Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu phát triển mô hình dự báo dữ liệu thời gian sử dụng phương pháp cửa sổ dịch chuyển và máy học véc-tơ hỗ trợ được tối ưu bởi thuật toán trí tuệ bầy đàn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI  
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DỰ BÁO DỮ LIỆU  
THỜI GIAN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CỬA SỔ DỊCH  
CHUYỂN VÀ MÁY HỌC VÉC-TƠ HỖ TRỢ ĐƯỢC TỐI ƯU  
BỞI THUẬT TOÁN TRÍ TUỆ BẦY ĐÀN  
Mã số: B2017-ĐN06-02  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trương Thị Thu Hà  
Email: [email protected].vn  
Đà Nẵng, 06/2019  
II  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP  
Thành viên tham gia nghiên cứu đề tài  
TT  
Họ và tên  
Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn  
Khoa Quản lý dự án, Trường Đại học  
Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
1 TS. Ngô Ngọc Tri  
ThS. Huỳnh Võ  
Duyên Anh  
Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng  
2
III  
MỤC LỤC  
IV  
V
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển mô hình dự báo dữ liệu thời  
gian sử dụng phương pháp cửa sổ dịch chuyển và máy học véc-tơ hỗ  
trợ được tối ưu bởi thuật toán trí tuệ bầy đàn  
- Mã số: B2017-ĐN06-02  
- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trương Thị Thu Hà  
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: từ 06/2017 đến 05/2019.  
2. Mục tiêu:  
- Phát triển mô hình dự báo tích hợp để dự đoán dữ liệu chuỗi thời  
gian bằng cách tích hợp phương pháp cửa sổ dịch chuyển và mô hình  
máy véc-tơ hỗ trợ được tối ưu bởi thuật toán con đom đóm. Mô hình  
dự báo được phát triển trên ngôn ngữ lập trình MATLAB.  
- Nâng cao độ chính xác và độ tin cậy trong việc dự báo dữ liệu  
chuỗi thời gian.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Đề tài đã phát triển một mô hình dự báo chuỗi thời gian bằng  
cách tích hợp phương pháp cửa sổ dịch chuyển và mô hình máy học  
được tối ưu bởi thuật toán trí tuệ bầy đàn. Mô hình dự báo đề xuất  
được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình MATLAB;  
- Mô hình dự báo đề xuất được ứng dụng cho thị trường năng  
lượng và tài chính ở Việt Nam;  
- Đề tài chỉ ra sự cần thiết phải sử dụng phương pháp cửa sổ dịch  
chuyển trong dự báo chuỗi thời gian.  
5. Sản phẩm:  
- Báo cáo tổng kết đề tài;  
- 01 bài báo khoa học quốc tế đăng trên tạp chí thuộc danh mục  
ISI: N.-T. Ngo, T.T.H. Truong, Forecasting Time Series Data Using  
Moving-Window Swarm Intelligence-Optimized Machine Learning  
VII  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Research and development a time series forecast  
model using moving-window concept and support vector machines  
optimized by swarm intelligence algorithm  
- Code number: B2017-ĐN06-02  
- Coordinator: MSc. Thi Thu Ha Truong  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 06/2017 to 05/2019  
2. Objective:  
- Develop an integrated forecast model for predicting time series  
data by integrating the moving-window concept and the support  
vector model that is optimized by the firefly algorithm. The forecast  
model is developed in the MATLAB programming language.  
- Increase the accuracy and the reliability in predicting time series  
data.  
3. Creativeness and innovativeness:  
- The research developed a time series forecast model by  
integrating the moving-window concept and the machine learning  
regression that is optimized by the swarm intelligence. The proposed  
model was developed in the MATLAB programming language.  
- The proposed forecast model was adopted to energy and  
financial markets of Vietnam;  
- The research indicated a necessity of using the moving-window  
concept for predicting time series data.  
4. Research results:  
The findings in this study indicated the outperformance of the  
proposed forecast model MFA-LSSVR to other models including  
MARIMA and MLSSVR in predicting time series data. This study  
also shows the necessity of using the moving-window approach and  
its effect on the forecast accuracy.  
