Báo cáo tóm tắt Đề tài Giảm phát thải khí nhà kính thông qua sử dụng nước hợp lý tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TÊN ĐỀ TÀI  
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH  
THÔNG QUA SỬ DỤNG NƯỚC HỢP LÝ  
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM  
MÃ SỐ: B2016-ĐN02-12  
Chủ nhiệm đề tài:  
Địa chỉ liên lạc:  
ThS Nguyễn Lan Phương  
Đà Nẵng – 12/2018  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TÊN ĐỀ TÀI  
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH  
THÔNG QUA SỬ DỤNG NƯỚC HỢP LÝ  
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM  
MÃ SỐ: B2016-ĐN02-12  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
Nguyễn Lan Phương  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA  
1. ThS. Nguyễn Lan Phƣơng  
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng  
2. ThS. Mai Thị Thùy Dƣơng  
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng  
3. ThS. Phan Thị Kim Thủy  
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng  
4. ThS. Hoàng Ngọc Ân  
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng  
5. ThS. Dƣơng Gia Đức  
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
1. Trung tâm nghiên cứu bảo vệ môi trƣờng ĐHĐN (EPRC)  
2. Viện chiến lƣợc môi trƣờng toàn cầu (IGES), Nhật Bản  
3. Công ty TNHH MTV cấp nƣớc Đà Nẵng (DAWACO)  
4. Sở xây dựng Đà Nẵng (DOC)  
MỤC LỤC  
Trang  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở  
trong và ngoài nƣớc.  
1
2. Tính cấp bách của đề tài.  
3. Mục tiêu của đề tài  
4. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu  
CHƢƠNG 1: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƢỚC ĐÔ THỊ  
TP ĐÀ NẴNG.  
2
3
4
5
1. 1. Tổng quan về TP Đà Nẵng  
1.2. Hiện trạng nguồn nƣớc  
1.3. Nhà máy xử lý nƣớc  
1.4.1. Công suất các nhà máy nƣớc  
1.4.2. Chất lƣợng nƣớc sạch  
1.4. Mạng lƣới đƣờng ống cấp nƣớc  
5
5
5
5
5
5
CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VÀ  
CÁCH THỨC SỬ DỤNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI CÁC HỘ  
GIA ĐÌNH  
6
2.1. Mục đích.  
2.2. Nội dung  
6
6
2.2.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nƣớc bên  
trong nhà ở gia đình và cách thức sử dụng nƣớc sinh hoạt của  
ngƣời dân TP Đà Nẵng.  
6
2.2.2. Xác định thành phần, tính chất của nƣớc sinh hoạt tại  
các hộ gia đình.  
6
2.3. Kết quả và thảo luận  
7
7
2.3.1. Hiện trạng hệ thống cấp nƣớc bên trong nhà  
2.3.2. Thói quen sử dụng nƣớc của các hộ gia đình trên địa  
bàn TP Đà Nẵng.  
9
2.3.3. Khảo sát, đánh giá thành phần tính chất của nƣớc sinh  
hoạt tại các hộ gia đình.  
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NƢỚC HỢP LÝ  
3.1. Nhu cầu dùng nƣớc sinh hoạt cho các hộ gia đình trong tƣơng  
lai nhằm phục vụ cho mục đích quy hoạch cấp nƣớc của TP Đà  
11  
12  
12  
Nẵng.  
3.2. Đề xuất giải pháp sử dụng nƣớc hợp lý.  
3.2.1. Giải pháp thay thế, lắp đặt trang bị thiết bị vệ sinh  
trong các hộ gia đình.  
