Báo cáo nghiên cứu khoa học Xây dựng ứng dụng quản lý sinh viên trên thiết bị di động
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ SÀI GÒN TP. HCM
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ SINH VIÊN
TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Ngành:
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: KỸ THUẬT PHẦN MỀM
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Anh Tiến
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Huỳnh Đắc Minh - 81011601163
16DPM
TP. Hồ Chí Minh, 2020
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................................1
1.1 Tổng quan vấn đề được nghiên cứu.............................................................. 1
1.2 Nhiệm vụ đồ án.......................................................................................... 2
Cấu trúc đồ án........................................................................................... 2
Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc đồ án...................................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................................3
2.1 Các khái niệm và cơ chế hoạt động.............................................................. 3
2.1.1 Giới thiệu Android Studio......................................................................... 3
Hình 2.1.1 Android Studio.........................................................................................................4
2.1.2 Giới thiệu về SQLite................................................................................. 4
Hình 2.1.2 SQLite .......................................................................................................................7
2.1.3 Giới thiệu về JDK .................................................................................... 9
2.1.4 Giới thiệu máy ảo AVD........................................................................... 10
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ .................................................................................11
3.1.1 Nghiệp vụ quản lí sinh viên..................................................................... 11
3.1.2 Nghiệp vụ tìm kiếm................................................................................. 11
3.2 Thiết kế................................................................................................... 11
3.2.1 Các mô hình giải pháp............................................................................ 11
Hình 3.2.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh chức năng đăng nhập .............................................................12
Hình 3.2.1.5 Sơ đồ ngữ cảnh chức năng sửa Sinh Viên.......................................................14
Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)................................................................... 15
3.2.2 Thực thể và thuộc tính........................................................................... 16
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM..................................Error! Bookmark not defined.
4.1 Giao diện xử lý chức năng phân quyền .......................................................... 18
Hình 4.1.1 Giao diện đăng nhập..............................................................................................18
4.2 Giao diện xử lý chức năng chính ................................................................... 19
Hình 4.2.1 Giao diện trang chủ ...............................................................................................19
Hình 4.2.2 Giao diện thanh Quản Trị Viên............................................................................20
Hình 4.2.3 Giao diện thêm thời khóa biểu.............................................................................21
Hình 4.2.4 Giao diện điểm.......................................................................................................22
Hình 4.2.6 Giao diện thêm môn học.......................................................................................24
Hình 4.2.7 Giao diện Khoa ......................................................................................................25
Hình 4.2.8 Giao diện Hồ Sơ Cá Nhân....................................................................................26
Hình 4.2.9 Giao diện câu lạc bộ..............................................................................................27
Hình 4.2.10 Trang nhập thông tin cá nhân để tham gia CLB..............................................28
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .......................................................................................................29
Kết quả đạt được..................................................................................... 29
mạch lạc........................................................................................................... 29
thời gian của chúng ta........................................................................................ 29
5.2 Đánh giá phần mềm.................................................................................. 29
5.2.1 Ưu điểm................................................................................................ 29
5.2.2 Nhược điểm........................................................................................... 29
CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay, có khá nhiều trường đại học với hàng nghìn học sinh. Vì nghành
giáo dục luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu ở các quốc gia. Nhưng
với lượng sinh viên nhập học cũng như ra trường lên đến con số hàng trăm hàng nghìn, thì
việc quản lý thông tin, điểm số, môn học của những sinh viên đó là cực kì quan trọng.
Nhưng với xã hội bây giờ, kỷ nguyên của thời đại công nghệ phát triển thì việc quản lý sinh
viên cũng sẽ được hiện đại hóa. Thay vì trước đây, chúng ta lưu trữ những thông tin trên
giấy tờ, sách vở truyền thống thì bây giờ, chúng ta sẽ có thể lưu trữ chúng trên phần mềm
để việc quản lý thông tin sinh viên sẽ trở nên hiện đại, dễ dàng hơn bao giờ hết. Phần mềm
quản lý được ra đời để với mục đích giúp chúng ta quản lý sinh viên được dễ dàng hơn,
thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian hơn. Chúng ta sẽ không cần phải dò sổ, ghi chép, xóa
sửa một cách cực nhọc trên giấy tờ truyền thống nữa. Mà bây giờ chúng ta có thể thêm sinh
viên, xóa sinh viên, sửa sinh viên trực tiếp ngay trên phần mềm. Giáo viên, phòng đào tạo
chỉ cần đăng nhập vào phần mềm với một tài khoản được cấp hoặc tự đăng ký. Và công
việc tiếp theo chỉ cần nhấp chuột là có thể tìm được hồ sơ của một sinh viên. Hoặc chúng
ta có thể nhập thông tin của một sinh viên mới vào trường.
