 Hoàn thiện các sản phẩm của đề tài  
04/2020 –  
06/2020  
- 02 Bài báo  
- 01 Thư viện BT  
- 01 Tài liệu hướng  
dẫn  
- 01 Bản kiến nghị  
Báo cáo trước hội  
đồng  
8 Nghiệm thu đề tài  
07/2020  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động Giáo dục thể chất và thể lực của nam sinh viên Đại học Đà  
Nẵng  
- Chương trình môn học GDTC gồm 4 phần với tổng là 120 tiết tập trung vào hai năm học  
đầu tiên. Thời gian học thực hành chiếm khoảng 85% tuy nhiên nội dung, phương pháp tổ chức quá  
trình môn học GDTC chỉ mới dừng lại ở mức độ trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hiện kỹ thuật  
một số môn thể thao ở mức đơn giản, thời gian tập luyện và thi đấu không nhiều, chưa hình thành kỹ  
năng, kỹ xảo cần thiết về môn thể thao  
- Cơ sở vật chất của Đại học Đà Nẵng, trước mắt tuy chưa thực sự hoàn hảo bởi chất lượng  
và số lượng chưa phù hợp, nhưng trên cơ bản đã đáp ứng được điều kiện giảng dạy môn học GDTC  
cho sinh viên các trường thành viên.  
- Đội ngũ giảng viên Khoa GDTC ổn định ở mức 33 - 34 người có trình độ đảm bảo, lứa tuổi  
được phân bố tương đối đều, có sự nối tiếp các thế hệ, hoàn toàn đáp ứng đào tạo đại học.  
- Về thực trạng thể lực của nam sinh viên nhìn chung qua nhiều năm, đều không đạt yêu cầu  
theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục, như vậy có thể thấy hiệu quả chương trình GDTC năm thứ nhất Đại  
học Đà Nẵng chưa thực sự nâng cao thể lực cho sinh viên  
- Về nhận thức của nam sinh viên Đại học Đà Nẵng đối với môn GDTC cho thấy sinh viên có  
nhận thức rất đúng đắn, đi học chính khóa cũng đều nhưng thể lực đạt kết quả kém một phần là do  
chương trình chính khóa có thời gian ngắn, phần nữa do nội dung chương trình ngoại khóa chưa thu  
hút được sinh viên tập luyện.  
3.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại  
học Đà Nẵng  
3.2.1 Phân nhóm và đánh giá thực trạng thể lực của nhóm thực nghiệm và đối chứng trước  
thời gian thực nghiệm  
Bảng 3.8 So sánh thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thời gian thực nghiệm.  
Nhóm ĐC (n=31)  
Nhóm TN (n=50)  
So sánh  
TT  
Test đánh giá  
X
X
t
p
CV%  
198.7 20.7  
10.46  
6.62 0.88  
13.6  
13.49 0.67  
5.4  
840.7 152.5  
18.13  
CV%  
202.8 18.3  
10.92  
6.87 1.33  
12.3  
13.54 0.57  
4.51  
858.2 140.6  
16.4  
1
2
3
4
5
Bật xa tại chỗ (cm)  
Chạy 30m XPC (s)  
Chạy con thoi 4 x 10m (s)  
Chạy tùy sức 5 phút (m)  
HW  
1.76 >0.05  
1.63 >0.05  
0.43 >0.05  
0.68 >0.05  
1.54 >0.05  
18.3 1.7  
11.5  
17.8 1.8  
12.6  
Kết quả đánh giá thể lực giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng cho thấy, không có sự khác  
biệt giữa 2 nhóm về kết quả kiểm tra trung bình ở toàn bộ các test. Khi xem xét công năng tim của cả  
2 nhóm, công năng tim của nam sinh viên đối với lượng vận động chuẩn đều rất kém, cần được tập  
luyện nâng cao.  
Bảng 3.9: So sánh kết quả đánh giá thể lực của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước thời  
gian thực nghiệm.  
