Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu nhân giống và cải thiện qui trình nuôi trồng nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) nhằm hỗ trợ chương trình phát triển nông thôn mới tại Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÀ CẢI THIỆN QUI TRÌNH  
NUÔI TRỒNG NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM)  
NHẰM HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN  
NÔNG THÔN MỚI TẠI ĐÀ NẴNG  
Mã số: Đ2015-02-138  
Chủ nhiệm đề tài: TS. LÊ LÝ THÙY TRÂM  
Đà Nẵng, tháng 09/2016  
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÀ CẢI THIỆN QUI TRÌNH  
NUÔI TRỒNG NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM)  
NHẰM HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN  
NÔNG THÔN MỚI TẠI ĐÀ NẴNG  
Mã số: Đ2015-02-138  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ tên, đóng dấu)  
(ký, họ tên)  
Đà Nẵng, tháng 09/2016  
2
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA  
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
STT Họ và tên  
Đơn vị công tác và lĩnh Nội dung nghiên cứu  
Ký tên  
vực chuyên môn  
cụ thể được giao  
Chủ nhiệm đề tài  
1
2
3
Lê Lý Thùy Trâm  
Khoa Hóa- Trường ĐH  
Bách Khoa – ĐHĐN  
Võ Công Tuấn  
Khoa Hóa- Trường ĐH  
Bách Khoa – ĐHĐN  
Thành viên  
Thành viên  
Phạm Thị Kim Thảo  
Khoa Hóa- Trường ĐH  
Bách Khoa – ĐHĐN  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Tên đơn vị trong và ngoài nước  
Nội dung phối hợp nghiên cứu  
Họ và tên người đại  
diện đơn vị  
Phòng nông nghiệp và phát triển Thử nghiệm nuôi trồng nấm Linh Huỳnh Văn Thới –  
nông thôn huyện Hòa vang  
chi tại huyện Hòa vang – cơ sở nuôi trưởng phòng nông  
trồng nấm của anh Nguyễn Văn nghiệp và phát triển  
Nhi  
nông thôn huyện  
Hòa Vang  
3
DANH MỤC BẢNG  
Số hiệu bảng  
Bảng 1.1  
Tên bảng  
Thành phần hóa học có hoạt tính sinh học của nấm Linh Chi  
Thành phần môi trường PGA  
Trang  
13  
24  
Bảng 2.1  
Bảng 2.2  
Bảng 2.3  
Bảng 3.1a.  
24  
Thành phần môi trường PGA cải tiến  
Thành phần môi trường Agaricus  
25  
30  
Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng sống của  
giống G0  
31  
31  
31  
31  
40  
Bảng 3.1b.  
Bảng 3.1c  
Bảng 3.1d.  
Bảng 3.1e.  
Bảng 3.2  
Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng sống của  
giống G1  
Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng sống của  
giống G2  
Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng sống của  
giống G3  
Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng sống của  
giống G4  
Sự thay đổi hàm lượng cellulose trong mùn cưa cao su  
trong thời gian ủ 3 ngày với nước vôi 1%  
43  
47  
48  
50  
Bảng 3.3  
Bảng 3.4  
Bảng 3.5  
Bảng 3.6  
Thời gian (ngày) hệ tơ nấm ăn kín bịch nguyên liệu trong các  
điều kiện khảo sát khác nhau  
Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự phát triển của quả thể  
nấm giống G3  
Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự phát triển của quả thể  
nấm giống G1  
Năng suất thu hoạch quả thể của 2 giống G1 và G3 trong điều  
kiện nhiệt độ và dinh dưỡng khác nhau  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Số hiệu hình  
Hình 1.1  
Hình 1.2  
Hình 1.3  
Hình 1.4  
Hình 1.5  
Hình 2.1  
Hình 2.2  
Hình 2.3  
Hình 3.1  
Tên hình  
Trang  
7
Nấm linh chi  
Cổ linh chi  
7
Các loại nấm linh chi  
9
Cấu tạo quả thể nấm linh chi  
Chu trình sống nấm linh chi  
Sơ đồ bố trí thí nghiệm  
10  
11  
22  
23  
23  
33  
Quả thể nấm linh chi dùng làm mẫu phân lập  
Vị trí lấy mô thịt nấm làm mẫu phân lập  
Sự phát triển của hệ sợi nấm của 5 giống G0 – G4 (lần lượt  
từ trái qua phải) trên môi trường PGA cải tiến.  