Và sau đây, em xin được phép giới thiệu về phần mềm quản lý sinh viên mà em đã tạo
ra.
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1
Tổng quan vấn đề được nghiên cứu
Trong xã hội hiện nay, chúng ta có thể thấy dường như bây giờ là kỷ nguyên của thời
đại công nghệ, với sự phát triển không ngừng, sự phát triển mạnh mẽ, công nghệ nhanh
chóng đi sâu và giữ vai trò chủ đạo trong các nghành giáo dục, y tế, kính tế,… Việc sử
dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý là cực kỳ quan trọng và hết sức cần
thiết học tập và làm việc cũng như nó đem lại lợi ích to lớn về mọi mặt. Sự phát triển
mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp đỡ cho chúng ta rất nhiều trong cuộc sống, từ
công việc đến sinh hoạt hằng ngày và đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý, lưu trữ, nghiên
cứu,… Thông qua máy tính hoặc tiện lợi hơn là thiết bị di động, con người chúng ta có
thể quản lý, lưu trữ, xử lý các thông tin, các công việc mà có thể nói là cực kỳ phức tạp
mà chúng ta rất khó có thể thực hiện. Công nghệ thậm chí còn có thể giúp chúng ta làm
được cả những việc mà chúng ta không thể thực hiện. Với sự phát triển bền vững và
mạnh mẽ của công nghệ thông tin và kỹ thuật lập trình, các doanh nghiệp về phần mềm,
các trường đại học cũng tìm mọi cách để hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin của
mình nhằm công nghệ hóa các hoạt động, công việc, học tập của đơn vị. Mức độ hoàn
thiện còn tùy thuộc vào khả năng lập trình, học hỏi, kinh nghiệm bên cạnh đó còn dựa
vào quá trình thiết kế và phân tích hệ thống.
Hiện nay, ở các trường đại học việc quản lý học sinh , sinh viên ngày càng gặp nhiều
khó khăn, vất vả trong công cuộc quản lý thông tin từ điểm số đến môn học, thời khóa
biểu, thông tin cá nhân. Chính vì điều đó, em đã chọn đề tài “ Xây dựng ứng dụng quản
lý sinh viên cho thiết bị di động”, nhằm đáp yêu cầu được đặt ra.
Ứng dụng này đượcxây dựng trên nền tảng hệ điều hành Android Studio cùng ngôn ngữ
lập trình java trong việc cài đặt và xử lý các chức năng theo những yêu cầu cụ thể. Các
công cụ hỗ trợ bao gồm:
Cơ sở dữ liệu SQLite.
Công cụ phát triển: Android Studio, JDK, máy ảo AVD.
2
1.2
Nhiệm vụ đồ án
Ứng dụng quản lý sinh viên trên trên thiết bị di động được tạo ra nhằm mục đích giúp
cho việc quản lý sinh viên trong các trường đại học trở nên nhanh chóng tiện lợi và chính
xác hơn. Tạo ra giao diện thân thiện, gần gũi, tiện lợi dễ sử dụng đối với người dùng nhưng
vẫn đầy đủ các chức năng cần thiết liên quan đến việc quản lý thông tin của sinh viên. Với
việc thực hiện đồ án này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về ngôn ngữ lập trình trên thiết bị di động
và các công cụ phát triển ứng dụng cũng như cách xây dựng phần mềm và hỗ trợ chương
trình. Đồng thời , cũng giúp bản thân em chau chuốt rèn luyện và bồi dưỡng thêm kinh
nghiệm của bản thân.
1.3
Cấu trúc đồ án
Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc đồ án
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1
Các khái niệm và cơ chế hoạt động
2.1.1 Giới thiệu Android Studio
Android Studio là một phầm mềm bao gồm các bộ công cụ khác nhau dùng để phát triển
ứng dụng chạy trên thiết bị sử dụng hệ điều hành Android như các loại điện thoại
smartphone, các tablet... Android Studio được đóng gói với một bộ code editor, debugger,
các công cụ performance tool và một hệ thống build/deploy (trong đó có trình giả lập
simulator để giả lập môi trường của thiết bị điện thoại hoặc tablet trên máy tính) cho phép
các lập trình viên có thể nhanh chóng phát triển các ứng dụng từ đơn giản tới phức tạp.