Nhóm ĐC (n=31)  
KĐ  
Nhóm TN (n=50)  
TT  
Test đánh giá  
T
%
Đ
%
%
T
1
1
%
2
Đ
%
KĐ  
%
64  
66  
1
2
Bật xa tại chỗ (cm)  
1 3.23 10 32.3 20 64.6  
1 3.23 10 32.3 20 63.1  
17  
16  
34 32  
32 33  
Chạy 30m XPC (s)  
2
Chạy con thoi 4 x  
10m (s)  
3
4
1 3.23 13 41.9 17 53.8  
1
1
2
2
20  
12  
40 29  
24 37  
58  
74  
Chạy tùy sức 5  
phút (m)  
1 3.23  
7
22.6 23 75.4  
* T: Tốt; Đ: Đạt; KĐ: Không đạt  
Nhìn vào bảng so sánh chúng tôi thấy rằng trên cơ bản kết quả xếp loại thể lực của 2 nhóm  
tương đương nhau, điều này thêm 1 cơ sở khẳng định thể lực của 2 nhóm là tương đương, qua đó có  
thể tiến hành thực nghiệm.  
3.2.2 Xác định các cơ sở và nguyên tắc lựa chọn hệ thống bài tập thể lực cho nam sinh viên năm  
thứ nhất  
* Cơ sở thực tiễn lựa chọn bài tập  
- Căn cứ vào thực trạng thể lực của nam sinh viên sau 1 năm học GDTC còn kém, chưa đạt  
được tiêu chuẩn thể lực quy đinh của BGD&ĐT, do vậy cần lựa chọn bài tập nâng cao thể lực cho  
người tập  
- Căn cứ vào chương trình GDTC hiện hành chỉ trang bị những kiến thức và kỹ năng thể thao  
cơ bản nhất, chưa có tác dụng phát triển thể lực cho sinh viên  
- Căn cứ vào nhu cầu học tập ngoại khóa nhưng chưa có nội dung chương trình phù hợp với  
sở thích của sinh viên.  
- Căn cứ vào cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên có thể đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy  
* Nguyên tắc lựa chọn bài tập  
- Nguyên tắc 1: Các bài tập được lựa chọn phải có tính định hướng phát triển thể lực cho nam  
sinh viên  
- Nguyên tắc 2: Việc lựa chọn các bài tập phải đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là các bài tập  
có thể thực hiện được trên đối tượng và điều kiện tập luyện là nam sinh viên năm thứ nhất từ 18 – 19  
tuổi  
- Nguyên tắc 3: Các bài tập lựa chọn phải đảm bảo tính hợp lý, nghĩa là nội dung, hình thức,  
lượng vận động phải phù hợp với đặc điểm đối tượng  
- Nguyên tắc 4: Các bài tập phải có tính đa dạng, tạo hứng thú tập luyện cho người tập  
- Nguyên tắc 5: Các bài tập phải có tính tiếp cận với xu hướng huấn luyện thể lực hiện đại  
3.2.3 Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
Để lựa chọn những bài tập có hiệu quả nhất, phù hợp nhất cho các nam sinh viên Đại học Đà  
Nẵng, chúng tôi tiếp tục tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi đến các giảng viên có trình độ cao như  
thạc sỹ và tiến sỹ, các chuyên gia về giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao, HLV Fitness.  
Biểu đồ 3.6. Thành phần đối tượng phỏng vấn  
`
Sau khi tổng kết chúng tôi thu được những bài tập có số người lựa chọn >70% tổng số để đưa  
vào ứng dụng giảng dạy trong thực nghiệm. Bao gồm 20 bài tập sức mạnh; 5 bài tập phát triển sức  
nhanh; 5 bài tập phát triển sức bền; 6 bài tập phát triển năng lực mềm dẻo; 6 bài tập phát triển sức  
bền tim mạch; 9 bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động, ổn định và thăng bằng. Tổng số 51  
bài tập. Cụ thể như sau:  
1 Các bài tập phát triển sức mạnh. (Strength 3 Các bài tập phát triển sức bền (Endurance  
Exercise) Exercise)  
Abdominal crunch (Các bài tập dành cho phần 3.1 Chạy cự ly 800m  
trung tâm)  
3.2 Chạy cự ly 1500m  
1.1 Chống giữ cơ thể (Plank)  
3.3 Chạy biến tốc cự ly 400m  
1.2 Nằm ngửa nâng chân (Reverse Crunch)  
3.4 Chạy biến tốc cự ly 600m  
