Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu điều chế phức [Cu(CH₃CN)₄]PF₆ và ứng dụng làm xúc tác trong phản ứng đóng vòng giữa azide và ankin-1

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU  
ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Chủ nhiệm đề tài:  
TS. Đinh Văn Tạc  
Những người tham gia:  
TS. Nguyễn Trần Nguyên  
TS. Vũ Thị Duyên  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu điều chế phức [Cu(CH3CN)4]PF6 và ứng dụng làm  
xúc tác trong phản ứng đóng vòng giữa azide và ankin-1  
- Mã số: B2016-DNA-32-TT  
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Đinh Văn Tạc  
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2018  
2. Mục tiêu:  
Chế tạo được phức [Cu(CH3CN)4]PF6 và ứng dụng làm xúc tác trong phản  
ứng đóng vòng giữa azide và ankin-1.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Nghiên cứu điều chế thành công phức [Cu(CH3CN)4]PF6  
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên thực hiện thành công việc kết nối  
hai “nhân” porphyrin vào một vòng benzene ở vị trí meso của BODIPY  
dựa vào phản ứng Click.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
a. Đặc tính hóa lý của phức [Cu(CH3CN)4]PF6 được tổng hợp và mua trên  
thị trường được đánh giá qua phổ hồng ngoại (IR), phổ XRD và phổ EDX.  
Kết quả cho thấy, đã tổng hợp thành công phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
b. Đã tổng hợp được azide là benzyl azide và alkyne-1 là phenylacetylene;  
đồng thời tổng hợp được 1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY và Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-  
butylphenyl)-15-(4-ethynylphenyl) porphyrin  
c. Đã ứng dụng thành công việc sử dụng phức [Cu(CH3CN)4]PF6 vừa điều  
chế làm xúc tác cho phản ứng đóng vòng giữa benzyl azide và  
phenylacetylene tạo sản phẩm 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole.  
d. Hợp chất chứa vòng triazole phức tạp cũng được tổng hợp thành công  
dựa vào phản ứng Click giữa 1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY và Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-  
butylphenyl)-15-(4-ethynylphenyl) porphyrin sử dụng xúc tác phức  
[Cu(CH3CN)4]PF6 tổng hợp được.  
e. Đã chứng minh được cấu tạo của các sản phẩm bằng các phương pháp  
phổ hiện đại: phổ hồng ngoại (IR), phổ khối (HRMS), phổ cộng hưởng từ  
hạt nhân (1H-NMR và 13C-NMR).  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: research on the synthesis of [CU(CH3CN)4]PF6 complex  
and application as catalyst for ring closing reaction between azide and  
alkyne-1  
- Code number: B2016-DNA-32-TT  
- Coordinator: Dr. Dinh Van Tac  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 2016 to 2018  
2. Objective(s):  
Synthesizing of [Cu(CH3CN)4]PF6 complex and using this complex as  
catalyst for reaction between azide and alkyne-1  
3. Creativeness and innovativeness:  
- [Cu(CH3CN)4]PF6 complex was synthesized successfully  
- This is the first study that successfully connect two porphyrin  
chromophores into a benzene ring at the meso-position of BODIPY via  
Click reaction.  
4. Research results:  
a. Chemical and physical properties of [Cu(CH3CN)4]PF6 complex which  
was synthesized or purchased from the market were all evaluated by  
FTIR, XRD and EDX spectra. These spectra showed that  
[Cu(CH3CN)4]PF6 complex was synthesized successfully.  
b. Benzyl azide, phenylacetylene, 1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-  
3,5-bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY and Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-  
butylphenyl)-15-(4-ethynylphenyl)  
successfully.  
porphyrin  
were  
synthesized  
c. The synthesized [Cu(CH3CN)4]PF6 complex was used as a catalyst for  
Click reaction between benzyl azide and phenylacetylene and 1-benzyl-4-  
phenyl-1H-1,2,3-triazole and the products were obtained  
comparable yield as the reaction using the purchased catalyst.  
with a  
d. Click reaction between 1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY and Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-  
butylphenyl)-15-(4-ethynylphenyl) porphyrin using the synthesized  
[Cu(CH3CN)4]PF6 catalyst was carried out successfully.  
e. The structure of all products was confirmed by FTIR, MS and NMR  
(1H-NMR và 13C-NMR).  