12  
13  
3.2.2. Giải pháp về cách thức sử dụng nƣớc hợp lý  
3.2.3. Kiểm tra rò rỉ thất thoát  
3.2.4. Giải pháp thiết kế  
13  
13  
14  
14  
14  
15  
15  
3. 3. Giải pháp triển khai cụ thể trong nghiên cứu  
3.3.1. Giải pháp về sử dụng thiết bị vệ sinh tiết kiệm  
3.3.2. Giải pháp về cách thức sử dụng hợp lý  
3.3.3. Kết quả  
3.4. Tính toán lƣợng giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc  
sử dụng nƣớc hợp lý tại TP Đà Nẵng.  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
16  
18  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1.Lƣợng nƣớc tiết kiệm đƣợc  
Trang  
16  
Bảng 3.2. Tính toán lƣợng phát thải GHG  
Bảng 3.3. Lƣợng giảm phát sinh khí nhà kính do sử dụng nƣớc  
hợp lý  
17  
17  
DANH MỤC HÌNH  
Trang  
7
Hình 2.1. Biểu đồ tỷ lệ nguồn nƣớc cung cấp  
Hình 2.2. Biểu đồ về sơ đồ hệ thống cấp nƣớc  
Hình 2.3. Trang bị thiết bị sử dụng nƣớc trong các hộ gia đình  
Hình 2.4. Tỷ lệ sử dụng TBVS tiết kiệm nƣớc  
Hình 2.5. Tần suất sử dụng thiết bị vệ sinh  
Hình 2.6. Cách thức sử dụng nƣớc  
Hình 2.7. Lƣợng nƣớc tiêu thụ và tần suất sử dụng  
Hình 2.8: Lƣợng nƣớc sử dụng và % cho các mục đích khác nhau  
Hình 3.1. Bản đồ áp lực nƣớc  
Hình 3.2: Sử dụng các đầu vòi rửa, hƣơng sen hòa trộn khí  
Hình 3.3. Nhãn dán có nội dung cách thức sử dụng nƣớc hợp lý  
tại các vị trí sử dụng nƣớc  
Hình 3.4. Nhãn dán tiết kiệm  
Hình 3.5. Lƣợng nƣớc sử dụng trƣớc và sau khi sử dụng các biện  
pháp tiết kiệm nƣớc.  
8
8
9
9
10  
10  
10  
14  
14  
15  
15  
15  
CHỮ VIẾT TẮT  
BYT  
: Bộ y tế  
DAWACO  
QCVN  
TBVS  
TP  
: Công ty cổ phần cấp nƣớc Đà Nẵng  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Thiết bị vệ sinh  
: Thành phố  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Giảm phát thải khí nhà kính thông qua sử dụng nƣớc  
hợp lý tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.  
- Mã số: B2016-ĐN02-12  
- Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Lan Phƣơng  
- Thành viên tham gia:  
+ ThS. Mai Thị Thùy Dƣơng  
+ ThS. Phan Thị Kim Thủy  
+ ThS. Hoàng Ngọc Ân  
+ ThS. Dƣơng Gia Đức  
- Cơ quan chủ trì: Trƣờng Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng.  
- Đề tài thực hiện với sự phối hợp và hỗ trợ của dự án “Cách tiếp cận mới  
giảm thiểu phát thải khí nhà kính thông qua thay đổi cách sống tiết kiệm  
điện nước trong các hộ gia đình ở thành phố Đà Nẵng, Việt Nam”, đƣợc  
chủ trì bởi Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ Môi trƣờng (EPRC), Đại học  
Đà Nẵng và Viện Chiến lƣợc Môi trƣờng toàn cầu (IGES), Nhật Bản  
- Thời gian thực hiện:từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 12 năm 2018  
2. Mục tiêu:  
Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nƣớc của Tp. Đà Nẵng và trên cơ  
sở số liệu thu thập và khảo sát, đề xuất cách sử dụng nƣớc thỏa mãn nhu  
cầu của các hộ gia đình với chi phí hợp lý, hƣớng tới giảm áp lực nguồn  
nƣớc, tiết kiệm chi phí điện năng, giảm thiểu lƣợng nƣớc thải vàgiảm  
phát thải khí nhà kính.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Xác định đƣợc nhu cầu dùng nƣớc cho từng mục đích sinh hoạt của  
hộ gia đình cũng nhƣ cách thức sử dụng nƣớc của các hộ gia đình trên địa  
bàn thành phố Đà Nẵng.  
