Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực tự chủ trong học tập đối với năng lực tiếng Anh của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học Đà Nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  
-------  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung  
- Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực tự chủ trong học tập đối với  
năng lực tiếng Anh của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại  
học Đà Nẵng  
- Mã số: B2017-ĐN05-08  
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Hồ Sĩ Thắng Kiệt  
- Tổ chức chủ trì: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2019  
2. Mục tiêu  
Đề tài thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:  
(1) nghiên cứu nhận thức và thực tiễn về năng lực tự chủ trong học tập  
(NLTC) của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên  
(CSGDĐHTV) của Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN);  
(2) chứng minh sự tương quan giữa NLTC và năng lực tiếng Anh (NLTA) của  
sinh viên;  
(3) chứng minh khả năng dự đoán NLTA dựa trên NLTC của sinh viên;  
(4) đề xuất các giải pháp nâng cao NLTC cho sinh viên.  
3. Tính mới và sáng tạo  
- Theo sự hiểu biết của tác giả thì chưa có đề tài nào nghiên cứu về sự tương  
quan giữa NLTC và NLTA của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN.  
Trong khi các đề tài trước đây thường nghiên cứu tổng quát về mối quan hệ  
giữa NLTC và NLTA, đề tài hiện tại nghiên cứu chi tiết về sự tương quan của  
các khía cạnh của NLTC (gồm khả năng tự khởi xướng và khả năng tự điều  
chỉnh) đối với từng cấp độ NLTA của sinh viên (gồm các cấp độ Giỏi, Khá,  
Trung bình và Trung bình yếu). Do có ít nghiên cứu thực nghiệm trước đây về  
sự tương quan giữa NLTC và NLTA, đề tài vận dụng phương pháp dạy học  
theo dự án (DHDA) vào một nghiên cứu thực nghiệm nhằm chứng minh sự  
ảnh hưởng tích cực của phương pháp này đối với sự phát triển NLTC của sinh  
1
viên. Ngoài ra, đề tài còn chứng minh khả năng có thể dự đoán năng lực ngoại  
ngữ dựa trên NLTC của người học.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy sinh viên Việt Nam nhận thức được  
triển vọng phát triển NLTC trong môi trường giáo dục châu Á, tuy nhiên sinh  
viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của NLTC trong việc nâng cao  
NLTA. Mức độ mong muốn của sinh viên về việc tham gia quyết định các  
khía cạnh trong dạy và học và phát triển các kỹ năng học tập tự chủ luôn cao  
hơn mức độ khả thi của các hoạt động này. Nghiên cứu cho thấy có sự tương  
quan tích cực và đáng kể về mặt thống kê giữa NLTC và NLTA ở các cấp độ  
NLTA Giỏi và Khá, trong khi sự tương quan này không tồn tại ở các cấp độ  
NLTA Trung bình và Trung bình yếu. Nghiên cứu còn cho thấy DHDA là một  
trong các phương pháp dạy học tích cực để nâng cao NLTC của người học  
một cách hiệu quả và NLTC có thể được sử dụng như một trong các biến số để  
dự đoán năng lực ngoại ngữ của người học.  
5. Sản phẩm  
- Một bài báo đăng trên Kỷ yếu Hội thảo châu Á về việc học ngôn ngữ tại  
Nhật  
Bản:  
Hồ Sĩ Thắng Kiệt (2018). Correlation between learner autonomy and English  
proficiency: An experimental study through project-based learning. The Asian  
Conference on Language Learning 2018: The Official Proceedings, 311-320.  
- Một bài báo đăng trên tạp chí KH&CN Đại học Đà Nẵng:  
Hồ Sĩ Thắng Kiệt (2018). Effect of learner autonomy on English proficiency  
on non-English-major students, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà  
Nẵng, 12 (133), 38-42.  
- Một báo cáo tổng kết toàn văn về đề tài nghiên cứu.  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang  
lại của kết quả nghiên cứu:  
- Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:  
2
+ Về mặt lý luận, đề tài cho thấy sinh viên Việt Nam nhận thức được triển  
vọng phát triển NLTC trong môi trường giáo dục đại học ở Việt Nam. Đề tài  
góp phần chứng minh ảnh hưởng tích cực của NLTC đối với NLTA của người  
học và NLTC có thể được sử dụng như một trong các biến số để dự đoán năng  
lực ngoại ngữ của người học. Ngoài ra, đề tài còn chứng minh DHDA là một  
trong những phương pháp dạy học tích cực có thể nâng cao NLTC của người  
học một cách hiệu quả.  
+ Về mặt thực tiễn, đề tài góp phần nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm  
quan trọng của NLTC, cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao NLTC của  
người học đối với giảng viên, sinh viên và nhà quản trị đại học. Đề tài đề xuất  
các CSGDĐHTV của ĐHĐN xây dựng một môi trường học tập ngoại ngữ tự  
chủ tích cực và các chính sách cụ thể để phát triển NLTC cho sinh viên mà các  
văn bản pháp lý của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định nhằm  
giúp sinh viên Việt Nam hội nhập quốc tế. Đề tài có thể hữu ích đối với các  
giảng viên ngoại ngữ và các nhà thiết kế chương trình đào tạo trong việc xây  
dựng và phát triển NLTC cho người học.  
- Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng:  
+ Các CSGDĐHTV của ĐHĐN;  
+ Các trường đại học và cao đẳng khác trên toàn quốc.  
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 4 năm 2019  
Tồ chức chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
(ký, họ và tên)  
TS. Hồ Sĩ Thắng Kiệt  
3
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đối với nền giáo dục Việt Nam, chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo  
luôn chú trọng đến sự phát triển NLTC cho học sinh, sinh viên Việt Nam. Vấn  
đề tự chủ trong học tập đã được đề cập đến trong một số văn bản pháp lý quan  
trọng về giáo dục Việt Nam, trong khi mức độ tự chủ trong học tập của học  
sinh, sinh viên Việt Nam trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập  
(Nguyễn Thanh Vân, 2011; Lê Thị Hồng Lam, 2013).  
Các nghiên cứu ở châu Á cho thấy sự tương quan mật thiết và tích cực  
giữa NLTC và NLTA của người học ngoại ngữ. Tuy nhiên, có rất ít nghiên  
cứu về sự tương quan giữa NLTC và NLTA ở Việt Nam. Theo hiểu biết của  
tác giả thì chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam nghiên cứu ảnh hưởng của  
NLTC đối với NLTA của sinh viên không chuyên ngữ tiếng Anh tại các  
CSGDĐHTV của ĐHĐN. Đây chính là lý do để tác giả thực hiện đề tài “Ảnh  
hưởng của năng lực tự chủ trong học tập đối với năng lực tiếng Anh của  
sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học Đà Nẵng”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:  
(1) giúp sinh viên nhận thức tầm quan trọng của năng lực tự chủ trong học tập;  
(2) chứng minh sự ảnh hưởng tích cực của năng lực tự chủ trong học tập đối  
với năng lực tiếng Anh của sinh viên;  
(3) chứng minh khả năng có thể dự đoán năng lực tiếng Anh của sinh viên dựa  
vào năng lực tự chủ trong học tập của sinh viên;  
(4) đề xuất các giải pháp xây dựng môi trường học tập ngoại ngữ tự chủ tích  
cực cho sinh viên để hội nhập quốc tế.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1.Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự ảnh hưởng của NLTC đối với NLTA  
của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN.  
3.2. Đối tượng khảo sát  
Sinh viên không chuyên tiếng Anh năm thứ nhất và năm thứ hai tại năm  
CSGDĐHTV của ĐHĐN gồm:  
- Trường Đại học Bách khoa  
- Trường Đại học Sư phạm  
4
- Trường Đại học Kinh tế  
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
- Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin  
Các lớp học phần tiếng Anh được chọn từ cấp độ A2 trở lên. Tổng số sinh  
viên tham gia vào nghiên cứu này gồm 635 sinh viên được lựa chọn ngẫu  
nhiên từ các lớp tiếng Anh sẵn có ở mỗi CSGDĐHTV của ĐHĐN.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là NLTC và NLTA của sinh viên không chuyên  
tiếng Anh tại năm CSGDĐHTV của ĐHĐN. NLTA của sinh viên thể hiện qua  
kết quả điểm học phần tiếng Anh được chia thành bốn cấp độ năng lực tiếng  
Anh gồm Giỏi, Khá, Trung bình, và Trung bình yếu.  
Đề tài không nghiên cứu các vấn đề sau:  
(1)  
(2)  
Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến NLTA ngoài NLTC của sinh viên.  
Sự khác biệt về NLTC giữa nam và nữ sinh viên.  
(3)  
Sự khác biệt về NLTC của sinh viên giữa các CSGDĐHTV của  
ĐHĐN.  
4. Câu hỏi nghiên cứu  
Đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:  
Giai đoạn 1: khảo sát  
(1) Sinh viên nhận thức như thế nào về năng lực tự chủ trong học tập  
tiếng Anh?  
(2) Sinh viên thể hiện năng lực tự chủ trong học tập tiếng Anh ra sao?  
(3) Năng lực tự chủ trong học tập và năng lực tiếng Anh của sinh viên  
tương quan với nhau như thế nào?  
(4) Có thể dự đoán năng lực tiếng Anh của sinh viên dựa trên năng lực tự  
chủ trong học tập của sinh viên hay không?  
Giai đoạn 2: thực nghiệm  
(1) Năng lực tự chủ trong học tập của sinh viên trong nhóm thực nghiệm  
và nhóm đối chứng khác nhau như thế nào?  
(2) Năng lực tự chủ trong học tập và năng lực tiếng Anh của sinh viên  
trong nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tương quan với nhau như  
thế nào?  
(3) Nhóm thực nghiệm phát triển năng lực tự chủ trong học tập qua dự án  
học tập tiếng Anh như thế nào?  
5
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU  
TRƯỚC ĐÂY  
1.1. Năng lực tự chủ trong học tập  
1.1.1. Khái niệm về năng lực tự chủ trong học tập  
NLTC được định nghĩa là “khả năng chịu trách nhiệm về việc học của  
mình” (Holec, 1981, tr.3). Theo Benson (2001), NLTC là một cấu trúc đa  
chiều bao gồm ba cấp độ kiểm soát về học tập có mối liên hệ mật thiết với  
nhau: kiểm soát việc quản lý học tập, kiểm soát quá trình nhận thức và kiểm  
soát nội dung học tập. Nghiên cứu hiện tại sử dụng định nghĩa hoạt động về  
NLTC của Nguyễn Thị Cẩm Lệ (2010) gồm hai thành phần cơ bản là khả  
năng tự khởi xướng và khả năng tự điều chỉnh.  
