Báo cáo Đề tài Nghiên cứu và triển khai hệ thống dạy học trực tuyến trên nền tảng công nghệ Moodle

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG  
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG  
CÔNG NGHỆ MOODLE  
Mã số: T2019 – 06 – 133  
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: THS. NGUYỄN VĂN PHÁT  
ĐÀ NẴNG, 08/2020  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG  
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG  
CÔNG NGHỆ MOODLE  
Mã số: T2019 – 06 – 133  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên)  
ĐÀ NẴNG, 08/2020  
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
MỞ ĐẦU  
MỞ ĐẦU  
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài  
Hiện nay trên thế giới có nhiều chương trình dạy học trực tuyến, bao gồm hỗ trợ  
người dùng việc đăng ký tham gia khóa học cũng như đăng ký tham gia học trực  
tuyến. Tuy nhiên, đối tượng đăng ký tham gia phải nằm trong tổ chức hay trong lĩnh  
vực hoạt động giáo dục hoặc đối tượng sử dụng hình thức trả phí (thanh toán trực  
tuyến) thì mới được cấp mã để đăng ký tham gia khóa học hoặc đăng ký học trực  
tuyến. Như vậy, việc ứng dụng sẽ hạn chế đối tượng đăng ký tham gia hơn.  
Hình thức dạy học trực tuyến là hình thức dạy học đã được sử dụng phổ biến và  
là hình thức có tính khoa học và thuận tiện cao nên đang được chọn một trong những  
là hình thức dạy học tại các trường Đại học và Cao đẳng. Tuy nhiên, khi triển khai  
còn nhiều hạn chế do chưa áp dụng các công nghệ mới vào việc ứng dụng và triển  
khai trên hệ thống nên kết quả đạt được như chưa mong muốn. Vì vậy, cần phải xây  
dựng Hệ thống dạy học trực tuyến trên nền tảng công nghệ Moodle.  
2. Tính cấp thiết khi chọn đề tài  
Hiện nay, tại trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật – ĐHĐN, việc tổ chức và quản  
lý dạy học còn nhiều hạn chế do áp dụng đổi mới công nghệ thông tin còn chậm,  
giảng viên chưa áp dụng nhiều công nghệ vào trong hoạt động dạy học. Tôi đề xuất  
nghiên cứu và triển khai “Nghiên cứu và triển khai hệ thống dạy học trực tuyến trên  
nền tảng Moodle” hỗ trợ tốt hơn cho giảng viên và sinh viên trong hoạt động dạy học.  
3. Mục tiêu đề tài  
- Nghiên cứu công nghệ Web PHP MVC.  
- Cài đặt và cấu hình Moodle trên hệ thống Windows Server  
- Xây dựng giao diện cơ bản  
- Tổ chức quản trị hệ thống: tạo tài khoản quản lý, giảng viên và sinh viên  
- Tổ chức quản lí khóa học: tạo mới, cập nhật các module hỗ trợ hoạt động dạy  
học..  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu là cán bộ giảng dạy và sinh viên  
- Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật - ĐHĐN  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 1  
 
MỞ ĐẦU  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu công nghệ PHP MVC, MySQL và Responsive.  
6. Đặc tả phần mềm  
- Tất cả các chức năng của phần mềm phải được ủy quyền, phân quyền.  
- Ứng dụng có thể sử dụng ở bất kì vị trí nào khi có kết nối internet.  
- Ứng dụng xây dựng với ngôn ngữ PHP 5.4, quản trị cơ sở dữ liệu MariaDB,  
sử dụng công nghệ HTLM5, CSS3, Moodle 3.8 và Responsive.  
7. Nội dung và kết cấu báo cáo  
Báo cáo gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận. Phần nội dung gồm 3 chương:  
- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
- CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG  
- CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 2  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1. Phần mềm  
IDE NetBean 7.4  
Netbeans IDE là phần mềm IDE miễn phí được tạo ra bởi Sun Microsystems và  
Netbeans IDE được phát triển mới mục đích ban đầu chủ yếu để giúp các lập trình  
viên xây dựng ứng dụng Java tuy nhiên sau đó nó đã được mở rộng để hỗ trợ sử dụng  
cho phát triển các ứng dụng PHP, C, C++ và HTML5 (bao gồm Javascript và CSS).  