- Giải pháp sử dụng nƣớc hợp lý đƣợc đề xuất là giải pháp sử dụng  
nƣớc vẫn đáp ứng đƣợc các nhu cầu sinh hoạt cá nhân nhƣng lƣợng nƣớc  
sử dụng ít hơn.  
- Xác định đƣợc lƣợng nƣớc tiết kiệm và lƣợng giảm phát thải CO2  
do sử dụng nƣớc hợp lý.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
- Hệ thống cấp nƣớc thành phố Đà Nẵng với công suất thiết kế  
216.000 m3/ngày đêm. Công suất thực phát ra lớn nhất 310.000 m3/ngày  
đêm.Tình trạng thiếu nƣớc thƣờng xảy ra vào các tháng mùa hè khi độ  
mặn tăng cao tại công trình thu Cầu Đỏ, lƣợng nƣớc thiếu khoảng 7500  
m3/ngày đêm.  
- Hệ thống cấp nƣớc bên trong nhà đƣợc thiết kế chủ yếu dựa vào  
kinh nghiệm của ngƣời thiết kế, chƣa quan tâm đến áp lực của mạng  
lƣới cấp nƣớc ngoài phố.  
- Thiết bị vệ sinh tiết kiệm nƣớc chƣa sử dụng nhiều, theo kết quả  
khảo sát khoảng 27,3% hộ gia đình có sử dụng hƣơng sen và 33,3% hộ  
gia đình có sử dụng vòi nƣớc chậu rửa bát tiết kiệm. Lƣu lƣợng của  
thiết bị vệ sinh còn lớn do đó tiềm năng tiết kiệm nƣớc là khá cao.  
- Lƣợng nƣớc sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt bình quân của một  
ngƣời 134 lít/ ngƣời. ngày đêm. Trong đó nhu cầu tắm (22%), vệ sinh  
(20%), nhà bếp (25%), giặt (18%), lau nhà (3%), rửa mặt & rửa tay  
(4%), các nhu cầu khác (8%).  
- Đề xuất lƣợng nƣớc bình quân cho nhu cầu sinh hoạt của Đà  
Nẵng phục vụ cho thiết kế trong định hƣớng 2030: 160 l/ngƣời.ngày  
đêm.  
- Nghiên cứu đã đề xuất đƣợc các giải pháp sử dụng nƣớc hợp lý.  
Lƣợng nƣớc tiết kiệm đƣợc khi thay thế thiết bị vệ sinh tiết kiệm nƣớc  
đạt từ (12-15)% và kết hợp cả 2 biện pháp thay đổi thiết bị vệ sinh và  
cách thức sử dụng nƣớc hợp lý sẽ giảm 18% lƣợng nƣớc sử dụng.  
- Ý nghĩa về mặt xã hội và môi trƣờng: Lƣợng nƣớc tiết kiệm đƣợc  
tính cho toàn thành phố từ 8.975,60 (m3/ngđ) đến 23.863,66 (m3/ngđ),  
lƣợng nƣớc này có thể giải quyết đƣợc tình trạng thiếu nƣớc cho Đà  
Nẵng trong những ngày thiếu nƣớc. Lƣợng khí nhà kính giảm đƣợc từ  
7,234 tCO2/ngày (2.640,4 tCO2/năm) đến 19,234 tCO2/ngày (7020,198  
tCO2/năm).  
5. Tên sản phẩm:  
Sản phẩm theo  
Thuyết minh đề tài  
Sản phẩm khoa học  
Sản phẩm đã đạt đƣợc  
STT  
1
- 01 bài đăng trên kỷ yếu Hội thảo  
Quốc tế“Bảo vệ và xử lý nước bền  
vững ở Việt Nam”,Bình Dƣơng,  
11/2018.  