VIII  
5. Products:  
- Final report;  
- 01 article published by ISI-indexed journals: N.-T. Ngo, T.T.H.  
Truong, Forecasting Time Series Data Using Moving-Window  
Swarm Intelligence-Optimized Machine Learning Regression,  
International Journal of Intelligent Engineering Informatics 7 (2019).  
- 01 article published by the Board of State Professors-rated  
journal: T.T.H. Truong, N.-T. Ngo, T.K.V. Tang, Electric load  
consumption forecasting in da nang city using a hybrid of moving-  
window concept and swarm intelligence-optimized machine learning  
regression, Journal of Science and Technology-The University of  
Danang 11(132) (2018) 108-112.  
- 01 computer program developed on MATLAB programming  
language.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and  
benefits of research results:  
- Method for transferring research results: Represent in person to  
Acceptance Board for Scientific and Technological topics of the  
University of Danang;  
- Locations for application: Investors, agencies and enterprises of  
interest; researchers in the field of time series forecasting;  
- This study will provide a potential solution to time series data  
forecasting. The findings of this study could be applied into practice  
to forecast time series data in energy, finance, tourism, environment,  
etc. These forecasts help investors, enterprises, and regulators to  
make right decisions.  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian (time series data forecasting) là  
việc sử dụng mô hình toán học để dự báo các điểm dữ liệu tương lai  
dựa vào dữ liệu quá khứ; chẳng hạn dự báo doanh thu bán hàng của  
doanh nghiệp, dự báo lượng điện tiêu thụ hàng tháng, hàng năm, dự  
báo giá đóng cửa của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, dự  
báo tỷ giá hối đoái,…Dữ liệu chuỗi thời gian thường phi tuyến,  
không ổn định, phi mùa vụ; vì vậy, dự báo chuỗi thời gian là lĩnh vực  
đầy thử thách, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong  
nhiều thập niên qua.  
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về dự báo chuỗi thời gian mới tập  
trung ở lĩnh vực kinh tế, chủ yếu là dự báo doanh thu, dự báo thị  
trường chứng khoán mà chưa tập trung ở các lĩnh vực khác như năng  
lượng, môi trường.,…Phần lớn những nghiên cứu ở Việt Nam sử  
dụng các phương pháp/mô hình thống kê hay truyền thống để dự báo.  
Vì vậy, trong nghiên cứu này, nhóm tác giả phát triển một mô hình  
dự báo dữ liệu chuỗi thời gian bằng cách tích hợp phương pháp cửa  
số dịch chuyển (moving-window) và máy véc-tơ hỗ trợ được tối ưu  
bởi thuật toán con đom đóm.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Phát triển mô hình để dự báo dữ liệu chuỗi thời gian bằng cách  
tích hợp phương pháp cửa sổ dịch chuyển và mô hình máy véc-tơ  
hỗ trợ được tối ưu bởi thuật toán con đom đóm. Mô hình dự báo  
được phát triển trên ngôn ngữ lập trình MATLAB;  
- Nâng cao độ chính xác và độ tin cậy trong việc dự báo dữ liệu  
chuỗi thời gian  
3. CÁCH TIẾP CẬN  
Quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này gồm 04 bước cơ bản:  
- Bước 1: Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu;  
- Bước 2: Phát triển mô hình dự báo dữ liệu chuỗi thời gian trên  
ngôn ngữ lập trình MATLAB;  
       
2
- Bước 3: Ứng dụng mô hình dự báo;  
- Bước 4: Phân tích và đánh giá kết quả dự báo.  
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Đề tài này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để xác định tính cấp  
thiết của nội dung nghiên cứu;  
- Phương pháp mô hình hóa để xây dựng mô hình dự báo;  
- Phương pháp toán học để đánh giá kết quả dự báo.  
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
- Đối tượng nghiên của đề tài là mô hình dự báo dữ liệu chuỗi thời  
gian được tích hợp bởi phương pháp cửa sổ dịch chuyển và máy  
học véc tơ hỗ trợ được tối ưu bởi thuật toán con đom đóm.  