Giao diện NetBeans IDE là một bộ sưu tập các cửa sổ. Thiết kế Swing GUI trên  
giao diện được trình bày trực quan cho phép kéo và thả các thành phần cần thiết vào  
một khung hình, sau đó tiếp tục với các tính năng JLabels, JButtons, JTextFields để  
chỉnh sửa văn bản trực tiếp tại chỗ.  
NetBean IDE tạo liên kết với các bộ máy thông tin lớn như Amazon, Facebook,  
Google và các trang web phổ biến khác giúp bạn đi sâu tìm hiểu các chức năng của  
chúng. Đồng thời chương trình còn cho phép kéo thả một chức năng từ các dịch vụ  
này vào một dữ liệu của ngôn ngữ PHP và viết tất cả các mã cần thiết cho bạn biết các  
chức năng dịch vụ web từ các bộ máy này.  
NetBeans IDE hổ trợ gỡ lỗi trên máy chủ thuộc hệ thông mạng nội bộ và hỗ trợ từ xa,  
chương trình sẽ cung cấp cho bạn các hiển thị và thông báo chi tiết dưới dạng bảng  
biểu trong một cửa sổ riêng biệt. NetBean IDE cung cấp tính năng mới như tìm kiếm  
nhanh (QuickSearch), tự động biên dịch, hỗ trợ cho web framework (Hibernate,  
Spring, JSF, JPA), trình ứng dụng máy chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu.  
NetBean IDE được chia thành nhiều gói khác nhau để người dùng có thể tải về từng  
phần, tiết kiệm dung lượng, tùy theo nhu cầu của mình. Ví dụ như, lập trình PHP thì  
hãy tải gói HTML 5 & PHP để máy tính vẫn có thể chạy êm mượt và tốc độ cao.  
Các tính năng chính của phần mềm:  
• Công cụ lập trình phần mềm, thiết bị di động, máy tính để bàn.  
• Hỗ trợ các ngôn ngữ Python, Ruby, JavaScript, Groovy, C / C + +, và PHP.  
• Chức năng kéo thả câu lệnh và văn bản vào giao diện chương trình.  
• Chỉnh sửa văn bản trực tiếp.  
• Chỉnh sửa mã nguồn.  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 3  
     
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
• Thử nghiệm xây dựng giao diện đồ họa.  
• Gỡ lỗi mạng nội bộ và từ xa.  
• Giao diện trực quan, dể sử dụng.  
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL  
MySQL 5.5 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ nhanh và dễ dàng để  
sử dụng. MySQL đang được sử dụng cho nhiều công việc kinh doanh từ lớn tới nhỏ.  
MySQL được phát triển, được công bố, được hỗ trợ bởi MySQL AB, là một công ty  
của Thụy Điển. MySQL trở thành khá phổ biến vì nhiều lý do:  
• Mã ngồn mở và một chương trình rất mạnh mẽ. Sử dụng một Form chuẩn của  
ngôn ngữ dữ liệu nổi tiếng là SQL.  
• Làm việc trên nhiều Hệ điều hành và với nhiều ngôn ngữ như PHP, PERL, C,  
C++, Java, …  
• Rất thân thiện với PHP, một ngôn ngữ rất đáng giá để tìm hiểu để phát triển  
Web.  
• Hỗ trợ các cơ sở dữ liệu lớn, lên tới 50 triệu hàng hoặc nhiều hơn nữa trong  
một bảng. Kích cỡ file mặc định được giới hạn cho một bảng là 4 GB, nhưng bạn có  
thể tăng kích cỡ này (nếu hệ điều hành của bạn có thể xử lý nó) để đạt tới giới hạn lý  
thuyết là 8 TB.  
• Có thể điều chỉnh. Giấy phép GPL mã nguồn mở cho phép lập trình viên sửa  
đổi phần mềm MySQL để phù hợp với môi trường cụ thể của họ.  
• Tùy chọn “tái tạo bán đồng bộ” (semi-synchronous replication), giúp đảm bảo  
cho giao dịch CSDL chỉ hoàn thành sau khi dữ liệu sao lưu đã được tạo ra.  