5. Products:  
- One paper was published on The journal of Science and Technology,  
The University of Danang: “Researching into the synthesis of the  
[Cu(CH3CN)4]PF6 complex”, Vol. 9, p.83 – 86, 2018.  
- Successfully supervised one Master Thesis: Vu Thi Hong Nhung  
successfully defended his master's thesis on october 6, 2018.  
- The synthesis method, structure and properties of [Cu(CH3CN)4]PF6, as  
well as catalytic activity of this complex was reported with the Scientific  
council of chemistry department, University of Science and Education, the  
University of Danang.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits  
of research results:  
- Research results were published in the Journal of Science and  
Technology, The University of Danang.  
- Research results can be used as reference document for PhD students,  
Master students in organic chemistry and inorganic chemistry, and all  
students of chemistry.  
- The synthesis method of [Cu(CH3CN)4]PF6 complex can be used at other  
research and application centers.  
- Successfully supervised one Master Thesis.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong những năm gần đây, hóa học phức chất phát triển một cách  
mạnh mẽ không chỉ trong những nghiên cứu hàn lâm mà cả trong nghiên  
cứu ứng dụng vào công nghiệp.  
Trong hóa phân tích, phức chất dùng để nhận biết, định lượng,  
hòa tan và tách các chất... Như SCN- là thuốc thử rất nhạy dùng để định  
tính và định lượng ion Fe3+ do tạo phức chất [Fe(SCN)6]3+ màu đỏ máu.  
Trong hóa vô cơ thì việc tách các kim loại phần lớn dựa vào khả năng tạo  
phức của kim loại và màu sắc của phức đó. Y học hiện đại người ta dùng  
các loại thuốc chứa những hoạt chất có khả năng tạo phức với kim loại.  
Những kim loại cần bổ sung được đưa vào cơ thể dưới dạng phức chất với  
các phối tử, vừa không gây độc hại cho cơ thể vừa có tác dụng bổ sung  
các amino acid, vitamin, protein [3]…  
Trong công nghiệp hóa học, xúc tác phức chất đã làm thay đổi cơ  
bản quy trình sản xuất của nhiều loại hóa chất như aldehyde, acid acetic  
và nhiều loại vật liệu như chất dẻo, cao su. Một trong số các ứng dụng của  
xúc tác phức trong phản ứng hóa học đó là sử dụng phức làm xúc tác cho  
phản ứng Click (phản ứng đóng vòng giữa azide và alkyne-1) [27].  
Phản ứng Click có tính ứng dụng rất cao trong nhiều lĩnh vực như  
vật liệu polymer (tổng hợp các dendrimer – loại polymer giống như nhánh  
cây), trong sinh học (tổng hợp ghép các mạch polymer lên các đại phân tử  
như enzyme hay protein tạo thành các loại vật liệu lai có chức năng ứng  
dụng mạnh) hay trong y học (tổng hợp các polymer thay đổi hình dạng  
theo môi trường như pH, nhiệt độ) [33].  
Phản ứng đóng vòng không sử dụng chất xúc tác giữa azide và  
alkyne-1 đã được Husgen và cộng sự nghiên cứu cách đây hơn 50 năm.  
Tuy nhiên, phản ứng không có chất xúc tác này phải tiến hành ở nhiệt độ  
cao, tạo ra hỗn hợp sản phẩm thế 1,4 và thế 1,5 của vòng 1,2,3-triazole với  
tốc độ rất chậm. Đến năm 2001, Sharpless và Meldal đã phát hiện ra rằng,  
việc sử dụng xúc tác Cu(I) đã làm tăng tốc độ phản ứng lên 107 lần và  
phản ứng có thể tiến hành ở nhiệt độ phòng. Ngoài ra, Cu(I) định hướng  
cho phản ứng azide và alkyne-1 tạo duy nhất một sản phẩm chứa vòng  
1,2,3-triazole thế ở vị trí 1,4 điều này rất quan trọng trong hóa học [27].  