Hình 3.2  
Hình 3.3  
Hình 3.4  
Hình 3.5  
Chiều dài hệ tơ sau 5 ngày nuôi cấy 2 giống G1 và G3 trên  
các điều kiện nhiệt độ và môi trường nhân giống cấp 1 khác  
nhau  
34  
36  
37  
39  
Chiều dài hệ tơ sau 5 ngày nuôi cấy 2 giống G1 và G3 trên  
các điều kiện nhiệt độ và môi trường nhân giống cấp 2 khác  
nhau  
Hình thái hệ tơ nấm trên môi trường thóc: giống G3 (a),  
giống G1 (b) và trên môi trường ngô: giống G3 (c), giống  
G1 (d)  
Chiều dài hệ tơ sau 10 ngày nuôi cấy 2 giống G1 và G3 trên  
các điều kiện nhiệt độ và môi trường nhân giống cấp 3 khác  
nhau  
41  
42  
Hình 3.6  
Hình 3.7  
Sự thay đổi hàm lượng cellulose của mùn cưa keo trong thời  
gian ủ 7 ngày  
Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến tốc độ lan tơ của 2  
giống G1 và G3  
Hình 3.8  
Hình 3.9  
Sự phát triển của tơ nấm giống G3 trên mùn cưa keo  
44  
46  
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ kết nụ nấm của 2 giống G1  
và G3 trên nguyên liệu mùn cưa keo và mùn cưa cao su  
Hình 3.10  
Hình 3.11  
Khả năng kết nụ của 2 giống G1 và G3 ở nhiệt độ 320C:  
giống G1 hầu như không kết nụ (trái) và giống G3 kết nụ rất  
nhiều (phải)  
46  
49  
Qủa thể nấm linh chi mọc cuống rất dài ở những khu vực  
chiếu sáng mạnh  
Hình 3.12  
Hình 3.13  
Hình 3.14  
Qủa thể nấm linh chi dị dạng khi nhà trồng bị ngộp khí  
Qủa thể nấm linh chi phát triển bình thường  
49  
50  
51  
Quả thể nấm linh chi (G1) và (G3) trồng trên nguyên liệu  
mùn cưa keo  
Hình 3.15  
Hình 3.16  
Qui trình nhân giống nấm linh chi giống G1 và G3  
53  
54  
Qui trình nuôi trồng nấm linh chi giống G1 và G3 trên mùn  
cưa keo có thể phù hợp với địa bàn Đà Nẵng  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
PGA  
Nội dung  
Potato Glucose Agar  
MT-K  
MT-CS  
ACE  
Môi trường mùn cưa keo  
Môi trường mùn cưa cao su  
Angiotensin converting enyme  
Thành phố Hồ chí minh  
TPHCM  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÀ CẢI THIỆN QUI TRÌNH NUÔI  
TRỒNG NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM) NHẰM HỖ TRỢ  
CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI ĐÀ NẴNG.  
- Mã số: Đ2015-02-138  
- Chủ nhiệm đề tài: TS.Lê Lý Thùy Trâm  
- Thành viên tham gia:  
KS.Võ Công Tuấn  
KS.Phạm Thị Kim Thảo  
- Cơ quan chủ trì: Trường đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 10/2015 – 09/2016  
2. Mục tiêu:  
- Tuyển chọn và sản xuất giống Nấm Linh chi có giá trị dược liệu cao và phù hợp nuôi  
trồng tại Đà Nẵng.  