• MySQL 5.5 cũng sẽ hỗ trợ phương pháp chuẩn ANSI/ISO SQL tên là  
Signal/Resignal (dùng để trả về lỗi của các thủ tục SQL); cú pháp phân chia  
(partitioning syntax) cũng được cải thiện; thêm nhiều hỗ trợ cho XML; có nhiều lỗi  
được sửa cùng một số thay đổi khác.  
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MariaDB  
MariaDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (DBMS), được hỗ trợ về  
mặt thương mại của hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL (RDBMS), miễn phí  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 4  
   
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
theo Giấy phép Công cộng GNU. Sự phát triển được dẫn dắt bởi một số nhà phát triển  
ban đầu của MySQL, những người đã tách nó ra do lo ngại về việc mua lại bởi Tập  
đoàn Oracle vào năm 2009. MariaDB được dẫn dắt bởi Michael “Monty” Widenius,  
developer hàng đầu về MySQL.  
Vào tháng 12 năm 2012, Michael Widenius, David Axmark và Allan Larsson đã  
công bố việc thành lập một quỹ giám sát sự phát triển của MariaDB. Năm 2019 đến  
nay, Kaj Arnö tham gia với tư cách là Giám đốc điều hành và Eric Herman là Chủ  
tịch hội đồng quản trị.  
MariaDB được phát triển nhằm thay thế công nghệ cơ sở dữ liệu MySQL, vì thế nó  
tương thích và cho một hiệu suất cao hơn so với MySQL.  
MariaDB có các phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Windows, Linux,..  
với các gói cài đặt tar, zip, MSI, rpm cho cả 32bit và 64bit. Hiện tại phiên bản mới  
nhất của MariaDB là 10.5.  
Nó cung cấp hỗ trợ cho cả dữ liệu nhỏ nhiệm vụ xử lý và nhu cầu của doanh  
nghiệp. Nó nhằm mục đích trở thành một sự thay thế cho MySQL  
chỉ yêu cầu gỡ cài đặt MySQL đơn giản và cài đặt MariaDB. MariaDB cung cấp  
các tính năng tương tự của MySQL và hơn thế nữa.  
1.1.3.1. Các tính năng chính của MariaDB  
• Tất cả MariaDB đều theo GPL, LGPL hoặc BSD.  
• MariaDB bao gồm nhiều lựa chọn công cụ lưu trữ, bao gồm cả hiệu suất cao  
công cụ lưu trữ, để làm việc với các nguồn dữ liệu RDBMS khác.  
• MariaDB sử dụng một ngôn ngữ truy vấn chuẩn và phổ biến.  
• MariaDB chạy trên một số hệ điều hành và hỗ trợ nhiều loại  
ngôn ngữ lập trình.  
• MariaDB cung cấp hỗ trợ cho PHP, một trong những phát triển web phổ biến  
nhất ngôn ngữ.  
• MariaDB cung cấp công nghệ cụm Galera.  
• MariaDB cũng cung cấp nhiều thao tác và lệnh không có sẵn trong MySQL,  
và loại bỏ / thay thế các tính năng ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất.  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 5  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
MariaDB Platform là giải pháp cơ sở dữ liệu mã nguồn mở hoàn chỉnh dành cho  
doanh nghiệp. Nó có tính linh hoạt để hỗ trợ khối lượng công việc giao dịch, phân  
tích và kết hợp cũng như các mô hình dữ liệu quan hệ, JSON và kết hợp. Và nó có  
khả năng mở rộng để phát triển từ cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu độc lập sang SQL được  
phân phối đầy đủ để thực hiện hàng triệu giao dịch mỗi giây và thực hiện phân tích  
tương tác, đặc biệt trên hàng tỷ hàng.  
1.1.3.2. Các ưu điểm nổi trội  
• MariaDB hiện cung cấp kiểm tra đặc quyền nhanh hơn nhiều cho các thiết lập  
với nhiều tài khoản người dùng hoặc nhiều cơ sở dữ liệu.  
• Lệnh FLUSH SSL mới cho phép tải lại chứng chỉ SSL mà không cần khởi động  
lại máy chủ.  