Mặt khác, triazole là các hợp chất dị vòng có nhiều hoạt tính sinh  
học như kháng khuẩn, chống dị ứng, chống co giật, giảm đau, chống  
2
viêm, chống nấm, chống ung thư, sốt rét...Chính vì vậy, triazole được  
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.  
Hiện nay xúc tác phức [Cu(CH3CN)4]PF6 là chất xúc tác Cu(I)  
đang được sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm tổng hợp hữu cơ  
và ngành công nghiệp hóa dược ở các quốc gia tiên tiến trên thế giới. Tuy  
nhiên, giá thành của nó tương đối cao và khi tổng hợp các tác giả chưa  
đưa ra các biện pháp tối ưu nhằm hạ giá thành sản phẩm. Ở nước ta, xúc  
tác [Cu(CH3CN)4]PF6 hiện vẫn chưa được nghiên cứu điều chế nên muốn  
sử dụng chúng ta phải nhập khẩu với giá thành rất cao và mất nhiều thời  
gian mới nhận được sản phẩm này từ nhà cung cấp.  
Vì vậy, việc nghiên cứu điều chế, tối ưu hóa quá trình điều chế  
[Cu(CH3CN)4]PF6 để có thể chủ động được nguồn xúc tác quan trọng này  
là điều vô cùng cần thiết.  
Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân  
tích những công trình nghiên cứu có liên quan, tôi chọn đề tài: “Nghiên  
cứu điều chế phức [Cu(CH3CN)4]PF6 và ứng dụng làm xúc tác trong  
phản ứng đóng vòng giữa azide và ankin-1”.  
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu  
* Đối tượng nghiên cứu  
-
Xúc tác phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
* Mục đích nghiên cứu  
-
-
Điều chế được phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
Thực hiện được phản ứng đóng vòng giữa azide và alkyne-1 với  
xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6 vừa điều chế.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
* Nghiên cứu lý thuyết  
Thu thập, phân tích tài liệu liên quan đến điều chế phức  
[Cu(CH3CN)4]PF6, các phản ứng tổng hợp azide, ankin-1, phản ứng đóng  
vòng giữa azide và ankin-1 sử dụng xúc tác phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
* Nghiên cứu thực nghiệm  
-
-
-
-
Điều chế phức [Cu(CH3CN)4]PF6 bằng phương pháp hóa học.  
Xác định nhóm chức bằng cách đo phổ IR.  
Xác định cấu trúc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X.  
Xác định thành phần hóa học bằng phương pháp EDX.  
3
-
-
-
Chụp ảnh SEM mẫu chất thu được.  
Thực hiện phản ứng Click (Click reaction) với xúc tác thu được.  
Xác định cấu trúc sản phẩm chứa vòng 1,2,3-triazole bằng các  
phương pháp phổ.  
4. Nội dung nghiên cứu  
* Tổng quan lý thuyết  
- Tổng quan về xúc tác phức [Cu(CH3CN)4]PF6, các nghiên cứu  
điều chế xúc tác này.  
- Tổng quan về phản ứng Click với xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6.  
* Nghiên cứu thực nghiệm  
-
-
Nghiên cứu điều chế phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức  
[Cu(CH3CN)4]PF6: ảnh hưởng của lượng HPF6; ảnh hưởng của lượng  
CH3CN; ảnh hưởng của thể tích dung môi (C2H5)2O; ảnh hưởng của nhiệt  
độ trong quá trình phản ứng và ảnh hưởng của thời gian  
-
Đánh giá chất lượng sản phẩm xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6:  
Xác định thành phần hóa học bằng phổ EDX; đo phổ IR; đo nhiễu  
xạ tia X và chụp ảnh SEM.  