- 01 bài báo đăng Tạp chí khoa học  
và công nghệ- Đại học Đà Nẵng-  
3/2018.  
- 01báo cáo tại hội thảo quốc tế “  
Nhận thức và hành động nhằm hướng  
tới giáo dục và lối sống bền vững ở  
Châu Á”, Hà Nội tháng 1/2018.  
- 01 bài báo đăng kỷ yếu hội thảo  
khoa học “ Công nghệ xây dựng tiên  
tiến và hướng đến phát triển bền  
vững”,2016.  
2
3
Sản phẩm đào tạo  
- 04 nhóm sinh viên nghiên cứu khoa  
học và bảo vệ đồ án tốt nghiệp thành  
công  
Sản phẩm ứng dụng  
- 01 tài liệu dự báo  
6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng:  
- Hiệu quả:  
Báo cáo này có thể đƣợc sử dụng:  
+ Đối với các hộ gia đình: Việc triển khai các kết quả từ đề tài sẽ  
giúp ngƣời dân có ý thức sử dụng nƣớc hợp lý, tiết kiệm và ý thức bảo vệ  
môi trƣờng.  
+ Công ty cấp nƣớc: Các số liệu có thể đƣợc sử dụng trong nhiệm vụ  
tính toán, thiết kế và quản lý chất lƣợng nƣớc trên mạng lƣới.  
+ Sở xây dựng: Các số liệu có thể đƣợc sử dụng trong nhiệm vụ quy  
hoạch hệ thống cấp nƣớc trong tƣơng lai sát với định hƣớng phát triển của  
TP Đà Nẵng.  
+ Tƣ vấn thiết kế: Cung cấp các số liệu cho tính toán, thiết kế hệ  
thống cấp thoát nƣớc bên trong và bên ngoài công trình.  
+ Làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho mục đích giảng dạy, nghiên  
cứu trong lĩnh vực kỹ thuật môi trƣờng và quản lý tài nguyên & Môi  
trƣờng.  
- Phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:  
Tổ chức hội thảo xin ý kiến tham vấn giữa các bên liên quan: Công  
ty cấp nƣớc, sở xây dựng, tƣ vấn thiết kế, giáo viên, sinh viên nhằm đƣa  
các kết quả của đề tài vào quy hoạch, tính toán, thiết kế hệ thống cấp  
nƣớc, truyền thông nâng cao ý thức tiết kiệm nƣớc cho ngƣời dân và vào  
nội dung môn học “Cấp thoát nƣớc”.  
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 12 năm 2018  
Cơ quan Chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên)  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
Nguyễn Lan Phƣơng  
The University of Danang.  
Danang University of Science and Technology  
RESEARCH RESULTS INFORMATION  
1. General information:  
- Project title: Reduce greenhouse gas emissions through  
reasonable using of water in Da Nang city, Vietnam.  
- Code: B2016-ĐN02-12  
- Project Leader: Msc. Nguyen Lan Phuong  
- Coordinator:  
+ Msc. Mai Thi Thuy Duong  
+ Msc. Phan Thi Kim Thuy  
+ Msc. Hoang Ngoc An  
+ Msc. Duong Gia Duc  
-
Responsible agency: Danang University of Science  
and Technology , The University of Danang.  
- This research is combined and supported by “A new approach of  
reducing greenhouse gas (GHG) emission through changing lifestyle  
toward water and electricity saving in urban households in Danang,  
Vietnam” project, chaired by Environment Protection Research Center  
(EPRC), The University of Danang and Institute for Global  
Environmental Strategy (IGES), Japan.  
- Period: from October 2016 to December 2018  
2. Target:  
Evaluate current water supply system in Da Nang city and base on  
the data collection and survey, propose the solution to meet the needs in  
water used of households at reasonable cost, towards reducing water  
pressure, saving electricity costs, minimizing wastewater and reducing  
greenhouse gas emissions.  
