Báo cáo tóm tắt Đề tài Ảnh hưởng của tro bay đến độ bền và khả năng chống ăn mòn cốt thép trong bê tông

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ảnh hưởng của tro bay đến độ bền và khả năng chống ăn mòn cốt thép trong  
bê tông  
Mã số: B2017-ĐN02-21  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Chính  
Đà Nẵng, 5/2019  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ảnh hưởng của tro bay đến độ bền và khả năng chống ăn mòn cốt thép trong  
bê tông  
Mã số: B2017-ĐN02-21  
Xác nhận của tổ chức chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
TS. Nguyễn Văn Chính  
Đà Nẵng, 5/2019  
i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA  
Chủ nhiệm đề tài  
TS. Nguyễn Văn Chính  
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp  
Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng  
Thành viên tham gia  
PGS TS. Trần Quang Hưng  
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp  
Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng  
ThS. Lê Xuân Dũng  
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp  
Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng  
ii  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
-------  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Ảnh hưởng của tro bay đến độ bền và khả năng chống ăn mòn cốt thép  
trong bê tông  
- Mã số: B2017-ĐN02-21  
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Chính  
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 6/2017-5/2019  
2. Mục tiêu:  
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ thành phần của các loại tro bay khác nhau thay thế xi  
măng đến các đặc tính cơ lí (cường độ chịu nén, cường độ chịu uốn, độ co ngót, khả  
năng chống thấm), độ bền (thông qua khả năng chống xâm thực của axit) và khả năng  
chống ăn mòn của cốt thép trong bê tông làm việc tại môi trường biển. Từ đó đề xuất  
loại tro bay phù hợp, thành phần tỉ lệ tối ưu của tro bay trong bê tông, sao cho đạt được  
đồ bền và khả năng chống ăn mòn tốt nhất, góp phần cho việc sử dụng tro bay trong các  
công trình xây dựng thực tế làm việc tại môi trường biển. Hơn nữa, khi sử dụng tro bay  
góp phần giảm thiểu chất thải CO2 ra môi trường, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Sử dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam làm thành phần thay thế xi măng  
nhằm nâng cao một số đặc tính cơ lý và khả năng chống ăn mòn cốt thép trong bê tông  
4. Kết quả nghiên cứu:  
iii  
• Xác định vai trò của tro bay trong việc nâng cao cường độ chịu nén và chịu kéo  
lâu dài của bê tông  
• Tro bay thay thế xi măng ở tỉ lệ 20% và 40% góp phần nâng cao khả năng chống  
thấm của bê tông  
• Tro bay thay thế xi măng nhưng tỉ lệ N/B không thay đổi làm gia tăng co ngót  
của bê tông  
• Tro bay làm tăng khả năng chống lại sự xâm thực của axit sulphuric vào bê tông,  
bởi vì tro bay góp phần giảm đi sự bào mòn bề mặt, sự mất mát khối lượng, sự  
suy giảm cường độ chịu nén  
• Ăn mòn cốt thép trong bê tông làm suy giảm khả năng chịu uốn của dầm BTCT.  
Do đó cần nghiên cứu các loại vật liệu bê tông có khả năng chống ăn mòn cốt  
thép trong bê tông.  
• Tro bay góp phần nhỏ vào việc trì hoãn sự bắt đầu xuất hiện ăn mòn cốt thép  
trong bê tông và tỉ lệ tro bay thay thế xi măng được xem tốt nhất là 10%.  