-
Ứng dụng sản phẩm vừa điều chế vào phản ứng đóng vòng  
azide và alkyne-1:  
+ Điều chế hợp chất azide  
+ Điều chế alkyne-1  
+ Điều chế hợp chất chứa vòng triazole sử dụng xúc tác  
[Cu(CH3CN)4]PF6  
+ Ghi phổ khối (MS), phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ  
hạt nhân (1H NMR, 13C NMR) của các sản phẩm thu được.  
5. Bố cục đề tài  
MỞ ĐẦU  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. GIỚI THIỆU VỀ PHỨC CHẤT  
1.1.1. Sơ lược về sự nghiên cứu phức chất  
1.1.2. Vai trò của phức chất  
1.2. ĐẶC TÍNH CỦA CÁC CHẤT THAM GIA ĐIỀU CHẾ PHỨC  
[Cu(CH3CN)2]PF6  
1.2.1. Đồng (I) oxit  
1.2.2. Acetonitrile  
1.2.3. Acid hexaflorophotphoric  
1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP PHỨC  
1.3.1. Tổng hợp phức chất dựa vào phản ứng trao đổi  
1.3.2. Tổng hợp phức chất dựa vào phản ứng oxi hóa – khử  
1.4. GIỚI THIỆU VỀ PHẢN ỨNG SONOGASHIRA  
1.5. TỔNG QUAN VỀ PHẢN ỨNG CLICK  
1.5.1. Giới thiệu về phản ứng Click  
1.5.2. Một số ứng dụng của phản ứng Click  
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. NGUYÊN LIỆU  
2.1.1. Dụng cụ, thiết bị  
2.1.2. Hóa chất  
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
2.2.1. Quy trình tổng hợp phức [Cu(CH3CN)4]PF6  
2.2.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức  
2.2.3. Tổng hợp benzyl azide  
2.2.4. Tổng hợp phenylacetylene  
a. Tổng hợp 1-phenyl-2-(trimethylsilyl)acetylene bằng phản ứng  
Sonogashira  
b. Phản ứng tổng hợp phenylacetylene  
5
2.2.5. Phản ứng tạo vòng 1,2,3-triazole từ benzyl azide và phenylacetylene  
2.2.6.  
Tổng  
hợp  
1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY  
a. Tổng hợp 3,5-bis (azidomethyl)-2,4,6-trimethylbenzaldehyde  
b.  
Tổng  
hợp  
1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY  
2.2.7.  
Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-butylphenyl)-15-(4-ethynylphenyl)  
porphyrin  
2.2.8. Tổng hợp hợp chất chứa vòng triazole từ porphyrin và  
BODIPY  
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CHO SẢN  
PHẨM  
Sau khi thực hiện xong thí nghiệm, các mẫu sản phẩm đã được  
làm sạch, đo khảo sát các tính chất vật lý, đánh giá chất lượng sản phẩm  
bằng các phương pháp: phổ hồng ngoại (IR), nhiễu xạ tia X (X-Ray), phổ  
tán xạ EDX, sắc kí bản mỏng, sắc kí cột, ghi phổ khối lượng (MS), phổ  
cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR; 13C NMR).  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ PHỨC [Cu(CH3CN)4]PF6  
3.1.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức  
[Cu(CH3CN)4]PF6  
a. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của lượng HPF6  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của lượng HPF6 đến hiệu suất điều chế phức  
VHPF6 (mL)  
mthực tế (g)  
mlý thuyết (g)  
Hphản ứng (%)  
2.1  
2.281  
5.167  
44.15  
2.5  
2.9  
3.3  
3.7  
2.708  
2.905  
2.911  
2.917  
5.167  
5.167  
5.167  
5.167  
52.41  
56.23  
56.34  
56.45  
Từ Bảng 3.1 thấy rằng, khi thay đổi V(HPF6) từ 2.1 đến 3.7 mL  
và cố định các thông số còn lại thì thấy hiệu suất tổng hợp phức với  
V(HPF6) =2.9 mL là tối ưu nhất. Do đó, chọn V(HPF6) = 2.9 mL để tiếp  
tục khảo sát các yếu tố còn lại.  