• Sao chép nhanh hơn và an toàn hơn: Cam kết nhóm cho nhật ký nhị phân. Điều  
này làm cho nhiều thiết lập sử dụng bản sao và nhiều bản cập nhật nhanh hơn gấp 2  
lần.  
• Cải tiến cho hệ thống con IO không đồng bộ InnoDB trên Windows.  
• Chỉ mục cho công cụ MEMORY (HEAP) nhanh hơn. Theo một thử nghiệm  
đơn giản, INSERT nhanh hơn 24% cho chỉ mục số nguyên và nhanh hơn 60% cho chỉ  
mục trên cột CHAR (20). Đã sửa trong MariaDB 5.5 và MySQL 5.7.  
• Cải thiện hiệu suất của các chuyển đổi bộ ký tự (và loại bỏ các chuyển đổi khi  
chúng không thực sự cần thiết). Cải thiện tốc độ tổng thể là 1-5% (theo sql-bench)  
nhưng có thể cao hơn đối với các tập kết quả lớn có tất cả các ký tự trong khoảng  
0x00-0x7f.  
• Một số cải tiến tốc độ khi máy khách kết nối với MariaDB. Nhiều cải tiến đã  
được thực hiện trong MariaDB 10.1 và MariaDB 10.2.  
• Có một số cải tiến đối với mã DBUG để làm cho việc thực thi mã nhanh hơn  
khi gỡ lỗi được biên dịch nhưng không được sử dụng.  
• Việc sử dụng công cụ lưu trữ Aria, cho phép các truy vấn phức tạp nhanh hơn  
(các truy vấn thường sử dụng bảng tạm thời dựa trên đĩa). Công cụ lưu trữ Aria được  
sử dụng cho các bảng tạm thời bên trong, giúp tăng tốc khi thực hiện các lựa chọn  
phức tạp. Aria thường nhanh hơn đối với các bảng tạm thời khi so sánh với MyISAM  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 6  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
vì Aria lưu trữ dữ liệu hàng trong bộ nhớ và thông thường không phải ghi các hàng  
tạm thời vào đĩa.  
• Bộ thử nghiệm đã được mở rộng và hiện chạy nhanh hơn nhiều so với trước  
đây, mặc dù nó thử nghiệm nhiều thứ hơn.  
1.1.3.3. Các điểm tương đồng với MySQL  
- MariaDB là một bản thay thế nhị phân, tương thích ngược của MySQL. Điều  
này có nghĩa là:  
• Tệp dữ liệu và tệp định nghĩa bảng (.frm) tương thích với hệ nhị phân.  
• Tất cả các API khách hàng, giao thức và cấu trúc đều giống hệt nhau.  
• Tất cả tên tệp, mã nhị phân, đường dẫn, cổng, ổ cắm, v.v. phải giống nhau.  
• Tất cả các kết nối MySQL hoạt động không thay đổi với MariaDB.  
• Gói mysql-client cũng hoạt động với máy chủ MariaDB.  
- Trong hầu hết các tình huống thực tế phổ biến, MariaDB phiên bản 5.x.y sẽ  
hoạt động giống hệt như MySQL 5.x.y, MariaDB tuân theo phiên bản MySQL, tức là  
số phiên bản được sử dụng để cho biết phiên bản MySQL nào mà nó tương thích.  
Moodle  
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS  
hoặc còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning  
Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn),  
cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến.  
Moodle (Môi trường học động hướng đối tượng theo mô-đun) được thành lập vào  
năm 1999 bởi Martin Dougiamas. Đến nay, 240 quốc gia đã đăng ký với 158.000  
trang web, 29.000.000 khóa học, 225.000.000 tài khoản người dùng và  
495.000.000 bài đăng trên diễn đàn.  
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong  
lĩnh vực giáo dục. Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một  
thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo. Giáo viên có thể tự cài và  
nâng cấp Moodle. Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông,  
đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty.  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 7  
 
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng  
cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình.  
Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn ngữ được dùng bởi các công ty Web lớn  
như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đến các  
trường đại học lớn trên 50 000 sinh viên. Moodle với các database mã nguồn mở như  
MySQL, PostgreSQL, Microsoft SQL Server, MariaDB, hoặc Oracle.  
khác  
10%  
3.3  
2%  
3.4  
4%  
3.9  
33%  
3.5  
8%  
3.6  
7%  
3.7  
8%  
3.8  
28%  
Hình 1.1. Phiên bản Moodle được sử dụng  
1.1.4.1. Cấu trúc hệ thống  
• Moodle is programmed by PHP programming language, the database is  
managed by MySQL, Micsrosoft SQL Server, MariaDB, Oracle ... WebServer can be  
deployed with WebServer, Apache, IIS.  
Hình 1.2. Kiến trúc hạ tầng của Moodle  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 8  
   
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
-
Cơ sở hạ tầng cần thiết để xây dựng LMS, bao gồm:  
• Các khóa học và hoạt động: Các khóa học được tổ chức thành các loại phân cấp.  
Có các hoạt động và tài nguyên trong mỗi khóa học.  
• Người dùng: Để tham gia khóa học, người dùng cần đăng ký với 2 vai trò nhất  
định (Giảng viên và Học viên)  
• Đăng ký khóa học: Đăng ký người dùng tham gia khóa học.  
• Chức năng của người dùng: Các vai trò, khả năng và quyền được hệ thống cấp  
cho người dùng để thực hiện các hành động trong khóa học và hệ thống.  
• Tiện ích bổ sung: Quản lý hồ sơ người dùng. Người dùng đăng ký các khóa học  
và nhóm; họ có quyền truy cập hạn chế vào hệ thống.  
• Nâng cấp Moodle: Moodle đảm bảo máy chủ Server có thể cài đặt và  
cập nhật phiên bản mới nhất.  
• Nhật ký và thống kê trong Moodle: Hệ thống cung cấp các biểu đồ, số liệu thống  
kê của hệ thống trong quá trình hoạt động.  
1.1.4.2. Các module quan trọng  
• Các plugin trong Moodle thuộc các loại cụ thể. Một plugin xác thực và một  
mô-đun hoạt động sẽ giao tiếp với lõi Moodle bằng cách sử dụng các API khác nhau,  
được điều chỉnh cho phù hợp với loại chức năng mà plugin cung cấp. Tuy nhiên, chức  
năng chung cho tất cả các plugin (cài đặt, nâng cấp, quyền, cấu hình, ...) được xử lý  
nhất quán trên tất cả các loại plugin.  
• Hoạt động và tài nguyên: các thành phần cơ bản tạo nên khóa học và công cụ  
quan trọng nhất. Các plugin này nằm trong thư mục mod của Moodle.  
• Chủ đề: Phong cách và hình ảnh tổng thể của các cấp độ của trang web có thể  
được thay đổi và cập nhật bằng cách chọn một chủ đề cụ thể.  
• Định dạng khóa học: định dạng khóa học trong thư mục khóa học với một chuỗi  
các hoạt động.  
• Các plugin xác thực: có chức năng kiểm soát thông tin người dùng như: tên,  
mật khẩu ...  
• Các plugin đăng ký: thực hiện đăng ký và chức năng tuyển sinh trong các khóa  
học. Các plugin này được lưu trữ trong thư mục đăng ký.  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 9  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1.4.3. Ưu điểm của dạy học trực tuyến trên nền tảng Moodle  
- Phần mềm có tính cấu hình cao: Hệ thống dạy học trực tuyến Moodle là một  
phần mềm mã nguồn mở, Moodle thay đổi liên tục hàng năm, với những cải tiến đặc  
biệt được tích hợp trong các phiên bản mới nhất, từ cộng đồng các nhà phát triển trên  
toàn thế giới. Vì các yêu cầu về học tập / đào tạo và phát triển thay đổi các mục tiêu  
của tổ chức, Moodle cho phép thực hiện các chỉnh sửa đối với phần mềm. Thêm các  
plugin Moodle cần thiết, chủ đề hoặc bất cứ thứ gì.  