1.1.2. Năng lực tự chủ trong dạy và học ngôn ngữ  
Little (2009) đưa ra ba nguyên lý thể hiện vai trò của giảng viên đối với  
người học tự chủ trong lớp học ngôn ngữ như sau:  
-
-
-
Nguyên lý trao quyền cho người học  
Nguyên lý về sự suy tưởng của người học  
Nguyên lý sử dụng ngôn ngữ đích  
1.1.3. Tầm quan trọng của năng lực tự chủ trong học tập  
Little (2007) đưa ra ba lý do về tầm quan trọng của NLTC: giải quyết vấn  
đề động cơ thúc đẩy của người học, học tập hiệu quả hơn và cơ hội để phát  
triển năng lực giao tiếp so với những người khác.  
1.1.4. Năng lực tự chủ trong học tập ở châu Á  
Năng lực tự chủ trong học tập (NLTC) được xem là phù hợp trong môi trường  
giáo dục phương Tây hơn là trong môi trường giáo dục châu Á (Lamb, 2004).  
Littlewood (1999) cho rằng sinh viên châu Á cũng có thể phát triển NLTC như  
sinh viên các nước phương Tây. Các nghiên cứu trước đây (Spartt, Humphreys  
và Chan, 2002; Morimoto, 2006; Waikui, 2006; Mineishi, 2010) cho thấy sinh  
viên châu Á nhìn chung vẫn sẵn lòng cho việc học tập tự chủ.  
1.1.5. Năng lực tự chủ trong học tập ở Việt Nam  
Sinh viên Việt nam nói chung còn khá hạn chế do môi trường học tập truyền  
thống thiên về sự truyền đạt của người thầy và vai trò trung tâm của người học  
6
chưa thực sự được chú trọng và phát huy (Nguyễn Thanh Vân, 2011; Lê Thị  
Hồng Lam, 2013). Một số nhà nghiên cứu bày tỏ sự quan tâm đến việc phát  
triển NLTC cho sinh viên Việt Nam (Trịnh Quốc Lập, 2008, Nguyễn Thị Cẩm  
Lệ, 2008; Đặng Tấn Tín, 2010).  
1.2. Năng lực ngôn ngữ  
1.2.1. Khái niệm về năng lực ngôn ngữ  
Hội nghị bàn tròn về ngôn ngữ liên ngành (ILR) (2011) định nghĩa  
NLNN là “khả năng mà một người sử dụng được ngôn ngữ đích không kể loại  
hình đào tạo mà người đó có đối với ngôn ngữ đó”.  
1.2.2. Mối quan hệ giữa NLTC và NLNN  
Mặc dầu các nhà nghiên cứu ngày càng nhận thấy mối quan hệ mật thiết  
giữa NLTC và việc học tập hiệu quả, mối quan hệ này chỉ được khai thác ở  
mặt lý thuyết và thiếu hỗ trợ thực nghiệm đáng kể (Benson, 2001).  
1.2.3. Mối quan hệ giữa năng lực tự chủ trong học tập và năng lực tiếng  
Anh ở châu Á  
Các nghiên cứu về việc giảng dạy tiếng Anh ở các nước châu Á cho thấy  
NLTC có mối quan hệ tích cực và đáng kể về mặt thống kê với NLTA của  
người học (Dafei, 2007; Sakai & Takagi, 2009; Hashemian & Soureshijani,  
2011; Myartawan et al., 2013).  
1.2.4. Mối quan hệ giữa NLTC và NLTA ở Việt Nam  
Hầu hết các nghiên cứu về môi trường học tập tiếng Anh ở Việt Nam chỉ  
nghiên cứu về NLTC của sinh viên Việt Nam và có rất ít nghiên cứu về mối  
quan hệ giữa NLTC và NLTA (e.g. Nguyễn Thị Cẩm Lệ, 2010).  
1.3. Phương pháp dạy học theo dự án  
1.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học theo dự án  
Phương pháp dạy học theo dự án (DHDA) đã trở nên phổ biến trong việc  
dạy và học ngoại ngữ ở nhiều nước trên thế giới (Takeda, 2006; Kalabzová,  
2015; Kettanun, 2015; Wahyudin, 2017).  
1.3.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học theo dự án  
Theo Cocco (2006), DHDA là phương pháp tiếp cận lấy người học làm  
trung tâm, dựa trên ba nguyên tắc kiến tạo: học tập theo ngữ cảnh, học tập tích  
cực, chia sẻ kiến thức và hiểu biết.  
1.3.3. Lợi ích của phương pháp dạy học theo dự án  
- Thúc đẩy việc học tập tự điều chỉnh của người học.  
- Giúp người học học được cách tự chủ.  
7
- Tạo điều kiện cho người học phát triển các kỹ năng cộng tác, phát triển các  
kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tư duy phê phán.  