Khi tăng V(HPF6) từ 2.1 đến 2.9 mL thì cân bằng phản ứng dịch  
chuyển theo chiều thuận nên hiệu suất phản ứng tăng mạnh. Tuy nhiên,  
6
khi V(HPF6) đủ lớn thì sự tăng của V(HPF6) lại ảnh hưởng không nhiều  
đến cân bằng phản ứng.  
b. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của lượng CH3CN  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của lượng CH3CN đến hiệu suất điều chế phức  
VCH3CN (mL)  
mthực tế (g)  
2.695  
mlý thuyết (g)  
5.167  
Hphản ứng (%)  
52.16  
3
7
2.905  
5.167  
56.23  
11  
15  
19  
3.024  
3.016  
3.034  
5.167  
5.167  
5.167  
58.53  
58.38  
58.72  
Từ Bảng 3.2 thấy rằng, khi ta thay đổi V(CH3CN) từ 3 đến 19 mL  
và cố định các thông số còn lại thì hiệu suất tổng hợp phức với V(CH3CN)  
=11 mL là tối ưu nhất. Điều này được giải thích tương tự như trường hợp  
tăng V(HPF6). Do đó chọn V(CH3CN) =11 mL để tiếp tục khảo sát các  
yếu tố còn lại.  
c. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thể tích dung môi (C2H5)2O  
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thể tích dung môi (C2H5)2O đến hiệu suất điều  
chế phức  
V(C2H5)2O (mL)  
mthực tế (g)  
mlý thuyết (g)  
Hphản ứng (%)  
20  
2.617  
5.167  
50.65  
30  
40  
50  
60  
2.882  
3.024  
3.025  
3.032  
5.167  
5.167  
5.167  
5.167  
55.78  
58.53  
58.55  
58.68  
Từ Bảng 3.3 thấy rằng, khi thay đổi V((C2H5)2O) từ 20 đến 60 mL  
và cố định các thông số còn lại thì thấy hiệu suất tổng hợp phức với  
V((C2H5)2O) = 40 mL là tối ưu nhất. Điều này được giải thích như sau:  
(C2H5)2O có vai trò là dung môi hòa tan phức tổng hợp được, khi lượng  
hòa tan là tối đa ứng với V((C2H5)2O)= 40 mL thì sau đó dù tăng  
V((C2H5)2O) hiệu suất cũng sẽ thay đổi không đáng kể. Do đó, chọn  
V((C2H5)2O) = 40 mL để tiếp tục khảo sát các yếu tố còn lại.  
7
d. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình phản ứng  
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tạo phức đến hiệu suất điều  
chế phức  
Tphản ứng (oC)  
mthực tế (g)  
3.024  
mlý thuyết (g)  
5.167  
Hphản ứng (%)  
58.53  
30  
35  
40  
45  
50  
3.057  
3.175  
3.187  
3.185  
5.167  
5.167  
5.167  
5.167  
59.17  
61.45  
61.68  
61.64  
Từ Bảng 3.4, khi thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng tạo  
phức từ 30 đến 50 oC và cố định các thông số còn lại thì thấy rằng, nhiệt  
độ phản ứng tạo phức càng tăng thì hiệu suất phản ứng càng tăng và  
không thay đổi nhiều khi nhiệt độ từ 40 lên 50oC. Với t = 40oC là nhiệt độ  
tối ưu nhất cho phản ứng. Do đó, chọn t = 40oC để tiếp tục khảo sát các  
yếu tố còn lại.  
e. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian  
* Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng tạo phức  
(thời gian khuấy)  
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời gian khuấy đến hiệu suất  
điều chế phức  
tkhuấy (phút)  
mthực tế (g)  
2.712  
mlý thuyết (g)  
5.167  
Hphản ứng (%)  
52.49  
5
15  
25  
35  
45  
3.009  
3.175  
3.179  
3.186  
5.167  
5.167  
5.167  
5.167  
58.23  
61.45  
61.52  
61.66  
Từ Bảng 3.5, khi thay đổi thời gian khuấy trong quá trình phản  
ứng tạo phức từ 5 đến 45 phút và cố định các thống số còn lại thì thấy  
rằng, trong khoảng từ 25 - 45 phút, hiệu suất phản ứng thay đổi không  
đáng kể nên thời gian 25 phút là tối ưu nhất. Do đó, chọn chọn thời gian  
khuấy là 25 phút để tiếp tục khảo sát các yếu tố còn lại.  
* Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian kết tinh  
8
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời gian kết tinh đến hiệu suất  
điều chế phức  
tkết tinh (phút)  
mthực tế (g)  
2.334  
mlý thuyết (g)  
5.167  
Hphản ứng (%)  
45.18  
10  
20  
30  
40  
50  
2.861  
3.175  
3.177  
3.182  
5.167  
5.167  
5.167  
5.167  
55.37  
61.45  
61.49  
61.58  
Từ Bảng 3.6 thấy rằng, khi thay đổi thời gian kết tinh từ 10 đến 50  
phút và cố định các thông số còn lại thì thấy hiệu suất phản ứng với thời  
gian kết tinh 30 phút là tối ưu nhất.  
Tóm lại: điều kiện tổng hợp phức [Cu(CH3CN)4]PF6 cho hiệu suất cao  
nhất (H = 61,45 %) là: mCu O = 1,000 g; VCH CN = 11 mL; VHPF = 2,9 mL;  
2
3
6
V
(C H ) O = 40 mL; thời gian khuấy: 25 phút ở 40oC; thời gian kết tinh ở  
2 5 2  
0oC là 30 phút.  
3.1.2. Đặc tính lý hóa của sản phẩm phức [Cu(CH3CN)4]PF6  
a. Phổ hồng ngoại (IR)  
Phổ IR của mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6 tổng hợp có các đỉnh hấp thụ  
đặc trưng cho phức [Cu(CH3CN)4]PF6. Đỉnh ở khoảng 480 và 562 cm-1 là  
đặc trưng cho dao động biến dạng của liên kết cho nhận N→Cu. Đỉnh 840  
-
cm-1 tương ứng với dao động hóa trị của P-F trong PF6 . Đỉnh dao động  
trong khoảng 750; 1079 và 1616 cm-1 đặc trưng cho dao động biến dạng  
của liên kết C-C trong CH3CN. Đỉnh hấp thụ ở khoảng 2300 cm-1 đặc  
trưng cho dao động biến dạng C≡N trong CH3CN, còn đỉnh hấp thụ ở  
khoảng 3440 cm-1 là dao động biến dạng của liên kết C-H trong CH3CN.  
Phổ IR của mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6 mua trên thị trường có các đỉnh hấp  
phụ gần như trùng với mẫu tổng hợp. Điều này chứng tỏ rằng đã thu được  
phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
b. Phổ nhiễu xạ tia X (XRD)  
9
Hình 3.10. Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6 tổng hợp  
Hình 3.11. Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6 mua trên thị  
trường  
Từ giản đồ XRD Hình 3.10 của mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6 tổng hợp  
cho thấy, sản phẩm thu được chỉ có 1 pha duy nhất với các peak đặc trưng  
ở các vị trí 2θ = 11.380, 13.220, 14.280, 17.680, 20.800, 21.800, 22.420,  
24.220, 28.850, 25.320, 28.760, 30.350, 31.720, 32.580, 34.660, 35.660,  
38.420 và 39.740 ứng với cấu trúc tinh thể orthorhombic Pna21 giống với  
cấu trúc của [Cu(CH3CN)4]ClO4. Ion Cu+ liên kết cho nhận với bốn phối  
tử CH3CN qua nguyên tử N tạo thành hình tứ diện [4], [5].  
Từ giản đồ XRD Hình 3.11 của mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6 mua trên  
thị trường thấy rằng, các đỉnh của mẫu tổng hợp trùng với mẫu mua trên  
thị trường, chỉ khác là mẫu tổng hợp có cường độ cao hơn, có thể do mức  
độ kết tinh của mẫu tổng hợp được hoàn hỏa hơn. Điều này một lần nữa  
chứng tỏ đã tổng hợp thành công phức [Cu(CH3CN)4]PF6.  