- Hoàn thiện qui trình nuôi trồng nấm Linh chi sử dụng các nguyên liệu có sẵn tại địa  
phương và phù hợp với điều kiện khí hậu tại Đà Nẵng.  
3. Tính mới và tính sáng tạo  
- Môi trường nhân giống nấm linh chi các cấp  
- Qui trình nuôi trồng nấm linh chi trên mùn cưa keo  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Nấm linh chi (Ganoderma lucidum) là một loại thảo dược quý đã được sử dụng  
rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều nước châu Á trong ngăn ngừa và điều trị  
nhiều loại bệnh nguy hiểm. Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành tuyển chọn  
giống, khảo sát các điều kiện tối ưu để phân lập và nhân giống nấm linh chi các cấp,  
xây dựng qui trình hoàn chỉnh để nuôi trồng nấm linh chi phù hợp với địa bàn Đà  
Nẵng. Kết quả thu được như sau:  
- Đã tuyển chọn được 2 giống G1 và G3 có quả thể đạt chất lượng và có thể  
nuôi trồng trong điều kiện khí hậu tại địa bàn Đà Nẵng. Trong đó giống G1 phù hợp  
với mùa lạnh và giống G3 phù hợp với mùa nóng.  
- Để phân lập giống, chọn các mẫu đã trưởng thành nhưng chưa tạo bào tử.  
Khử trùng bằng cồn 700 hoặc Javel 10% đều cho hiệu quả khử trùng tương đối tốt với  
dưới 20% mẫu nhiễm; các mẫu không nhiễm đều có khả năng hình thành hệ sợi, đặc  
biệt tốt nhất trên môi trường MT3 (200g khoai tây + 3g pepton + 2g NaHPO4, 0,5g  
MgSO4.7H2O + 20g glucose 20g agar pha trong 1L nước). Sau 5 ngày nuôi cấy, có thể  
chuyển giống cấp 1 sang môi trường nhân giống cấp 2.  
- Môi trường nhân giống cấp 2 tối ưu nhất là môi trường ngô luộc + 2% bột  
nhẹ. Sau 7 ngày có thể cấy chuyền meo giống sang môi trường nhân giống cấp 3 là  
meo cọng (cọng khoai mì + 2% bột nhẹ + 3% cám bắp), nuôi cấy trong 10 ngày.  
- Nguyên liệu mùn cưa keo đưa vào nuôi trồng cần được ủ kín với nước vôi  
1%, tới độ ẩm 60 - 65%, trong 10 ngày sau đó phối trộn thêm 8% phân gà hoặc 3%  
phân gà + 3% cám gạo + 3% cám bắp. Cả 2 nghiệm thức phối trộn dinh dưỡng đều  
cho kết quả tốt tương tự nhau, có thể ứng dụng để luân phiên thay đổi môi trường  
nhằm hạn chế vấn đề nhiễm mốc trong các nhà trồng.  
- Kết quả trồng thử nghiệm cho thấy, có thể sử dụng mùn cưa keo để thay thế  
mùn cưa cao su cho việc nuôi trồng 2 giống nấm linh chi nói trên, cho năng suất tương  
đương.  
- Với qui trình nuôi trồng kéo dài khoảng 90 ngày từ khi cấy giống sản xuất  
cho đến khi thu hoạch quả thể, năng suất khô khi trồng trên mùn cưa keo là 33,4 ± 2,3  
g/bịch (đối với giống G3) và 19,3 ± 1,7 g/bịch (đối với giống G1)  
5. Tên sản phẩm:  
- Sản phẩm khoa học: 01 Bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước  
Lê Lý Thùy Trâm, Nghiên cứu qui trình nuôi trồng nấm linh chi (Ganoderma  
lucidum) phù hợp tại Đà Nẵng, Tạp chí khoa học và Công nghệ -Đại học Đà Nẵng, đã  
được phản biện và dự kiến đăng bài trong số 9(106).2016.  