5. Sản phẩm:  
• 01 bài báo khoa học trong nước (Tạp chí Khoa học và công nghệ- Đại học Đà  
Nẵng)  
• 02 bài báo khoa học xuất bản trên tạp chí quốc tế SCIE (Structure and  
Infrastructure Engineering Journal và Materials Journal)  
• 02 học viên cao học.  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của  
kết quả nghiên cứu:  
Tro bay đóng góp tích cực vào việc nâng cao một số đặc tính cơ học, độ bền và khả  
năng chống ăn mòn cốt thép trong bê tông. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được  
chuyển giao cho các nhà máy sản xuất bê tông và nhà máy nhiệt điện trong việc góp  
phần đưa tro bay vào công nghệ sản xuất bê tông.  
iv  
Ngày 10 tháng 05 năm 2019  
Chủ nhiệm đề tài  
Tổ chức chủ trì  
TS. Nguyễn Văn Chính  
v
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Effect of fly ash on the durability and corrosion resistance of concrete  
Code number: B2017-ĐN02-21  
Coordinator: TS. Nguyễn Văn Chính  
Implementing institution: The University of Danang- University of Science and  
Technology  
Duration: from June 2017 to May 2019  
2. Objective(s):  
The project investigates the effect of fly ash on some mechanical properties (the  
compressive strength, flexural strength), physical properties (shrinkage), acid resistance  
and corrosion resistance of steel in concrete. Based on the test results, the optimum  
proportion of fly ash replacement to original portlan cement is recommended. Moreover  
the more fly ash used to replace OPC the better sustainable construction as fly ash  
contributes to CO2 reduction due to Portland cement production.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Using the fly ash available in Vietnam to replace origin Portland cement for improving  
some mechanical, physical properties; durability and corrosion resistance of steel in  
concrete.  
4. Research results:  
• Fly ash contributes to increase the long term compressive strength and flexural  
strength of concrete  
• Fly ash improve the water resistance of concrete  
• When water and cementitious ration is kept constantly, fly ash contributed to  
increase the dry shrinkage.  
vi  
• Fly ash increases the acid resistance of concrete as it reduced the surface  
degradation, mass loss and compressive strength loss due to acid attack.  
• Corrosion of steel in concrete reduced the flexural strength of reinforced  
concrete beams. Therefore, the research on the material to replace OPC is  
neccessary.  
• Fly ash has a litle possitive affect on the probability of corrosion of steel in  
concrete and the optimum proportion is 10%.  
5. Products:  
• 01 national journals published (Journal of Science and Technology- UD)  
• 02 SCIE journals published (Structure and Infrastructure Engineering Journal  
and Materials Journal)  
• 02 master students  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research  
results:  
Fly ash has positive contribution on some mechanical, physical properties; durability  
and corrosion resistance of steel in concrete. The results of this project can be transferred  
to the power station and concrete technology companies for using fly ash to replace  
partly OPC.  
vii  
MỞ ĐẦU  
1. Tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài  
Trong các thành phần chế tạo bê tông, xi măng đóng vai trò rất quan trọng. Quá trình  
sản xuất xi măng tiêu thụ năng lượng rất lớn đồng thời thải ra một lượng lớn CO2 gây ô  
nhiễm môi trường. Các nhà khoa học đang nghiên cứu để giảm thiểu lượng khí thải CO2,  
bảo vệ môi trường sống. Một trong những phướng án hiệu quả nhất là nghiên cứu ra các  
loại vật liệu mới thay thế một phần hoặc toàn bộ xi măng cho bê tông, nâng cao độ bền  
kết cấu bê tông cốt thép, đồng thời đảm bảo phát triển xây dựng bền vững. Một trong  
những loại vật liệu có tiềm năng thay thế cho xi măng là tro bay.  