1.3 Nằm ngửa nâng vai (Crunch)  
3.5 Chạy 15 phút tùy sức  
1.4 Nằm ngửa trên bục nâng chân (Flat Bench  
Lying Leg Raise)  
4 Các bài tập phát triển năng lực mềm dẻo  
(Flexibility and Stretching Exercise)  
4.1 Đá chân về trước (Front Leg Raises)  
4.2 Quỳ gối ép dẻo hông (Kneeling Hip Flexor)  
4.3 Đá cắt kéo (Scissor Kick)  
1.5 Tay chạm mắt cá chân (Alternate Heel  
Touchers)  
Lunge & Squat exercise (Các bài tập dành cho  
chân)  
4.4 Mắt cá chân trên gối (Ankle On The Knee)  
4.5 Siêu nhân (Superman)  
1.6 Chùng chân (Lunge)  
1.7 Chùng chân kết hợp bước đi (Walking  
Lunge)  
4.6 Xoay vai (Shoulder Circles)  
1.8 Chùng chân sang hai bên (Side Lunge)  
5 Các bài tập Cardiovascular (Cardio Exercise)  
5.1 Bước tốc độ hai bên (Lateral Speed Step)  
5.2 Burpee  
1.9 Ngồi xổm (Bodyweight Squat)  
1.10 Ngồi xổm bật lên cao (Freehand Jump  
Squat)  
5.3 Gót chạm mông (Butt Kicks)  
5.4 Chạy nâng cao đùi (High Knee Jog)  
5.5 Đấm (Punch)  
1.11 Ngồi xổm dựa tường (Wall Squat)  
Pushup (Các bài tập chống đẩy)  
1.12 Nằm sấp chống đẩy (Push up)  
5.6 Người leo núi (Vertical Mountain Climber)  
1.13 Nằm sấp chống đẩy trên bục (Incline Push  
up)  
6 Các bài tập phát triển năng lực phối hợp vận  
động, ổn định và thăng bằng.  
1.14 Nằm sấp chống đẩy một chân trên bục  
(Push-Ups With Feet Elevated)  
6.1 Chạy luồn 3 cọc (Three Cone Shuttle Drill)  
6.2 Chạy cọc chữ T (Agility T)  
Plyometrics exercise (Các bài tập kích thích sức  
mạnh)  
6.3 Chạy 5-10-5 (5 - 10 – 5 Pro Agility Drill)  
1.17 Bật cao (Tuck Jump)  
6.4 Chạy luồn cọc mũi tên (Arrowhead Agility  
Drill)  
1.18 Bật xa (Long jump)  
6.5 Chạy cọc la bàn (Compass Drill)  
1.19 Bật chân trên bục (Bench Sprint)  
1.20 Leo núi (Mountain Climbers)  
Stability and Balance Exercise (Các bài tập ổn  
định tư thế và giữ thăng bằng)  
2 Các bài tập phát triển sức nhanh (Speed  
6.6 Đổ người nâng 1 chân (Single-Leg Deadlift)  
6.7 Bật nhảy 1 chân (Single-Leg Jump Squat)  
6.8 Đá về trước (Lunge to Front Kick)  
6.9 Nhảy đổi chân (Speed Skaters)  
Exercise)  
2.1 Chạy 20s  
2.2 Chạy 30s  
2.3 Chạy 50s  
2.4 Chạy 70s  
2.5 Sprints (chạy nước rút)  
3.2.4 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm  
- Chương trình thực nghiệm cần bố trí vào giờ ngoại khóa: Lý do không ảnh hưởng đến chương  
trình giảng dạy chính khóa - Nên tập luyện 3 buổi/tuần để phát triển được thể lực và phù hợp với lịch  
học tập và ngoại khóa của nam sinh viên năm thứ nhất - Thời gian một buổi tập kéo dài khoảng 60’  
là phù hợp với thời lượng dành cho sinh viên đại học và có thể triển khai các bài tập đã chọn lựa - Ưu  
tiên phát triển những tố chất thể lực kém. Mô tả cách thức thực hiện hệ thống bài tập phát triển thể  
lực cho nam sinh viên Đại học Đà Nẵng được trình bày cụ thể tại phần phụ lục. Trong mỗi bài tập  
đều giới thiệu các thành phần: Tên bài tập; thông tin bài tập; Loại bài tập phát triển tố chất nào; Nhóm  
cơ chính tham gia; Trang thiết bị, dụng cụ; Cách thức sử dụng lượng vận động; Trình độ tập luyện  
phù hợp. Tư thế chuẩn bị, cách thức thực hiện  
Bảng 3.12 Tiến trình tập luyện hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại học  
Đà Nẵng  
Mã  
Tuần  
1
2 3 4  
5
6 7 8 9 10 11 12 13 14 15  
BT Nội dung  
Các bài tập phát triển sức  
mạnh. (Strength Exercise)  
Abdominal crunch (Các bài  
tập cho phần trung tâm)  