- Sản phẩm ứng dụng:  
+ Qủa thể Nấm linh chi (Ganoderma lucidum): 2 kg  
+ Qui trình công nghệ nuôi trồng nấm linh chi trên mùn cưa keo.  
- Sản phẩm đào tạo: hướng dẫn 1 sinh viên đại học ngành CNSH làm đề tài tốt nghiệp  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:  
Qui trình công nghệ được xây dựng góp phần đưa công nghệ nuôi trồng loại  
nấm này đến gần hơn với nông dân tại địa bàn Đà Nẵng; trên cơ sở chủ động trong  
khâu sản xuất giống, phát triển công nghệ với nguồn nguyên liệu phù hợp tại địa  
phương và hướng dẫn qui trình hoàn chỉnh nuôi trồng giống nấm Linh chi tại địa bàn  
Đà Nẵng, góp phần hỗ trợ chương trình phát triển nông thôn mới Hòa Vang trên địa  
bàn TP Đà Nẵng.  
Cơ quan chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
(ký, họ và tên)  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: STUDY ON BREEDING AND IMPROVING THE  
CULTIVATION OF LINGZHI MUSHROOM (GANODERMA LUCIDUM) TO  
SUPPORT THE NEW RURAL DEVELOPMENT PROGRAM IN DANANG  
CITY.  
- Code number: Đ2015-02-138  
- Project leader: Ph.D Lê Lý Thùy Trâm  
- Coordinator:  
Võ Công Tuấn  
Phạm Thị Kim Thảo  
- Implementing institution: Danang University of Science and Technology  
- Duration: October, 2015 to September, 2016  
2. Objective(s):  
- Select and isolate the qualified Ganoderma lucidum strains well-grown in Danang  
city.  
- Build-up the cultivation protocol using alternative materials available in Danang city  
and being suitable to ecological conditions here.  
3. Creativeness and innovatiness  
- Alternative culture media of breeding of the Ganoderma strains  
- Cultivation protocol of the lingzhi mushroom using the acacia sawdust substrate.  
4. Research results:  
Lingzhi mushroom (Ganoderma lucidum) is a precious natural medicinal herb  
that has been widely used for promoting health and longevity in China, Japan and  
other Asian countries. In this study, we investigated the best conditions of isolation  
and breeding the Ganoderma lucidum strains and established their cutivation protocol  
suitable to Danang city. The results such as:  
- We isolated two qualified and suitable varieties for the ecological conditions  
at Danang city: the G3 strain grew well at the dry season and the G1 strain grew well at  
the wet season.  
- For the isolation, we used the mature fruit-bodies but not having yet formed  
spores. The samples were sterilized by alcohol 70% or Javel 10% with the infected  
percentage of less than 20%. All the uninfected samples could grow into the  
mycelium, especially well-grew in MT3 medium (200g potato extract + 3g pepton +  
2g NaHPO4, 0,5g MgSO4.7H2O + 20g glucose + 20g agar for 1 litre). After 5-day  
inoculation, the primary spawns were transfered into the 2nd breeding medium.  
- The best 2nd breeding medium is the boiled corn and 2% CaCO3. After 7-day  
inoculation, the 2nd spawns were transfered into the 3rd breeding medium (treated  
cassava stem + 2% CaCO3 + 3% corn bran), incubated in 10 days.  
- The acacia sawdust substrate was incubated with 1% lime and chicken  
manure to 60 - 65% moisture for 10 days. The nutrition addition of 8% chicken  
manure or 3% chicken manure + 3% rice bran + 3% corn bran, were good for fruiting  
and pinning stage, proposed the alternative media to prevent the mold contamination  
problem in the long-time mushroom house.  
- We established successfully the protocol of cultivation of 2 strains (G1 and  
G3) using the acacia sawdust substrate, getting the similar yield to using the rubber  
sawdust substrate. The highest yield of dry fruit body is 33,4 ± 2,3 gram/bag for G3  
strain at 320C and is 19,3 ± 1,7 gram/bag for G1 strain at 250C.  