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP: PHP được biết đến với việc triển khai và thực  
hiện dễ dàng. Điều đó có nghĩa là ngôn ngữ này mở đường hoàn hảo cho các khả năng  
và chức năng mở rộng vô tận trong tương lai. Tính linh hoạt của nó có thể chạy trên  
mọi nền tảng như Linux, Unix, Windows, macOS và thậm chí trên Ubuntu mới đã  
khiến PHP trở thành lựa chọn ưu tiên để viết phần mềm Moodle LMS.  
- Các plugin: Thư mục plugin Moodle có khoảng 1601 plugin và chúng được tải  
xuống 366,6K lần. Những tiện ích bổ sung này cung cấp cho chúng ta sự linh hoạt  
tuyệt vời; bất cứ khi nào bạn muốn nâng cao LMS của mình, bạn có thể thêm chúng.  
Hơn nữa, một số tiện ích bổ sung cho Moodle có sẵn trên thị trường. Các plugin chẳng  
hạn như - Edwiser RemUI, H5P, Congrea, Poodll, LearnerScript, v.v ... Các plugin  
như vậy sẽ không chỉ mang lại lợi thế cho nó so với các LMS khác mà còn biến nó  
thành một sự thay thế tuyệt vời.  
- Cộng đồng chuyên môn toàn cầu: Moodle có một mạng lưới mạnh mẽ gồm 88  
đối tác và hàng trăm triệu người dùng, nhà phát triển, quản trị viên, giáo viên, v.v.  
trên khắp thế giới. Không có LMS nào khác có mạng lưới chuyên nghiệp đã cam kết  
như vậy ngoại trừ Moodle LMS.  
- Tính linh hoạt của loại đánh giá: Moodle cung cấp nhiều loại đánh giá khác  
nhau: bảng câu hỏi, câu đố, bài tập, đánh giá loại âm thanh và video, v.v. tất cả đều  
miễn phí.  
- Các công cụ học phân tích: Với mục đích học tập phân tích, có nhiều công cụ  
phân tích và báo cáo có sẵn cho Moodle LMS. Một số trong số chúng, như  
LearnerScript, thuộc về họ Moodle.  
- Hệ thống phản hồi: Nó giúp hiểu khóa học, giảng viên / giáo viên, phương pháp  
sư phạm của giảng viên đang hoạt động như thế nào, mà nếu không thì không thể biết  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 10  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
được. Phản hồi trong Moodle nhằm mục đích nâng cao chất lượng trong hoạt động  
dạy và học.  
1.2. Công nghệ  
Những điểm khác và nổi bật của HTML5 và CSS3  
1.2.1.1. Sự khác biệt chính giữa HTML và HTML5  
- HTML5 được phát hành với mục đích chính là cải thiện trải nghiệm người dùng  
World Wide Web (đặc biệt là sự bùng nổ trong việc sử dụng các thiết bị di động), các  
khác biệt giữa HTML và HTML5:  
• SVG, canvas và những hình dạng vector đều được hỗ trợ bởi HTML5, khi  
HTML nếu muốn sử dụng hình vector chỉ có thể dùng nó trong một công nghệ khác  
như, Flash, VML và silver light.  
• HTML5 sử dụng web SQL databases, application cache để lưu dữ liệu tạm,  
trong khi đó, HTML chỉ có cache của trình duyệt được dùng cho mục đích này.  
• Một khác biệt nữa giữa HTML và HTML5 đáng nhắc đến là HTML không  
cho phép JavaScript chạy trong web browser (thay vì vậy nó chạy trong interface  
thread của browser), trong khi đó HTML5 hỗ trợ hoàn toàn cho JavaScript để chạy  
nền (nhờ vào JS web worker API của HTML5).  
• HTML5 không dựa trên SGML, cho phép nó tăng luật parsing, có thể  
tương thích mạnh mẽ hơn  
• Trong HTML5, inline MathML và SVG có thể được dùng trong văn bản  
nơi mà không được hỗ trợ trong HTML.  
• Một số elements lỗi thời đã bị loại bỏ hoàn toàn là: isindex, noframes,  
acronym, applet, basefont, dir, font, frame, frameset, big, center, strike, tt.  