3. Innovation and Creativity:  
- Be able to determine the amount of water used for each purpose in  
household needs as well as the way of water use in Da Nang city.  
- The proposed reasonable using of water solutions are water-use  
solutions that still meet individual living needs but less water.  
- Be able to determine the amount of water saved and the amount of  
CO2 emission reduction due to the reasonable use of water.  
4. Summary of research results:  
- Da Nang city water supply system has designed capacity of  
216,000 m3 / day. The actual output is 310,000 m3 / day. Water shortage  
usually occurs in the summer months when the salinity is high at the Cau  
Do project, the water shortage is about 7500 m3 / day.  
- The water supply system inside the house is designed mainly based  
on the experience of the designer, have not been paid attention to the  
pressure of the water supply network outside.  
- Water saving sanitary equipment have not been used recently.  
According to survey results, about 27.3% of households using shower  
and 33.3% of households using water saving wash basin faucets. The  
flow of sanitary equipments is still large thus the potential for saving  
water is quite high.  
- The amount of water used for the average daily living needs of 134  
liters / person/day. The demand for bathing (22%), sanitation (20%),  
kitchen (25%), washing (18%), cleaning house (3%), face & hand  
washing (4%) and another (8%).  
- Proposed average water volume for living needs in Da Nang city  
for design in 2030 orientation: 160 l / person/day.  
- The research has proposed the solution of using water properly.  
The amount of water saved when replacing water-saving sanitation is  
(12-15)% and when combining both measures of sanitation and water  
usage is 18% .  
- Significant social and environmental meaning: The amount of  
water saved for the whole city is calculated from 8,975.60 (m3/day) to  
23,863.66 (m3/day), which could solve the problem of water shortage for  
Da Nang city . Greenhouse gas emissions can decrease from 7,234  
tCO2/day (2,640.4 tCO2/year) to 19.234 tCO2/day (7020,198 tCO2/yr).  
5. Product name  
Product  
Achievement  
No.  
1
Science product - 01 article on international workshop named  
"Sustainable water protection and water  
treatment in Vietnam", Binh Duong, 11/2018.  
- 01 article published by Journal of Science  
and Technology – The University of Da Nang  
- 3/2018.  
- 01 report at the international conference "  
International Conference for Taking Actions  
towards Sustainable Lifestyles and Education  
in Asia”, Hanoi, January 2018.  
- 01 article of the scientific conference  
"Advanced construction technology and  
sustainable development", 2016.  
2
3
Training product - 04 groups of students research and defend  
successfully the graduation project  
Application  
product  
- 01 forecast document  
6. Effectiveness, method of transferring research results and  
applicability:  
- Effectiveness:  
This research can be used with:  
+ For households: The implementation of the results from the topic  
will help people gain awareness in using water, saving and protecting  
environmental.  
+For water supply company: The data can be used in the task of  
calculating, designing and managing water quality on the network.  
+ For Department of Construction: The data can be used in planning  
tasks of water supply system in the future closely to the development  
orientation of Da Nang.  
+ For Design consultant: Provide data for calculation and design of  
water supply and drainage system inside and outside the project.  
+ Being reference materials for teaching and research purposes in  
the field of environmental engineering and natural resource &  
environment management.  
- Method of transferring research results and applicability:  
Organize seminars for consultation with relevant stakeholders: water  
supply companies, construction departments, design consultants, teachers  
and students to incorporate the results of the project into the planning,  
calculating, the water supply system, communication to improve the  
sense of water savings for people and the subject content "Water supply.”  
Danang city, 12th December, 2018  
Admisnistor  
Manager  
(Signature, full name and seal)  
(Signature, full name)  
Nguyen Lan Phuong  
MỞ ĐẦU  
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở  
trong và ngoài nƣớc.  
* Ngoài nƣớc.  
Việc gia tăng khí nhà kính đã gây ra nhiều ảnh hƣởng xấu cho môi  
trƣờng, làm cho tình trạng khan hiếm nƣớc càng thêm trầm trọng hơn.  