1.3.4. Phương pháp dạy học theo dự án ở châu Á và Việt Nam  
Phương pháp dạy học theo dự án (DHDA) được sử dụng khá rộng rãi và phổ  
biến trong dạy và học ngoại ngữ ở châu Á (Kettanun, 2015; Wahyudin, 2017).  
Ở Việt Nam, một số tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu về DHDA trong dạy và  
học ngoại ngữ (Ngô Hữu Hoàng, 2014; Phan Thị Thanh Thảo, 2015; Nguyễn  
Văn Lợi, 2017; Đỗ Chi Na, 2017).  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Phương pháp nghiên cứu  
+ Giai đoạn 1: (khảo sát) sử dụng phương pháp định lượng:  
(a) nghiên cứu nhận thức và thực tiễn về NLTC của sinh viên  
(b) nghiên cứu sự tương quan giữa NLTC và NLTA của sinh viên  
+ Giai đoạn 2: (nghiên cứu thực nghiệm) kết hợp phương pháp định lượng và  
định tính:  
(a) nghiên cứu nhận thức và thực tiễn về NLTC của nhóm thực nghiệm (TN)  
và nhóm đối chứng (ĐC).  
(b) nghiên cứu sự tương quan giữa NLTC và NLTA của nhóm TN và nhóm  
ĐC.  
(c) phân tích nhật ký học tập có tính suy tưởng về các dự án học tập tiếng Anh  
của nhóm TN.  
(d) phân tích bảng tự đánh giá về các dự án học tập tiếng Anh của nhóm TN.  
2.2. Cách tiếp cận nghiên cứu  
2.2.1. Bảng khảo sát nhận thức và thực tiễn về NLTC của sinh viên  
2.2.2. Kết quả điểm học phần tiếng Anh  
2.2.3. Nghiên cứu thực nghiệm  
2.3.Phương pháp phân tích  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN  
3.1. Nhận thức về năng lực tự chủ trong học tập của sinh viên  
3.1.1. Nhận thức chung về NLTC của sinh viên  
8
Bảng 3.1. Nhận thức chung về NLTC của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Nhận thức chung về NLTC  
1. NLTC là một khái niệm phù hợp với môi trường giáo dục ở châu  
Á.  
N
M
SD  
635  
3,29  
1,114  
2. Phát triển NLTC với người bắt đầu học ngôn ngữ khó hơn so với  
người học ngôn ngữ ở trình độ cao.  
635  
3,27  
0,978  
3. Người học ngôn ngữ ở mọi lứa tuổi đều có thể phát triển NLTC.  
4. NLTC đòi hỏi người học phải hoàn toàn độc lập với giảng viên.  
5. Lớp học lấy người học làm trung tâm là điều kiện lý tưởng để  
phát triển NLTC.  
6. Học tập độc lập là trọng tâm của sự phát triển NLTC.  
7. Sinh viên thiếu tự chủ sẽ không trở thành người học ngôn ngữ  
hiệu quả.  
635  
635  
635  
3,20  
3,14  
1,083  
0,874  
3,09  
0,950  
0,829  
0,983  
635 3,08  
635  
3,07  
8. Người có hứng thú trong học tập ngôn ngữ sẽ có khuynh hướng  
phát triển NLTC tốt hơn những người không hứng thú.  
9. NLTC được phát triển qua các hoạt động tạo điều kiện cho  
người học có cơ hội học hỏi lẫn nhau.  
10. Các hoạt động làm việc theo nhóm mang tính hợp tác hỗ trợ  
phát triển NLTC.  
11. NLTC có thể phát triển hiệu quả nhất với việc học bên ngoài  
lớp học.  
12. NLTC có tác động tích cực đến thành công của người học ngôn  
ngữ.  
13. Năng lực tiếng Anh của người học ngôn ngữ tương quan đáng  
kể với NLTC.  
14. Giám sát việc học của bạn là trọng tâm của sự phát triển NLTC.  
15. Học phương pháp học tập hiệu quả là bí quyết để phát triển  
NLTC.  
3,06  
635  
0,902  
0,935  
635  
635  
635  
635  
635  
3,05  
3,04  
3,03  
3,02  
0,814  
0,817  
0,889  
0,746  
2,93  
2,92  
2,90  
635  
635  
0,798  
0,833  
Ghi chú: N= Số sinh viên; M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD được tính theo  
thang Likert 5 điểm.  