Việc xây dựng một ứng dụng mobile (hoặc tablet) bao gồm rất nhiều cáccông đoạn khác
nhau. Đầu tiên chúng ta sẽ viết code ứng dụng sử dụng máy tính cá nhân hoặc laptop. Sau
đó chúng ta cần build ứng dụng để tạo file cài đặt. Sau khi build xong thì chúng ta cần copy
file cài đặt này vào thiết bị mobile (hoặc table) để tiến hành cài đặt ứng dụng và chạy kiểm
thử (testing). Bạn thử tưởng tượng nếu với mỗi lần viết một dòng code bạn lại phải build
ứng dụng, cài đặt trên điện thoại hoặc tablet và sau đó chạy thử thì sẽ vô cùng tốn thời gian
và công sức. Android Studio được phát triển để giải quyết các vấn đề này. Với Android
Studio tất cả các công đoạn trên được thực hiện trên cùng một máy tính và các quy trình
được tinh gọn tới mức tối giản nhất.
Android Studio ở giai đoạn truy cập xem trước sớm bắt đầu từ phiên bản 0.1 vào tháng
5.2013, sau đó bước vào giai đoạn beta từ phiên bản 0.8 được phát hành vào tháng 6 năm
2014. Phiên bản ổn định đầu tiên được ra mắt vào tháng 12 năm 2014, bắt đầu từ phiên bản
1.0.
4
Trang web chính thức của android studio :
Phiên Bản hiện tại của android studio mà bạn có thể tải về máy :
Hình 2.1.1 Android Studio
2.1.2 Giới thiệu về SQLite
SQLite là một bộ thư viện dùng trong lập trình để hiện thực một SQL Database Engine
có khả năng tự tổ chức quản lý dữ liệu, không cần server, không cần cấu hình mà vẫn hỗ
trợ đầy đủ các tính năng quản lý giao tác. SQLite hiện đang là SQL Database Engine mã
nguồn mở theo mô hình dữ liệu quan hệ đang được sử dụng nhiều nhất trên thế giới do tính
cơ động cao, dễ sử dụng, gọn nhẹ, hiệu quả và tin cậy.
5
Một số đặc điểm chính của SQLite:
Đảm bảo đầy đủ 4 đặc tính ACID của các giao tác: tuy cực kỳ nhỏ gọn nhưng các giao
tác làm việc với SQLite được đảm bảo đầy đủ 4 tính chất cơ bản của giao tác là tính
nguyên tố (Atomic), tính nhất quán(Consistent), tính cô lập (Isolated), và tính bền vững
(Durable) thậm chí sau khi hệ thống bị crash hoặc gặp các sự cố về nguồn điện.
Không cần cấu hình: với SQLite chúng ta sẽ không cần phải cài đặt hay quản trị nó.
SQLite có gần như toàn bộ cácđặctính phổ biến củaSQL theo chuẩn SQL92. Tuy nhiên
còn một số tính năng như RIGHT OUTER JOIN, FULL OUTER JOIN, FOR EACH
STATEMENT TRIGGER,... chưa được hỗ trợ.
Toàn bộ Database được lưu trữ trong 1 tập tin trên đĩa duy nhất.
Hỗ trợ CSDL lên tới hằng TetraByte, trong đó các kiểu dữ liệu chuỗi và blobs lên tới
hằng GigaByte.
Bộ thư viện quản lý rất nhỏ, gọn: dưới 500 KB cho bản đầy đủ tính năng, và có thể ít
hơn nếu loại bớt một số đặc tính. Cụ thể, kích thước phiên bản SQLite 3.7.17 (Phiên
bản hiện tại, mới nhất của SQLite) ít hơn 350 KB trên hệ điều hành 32 bit và ít hơn 409
KB trên các hệ thống 64 bit.
Hầu hết cácthao táctrên dữ liệu thông thường đều chạy nhanh hơn cácDatabase Engine
theo kiểu Client/Server phổ biến khác.
Đơn giản và dễ sử dụng bộ API tương ứng.
Mã nguồn mở được viết bằng ANSI-C, được comment rất tốt và có thể tái sử dụng với
bất cứ mục đích gì.
SQLite có thể được tải về và nhúng vào các dự án khác nhau dưới hình thức một Single
ANSI-C source-code file.
Tựtổ chức lưu trữ (self-contained) mà không phải phụ thuộc vàocác thư viện bên ngoài.
Đây là một đặc điểm khá quan trọng khiến SQLite trở thành CSDL phù hợp để nhúng
vào các thiết bị di động hoặc tích hợp vào các ứng dụng muốn chạy mà không cần phải
điều chỉnh cấu hình hệ thống.