10  
c. Thành phần các nguyên tố trong phức – phổ tán xạ EDX  
Bảng 3.7. Thành phần các nguyên tố có trong mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6  
tổng hợp  
Các nguyên tố  
% khối lượng  
C
N
P
F
Cu  
Al  
Si  
23.98 8.67 11.34 28.26 27.27 0.28 0.20  
Bảng 3.8. Thành phần các nguyên tố có trong mẫu [Cu(CH3CN)4]PF6  
mua trên thị trường  
Các nguyên tố  
% khối lượng  
C
24.12  
N
8.96  
P
11.98  
F
29.73  
Cu  
25.22  
Bảng 3.7 đã chỉ ra rằng, trong mẫu phức tổng hợp được thì phần  
trăm khối lượng của các nguyên tố C (23.98%), N (8.67% ), P (11.34%),  
F (28.26%) và Cu (27.27%) và là tương đối phù hợp với giá trị tính theo  
lý thuyết chúng. Ngoài ra, ta thấy có các nguyên tố lạ là Si và Al, có thể là  
do tạp chất có trong các hợp chất ban đầu như Cu2O  
3.2. ỨNG DỤNG SẢN PHẨM [Cu(CH3CN)4]PF6 VỪA ĐIỀU CHẾ  
VÀO PHẢN ỨNG ĐÓNG VÒNG AZIDE VÀ ANKIN-1  
3.2.1. Tổng hợp benzyl azide  
3.2.2. Tổng hợp phenylacetylene  
a. Tổng hợp 1-phenyl-2-(trimethylsilyl)acetylene bằng phản ứng  
Sonogashira  
b. Tổng hợp phenylacetylene  
Chứng minh được cấu tạo của các sản phẩm trên bằng các phương  
13  
pháp phổ: phổ khối (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR và C-  
NMR).  
3.2.3. Sử dụng xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6 trong phản ứng đóng vòng giữa  
benzyl azide và phenylacetylene  
Sản phẩm thô được tinh chế bằng sắc kí cột với pha tĩnh là silicagel  
và pha động là hệ dung môi CH2Cl2/ethylacetat (99:1). Đuổi dung môi  
bằng phương pháp cất quay dưới áp suất thấp để thu sản phẩm tinh khiết.  
Hiệu suất thu được là 58%, nhỏ hơn không đáng kể so với khi dùng xúc  
tác [Cu(CH3CN)4]PF6 mua trên thị trường (singapo) (H=62%).  
Đã chứng minh được cấu tạo của các sản phẩm 1-benzyl-4-phenyl-  
1H-1,2,3-triazole bằng các phương pháp phổ: phổ hồng ngoại (IR), phổ  
khối (HRMS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR và 13C-NMR).  
11  
3.2.4.  
Tổng  
hợp  
1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY  
a. Tổng hợp 3,5-bis (azidomethyl)-2,4,6-trimethylbenzaldehyde  
b.  
bis(azidomethyl))phenyl] BODIPY  
3.2.5. Tổng hợp Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-butylphenyl)-15-(4-  
ethynylphenyl) porphyrin  
Tổng  
hợp  
1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-  
Chứng minh được cấu tạo của các sản phẩm trên bằng các phương  
13  
pháp phổ: phổ khối (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR và C-  
NMR).  
3.2.6. Tổng hợp hợp chất chứa vòng triazole từ porphyrin và  
BODIPY  
Hợp chất chứa vòng triazole được tổng hợp dựa vào phản ứng Click  
giữa 1,3,5,7-tetramethyl-8-[(2,4,6-trimethyl-3,5-bis(azidomethyl))phenyl]  
BODIPY  
và  
Zn(II)-5,10,20-tris(3,5-di-tert-butylphenyl)-15-(4-  
ethynylphenyl) porphyrin sử dụng xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6 đã được điều  
chế. Sản phẩm thu được với hiệu suất 65%, nhỏ hơn không đáng kể so với  
khi dùng xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6 mua trên trên thị trường (singapo)  
(H=68%).  