3.1.2. Mức độ mong muốn và khả thi về NLTC của sinh viên  
Bảng 3.2. Mức độ mong muốn và khả thi về NLTC của sinh viên tại các CSGDĐHTV của  
ĐHĐN  
Mức độ mong Mức độ khả thi  
muốn  
Nhận thức của sinh viên  
Người học có thể tham gia quyết định về:  
1. Các chủ đề thảo luận trong lớp hoặc trên  
diễn đàn  
N
M
SD  
M
SD  
635  
3,02  
2,327  
3,02  
0,776  
2. Các hoạt động học tập trong và ngoài lớp  
3. Tài liệu học tập  
4. Các hình thức đánh giá  
635  
635  
635  
3,01  
3,00  
2,98  
2,326  
2,325  
1,118  
2,83  
2,49  
2,11  
0,959  
0,686  
0,957  
9
5. Phương pháp dạy-học  
6. Mục tiêu của môn học  
7. Quản lý lớp học  
635  
635  
635  
2,97  
2,94  
2,94  
1,106  
0,801  
1,085  
2,44  
2,10  
2,15  
1,048  
0,943  
0,971  
Người học có khả năng:  
8. Nhận biết các điểm mạnh và điểm yếu của  
bản thân  
635  
3,02  
2,327  
2,82  
0,957  
9. Nhận biết nhu cầu học tập của cá nhân  
10. Học hợp tác theo nhóm  
11. Tự đánh giá quá trình học tập của bản  
thân  
12. Học độc lập  
13. Giám sát tiến bộ trong học tập của bản  
thân  
635  
635  
3,01  
3,01  
2,327  
2,325  
2,70  
2,74  
0,860  
0,871  
635  
635  
635  
3,00  
2,71  
2,56  
2,325  
0,859  
1,084  
2,30  
2,48  
2,43  
1,029  
0,876  
1,046  
Ghi chú: N= Số sinh viên; M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD được tính theo  
thang Likert 4 điểm.  
3.2. Thực tiễn về năng lực tự chủ trong học tập của sinh viên  
Bảng 3.3. Thực tiễn về NLTC của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Các thành tố của NLTC  
N
M
SD  
Khả năng  
tự khởi xướng  
Hoạt động trong lớp học  
Hoạt động ngoài lớp học  
Lập kế hoạch  
635  
635  
635  
635  
635  
2,,85  
2,89  
2,82  
2,65  
2,54  
0,782  
0,673  
1,042  
0,927  
0,965  
Khả năng  
tự điều chỉnh  
Giám sát  
Đánh giá  
Ghi chú: N= Số sinh viên; M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD được tính theo  
thang Likert 5 điểm.  
3.2.1. Khả năng tự khởi xướng của sinh viên  
Bảng 3.4. Các hoạt động tự chủ trong lớp học của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Hoạt động trong lớp học  
1. Tôi quan sát các bạn trong lớp nói hay viết tiếng Anh như thế  
nào để tôi có thể học theo họ.  
N
M
SD  
635  
3,05  
0,786  
2. Tôi khuyến khích các bạn trong lớp nói tiếng Anh để tôi có thể  
luyện tập tiếng Anh.  
635  
3,04  
0,827  
3. Tôi chủ động hỏi giáo viên khi không hiểu bài học.  
4. Tôi xung phong đầu tiên làm các bài tập khi giáo viên yêu cầu.  
635  
635  
3,00  
2,81  
0,849  
0,852  
10  
5. Tôi cố gắng sử dụng tiếng Anh càng nhiều càng tốt trong lớp  
học khi tham gia các hoạt động đôi hoặc nhóm.  
6. Tôi cố gắng suy nghĩ và diễn đạt ý tưởng bằng tiếng Anh.  
7. Cuối mỗi bài học, tôi ôn lại những gì tôi có thể làm và chưa  
làm được để cải thiện năng lực tiếng Anh của mình.  
635  
635  
635  
2,74  
2,71  
2,60  
0,686  
0,745  
0,733  
Ghi chú: N= Số sinh viên; M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD được tính theo  
thang Likert 5 điểm.  
Bảng 3.5. Các hoạt động tự chủ bên ngoài lớp học của sinh viên tại các CSGDĐHTV của  
ĐHĐN  
Hoạt động bên ngoài lớp học  
1. Tôi làm các bài tập trong giáo trình/sách bài tập sau mỗi buổi  
học.  
N
M
SD  
635  
3,32  
0,540  
2. Tôi tận dụng các nguồn tư liệu ở thư viện, trên mạng Internet,  
sách báo tiếng Anh v.v. để nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.  
3. Tôi dành nhiều thời gian tự học ở thư viện hoặc ở nhà.  
4. Tôi tự rèn luyện tiếng Anh qua các chương trình tiếng Anh trên  
mạng.  
635  
635  
635  
3,30  
3,21  
3,20  
0,832  
0,917  
0,935  
5. Tôi cố gắng nói tiếng Anh với giáo viên nước ngoài ở trường  
hoặc bất kỳ người nước ngoài nào tôi gặp bên ngoài trường.  
6. Tôi tham gia các diễn đàn tiếng Anh hoặc các câu lạc bộ tiếng  
Anh ở trường hoặc ngoài trường để luyện tập tiếng Anh.  
7. Tôi xem các chương trình tiếng Anh trên truyền hình (tin tức,  
Phim ảnh, thể thao, v.v) hoặc nghe đài bằng tiếng Anh.  
8. Tôi kết bạn với người nước ngoài và giao tiếp trực tiếp với họ  
hay qua email bằng tiếng Anh.  
635  
635  
635  
635  
3,18  
2,52  
2,23  
2,12  
0,860  
0,500  
0,419  
0,381  
Ghi chú: N= Số sinh viên; M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD được tính theo  
thang Likert 5 điểm.  
3.2.2. Khả năng tự điều chỉnh của sinh viên  
Bảng 3.6. Khả năng tự điều chỉnh của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Khả năng tự điều chỉnh  
N
M
SD  
Lập kế  
hoạch  
1. Khi học tiếng Anh, tôi xây dựng các mục tiêu cho  
bản thân dựa trên các yêu cầu của môn học và năng 635  
lực tiếng Anh của bản thân.  