5. Products:  
- Scientific product: 01 article will be published in Journal of Science and Technology,  
The University of Danang.  
- Applied products:  
+ 2 kg of Lingzhi mushroom fruit-body.  
+ Protocol of cultivation of Lingzhi mushroom using the acacia sawdust substrate.  
- Training product: 01 graduated student.  
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  
Finding two Ganoderma lucidum strains (G1 and G3) which are well-grown at  
the different seasons in Danang has contributed to the development of the cultivation  
of Lingzhi mushroom in Danang. With studied protocol, we can transfer it to farmers,  
supply the spawn and guide the way of cultivation using the alternative material,  
acacia sawdust. The project supports for the new rural development program in  
Danang city.  
MỞ ĐẦU  
Nấm linh chi (Ganoderma lucidum) là một loại dược liệu quý trong y học cổ  
truyền. Với thành phần hóa học có chứa polysaccharide (giàu β-glucan), triterpenoid,  
steroid, saponin…, nấm linh chi được ghi nhận có tác dụng phòng chống ung thư, tăng  
cường hệ miễn dịch, giải độc gan, hỗ trợ điều trị tiểu đường, giảm cholesterol trong  
máu… Chính vì thế, nhu cầu sử dụng nấm linh chi trong phòng ngừa và điều trị bệnh  
là rất lớn, không chỉ ở Việt Nam, mà còn ở nhiều nơi trên thế giới như Nhật Bản,  
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan,…  
Việc khai thác nguồn nấm linh chi mọc hoang dại trong tự nhiên không phải là  
cách bền vững để đáp ứng nhu cầu sử dụng đang ngày càng gia tăng. Do đó, giải pháp  
nuôi trồng nấm linh chi trong điều kiện nhân tạo là một xu hướng cần thiết để bảo tồn  
nguồn giống và đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường.  
Hiện nay, nhiều giống nấm linh chi đã được đưa vào nuôi trồng nhân tạo thành  
công tại Việt Nam trên nguồn nguyên liệu phổ biến là mùn cưa cao su. Tuy nhiên, ở  
khu vực miền Trung nói chung và Đà Nẵng nói riêng, việc nuôi trồng nấm linh chi vẫn  
còn rất hạn chế. Nguyên nhân là do nguồn giống nấm chưa ổn định về mặt chất lượng;  
nguồn nguyên liệu mùn cưa cao su không có sẵn tại địa phương, phải vận chuyển  
đường xa làm tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, khó cạnh tranh trên thị  
trường trong nước. Thực tế, chưa có bất kỳ trung tâm nghiên cứu chuyên nghiệp nào  
tại Đà Nẵng quan tâm nghiên cứu khảo sát và chọn lựa các giống nấm Linh chi có giá  
trị dược liệu cao và phù hợp nuôi trồng tại Đà Nẵng. Hơn thế nữa, kỹ thuật nuôi trồng  
nấm Linh chi tương đối phức tạp hơn các loại nấm thông thường khác nên nông dân  
cũng khó tiếp cận và phát triển sản xuất loại nấm này tại địa phương; trong khi giá trị  
kinh tế của loại nấm này lại rất cao  
Xuất phát từ thực tế này, chúng tôi đề xuất nghiên cứu đề tài này nhằm mục  
đích đưa công nghệ nuôi trồng loại nấm này đến gần hơn với nông dân tại địa bàn Đà  
Nẵng; trên cơ sở chủ động trong khâu sản xuất giống, phát triển công nghệ với nguồn  
nguyên liệu phù hợp tại địa phương và hướng dẫn qui trình hoàn chỉnh nuôi trồng  
giống nấm Linh chi tại địa bàn Đà Nẵng. Đây cũng là một trong những nội dung tham  
gia vào chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn mới Hòa Vang của trường ĐH Bách  
Khoa – ĐH Đà Nẵng.  