2. Mục tiêu đề tài  
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ thành phần của các loại tro bay khác nhau thay  
thế xi măng đến các đặc tính cơ lí (cường độ chịu nén, cường độ chịu uốn, độ co ngót,  
khả năng chống thấm), độ bền (thông qua khả năng chống xâm thực của axit) và khả  
năng chống ăn mòn của cốt thép trong bê tông làm việc tại môi trường biển. Từ đó đề  
xuất loại tro bay phù hợp, thành phần tỉ lệ tối ưu của tro bay trong bê tông, sao cho đạt  
được đồ bền và khả năng chống ăn mòn tốt nhất, góp phần cho việc sử dụng tro bay  
trong các công trình xây dựng thực tế làm việc tại môi trường biển. Hơn nữa, khi sử  
dụng tro bay góp phần giảm thiểu chất thải CO2 ra môi trường, nâng cao hiệu quả kinh  
tế xã hội.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
3.1 Đối tượng nghiên cứu  
• Tìm hiểu về đặc tính thành phần hóa học của tro bay Phả Lại, Hải Dương, Việt  
Nam  
• Đặc tính cơ học của bê tông có sử dụng tro bay thay thế xi măng Portland (cường  
độ chịu nén, cường độ chịu uốn)  
• Đặc tính vật lí của bê tông có sử dụng tro bay thay thế xi măng Portland (co ngót)  
• Khả năng chống xâm thực axit của bê tông có sử dụng tro bay thay thế xi măng  
Portland  
1
• Ảnh hưởng của ăn mòn cốt thép đồi với khả năng chịu lực của dầm BTCT và khả  
năng chống ăn mòn của cốt thép trong bê tông có sử dụng tro bay thay thế một  
phần xi măng Portland  
3.2 Phạm vi nghiên cứu  
• Tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại (Hải Dương) và tro bay Duyên Hải (Trà  
Vinh) được sủ dụng trong công trình nghiên cứu.  
• Nghiên cứu thực nghiệm các đặc tính cơ lý (cường độ chịu nén, cường độ chịu  
uốn, co ngót), khả năng chống xâm thực axit, khả năng chống ăn mòn của cốt  
thép trong bê tông.  
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
4.1 Cách tiếp cận  
• Tìm hiểu các công trình nghiên cứu về tro bay trên thế giới cũng như tại Việt  
Nam  
• Tiến hành đánh giá đặc tính thành phần hóa học của loại tro bay cần nghiên cứu  
dựa trên các số liệu từ nhà phân phối sản phẩm tro bay  
• Chủ nhiệm đề tài lên kế hoạch chi tiết cho các thí nghiệm cần thực hiện và tiến  
hành thí nghiệm, phân tích kết quả để đưa ra kết luận  
4.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu thực nghiệm các đặc tính cơ lí, khả năng chống xâm thực axit và khả  
năng chống ăn mòn của bê tông có sử dụng tro bay thay thế xi măng Portland.  
Từ đó phân tích thảo luận kết quả để đề xuất phạm vi ứng dụng cũng như tỉ lệ  
thành phần tro bay hợp lí nhằm nâng cao độ bền và khả năng chống ăn mòn của  
cốt thép trong bê tông.  
5. Nội dung nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu gồm  
Mở đầu  
Chương 1 Tổng quan về việc sử dụng tro bay thay thế xi măng Portland trong bê tông  
1.1Khái niệm về tro bay và các loại tro bay  
2
1.2Các đặc tính cơ lí, độ bền của vật liệu bê tông có tro bay và tiêu chuẩn thí nghiệm áp  
dụng  
1.3Khả năng chống ăn mòn của cốt thép trong bê tông  
1.4Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam  
Chương 2 Ảnh hưởng của tro bay đến đặc tính cơ học của bê tông  