Nằm ngửa nâng chân  
1
1.2  
1.3  
+
+
+
+
+
+
+
(Reverse Crunch)  
Nằm ngửa nâng vai (Crunch)  
+
+
Nằm ngửa trên bục nâng  
chân (Flat Bench Lying Leg  
Raise)  
Tay chạm mắt cá chân  
(Alternate Heel Touchers)  
Lunge & Squat exercise  
(Các bài tập dành cho  
chân)  
1.4  
1.5  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
1.6  
1.8  
Chùng chân (Lunge)  
+
+
+
+
Chùng chân sang hai bên  
(Side Lunge)  
Ngồi xổm (Bodyweight  
Squat)  
Ngồi xổm dựa tường (Wall  
Squat)  
Pushup (Các bài tập chống  
đẩy)  
Nằm sấp chống đẩy (Push  
up)  
Nằm sấp chống đẩy trên bục  
(Incline Push up)  
Plyometrics exercise (Các  
BT kích thích sức mạnh)  
1.9  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
1.11  
+
+
1.12  
1.13  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
1.17 Bật cao (Tuck Jump)  
1.18 Bật xa (Long jump)  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Các bài tập phát triển sức  
nhanh (Speed Exercise)  
2
2.1  
Chạy 20m  
+
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
Chạy 30m  
Chạy 50m  
Chạy 70m  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Sprints (chạy nước rút)  
Các bài tập phát triển sức  
bền (Endurance Exercise)  
Chạy cự ly 800m  
Chạy biến tốc cự ly 400m  
Chạy 15 phút tùy sức  
Các bài tập phát triển năng  
lực mềm dẻo (Flexibility  
and Stretching Exercise)  
Đá chân về trước (Front Leg  
Raises)  
+
+
+
3
3.1  
3.3  
3.5  
+
+
+
4
4.1  
+
+
+
+
+
+
Quỳ gối ép dẻo hông  
(Kneeling Hip Flexor)  
Đá cắt kéo (Scissor Kick)  
Mắt cá chân trên gối (Ankle  
On The Knee)  
4.2  
4.3  
4.4  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
4.5  
4.6  
Siêu nhân (Superman)  
Xoay vai (Shoulder Circles)  
Các bài tập Cardiovascular  
(Cardio Exercise)  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
5
Bước tốc độ hai bên (Lateral  
Speed Step)  
5.1  
+
+
+
5.2  
5.3  
Burpee  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Gót chạm mông (Butt Kicks)  
Chạy nâng cao đùi (High  
Knee Jog)  
+
+
+
+
+
+
+
5.4  
5.5  
Đấm (Punch)  
Các bài tập phát triển năng  
lực phối hợp vận động, ổn  
định và thăng bằng.  
Chạy luồn 3 cọc (Three Cone  
Shuttle Drill)  
Chạy cọc chữ T (Agility T)  
Chạy 5-10-5 (5 - 10 – 5 Pro  
Agility Drill)  
Stability and Balance  
Exercise (Các BT ổn định  
tư thế và giữ thăng bằng)  
Đổ người nâng 1 chân  
(Single-Leg Deadlift)  
Bật nhảy 1 chân (Single-Leg  
Jump Squat)  
6
6.1  
6.2  
6.3  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
6.6  
6.7  
6.8  
6.9  
+
+
+
+
+
+
Đá về trước (Lunge to Front  
Kick)  
Nhảy đổi chân (Speed  
Skaters)  
+
+
+
+
Mô tả cách thức thực hiện hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại học Đà  
Nẵng được trình bày cụ thể tại phần Thư viện 82 bài tập dành cho nam sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
Trong mỗi bài tập đều giới thiệu các thành phần: Tên bài tập; thông tin bài tập; Loại bài tập phát triển  
tố chất nào; Nhóm cơ chính tham gia; Trang thiết bị, dụng cụ; Cách thức sử dụng lượng vận động;  
Trình độ tập luyện phù hợp, Tư thế chuẩn bị và cách thức thực hiện  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 25000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nam sinh viên Đại học Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_xay_dung_he_thong_bai_tap.pdf