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. GIỚI THIỆU VỀ NẤM LINH CHI  
́
Linh chi co tên khoa hoc la Ganoderma lucidum, tên tiêng Anh la Lingzhi  
̀
̣
́
̀
mushroom. Trong thư tịch cổ, nâ  
Nấm trường thọ, Vạn niên nhung…  
Vi tri phân loai cua nâm Linh chi:  
Giơi  
́
m linh chi còn được gọi với tên khác như Tiên thảo,  
̣
̣
́
̉
́
: Mycota hay Fungi  
: Eumycota  
́
Ngành  
Nganh phu  
̀
̣
: Basidiomycotina  
: Hymenomycetes  
: Hymenomycetidae  
: Ganodermatales  
: Ganodermataceae  
: Ganoderma  
Lớp  
Lơp phu  
́
̣
Bộ  
Họ  
Chi  
Hình 1.1: Nấm linh chi  
́ ́  
Chi Ganoderma trên thê giơi co trên 50 loai, riêng Trung Quôc đa co tơi 48 loai  
́ ́ ̀ ́ ́ ̀  
̃
khac nhau [1]  
́
̉
́ ̣  
Nâm Linh chi đươc chia lam 2 nhom lơn la: Cô linh chi & Linh chi.  
̀ ́ ́ ̀  
̉
* Cô linh chi:  
̉
Hình 1. 1: Cô linh chi  
Cổ linh chi chính có tên khoa học là Ganoderma applanatum (Pers.) Pat, tên  
tiếng Anh là Ancient Lingzhi, ở Bắc Mỹ còn được gọi là Artist’conk.  
̉
Cô linh chi la các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng  
̀
(mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mới chồng lên). Mũ nấm hình quạt, màu  
2
từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên sù sì thô ráp. Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên  
cây gỗ trong nhiều năm (đến khi cây chết thì nấm cũng chết).  
Cổ linh chi mọc hoang từ đồng bằng đến miền núi ở khắp nơi trên thế giới.  
Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển mạnh, tán lớn.[1]  
* Linh chi:  
̀
Tên khoa học : Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr) Kart, co nhiêu loai khac  
̀ ́  
́
́ ̣  
nhau. La loai nâm gỗ moc hoang ở những vùng núi cao và lạnh. Nấm có cuống, cuống  
̀
̀
nấm có màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam). Thụ tầng màu  
trắng ngà hoặc màu vàng. Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ biến là hình thận, hình  
tròn, mặt trên bóng, nấm hơi cứng và dai.  
Sách Bản thảo cương mục (in năm 1595) của Lý Thời Trân, đại danh y Trung  
̣ ̣  
Quốc đã phân loại Linh chi theo màu sắc thành 6 loại hay con goi la “Luc bao Linh  
̉
̀
̀
chi”, mỗi loại có công dụng chữa bệnh khác nhau.  
- Loại có màu vàng gọi là Hoàng chi hoặc Kim chi.  
- Loại có màu xanh gọi là Thanh chi.  
- Loại có màu trắng gọi là Bạch chi hay Ngọc chi.  
- Loại có màu hồng, màu đỏ gọi là Hồng chi hay Ðơn chi hoặc Xích chi.  
- Loại có màu đen gọi là Huyền chi hay Hắc chi.  
- Loại có màu tím gọi là Tử chi.  
Gần đây khi tìm được cách gây giống, những khoa học gia Nhật Bản chứng  
minh được rằng những cây nấm màu sắc khác nhau không phải vì khác loại mà chỉ vì  
môi trường và điều kiện sinh hoạt khác nhau. Thay đổi điều kiện người ta có thể có  
được đủ sáu loại từ cùng một giống.[11]  
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI  
a.Tình hình nghiên cứu trong nước  
Giá trị dược liệu của nấm Linh Chi đã được ghi chép trong các thư tịch cổ của  
Trung Quốc cách đây hơn 4000 năm. Trong thần nông bản thảo (đời nhà Châu cách  
nay khoảng 2000 năm), Linh Chi còn được xếp vào loại Thượng dược. Đến đời nhà  
Minh (1590), Lý Thời Trân đã phân Linh Chi thành sáu loại gọi là Lục bảo Linh Chi,  
đồng thời chỉ rõ đặc tính trị liệu của từng loại. Cho đến nay Linh Chi không còn giới  
hạn trong phạm vi đất nước Trung Quốc, mà đã mang tính toàn cầu. Hiện nay, có  
khoảng hơn 2000 bài báo của các nhà khoa học trên khắp thế giới đã công bố liên quan  
3
đến đa dạng loài, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của nấm Linh Chi.  