2,86  
2,78  
2,60  
1,098  
0,987  
0,894  
2. Tôi lên kế hoạch rõ ràng cho việc tự học của mình.  
3. Tôi tự điều chỉnh kế hoạch học tập của mình và xây  
dựng thời gian biểu học tập thực tế trên cơ sở tiến bộ 635  
của mình.  
635  
4. Tôi cố gắng hạn chế các vấn đề cảm xúc có thể ảnh  
hưởng đến việc học tiếng Anh như thiếu tự tin, e ngại, 635  
lo lắng, hoặc tự ti.  
Giám sát  
2,93  
1,049  
11  
5. Tôi sử dụng nhiều chiến lược học tập khác nhau để  
nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình.  
6. Tôi giám sát quá trình học tập của bản thân một  
cách có ý thức.  
635  
635  
635  
2,70  
2,38  
2,83  
0,936  
0,832  
0,977  
7. Tôi có thể nhận thấy chiến lược học tập của mình có  
hiệu quả hay không.  
8. Nếu tôi thấy chiến lược học tập của mình không  
Đánh giá  
thực tế, tôi nhanh chóng tìm một chiến lược khác phù 635  
hợp hơn.  
2,75  
0,947  
9. Khi luyện tập tiếng Anh tôi có thể nhận ra các lỗi và  
tự chỉnh sửa những lỗi đó  
635  
2,50  
2,56  
1,072  
0,866  
10. Tôi xem xét các tiêu chí đánh giá của giảng viên  
635  
để tự đánh giá việc học tiếng Anh của bản thân.  
Ghi chú: N= Số sinh viên; M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD tính theo  
thang Likert 5 điểm.  
3.3. Sự tương quan giữa năng lực tự chủ trong học tập và năng lực tiếng  
Anh của sinh viên  
Bảng 3.7. Sự tương quan tổng thể giữa NLTC và NLTA của sinh viên tại các CSGDĐHTV của  
ĐHĐN  
Khả  
năng tự  
khởi  
Khả  
năng tự  
điều  
NLTA  
xướng  
0,271**  
chỉnh  
0,257**  
Tương quan  
Pearson  
1
NLTA  
Sig. (2-tailed)  
N
0,000  
635  
1
0,000  
635  
0,191**  
635  
0,271**  
Khả năng  
Tương quan  
Pearson  
tự khởi  
xướng  
Sig. (2-tailed)  
N
0,000  
635  
0,000  
635  
1
NLTC  
635  
Khả năng  
tự điều  
chỉnh  
Tương quan  
Pearson  
0,257**  
0,191**  
Sig. (2-tailed)  
N
0,000  
635  
0,000  
635  
635  
Ghi chú: **p<0,01 (2-tailed); NLTC = Năng lực tự chủ; NLTA = Năng lực tiếng Anh; N= Số  
sinh viên.  
12  
Bảng 3.8. Sự tương quan giữa NLTC và NLTA Giỏi của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Khả năng tự Khả năng  
khởi xướng  
tự điều  
chỉnh  
0,332**  
0,000  
57  
NLTAG  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
0,358**  
0,000  
57  
NLTAG  
Khả năng tự  
57  
0,358**  
0,000  
57  
0,332**  
0,000  
57  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
0,221**  
0,000  
57  
khởi xướng  
57  
0,221**  
0,000  
57  
NLTC  
Khả năng tự  
điều chỉnh  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
57  
Ghi chú: **p<0,01 (2-tailed); NLTC = Năng lực tự chủ; NLTAG = Năng lực tiếng Anh Giỏi; N= Số sinh viên.  
Bảng 3.9. Sự tương quan giữa NLTC và NLTA Khá của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Khả năng tự Khả năng tự  
NLTAK  
khởi xướng  
0,289**  
0,000  
339  
điều chỉnh  
0,277**  
0,000  
339  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
NLTAK  
Khả năng tự  
339  
0,289**  
0,000  
339  
0,277**  
0,000  
339  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
0,172**  
0,000  
339  
khởi xướng  
339  
0,172**  
0,000  
339  
NLTC  
Khả năng tự  
điều chỉnh  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
339  
Ghi chú: **p<0,01 (2-tailed); NLTC = Năng lực tự chủ; NLTAK = Năng lực tiếng Anh Khá; N= Số sinh viên.  
Bảng 3.10. Sự tương quan giữa NLTC và NLTA Trung bình của sinh viên tại các CSGDĐHTV  
của ĐHĐN  
Khả năng  
Khả năng tự  
NLTATB tự khởi xướng điều chỉnh  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
0,099  
0,160  
205  
1
0,071  
0,313  
205  
NLTATB  
Khả năng tự  
205  
0,099  
0,160  
205  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
0,063  
0,354  
205  
khởi  
xướng  
205  
0,063  
0,354  
205  
NLTC  
Khả năng tự  
điều chỉnh  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
0,071  
0,313  
205  
1
205  
Ghi chú: NLTC = Năng lực tự chủ; NLTATB = Năng lực tiếng Anh Trung bình; N= Số sinh viên.  