• HTML5 hỗ trợ nhiều loại điều khiển form, ví dụ: ngày giờ, email, số lượng,  
khoảng, số điện thoại, URL, tìm kiếm, vâng vâng  
• Có nhiều element được giới thiệu trong HTML. Một vài trong số chúng là  
quan trọng nhất: summary, time, aside, audio, command, data, datalist, details, embed,  
wbr, figcaption, figure, footer, header, article, hgroup, bdi, canvas, keygen, mark,  
meter, nav, output, progress, rp, rt, ruby, section, source, track, video.  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 11  
   
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Hình 1.3. So sánh giữa HTML4 với HTML5  
1.2.1.2. Sự khác biệt chính giữa CSS và CSS3  
CSS3 đã bổ sung một số tính năng mới như:  
o Selector:  
CSS3 hỗ trợ một số cách tham chiếu element mới trong css, ngoài cách tham chiếu  
element bằng tên element (div), id (#someid), class (.someclass), CSS3 nay hỗ trợ  
thêm pesudo-classes. Pesudo-classes được định dựa trên một đối tượng đi kèm đặc  
tính của đối tượng : trạng thái hiển thị, vị trí, trạng thái hoạt động, lang, target.  
Cú pháp:  
el:<pesudo-class-type>{  
}
Cách định nghĩa dựa trên trạng thái hoạt động :link,:visited, :hover, :active  
▪ a:link  
▪ a:visited  
▪ a:hover  
▪ a:active  
Cách định nghĩa dựa trên trạng thái hiển thị :enabled, :disabled  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 12  
 
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
div:enabled {  
color:red;  
}
div:disabled {  
color:blue  
}
Cách định nghĩa dựa trên vị trí :first-child, :last-child, :nth-child(an+b), :first-of-  
type, :last-of-type, :nth-of-type, :nth-last-of-type.  
tr:nth-child(2n+1)  
tr:nth-child(odd)  
tr:nth-child(2n+0)  
tr:nth-child(even)  
o Màu  
CSS3 nay đã hỗ trợ thêm một số cách định nghĩa màu mới:  
▪ HSL(Hue-Saturation-Lightness),  
▪ HSLA(Hue-Saturation-Lightness-Alpha),  
▪ RGBA (Red-Green-Blue-Alpha).  
▪ Opacity (độ mờ)  
HSL là cách định nghĩa màu dựa trên 3 thông số: Hue, Saturation, Lightness.  
Trong đó:  
Hue có giá trị [0, 360], 0 = red, 120 = blue, 240 = green.  
Saturation, và Lightness có giá trị [0%, 100%].  
Alpha là thông số cuối được thêm vào cách RGB và HSL quyết định đến độ  
trong suốt của đối tượng hiển thì, có giá trị từ [0,1], do vậy có thể tạo ra những  
element trong suốt rất dễ dàng.  
Ưu điểm của HSL hơn RGB là nó là trực quan hơn rất nhiều: có thể đoán những màu  
sắc mà bạn muốn, và sau đó tinh chỉnh. Nó cũng dễ dàng hơn để tạo ra bộ màu sắc  
phù hợp (bằng cách giữ cho màu sắc giống nhau và khác nhau nhẹ nhàng / bóng tối,  
và độ bão hòa).  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 13  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
o Background  
Thuộc tính Multi Background trong CSS3 được sử dụng để thêm một hoặc nhiều hình  
ảnh tại một thời điểm. Có thể thêm các hình ảnh mỗi khi cần đến.  
Cú pháp:  
#multibackground {  
background-image:  
url(../css/images/logo.png),url(../css/images/border  
.png);  
background-position: left top, left top;  
background-repeat: no-repeat, repeat;  
padding: 75px;  
}
Bảng dưới liệt kê các giá trị thường được sử dụng:  
Giá trị  
Miêu tả  
background  
Thiết lập tất cả các thuộc tính về background  
Khai báo một khu vực dành để Painting trong  
Background  
Xác định Background Image  
background-clip  
background-  
image  
background-  
Xác định vị trí của Background Image  
Xác định kích cỡ của Background Image  
origin  
background-size  
ThS. Nguyễn Văn Phát  
Trang 14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 20481 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Nghiên cứu và triển khai hệ thống dạy học trực tuyến trên nền tảng công nghệ Moodle", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tong_ket_de_tai_nghien_cuu_va_trien_khai_he_thong_da.pdf