[11,14,16]  
Tại Việt Nam, với những giá trị dược liệu quan trọng và tiềm năng kinh tế lớn,  
nấm Linh Chi đã được nuôi trồng và phát triển sản xuất ở nhiều địa phương. Các  
nghiên cứu khoa học chủ yếu tập trung trên lĩnh vực nuôi trồng và tác dụng dược lý  
của nấm Linh chi.  
Tại khu vực phía nam, PGS.TS Lê Xuân Thám có rất nhiều nghiên cứu về đa  
dạng sinh học và đặc điểm sinh học của các loài nấm linh chi. Tác giả thống kê và ghi  
nhận có đến hơn 200 loài nấm linh chi khác nhau tại Việt Nam hiện nay [11]  
Công ty cổ phần Dược liệu TW2 tại Tp.HCM đã có một trung tâm nghiên cứu  
về Nấm Linh Chi và nấm dược liệu do Ths. Cổ Đức Trọng chủ trì, chuyên nghiên cứu  
và phát triển các loại nấm có giá trị cao phục vụ cho việc nâng cao sức khỏe, cải thiện  
đời sống con người. Trong đó đặc biệt quan tâm đến việc nuôi trồng nấm Linh Chi,  
giống Việt Nam.  
Ngoài ra, trường đại học Nông Lâm TPHCM cũng là một đơn vị nghiên cứu và  
chuyên cung cấp giống nấm linh chi cho khu vực phía nam. Nhóm nghiên cứu đã  
thành công trong việc tận dụng các phế liệu nông nghiệp như mạt dừa, rơm rạ để trồng  
nấm linh chi [4]  
Tại Huế, nhóm nghiên cứu của PGS.TS Ngô Anh đã có nhiều nghiên cứu được  
công bố liên quan đến việc nghiên cứu sự đa dạng của các giống nấm Linh Chi mọc tự  
nhiên tại Thừa Thiên Huế, phân lập và đưa vào nuôi trồng nhân tạo [13].  
Trong khi đó, ở khu vực phía Bắc, Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam là đơn  
vị rất tin cậy trong việc nghiên cứu và sản xuất giống nấm cung cấp cho thị trường cả  
nước. Gần đây nhất, một nhóm nghiên cứu thuộc trung tâm công nghệ sinh học thực  
vật – Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu thành công trồng nấm linh  
chi trên bã mía, là nguồn nguyên liệu dư thừa rất nhiều tại địa phương. Năng suất đạt  
được cao hơn so với trồng trên mùn cưa từ 10-15%, mở ra triển vọng thay thế nguyên  
liệu và hạ giá thành sản phẩm nấm linh chi trong thị trường trong nước.  
Tại Đà Nẵng, nhóm nghiên cứu từ trường Đại học sư phạm cũng đã có những  
nghiên cứu nhân giống và nuôi trồng nấm linh chi tại Đà Nẵng [17], nghiên cứu về  
đặc điểm phân bố và nuôi trồng thử nghiệm nấm Lim xanh trên môi trường nhân tạo  
tại tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng [2]. Tuy nhiên, hiện nay tại Đà Nẵng, chưa có một  
4
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang yennguyen 12380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu nhân giống và cải thiện qui trình nuôi trồng nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) nhằm hỗ trợ chương trình phát triển nông thôn mới tại Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_nhan_giong_va_cai_thien_qu.pdf