Mặt khác nhu cầu về nƣớc ngày càng tăng, tại nhiều quốc gia trên thế  
giới tài nguyên nƣớc đã bị khai thác quá mức, vƣợt quá khả năng của  
nguồn cung cấp làm cho vấn đề cạnh tranh về nƣớc đang ngày càng trở  
nên căng thẳng giữa các quốc gia, khu vực. Đến năm 2030 sẽ có 47% dân  
số thế giới sinh sống tại các vùng chịu căng thẳng về nƣớc.  
Úc là một đất nƣớc rộng lớn và phát triển nhƣng phải đối mặt với vấn  
nạn thiếu thốn nƣớc sinh hoạt vì vậy Úc trở thành 1 trong những  
quốc gia tiết kiệm nƣớc hàng đầu trên thế giới. Chính quyền luôn  
khuyến khích ngƣời dân dùng ít hơn mức qui định, sử dụng vòi tắm có  
những lỗ nhỏ; tắm khoảng 4 phút/lần; dùng nƣớc mƣa hoặc nƣớc đã qua  
sử dụng để tƣới cây... Chính phủ thực hiện chính sách tuyên truyền để  
ngƣời dân hiểu và có ý thức tiết kiệm nƣớc. Chính phủ  c còn phối hợp  
với các công ty cấp nƣớc hỗ trợ ngƣời dân tiết kiệm nƣớc bằng các hình  
thức khác nhau nhƣ: cho ngƣời dân đổi những vòi hoa sen loại phun  
nhiều nƣớc bằng loại vùi phun nƣớc trung bình; hỗ trợ kinh phí mua loại  
bồn cầu vệ sinh loại có nút xả nƣớc tiết kiệm Việc sử dụng vòi sen với  
lƣợng nƣớc chảy chậm và tắm nhanh hơn đã giảm 40% lƣợng nƣớc cho  
nhu cầu tắm và giảm ít nhất 60% năng lƣợng [15]. Tiết kiệm đƣợc 20 -  
30% lƣợng nƣớc sinh hoạt sau kết quả điều tra hiệu quả sử dụng.[23]  
Tại Anh, theo Hackett & Gray, 2009 việc áp dụng các biện pháp  
sử dụng nƣớc hợp lý đã có thể giảm lƣợng nƣớc sử dụng trung bình  
của 1 ngƣời trong 1 ngày đêm là 151 l/ngƣời.ngđ, xuống 73  
l/ngƣời.ngđ; lƣợng phát sinh khí CO2 giảm từ 38,6 kg/ngƣời/năm  
xuống còn 16,62 kg/ngƣời/năm.[15]  
Singapore đã thành công trong quản lý nguồn nƣớc, xây dựng quy  
hoạch dài hạn. Kết quả việc thực hiện chiến lƣợc bảo tồn nƣớc, cắt  
giảm việc sử dụng nƣớc quá mức và sử dụng lãng phí nƣớc tại  
Singarpor đã giảm lƣợng nƣớc sử dụng từ 165 l/ngƣời.ngđ năm 2003  
xuống còn 153 l/ngƣời.ngđ vào năm 2011 và dự kiến sẽ còn 147  
1
l/ngƣời.ngđ vào năm 2020.[15] và tỷ lệ thất thoát giảm từ 9,5%(1990)  
xuống còn 5% ( 2016)  
Năm biện pháp chính cho việc cấp nƣớc bền vững đến năm 2050  
của Malaysia đó là: (i) Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng.  