13  
Bảng 3.11. Sự tương quan giữa NLTC và NLTA Trung bình yếu của sinh viên tại các  
CSGDĐHTV của ĐHĐN  
Khả năng tự Khả năng tự  
NLTATBY khởi xướng  
điều chỉnh  
0,037  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
0,043  
0,809  
34  
NLTATBY  
Khả năng tự  
0,834  
34  
34  
0,043  
0,809  
34  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
1
0,031  
0,768  
34  
khởi xướng  
34  
0,031  
0,768  
34  
NLTC  
Khả năng tự  
điều chỉnh  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
0,037  
0,834  
34  
1
34  
Ghi chú: NLTC = Năng lực tự chủ; NLTATBY = Năng lực tiếng Anh Trung bình yếu ; N= Số sinh viên.  
Bảng 3.12. Hồi quy tuyến tính: mối quan hệ giữa NLTC và NLTA  
Mô hình  
Hệ số không chuẩn  
Hệ số chuẩn  
t
Sig.  
B
Sai số chuẩn  
Beta  
1 (không đổi)  
0,224  
0,924  
0,170  
0,025  
1,315  
37,056  
0,021  
0,000*  
NLTC  
0,827  
Ghi chú: *p<0,05; NLTC = Năng lực tự chủ; B= Beta.  
3.4. Nghiên cứu thực nghiệm  
Năng lực tự chủ trong học tập ở hai nhóm  
Bảng 3.13. Kiểm định T-test độc lập về NLTC ở hai nhóm  
Kiểm định  
Nhóm  
N
M
SD  
Giá trị  
df  
Sig. (2-  
tailed)  
t
Khảo sát  
trước thực  
nghiệm  
ĐC  
38  
33  
2,91  
2,98  
0,294  
0,192  
1,174  
69  
0,245  
TN  
Khảo sát sau  
thực nghiệm  
ĐC  
38  
33  
2,92  
3,20  
0,253  
0,351  
3,855  
69  
0,000**  
TN  
Ghi chú: **p<0,01(2-tailed); ĐC= Nhóm đối chứng; TN=Nhóm thực nghiệm; N= Số sinh viên;  
M= Giá trị trung bình; SD: Độ lệch chuẩn; M and SD được tính theo thang Likert 5 điểm.  
14  
Sự tương quan giữa NLTC và NLTA ở hai nhóm  
Bảng 3.14. Tương quan giữa NLTC và NLTA ở hai nhóm  
Nhóm  
NLTC và NLTA  
Sự tương quan  
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
Tương quan Pearson  
Sig. (2-tailed)  
N
NLTC  
NLTA  
0,112  
0,504  
38  
NLTC  
1
38  
0,112  
0,504  
38  
ĐC  
NLTA  
NLTC  
NLTA  
1
38  
0,709**  
0,000  
33  
1
33  
0,709**  
0,000  
33  
TN  
1
33  
Ghi chú: **p<0,01(2-tailed); ĐC= Nhóm đối chứng; TN=Nhóm thực nghiệm; NLTC = Năng lực tự chủ trong học tập;  
NLTA = Năng lực tiếng Anh; N= Số sinh viên.  
Sự phát triển NLTC của sinh viên qua dự án học tập tiếng Anh  
Bảng 3.15. Sinh viên tự đánh giá về dự án học tập tiếng Anh  
N
M
SD  
t
p*  
1. Tôi có thể nâng cao năng lực tự chủ trong học tập  
trong quá trình thực hiện dự án.  
38 4,32  
0,574 46,311 0,000  
2. Tôi cảm thấy hứng khởi, tự tin và học tập hiệu quả 38 4,29  
0,611 43,272 0,000  
hơn trong quá trình thực hiện dự án.  
3. Tôi có thể kiến tạo tri thức về chủ đề của dự án.  
38 4,21  
0,622 41,727 0,000  
0,665 38,323 0,000  
4. Tôi có thể phát triển kỹ năng cộng tác, kỹ năng làm 38 4,13  
việc theo nhóm trong quá trình thực hiện dự án  
5. Tôi có thể thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch và tổ  
chức thực hiện dự án.  
38 4,11  
0,649 39,000 0,000  
0,868 28,772 0,000  
0,804 30,280 0,000  
0,649 37,000 0,000  
6. Tôi có thể nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề trong 38 4,05  
quá trình thực hiện dự án.  
7. Tôi có thể tự điều chỉnh và kiểm soát việc học tập  
trong quá trình thực hiện dự án.  
38 3,95  
38 3,89  
38 3,82  
8. Tôi có khả năng tự đánh giá việc học tập của mình  
trong quá trình thực hiện dự án.  
9. Tôi có cơ hội nghiên cứu sâu về chủ đề của dự án.  
0,692 33,999 0,000  
0,622 37,555 0,000  
10. Tôi mong muốn được thực hiện các dự án học tập 38 3,79  
tương tự ở các học phần khác.  
15  
Ghi chú: * khác biệt với p<0,05; N= Số lượng sinh viên; M= giá trị trung bình; SD = độ lệch chuẩn; t= giá trị t-test một  
mẫu; p=giá trị xác suất  
3.5. Bình luận  
3.5.1. Nhận thức về NLTC của sinh viên  
3.5.2. Thực tiễn về NLTC của sinh viên  
3.5.3. Sự tương quan giữa NLTC và NLTA của sinh viên  
3.6. Các giải pháp nâng cao năng lực tự chủ trong học tập của sinh viên  
3.6.1. Đối với giảng viên  
- Hướng dẫn cụ thể cho sinh viên sử dụng 30 giờ chuẩn bị cá nhân trong Quy  
chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành  
kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT).  