- Phạm vi nghiên cứu: Các bộ dữ liệu chuỗi thời gian trong lĩnh vực  
năng lượng và tài chính tại Việt Nam.  
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian: khái niệm, phân loại, tầm quan  
trọng;  
- Tổng quan các nghiên cứu về dự báo dữ liệu chuỗi thời gian;  
- Xây dựng mô hình dự báo chuỗi thời gian tích hợp phương pháp  
cửa sổ dịch chuyển và mô hình máy véc-tơ hỗ trợ được tối ưu bởi  
thuật toán con đom đóm;  
- Phân tích, đánh giá mô hình đề xuất thông qua dữ liệu thu thập  
được trên cơ sở so sánh với các mô hình dự báo khác.  
     
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO DỮ LIỆU CHUỖI  
THỜI GIAN  
1.1. Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian: khái niệm và phân loại  
1.1.1. Khái niệm dự báo dữ liệu chuỗi thời gian  
Dữ liệu chuỗi thời gian (time series data) là một chuỗi các điểm  
dữ liệu, được đo theo từng khoảng khắc thời gian liền nhau theo một  
tần suất thời gian thống nhất.  
Dự báo chuỗi thời gian (time series forecasting) là việc sử dụng  
mô hình để dự báo các điểm dữ liệu tương lai dựa vào dữ liệu quá  
khứ. Việc dự báo dựa trên các mô hình toán học với giả định mối liên  
hệ giữa các yếu tố được thiết lập trong quá khứ sẽ lặp lại trong tương  
lai. Tìm ra một phương pháp hiệu quả để dự báo chuỗi thời gian có ý  
nghĩa quan trọng cả trong lĩnh vực kỹ thuật và kinh tế.  
1.1.2. Phân loại dự báo dữ liệu chuỗi thời gian  
a) Theo thời đoạn dự báo: Dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.  
b) Theo giai đoạn dự báo: dự báo hậu nghiệm và dự báo tiền nghiệm.  
c) Theo lĩnh vực dự báo: dự báo kinh tế-tài chính, dự báo năng  
lượng, dự báo trong lĩnh vực môi trường, thủy văn,...  
1.2. Tầm quan trọng của dự báo dữ liệu chuỗi thời gian  
1.2.1. Trong lĩnh vực năng lượng  
Các đơn vị điều hành hệ thống, cung cấp năng lượng, các tổ chức  
tài chính và các bên tham gia sản xuất, truyền tải và phân phối điện  
đều hưởng lợi nếu tải điện được dự báo chính xác. Việc tăng một vài  
phần trăm trong độ chính xác dự báo sẽ giúp tiết kiệm hàng triệu đô  
la [1]. Sự tính toán điện năng quá thấp hoặc quá cao mang lại các  
thách thức cho việc vận hành hệ thống. Sự dự báo quá cao so với nhu  
cầu thực tế dẫn đến sự xây dựng và lắp đặt không cần thiết, lãng phí  
các nguồn năng lượng, điều phối năng lượng không hiệu quả, và gia  
tăng chi phí vận hành. Ngược lại, sự dự báo quá thấp gây ra sự thiếu  
hụt trong việc dự phòng và dẫn đến chi phí vận hành cao khi sản  
lượng tiêu thụ đạt đỉnh [2, 3]. Do đó, dự báo điện năng chính xác  
được xem là yêu cầu từ các ngành dịch vụ công cộng và các đơn vị  
vận hành để cung cấp các quyết định điều độ tải điện và các cam kết  
           
4
hiệu quả, kế hoạch dự phòng và phân phối tải tối ưu.  
Dự báo nhu cầu phụ tải điện có liên quan mật thiết đến việc lập kế  
hoạch đầu tư và vận hành hệ thống điện, dự báo doanh thu, kinh  
doanh năng lượng,…cũng như tác động đến việc lập kế hoạch của  
nhiều ngành dịch vụ công cộng. Tại Việt Nam, dự báo nhu cầu phụ  
tải điện hệ thống điện phân phối là dự báo cho toàn bộ phụ tải điện  
được cung cấp điện từ hệ thống điện phân phối, trừ các phụ tải có  
nguồn cung cấp điện riêng. Bên cạnh đó, các công ty điện lực còn dự  
báo điện thương phẩm, điện nhận, điện giao, từ đó dự báo tổn thất.  