(ii) Tăng giá nƣớc: tăng thuế và phụ phí sử dụng nƣớc, nƣớc dùng  
vƣợt định mức phải trả tiền nhiều hơn rất nhiều. (iii) Sử dụng thiết bị  
tiết kiệm nƣớc (iiii) Quản lý cấp nƣớc toàn diện (iiiii) Tìm kiếm và  
bổ sung các nguồn nƣớc thô  
Trong nƣớc  
Hiện nay trên cả nƣớc có gần 100 doanh nghiệp cấp nƣớc đang quản  
lý trên 500 hệ thống cấp nƣớc lớn, nhỏ tại các đô thị toàn quốc với tổng  
công suất cấp nƣớc đạt 7,0 triệu m3/ ngày, tỷ lệ dân cƣ thành thị đƣợc  
cung cấp nƣớc qua hệ thống cấp nƣớc tập trung đạt 80,0 %, tỷ lệ thất  
thoát, thất thu bình quân khoảng 25,5 % mức sử dụng nƣớc sinh hoạt  
bình quân đạt 105 L/ngƣời.ngđ.[1]  
Khảo sát nhu cầu dùng nƣớc ở Việt Nam đƣợc thực hiện lần đầu  
tiên năm 2006 bởi Hiệp hội phát triển khoa học của Nhật Bản với 21  
hộ gia đình vùng nội thành và 17 hộ gia đình ở ngoại thành Hà  
Nội.[16]  
Năm 2015, khoa kỹ thuật môi trƣờng- Đại học xây dựng Hà Nội  
tiến hành nghiên cứu điều tra khảo sát đƣợc tiến hành ở 185 hộ gia  
đình bằng bảng hỏi, đo lƣu lƣợng các thiết bị vệ sinh và thu thập các  
hoá đơn dùng nƣớc hàng tháng của các hộ. Lƣợng nƣớc tiêu thụ bình  
quân đầu ngƣời dao động từ 120 - 143 L/ngày.[22]  
Các công ty cấp nƣớc của các tỉnh thành thƣờng truyền thông công  
tác tiết kiện nƣớc bằng các tờ rơi, cẩm namg tiết kiệm nƣớc tuy nhiên  
vẫn chƣa có các đánh giá cụ thể về việc sử dụng nƣớc cũng nhƣ lƣợng  
nƣớc tiết kiệm đƣợc thông qua việc sử dụng nƣớc hợp lý.  
2. Tính cấp bách của đề tài.  
Đà Nẵng là một TP ven biển có quá trình đô thị hóa nhanh chóng ở  
Việt Nam với dân số trên một triệu. Sự gia tăng về mức tiêu thụ năng  
lƣợng và phát thải khí nhà kính là những trở ngại lớn để trở thành một TP  
carbon thấp. Nếu không hành động, sử dụng năng lƣợng và phát thải khí  
nhà kính đƣợc dự kiến sẽ tăng gần gấp bốn lần vào năm 2030 so với  
2013. Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng cho Việt Nam  
(2016) đã xác định đƣợc nguồn nƣớc Đà Nẵng dễ bị tổn thƣơng trƣớc  
2
những tác động của biến đổi khí hậu. Tại TP Đà Nẵng, các nguồn cung  
cấp nƣớc cho các nhà máy sản xuất nƣớc sạch bao gồm hai sông chính đó  
là sông Cu Đê và sông Cầu Đỏ đang phải đối mặt với độ đục cao vào  
mùa mƣa, độ mặn xâm nhập từ biển trong mùa khô. Theo DAWACO,  
nƣớc tiêu thụ trung bình hiện nay là 120 L/ngƣời.ng sẽ tăng lên hơn 180  
L/ngƣời.ng vào năm 2030 nếu không có các biện pháp tiết kiệm nƣớc  
đƣợc áp dụng. Trong tƣơng lai gần sẽ có một thiếu nguồn nƣớc và chi phí  
xử lý nƣớc cấp cũng sẽ tăng. [25]  
Một số kết quả điều tra cho thấy: Không có quy định và hƣớng dẫn  
cần thiết để lắp đặt thiết bị tiết kiệm nƣớc trong các hộ gia đình, các thiết  
bị đƣợc lắp đặt trong các hộ gia đình sử dụng nhiều nƣớc, năng lƣợng bởi  
vì họ thƣờng đƣợc mua theo lời khuyên của đại lý. Trong khi đó, đa số  
ngƣời dân đƣợc phỏng vấn đã cho thấy sự sẵn sàng thay đổi thói quen sử  
dụng nƣớc và sử dụng năng lƣợng lãng phí của họ. Đồng thời, các cơ  
quan quản lý chƣa nắm đủ các thông tin để áp dụng các biện pháp quản  
lý dài hạn.  