6
Trong bộ thư viện SQLite có sẵn một client đơn giản giao tiếp theo chế độ dòng lệnh
(Command-Line Interface – CLI) tên là SQLite3 (trên môi trường Windows là tiện
ích sqlite3.exe) để có thể được dùng để quản trị CSDL SQLite.
Ứng dụng cơ sở dữ liệu SQLite:
Do đặc điểm được thiết kế của SQLite ngay từ đầu, nên CSDL nhúng này phù hợp với
một số tình huống sử dụng như sau:
SQLite có thể sử dụng như định dạng tập tin thích hợp cho các ứng dụng: trước đây các
tập tin cấu hình có thể đượclưu dưới dạng file .ini, rồi sauđó là .xml,... tuy nhiên chúng
ta sẽ cần phải viết hoặc phụ thuộc vào việc sử dụng cácparser phù hợp. Sử dụng SQLite
không những giúp chúng ta khắc phục được yếu điểm này mà chương trình của chúng
ta lại còn có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau.
SQLite có thể sử dụng làm CSDL cho các thiết bị điện tử. Quả thật SQLite đang là sự
lựa chọn phổ biến về Database Engine cho các thiết bị điện tử như PDA, điện thoại di
động, MP3 Player, các hộp set-top box và nhiều loại thiết bị điện tử khác. SQLite nhỏ,
sử dụng bộ nhớ, không gian lưu trữ và băng thông đĩa hiệu quả, tin cậy mà không cần
phải quản trị bởi các quản trị viên chuyên nghiệp. Nếu bạn đang viết ứng dụng trên các
thiết bị chạy iOS như iPhone, iPad,... hay các thiết bị chạy Android hoặc Windows
Mobile,... thì SQLite chính là CSDL phù hợp cho các thiết bị di động này.
SQLite có thể sử dụng như CSDL cho các website. Do SQLite không cần phải cấu hình
và dữ liệu được lưu trữ thành các tập tin trên đĩa thật sự nên nó đang trở thành lựa chọn
phổ biến cho các website vừa và nhỏ.
SQLite có thể thay thế cho các CSDL quan hệ tầm doanh nghiệp trong một số tình
huống như kiểm thử, demo minh họa,... do SQLite chạy khá nhanh và không cần cài
đặt.
Một số điểm hạn chế của SQLite:
Ngoài các ưu điểm được ca tụng nhiều trên website của SQLite, nếu đem so với các
CSDL mạnh khác như Oracle Dabase, SQL Server,... thì SQLite sẽ bọc lộ một số yếu điểm
sau:
7
Tính đồng thời: SQLite sử dụng cơ chế khóa coarse-gained locking có thể hỗ trợ nhiều
người đọc dữ liệu, nhưng chỉ có một người có thể ghi dữ liệu một lúc mà thôi.
Kết nối mạng: mặc dù SQLite có thể được chia sẻ thông qua các network file systems,
tuy nhiên độ trễ giữa các hệ thống tập tin này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu suất
thực hiện của SQLite. Tệ hại hơn nữa là, các lỗ hỏng trong việc triển khai các hệ thống
tập tin trong môi trường mạng có thể gây ra nhiều lỗi do các tập tin có thể bị mở và điểu
chỉnh từ xa.
Phù hợp với các ứng dụng có qui mô dữ liệu nhỏ: trong thời đại bùng nổ thông tin như
hiện nay, SQLite không phải là lựa chọn lý tưởng để đáp ứng các nhu cầu xử lý trên một
khối lượng dữ liệu lớn, phát sinh liên tục.
Lịch sử phát triển của SQLite:
Hình 2.1.2 SQLite
Năm 2000: D.Richard Hipp đã thiết kế SQLite với mục đích không cần quản trị để điều
hành một chương trình.
Vào tháng 8/2000, SQLite 1.0 được công bố với GNU Database Manager.
một Document Oriented Database).
SQLite không hỗ trợ một số tính năng của chuẩn SQL92, bao gồm:
8
Đặc điểm
Miêu tả
RIGHT OUTER JOIN
FULL OUTER JOIN
ALTER TABLE
Chỉ có LEFT OUTER JOIN được triển khai
Chỉ có LEFT OUTER JOIN được triển khai
Các biến thể RENAME TABLE và ADD
COLUMN của lệnh ALTER TABLE được hỗ trợ.