Chỉ tiêu tổn thất điện đánh giá hiệu quả vận hành và kinh doanh của  
công ty điện lực. Tóm lại, dự báo điện năng (nói chung) là cơ sở để  
lập kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối hàng năm, kế  
hoạch vận hành hệ thống điện phân phối, kế hoạch vận hành hệ thống  
điện quốc gia và kế hoạch vận hành thị trường điện [4].  
1.2.2. Trong lĩnh vực tài chính  
Trên thị trường chứng khoán, sự hình thành thị giá của một doanh  
nghiệp bao hàm sự hoạt động của doanh nghiệp đó trong hiện tại và  
dự đoán tương lai. Khi giá cổ phiếu của một doanh nghiệp cao (hay  
thấp) biểu hiện trạng thái kinh tế là khả năng mang lại cổ tức cao  
(hay thấp) cho các cổ đông của doanh nghiệp đó. Do đó, thị giá cổ  
phiếu và sự biến động của nó trực tiếp thể hiện triển vọng tương lai  
của doanh nghiệp [5]. Dự báo chính xác giá cổ phiếu chứng khoán  
giúp nhà đầu tư xác định đúng đắn thời điểm mua (bán) và qua đó thu  
được lợi tức đáng kể; là cơ sở để Chính phủ và các công ty đánh giá  
kế hoạch đầu tư cũng như phân bổ hợp lý các nguồn lực.  
Bên cạnh dự báo chứng khoán, dự báo chuỗi thời gian trong lĩnh  
vực tài chính còn bao gồm dự báo tỷ giá hối đoái, dự báo giá vàng,…  
Dự báo chính xác tỷ giá hối đoái giúp đưa ra các quyết định đúng đắn  
về quan hệ kinh tế đối ngoại, tình trạng cán cân thanh toán, tăng  
trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp. Dự đoán giá vàng giúp Nhà  
nước đưa ra các quyết định quan trọng để điều hành chính sách tiền  
tệ, góp phần ổn định nền kinh tế quốc gia.  
 
5
CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DỰ BÁO DỮ LIỆU  
CHUỖI THỜI GIAN  
2.1. Dự báo chuỗi thời gian trên thế giới  
Có hai nhóm mô hình để dự báo dữ liệu chuỗi thời gian, gồm: các  
mô hình truyền thống và các mô hình dựa trên trí tuệ nhân tạo. Các  
mô hình dự báo truyền thống gồm hồi quy đa tuyến (multiple  
regression), làm mịn theo cấp số nhân (exponential smoothing), và  
Box-Jenkins. Các mô hình dự báo dựa trên trí tuệ nhân tạo gồm mạng  
nơ–ron nhân tạo (artifiial neural network), máy học véc-tơ hỗ trợ  
(support vector machines), logic mờ (fuzzy logic), và các mô hình kết  
hợp.  
2.1.1. Các mô hình dự báo trong lĩnh vực năng lượng  
Taylor (2008) [6] đã sử dụng các mô hình ARIMA, Holt-Winters,  
exponetial smoothing tập trung vào chu kỳ trong ngày, và mô hình  
dựa vào thời tiết để dự báo nhu cầu điện tại nước Anh. Contreras và  
cộng sự (2002) [7] ứng dụng mô hình ARIMA để dự báo giá điện  
hàng giờ ở Tây Ban Nha và Californian (Mỹ). Mặc dù các mô hình  
ARIMA hay Box-Jenkins nói chung được sử dụng phổ biến, hạn chế  
của chúng là không thể dự báo tốt với những dữ liệu phi tuyến tính  
(nonlinear), không ổn định (nonstationary). Do đó, trong những thập  
niên gần đây, mô hình dựa trên trí tuệ nhân tạo được ứng dụng rộng  
rãi để dự báo các chuỗi dữ liệu thời gian.  
Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Networks- ANNs) là mô  
hình xử lý thông tin được mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống  
thần kinh của sinh vật. ANNs xử lý các bài toán phi tuyến dựa trên cơ  
chế xấp xỉ hàm tùy ý 'học' được từ các dữ liệu quan sát. Các nghiên  
cứu đã chỉ ra mô hình ANNs cho sai số dự báo thấp hơn các mô hình  
truyền thống như naïve, smoothing filter, hồi quy đa tuyến [8]. Tuy  
nhiên, số lượng các tham số của mô hình ANNs tương đối nhiều và  
việc xác định các tham số này tương đối khó khăn; mặt khác ANNs  
thường vấp phải “điểm cục bộ” trong quá trình dự báo. Do đó, ANNs  
cho kết quả dự báo có độ chính xác thấp trong một số trường hợp [1,  
9].  
     
6
Máy véc tơ hỗ trợ (support vector machines – SVMs) là một tập  
hợp các phương pháp học có giám sát liên quan đến nhau để phân  
loại và phân tích hồi quy, được phát triển bởi Vapnik (1995) [10].  
SVMs xây dựng một siêu phẳng hoặc một tập hợp các siêu phẳng  
trong một không gian nhiều chiều hoặc vô hạn chiều. Để sử dụng cho  
mục đích hồi quy, máy véc tơ hỗ trợ hồi quy ra đời (Support vector  
regresion - SVR). SVR tìm cách tối thiểu giới hạn trên của sai số  
tổng quát hóa thay vì tối thiểu sai số thực nghiệm như mô hình mạng  
nơ-ron.  
Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình SVR là độ chính xác dự báo  
phụ thuộc đáng kể vào các tham số của mô hình, cụ thể là tham số  
kiểm soát (regularization parameter – C) và tham số hàm nhân  
(kernel function parameter - ơ). Lựa chọn giá trị của C và ơ là một  
bài toán tối ưu. Trong những năm gần đây, tối ưu hóa dựa trên các  
thuật toán Metaheuristc được sử dụng phổ biến. Metaheuristic bao  
gồm những chiến lược khác nhau trong việc khám phá không gian  
tìm kiếm bằng cách sử dụng những phương thức khác nhau và phải  
đạt được sự cân bằng giữa tính đa dạng và chuyên sâu của không  
gian tìm kiếm. Một số ví dụ về metaheuristic như thuật toán di truyền  
(genetic algorithm – GA), thuật toán luyện kim (simulated annealing  
– SA), thuật toán tối ưu bầy đàn (particle swarm optimization –  
PSO), thuật toán tối ưu đàn kiến (ant colony optimization – ACO),…  
Thuật toán con đom đóm (firefly algorithm – FA), được đề xuất  
bởi Xin-She Yang (2008) [11], ra đời dựa vào đặc điểm sinh học của  
con đom đóm. Các nghiên cứu đã chỉ ra FA thể hiện khả năng tối ưu  
hóa hơn hẳn so với các thuật toán khác gồm GA, PSO, SA, ACO,  
thuật toán đàn ong (bee colony algorithm - BCA), và thuật toán tiến  
hóa vi phân (differential evolution - DE) [12]. Một số nghiên cứu đã  
ứng dụng FA để tối ưu hóa các tham số của mô hình SVR trong lĩnh  
vực xây dựng [13, 14], tài chính [15].  
2.1.2. Các mô hình dự báo trong lĩnh vực tài chính  
Trong lĩnh vực tài chính, các mô hình dự báo truyền thống như  
làm mịn theo cấp số nhân, hồi quy tuyến tính, Box-Jenkins,…. được  
 
7
sử dụng khá phổ biến trong nhiều thập kỉ qua. Ưu điểm nổi bật của  
những mô hình này là dễ sử dụng. Tuy nhiên, những mô hình này cho  
sai số khá lớn với những dữ liệu dạng phi tuyến và không ổn định.  