Vì vậy, việc điều tra khảo sát hiện trạng hệ thống cấp nƣớc cũng nhƣ  
việc sử dụng nƣớc trong các hộ gia đình khu vực đô thị tại TP Đà Nẵng  
để có những số liệu sát với thực tế và từ đó làm cơ sở cho việc dự báo  
nhu cầu dùng nƣớc phục vụ cho mục đích quy hoạch là hết sức cần thiết.  
Đồng thời việc đánh giá hiện trạng sử dụng nƣớc để thay đổi cách thức  
dùng nƣớc, thay đổi tƣ duy trang bị thiết bị vệ sinh nhằm hƣớng tới tiếp  
cận nguồn nƣớc sạch với chi phí tiết kiệm nhất, giảm chi phí cho các hộ  
gia đình, đồng thời bảo vệ môi trƣờng, giảm tác động của khí nhà kính,  
sử dụng hợp lý nguồn nƣớc khi nguồn nƣớc sạch đang trở nên khan hiếm  
do biến đổi khí hậu phù hợp với chiến lƣợc chung của chính phủ và TP  
Đà Nẵng.  
Từ những phân tích trên, nhóm đề xuất đề tài “Giảm phát thải khí  
nhà kính thông qua sử dụng nước hợp lý tại TP Đà Nẵng, Việt Nam”.  
3. Mục tiêu của đề tài  
Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nƣớc của Tp. Đà Nẵng và trên cơ sở  
số liệu thu thập và khảo sát, đề xuất cách sử dụng nƣớc thỏa mãn nhu cầu  
của các hộ gia đình với chi phí hợp lý, hƣớng tới giảm áp lực nguồn  
nƣớc, tiết kiệm chi phí điện năng, giảm thiểu lƣợng nƣớc thải và giảm  
phát thải khí nhà kính.  
3
4. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu  
a. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: (1) Hệ thống cấp nƣớc và các  
yếu tố liên quan; (2) Cách thức sử dụng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân  
trên địa bàn thành TP Đà Nẵng  
b. Nội dung nghiên cứu.  
*.Nội dung 1: Thu thập số liệu và đánh giá hiện trạng hệ thống cấp  
nƣớc đô thị ( nguồn nƣớc, mạng lƣới cấp nƣớc & nhà máy sản xuất nƣớc  
sạch) từ các đơn vị liên quan  
* Nội dung 2: Điều tra, khảo sát và đánh giá nhu cầu và cách thức sử  
dụng nƣớc sinh hoạt trong các hộ gia đình.  
* Nội dung 3: Tính toán, đề xuất giải pháp sử dụng nƣớc hợp lý:  
- Tính toán dự báo nhu cầu dùng nƣớc sinh hoạt cho các hộ gia đình  
nhằm phục vụ cho mục đích quy hoạch cấp nƣớc của TP trong tƣơng lai.  
- Giải pháp về đầu tƣ, trang bị thiết bị vệ sinh trong các hộ gia đình.  
- Giải pháp về cách thức sử dụng nƣớc hợp lý  
- Tính toán lƣợng phát thải khí CO2.  
c. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu  
* Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu  
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu trƣớc đây  
- Tiếp cận trực tiếp (khảo sát, phân tích, tính toán).  
* Phƣơng pháp nghiên cứu  
+ Phương pháp thống kê.  
+ Phƣơng pháp phân tích.  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang yennguyen 24500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Giảm phát thải khí nhà kính thông qua sử dụng nước hợp lý tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_giam_phat_thai_khi_nha_kinh_thong_qua.pdf