- Cần xác định các lĩnh vực trách nhiệm trong học tập để chuyển giao cho  
người học.  
- Cần trang bị cho sinh viên ở mỗi cấp độ NLTA các chiến lược học tập khác  
nhau để họ có thể học tập độc lập.  
- Cần đẩy mạnh việc vận dụng DHDA vào các học phần tiếng Anh nhằm tạo  
cơ hội để người học kiến tạo tri thức, nâng cao năng lực cộng tác và phát triển  
NLTC.  
- Có thể áp dụng nhiều hình thức dạy học tích cực khác nhằm nâng cao NLTC  
của người học.  
3.6.2. Đối với người học  
- Cần thay đổi nhận thức về vai trò trung tâm của người thầy dựa trên nền tảng  
văn hóa Á đông.  
- Cần chú ý đến năng lực kiến tạo tri thức. Trong quá trình dạy và học, người  
học đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiến tạo tri thức.  
- Cần nhận thức về tầm quan trọng của NLTC.  
- Cần trang bị các nhóm kỹ năng tự học.  
3.6.3. Đối với nhà quản trị đại học  
- Cần xây dựng các chính sách cụ thể để phát triển NLTC cho người học như  
các văn bản pháp lý đã quy định (Luật Giáo dục Việt Nam 2005; Luật Giáo  
dục Đại học 2012; Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020; Quy chế đào tạo đại học  
và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Chiến lược phát triển Giáo dục  
Việt Nam giai đoạn 2011-2020).  
16  
- Cần tạo môi trường học tập ngoại ngữ tự chủ năng động và tích cực cho sinh  
viên ngay tại trường.  
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
4.1. Kết luận  
- Về nhận thức chung của sinh viên về NLTC, sinh viên chưa nhận thức được  
tầm quan trọng của NLTC trong quá trình học tập.  
- Về mức độ mong muốn và khả thi về NLTC của sinh viên, thực tế việc giảng  
dạy và học tập ngoại ngữ chưa đáp ứng được mong muốn của sinh viên trong  
việc phát triển NLTC cho sinh viên.  
- Về thực tiễn NLTC của sinh viên, nền tảng văn hóa Á đông về vai trò trung  
tâm của người thầy trong lớp học vẫn còn tác động đến nhận thức của sinh  
viên. Sinh viên có khả năng lập kế hoạch học tập ở một mức độ nào đó, trong  
khi vẫn còn hạn chế về khả năng giám sát và khả năng đánh giá quá trình học  
tập của bản thân.  
- Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh DHDA có thể phát triển NLTC cho  
người học một cách hiệu quả.  
- NLTC có tác động đáng kể đến NLTA của sinh viên, và sinh viên chỉ có thể  
cải thiện NLTA khi có NLTC cao.  
- NLTC có khả năng dự đoán NLTA tổng thể của sinh viên.  
4.2. Kiến nghị  
- Các CSGDĐHTV của ĐHĐN cần xây dựng các chính sách cụ thể để phát  
triển NLTC cho sinh viên mà các văn bản pháp lý đã quy định.  
- Các CSGDĐHTV của ĐHĐN cần tạo môi trường học tập ngoại ngữ tự chủ  
năng động và tích cực cho sinh viên ngay tại trường.  
- Các CSGDĐHTV của ĐHĐN cần xây dựng một môi trường học tập quốc tế  
thông qua hợp tác với các trường đại học quốc tế.  
4.3. Hạn chế của đề tài  
- Số lượng sinh viên tham gia vào nghiên cứu này ở mỗi CSGDĐHTV chưa  
thể đại diện cho toàn bộ số lượng sinh viên ở CSGDĐHTV đó.  
- Đề tài chỉ sử dụng bảng khảo sát để nghiên cứu nhận thức và thực tiễn về  
NLTC của sinh viên tại các CSGDĐHTV của ĐHĐN.  
- Nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ thực hiện ở hai lớp học phần tiếng  
Anh tại một CSGDĐHTV của ĐHĐN.  
17  
4.4. Hướng nghiên cứu tương lai của đề tài  
- Nghiên cứu sự khác biệt giữa sinh viên nam và nữ về NLTC.  
- Thực hiện nghiên cứu thực nghiệm bằng nhiều phương pháp khác nhau (như  
phương pháp dạy học theo dự án, portfolio, phương pháp học kết hợp hay học  
trực  
tuyến).  
- Nghiên cứu ảnh hưởng của NLTC đến chiến lược học tập của từng kỹ năng  
tiếng riêng biệt (Nghe, Nói, Đọc, Viết).  
- Nghiên cứu về nhận thức và thực tiễn giảng dạy của giảng viên trong việc  
phát triển NLTC của sinh viên.  
18  
pdf 19 trang yennguyen 12080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực tự chủ trong học tập đối với năng lực tiếng Anh của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_anh_huong_cua_nang_luc_tu.pdf