Với ưu điểm là không cần giả định trước về đặc trưng của dữ liệu,  
mô hình ANNs được sử dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như như  
phân loại, xử lý ảnh, tài chính [16-19]. Chẳng hạn, Alameer và cộng  
sự (2019) [19] đã phát triển mô hình ANN được tối ưu bởi thuật toán  
cá voi để dự báo sự dao động của giá vàng hàng tháng. Kết quả chỉ ra  
khả năng dự báo vượt trội của mô hình đề xuất so với mô hình  
ARIMA và mô hình ANN đơn lẻ.  
Cùng với ANNs, mô hình SVMs được ứng dụng thành công để dự  
báo chuỗi dữ liệu nói chung và lĩnh vực tài chính nói riêng [20-22].  
SVM đã chứng tỏ khả năng dự báo hơn hắn mô hình ANNs. Thông  
qua dự báo xu hướng hàng tuần của chỉ số NIKKEI 225, Huang và  
cộng sự (2005) [20] đã kết luận, mô hình SVMs thể hiện khả năng dự  
báo xu hướng tốt hơn các mô hình random walk (RW), linear  
discriminant analysis (LDA), quadratic discriminant analysis (QDA),  
và mạng nơ-ron lan truyền ngược Elman (EBNN).  
Như đã phân tích trong mục 2.1.1, độ chính xác dự báo của mô  
hình SVMs hay SVR phụ thuộc đáng kể vào hai tham số C và ơ. Do  
đó, các mô hình kết hợp ra đời, trong đó một thuật toán được dùng để  
tối ưu hóa hai tham số trên. Chẳng hạn, Min và cộng sự (2006) [23]  
và Wu và cộng sự (2007) [24] đã sử dụng mô hình SVMs được tối ưu  
bởi thuật toán di truyền (GA) để dự báo khả năng phá sản của các  
ngân hàng; trong đó, GA được dùng để xác định giá trị tối ưu của C  
và ơ của mô hình SVM. Thuật toán con đom đóm (FA) cũng là một  
metaheuristic, ra đời dựa trên đặc điểm của trí tuệ bầy đàn. FA được  
chứng minh có khả năng tối ưu hóa hơn hẳn so với các thuật toán  
khác gồm GA, PSO, SA, ACO, BCA và DE [12].  
2.1.3. Dự báo chuỗi thời gian trong các lĩnh vực khác  
Bên cạnh hai lĩnh vực phổ biến là năng lượng và tài chính, nhiều  
dự báo chuỗi thời gian khác được nghiên cứu như trong lĩnh vực thủy  
 
8
văn, môi trường, kinh tế,…  
2.2. Dự báo chuỗi thời gian ở Việt Nam  
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây các công ty điện lực rất  
quan tâm đến dự báo điện năng. Tuy nhiên, phần lớn các công ty đều  
tự dự báo dựa vào kinh nghiệm và những phương pháp thống kê đơn  
giản như ngoại suy, hồi quy, hệ số đàn hồi. Phương pháp mạng nơ-  
ron nhân tạo cũng bắt đầu được sử dụng nhưng mới ở dạng mô hình  
đơn lẻ. Nhìn chung, các nghiên cứu sử dụng trí tuệ nhân tạo để dự  
báo điện năng tại Việt Nam còn khá ít.  
Lĩnh vực kinh tế - tài chính thu hút khá nhiều nghiên cứu, gồm  
các dự báo về tỷ giá hối đoái, dự báo lạm phát, dự báo thị trường  
chứng khoán (dự báo chỉ số thị trường, dự báo giá cổ phiếu và sự  
biến động của thị trường).  