Ghi phổ sản phẩm là hợp chất chứa vòng 1,2,3-triazole:  
Phổ hồng ngoại (IR)  
Hình 3.48. Phổ hồng ngoại (FTIR) của hợp chất chứa vòng 1,2,3-  
triazole  
12  
Phổ hồng ngoại (FTIR) của hợp chất chứa vòng 1,2,3-triazole  
không còn xuất hiện peak ở 2080 cm-1, vì vậy, trong công thức cấu tạo của  
sản phẩm không chứa nhóm azide (−N3). Peak ở 1591 cm-1 đặc trưng cho  
dao động hóa trị của liên kết C=C thuộc vòng 1,2,3-triazole có trong sản  
phẩm. Peak ở 1545 và 1510 cm-1 tương ứng với dao động hóa trị của liên  
kết giữa hai nguyên tử carbon thuộc các vòng benzene trong công thức  
cấu tạo của sản phẩm.  
Phổ khối (MALDI-TOF)  
Hình 3.49. Phổ khối (MALDI-TOF) của hợp chất chứa vòng 1,2,3-  
triazole  
Hợp chất chứa vòng triazole (C164H179BF2N16Zn2) có khối lượng  
phân tử là 2552.31 g/mol. Trên phổ khối MALDI-TOF của hợp chất này  
xuất hiện peak [M+] ở m/z = 2552.80.  
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H NMR  
1H NMR (300 MHz, CDCl3, 25º C, TMS): = 8.98 (m, 16 H, H-  
pyrrole-porphyrin), 8.30 (d, 3JH,H = 8.1 Hz, 4 H, H-Ar), 8.15 (d, 3JH,H = 8.1  
Hz, 4 H, H-Ar), 8.08 (d, 3JH,H = 1.68 Hz, 12 H, meso-Ar), 7.84 (s, 2 H, H-  
triazole), 7.77 (m, 6 H, meso-Ar), 6.06 (s, 2 H, H-pyrrole-BODIPY), 5.88  
(s, 4 H, 2×CH2), 2.74 (s, 3 H, CH3), 2.59 (s, 6 H, CH3), 2.43 (s, 6 H, CH3),  
1.55 (s, 6 H, CH3), 1.50 ppm (s, 108 H, 36×CH3).  
13  
Hình 3.50. Phổ 1H NMR của hợp chất chứa vòng 1,2,3-triazole  
Trong phổ 1H NMR xuất hiện các peak tương ứng với các nguyên  
tử H trong công thức cấu tạo của sản phẩm. 16 Nguyên tử H thuộc 8 vòng  
pyrrole của hai “nhân” porphyrin được đặc trưng bởi multiplet ở 8.98  
ppm, 2 H thuộc hai vòng 1,2,3-triazole tương ứng với singlet ở 7.84 ppm,  
4 H của hai nhóm CH2 tương ứng với singlet ở 5.88 ppm và 108 nguyên  
tử H của 36 nhóm CH3 đặc trưng bởi singlet ở 1.50 ppm.  
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C NMR  
13C NMR (150 MHz, CDCl3, 25º C, TMS): = 156.27, 150.47, 150.40,  
150.36, 149.87, 148.51, 147.92, 143.23, 141.77, 140.00, 139.41, 137.60,  
134.88, 134.61, 132.36, 132.28, 132.19, 131.48, 131.08, 130.48, 129.99,  
129.74, 129.64, 129.58, 129.36, 123.82, 122.66, 122.48, 121.54, 120.77,  
119.88, 119.18 (CH & C, Ar), 48.98 (CH2), 35.01(C, tert-butyl), 31.72  
(CH3, tert-butyl), 17.49, 16.74, 14.73, 14.07 ppm (CH3).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang yennguyen 16720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu điều chế phức [Cu(CH₃CN)₄]PF₆ và ứng dụng làm xúc tác trong phản ứng đóng vòng giữa azide và ankin-1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_dieu_che_phuc_cuchcnpf_va.pdf