Trong khi DROP COLUMN, ALTER COLUMN,
ADD CONSTRAINT không được hỗ trợ
Hỗ trợ Trigger
Hỗ trợ FOR EACH ROW trigger nhưng không hỗ
trợ FOR EACH STATEMENT
VIEWs
thực thi một lệnh DELETE, INSERT, hoặc
UPDATE trên một View
GRANT và REVOKE
Chỉ hỗ trợ các quyền truy cập mà áp dụng trên
normal file dưới hệ điều hành
Lệnh trong SQLite:
Các lệnh SQLite chuẩn để tương tác với Cơ sở dữ liệu quan hệ là giống như SQL. Chúng
là CREATE, SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE và DROP.
Tổng Quan:
SQLite là một cơ sở dữ liệu nhúng, nó được nhúng vào ứng dụng và đảm nhiệm vai trò làm
máy chủ quản lý dữ liệu. Mã của SQLite được nhúng cùng mã của chương trình, và mã đó
sẽ được biên dịch cùng với các đoạn mã khác của chương trình. SQLite thực thi mà không
phụ thuộc vào yếu tố như cấu hình CSDL, kết nối mạng. Khi chương trình được cài lên
9
thiết bị, nếu thiết bị không có kết nối mạng thì việc kếtnối dữ liệu cũng không bị ảnh hưởng.
Tập tin SQLite nhỏ gọn có thể nhúng vào chương trình dễ dàng.
2.1.3 Giới thiệu về JDK
Bộ công cụ phát triển Java (JDK) được cung cấpbởi Sun Microsystems và được sử dụng
khá phổ biến bởi các lập trình viên trên thế giới. Mục đích của JDK là cung cấp phần mềm
và các công cụ được yêu cầu cho việc biên dịch, kiểm tra lỗi và thực thi các chương trình
java.
Java Standard Edition( còn gọi là Java SE): là công cụ và nền mà cung cấp hỗ trợ để
xây dựng các ứng dụng có các chức năng cao, tốc độ và đáng tin cậy. Bộ phát triển Java
SE hay còn gọi là JDK bao gồm các công cụ phát triển cần thiết, môi trường thực thi và
các API cho việc tạo dựng JDK bao gồm 2 công cụ quan trọng:
+ javac (bộ biên dịch): sử dụng để biên dịch mã nguồn của java sang dạng byte code.
+ java (bộ thông dịch): được sử dụng để thông dịch và chạy các byte code.
Hình 2.1.3 JDK
10
2.1.4 Giới thiệu máy ảo AVD
AVD có thể xem như là một thiết bị ảo mà Google cung cấp cho lập trình viên để thử
nghiệm chương trình trên HĐH Android. Tùy thuộc vào loại thiết bị, kích cỡ màn hình, độ
phân giải, … mà chúng ta có thể có các AVD khác nhau.Có lẽ chúng ta đã khá quen thuộc
với cái tên AVD rồi, vì hiện nay nó đang là loại máy ảo dành cho Android được sử dụng
rất phổ biến hiện nay vì nhiều lí do:
+ Tốc độ khởi động hay tắt đi rất rất nhanh.
+ Máy ảo hỗ trợ khá nhiều chức năng với các công cụ tuỳ biến dễ sử dụng và được tích
hợp trực tiếp trên máy ảo.
+ Bộ tài liệu hướng dẫn khá đầy đủ, chi tiết và có ví dụ minh hoạ.
+ Hỗ trợ người sử dụng rất nhanh và nhiệt tình.
Hình 2.1.4 Máy ảo AVD
11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
3.1
Phân tích
3.1.1 Nghiệp vụ quản lí sinh viên
Nghiệp vụ này đòi hỏi ứng dụng cho phép người sử dụng (ở đây là quản trị viên ) thực
hiện các công việc cụ thể như sau:
Thêm sinh viên/ điểm/thời khóa biểu/khoa/môn học.
Sửa thông tin/ thay thế thông tin về sinh viên, điểm,….
Xóa sinh viên/xóa điểm/xóa thời khóa biểu/Khoa/Môn học theo nhu cầu của trường.
Xem thông tin về sinh viên, điểm…
3.1.2 Nghiệp vụ tìm kiếm
Nghiệp vụ này đòi hỏi ứng dụng cho phép người sử dụng (ở đây quản trị viên) thực hiện
các công việc cụ thể như sau:
Yêu cầu truy xuất danh sách của sinh viên.
Thêm sinh viên vào danh sách.
Tìm kiếm được thông tin của sinh viên đó.
3.2 Thiết kế
3.2.1 Các mô hình giải pháp
Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram)
13
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo nghiên cứu khoa học Xây dựng ứng dụng quản lý sinh viên trên thiết bị di động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_nghien_cuu_khoa_hoc_xay_dung_ung_dung_quan_ly_sinh_v.pdf