2.3. Kết luận  
Qua phân tích ở các phần trên có thể nhận thấy  
- Trong các mô hình dự báo dựa trên trí tuệ nhân tạo, mô hình SVR  
thể hiện khả năng dự báo tốt hơn cả;  
- Để cải thiện độ chính xác dự báo của SVR, có nhiều thuật toán  
được sử dụng nhằm tối ưu hóa hai tham số C và ơ của mô hình  
này; trong đó, thuật toán con đom đóm (FA) được chứng minh có  
nhiều ưu điểm hơn so với các thuật toán trí tuệ bầy đàn khác;  
- Tại Việt Nam, dự báo trong lĩnh vực năng lượng chưa được quan  
tâm, có khá ít nghiên cứu sử dụng trí tuệ nhân tạo để dự báo điện  
năng tại Việt Nam. Trong lĩnh vực tài chính, hầu hết các nghiên  
cứu đều ứng dụng các mô hình thống kê truyền thống; các mô  
hình trí tuệ nhân tạo phần lớn ở dạng đơn lẻ như ANN, SVR.  
Chính vì vậy, nghiên cứu này sẽ sử dụng mô hình máy học véc-tơ hỗ  
trợ (SVR) được tối ưu hóa bởi thuật toán con đom đóm (FA) để dự  
báo dữ liệu năng lượng và tài chính tại Việt Nam. Bên cạnh đó,  
phương pháp cửa sổ dịch chuyển (moving-window) được tích hợp  
vào mô hình để lựa chọn số lượng dữ liệu quá khứ và cập nhật dữ  
liệu. Mô hình đề xuất được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình  
MATLAB.  
   
9
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DỰ BÁO DỮ LIỆU  
CHUỖI THỜI GIAN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CỬA SỔ  
DỊCH CHUYỂN VÀ MÁY HỌC VÉC-TƠ HỖ TRỢ ĐƯỢC TỐI  
ƯU BỞI THUẬT TOÁN TRÍ TUỆ BẦY ĐÀN  
3.1. Phương pháp cửa sổ dịch chuyển  
Theo Akerkar (2013) [25], một cửa sổ dịch chuyển là một khoảng  
thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Trong dự báo chuỗi thời  
gian, cửa sổ dịch chuyển được sử dụng để lựa chọn dữ liệu lịch sử  
hợp lý và cập nhật dữ liệu cho dự báo (Hình 3.1). Khi cửa sổ di  
chuyển về phía trước, dữ liệu mới nhất được thêm vào trong khi dữ  
liệu cũ nhất được xóa khỏi nó. Kích thước của cửa sổ (số lượng dữ  
liệu lịch sử) được giữ không đổi trong suốt quá trình di chuyển này.  
Range of  
Length of window  
prediction  
Historical data  
Predicted values  
Latest observations are added  
to the window  
Range of  
Oldest data are removed  
Length of window  
prediction  
Time horizon  
Hình 3.1. Khái niệm cửa sổ dịch chuyển.  
Để có thể dự báo, dữ liệu đơn biến ban đầu phải được chuyển đổi  
thành dạng hồi quy, quá trình này được gọi là “state reconstruction”.  
Xem xét chuỗi dữ liệu đơn biến  
, với p là  
chiều dài của cửa sổ dịch chuyển, N là tổng số dữ liệu. Quá trình  
“state reconstruction” cho dự báo một giá trị tương lai được thể hiện  
ở công thức 3.1. Theo đó, dữ liệu ban đầu được chuyển đổi thành ma  
trận đầu vào X và ma trận đầu ra Y. Kích thước của X phụ thuộc vào  
tham số m, tham số này còn gọi là độ trễ (lag) hay kích thước nhúng  
(embedding dimension - ED) [26, 27]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra giá  
trị của m ảnh hưởng đến độ chính xác dự báo của mô hình [27-29].  
   
10  
x1  
x2  
x3  
xm  
x1  
x2  
x
m1   
x 2  
m xm1  
xm2  
(3.1)  
m
  
xpm xpm1  
p2 xp1  
xp1  
xp  
xp1  
xp1  
xpm1 x pm2  
p1 xp  
3.2. Mô hình máy học véc-tơ hỗ trợ được tối ưu bởi thuật toán trí  
tuệ bầy đàn  
3.2.1. Mô hình máy học véc-tơ hỗ trợ  
Máy véc tơ hỗ trợ (support vector machines – SVMs, được phát  
triển bởi Vapnik (1995) [10], là một tập hợp các phương pháp học có  
giám sát liên quan đến nhau để phân loại và phân tích hồi quy.  
Bình phương nhỏ nhất máy học véc-tơ hỗ trợ hồi quy (least  
squares support vector regression - LSSVR), một kỹ thuật máy học  
cấp cao được đề xuất bởi Suykens và cộng sự [30]. LSSVR giải  
quyết một tập hợp các phương trình tuyến tính trong không gian mới  
(dual space) thay vì giải quyết một bài toán lập trình bậc hai với các  
ràng buộc bất đối xứng tuyến tính như trong mô hình SVR chuẩn. Do  
đó, LSSVR đạt được khả năng tổng quát hóa cao và tốc độ tính toán  
nhanh.  
Trong một hàm tính toán LSSVR, cho một tập dữ liệu huấn luyện  
N
, vấn đề tối ưu hóa được mô tả như sau  
x , y  
k
k k1  
N
1
2
1
2
(3.2)  
min J(,e)   
C e2  
k
,b,e  
2
k1  
với  
yk  ,(xk ) b ek , k 1,...N  
trong đó, J(,e) là hàm tối ưu; là tham số của hàm tuyến tính; ek ∊  
R là các biến sai số; C ≥ 0 là tham số kiểm soát thể hiện sự cân bằng  
giữa sai số thực nghiệm và độ phẳng của hàm f(xk); xk là các đặc tính  
đầu vào; yk là các nhãn dự báo liên quan đến xk; N là kích thước dữ  
liệu.  
Mô hình LSSVR để tính toán hàm số là  
   
11  
N
(3.3)  
f (x) K(x, x ) b  
k
k
k1  
trong đó,  
là hệ số Lagrange và b là hệ số ‘thiên vị’ (bias term).  
k  
Trong quá trình huấn luyện, hàm nhân (kernel function) được sử  
dụng để nhận dạng các support vector dọc theo bề mặt hàm số. Trong  
không gian phi tuyến nhiều chiều, hàm radial basis (RB) cho kết quả  
tốt hơn các hàm nhân khác [31]. Hàm RB được thể hiện bằng công  
thức toán học như sau  
2
K(x,xk ) exp(x xk / 22  
(3.4)  
với ơ là tham số của hàm nhân (kernel) dùng để điều khiển độ rộng  
của ‘nhân’ được sử dụng để vừa vặn với dữ liệu huấn luyện.  
3.2.2. Thuật toán con đom đóm  
Trong nghiên cứu này, thuật toán con đom đóm (firefly algorithm  
– FA), một thuật toán dựa trên trí tuệ bầy đàn được sử dụng để tối ưu  
hai tham số C và σ của mô hình LSSVR. Thuật toán con đom đóm  
được phát triển bởi Xin-She Yang vào năm 2008 [11], được xây dựng  
dựa trên quan sát hành vi của những con đom đóm trên bầu trời.  
FA tuân theo 3 quy tắc giả định:  
o Tất cả đom đóm là phi giới tính, nghĩa là, một con đom đóm sẽ  
bị thu hút bởi đom đóm khác;  
o Sự hấp dẫn của một đom đóm tỷ lệ thuận với độ sáng của nó,  
độ sáng càng giảm khi khoảng cách giữa chúng càng tăng;  
o Độ sáng của một đom đóm bị ảnh hưởng bởi không gian tìm  
kiếm của hàm mục tiêu.  
3.3. Mô hình dự báo sử dụng phương pháp cửa sổ dịch chuyển  
và máy học véc-tơ hỗ trợ được tối ưu với thuật toán con đom  
đóm  
Mô hình dự báo đề xuất, moving-window FA-LSSVR (MFA-  
LSSVR), được thể hiện trong ngôn ngữ lập trình MATLAB (Hình  
3.2).  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang yennguyen 18600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu phát triển mô hình dự báo dữ liệu thời gian sử dụng phương pháp cửa sổ dịch chuyển và máy học véc-tơ hỗ trợ được tối ưu bởi thuật toán trí tuệ bầy đàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_phat_trien_mo_hinh_du_bao.pdf