2.1 Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của bê tông có tro bay  
2.2 Thí nghiệm xác định cường độ chịu uốn của bê tông có tro bay  
2.3 Phân tích kết quả và kết luận  
Chương 3 Ảnh hưởng của tro bay đến khả năng chống thấm của bê tông  
3.1 Giới thiệu  
3.2 Chương trình thí nghiệm  
3.3 Kết quả và thảo luận  
3.4 Kết luận chương  
Chương 4 Ảnh hưởng của tro bay đến co ngót của bê tông  
4.1 Lựa chọn thành phần cấp phối và tiến hành chuẩn bị mẫu thí nghiệm  
4.2 Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của tro bay đến co ngót của bê tông  
4.3 Phân tích kết quả và kết luận  
Chương 5 Khả năng chống xâm thực axit của bê tông có tro bay  
5.1 Lựa chọn thành phần cấp phối và tiến hành chuẩn bị mẫu thí nghiệm  
5.2 Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của vật liệu sau thời gian làm việc trong  
môi trường axit  
5.3. Phân tích kết quả và kết luận  
Chương 6: Khả năng chống ăn mòn của cốt thép trong bê tông tro bay  
6.1 Lựa chọn thành phần cấp phối và chuẩn bị mẫu thí nghiệm  
3
6.2 Tiến hành thí nghiệm xác định khả năng ăn mòn của cốt thép trong bê tông tro bay  
sau thời gian ngâm mẫu trong môi trường chứa chloride  
6.3 Phân tích kết quả và kết luận  
Kết luận chung và kiến nghị  
4
Chương 1 Nghiên cứu tổng quan về việc sử dụng tro bay thay thế  
xi măng trong bê tông  
1.1. Tổng quan và phạm vi ứng dụng của tro bay trong lĩnh vực xây dựng  
1.1.1. Khái nꢀm chung vꢁ tro bay  
Tro bay là phế thải sinh ra khi đốt các nguyên liệu hóa thạch như than đá, than  
nâu (Hình 1.1) [9].  
Hình 1.1 Tro bay  
1.1.2. Phân loại tro bay  
Trên thế giới hiện nay, thường phân loại tro bay theo tiêu chuẩn ASTM C618.  
Theo cách phân loại này thì phụ thuộc vào thành phần các hợp chất mà tro bay được  
phân làm hai loại là loại C và loại F [11].  
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn tro bay theo ASTM [11]  
Các yêu cầu theo tiêu chuẩn ASTM  
Đơn Lớn nhất  
Nhóm Nhóm  
C618  
vị  
/nhỏ nhất  
F
C
Yêu cầu hóa học  
SiO2 + Al2O3 + Fe2O3  
SO3  
%
%
%
%
nhỏ nhất  
lớn nhất  
lớn nhất  
lớn nhất  
70  
50  
5
3
5
5
3
5
Hàm lượng ẩm  
Hàm lượng mất khi nung  
Yêu cầu hóa học không bắt buộc  
Chất kiềm  
%
1,5  
34  
1,5  
34  
Yêu cầu vật lý  
Độ mịn (+325)  
%
lớn nhất  
5
Hoạt tính pozzolanic so với xi măng (7 ngày)  
%
%
nhỏ nhất  
nhỏ nhất  
75  
75  
75  
75  
Hoạt tính pozzolanic so với xi măng (28  
ngày)  
Lượng nước yêu cầu  
%
%
%
%
lớn nhất  
lớn nhất  
lớn nhất  
lớn nhất  
105  
0,8  
5
105  
0,8  
5
Độ nở trong nồi hấp  
Yêu cầu độ đồng đều về tỷ trọng  
Yêu cầu độ đồng đều về độ mịn  
5
5
1.1.3. Thành phần hóa học trong tro bay  
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của tro bay theo vùng miền [13]  
Thành  
Khoảng (% khối lượng)  
phần  
SiO2  
Châu Âu  
28,5-59,7  
12,5-35,6  
2,6-21,2  
0,5-28,9  
0,6-3,8  
0,1-1,9  
0,4-4,0  
0,1-1,7  
0,5-2,6  
Mỹ  
Trung Quốc  
35,6-57,2  
18,8-55,0  
2,3-19,3  
1,1-7,0  
0,7-4,8  
0,6-1,3  
0,8-0,9  
1,1-1,5  
0,2-0,7  
-
Ấn Độ  
50,2-59,7  
14,0-32,4  
2,7-14,4  
0,6-2,6  
0,1-2,1  
0,5-1,2  
0,8-4,7  
0,1-0,6  
1,0-2,7  
0,5-1,4  
-
Australia  
37,8-58,5  
19,1-28,6  
6,8-25,5  
1,4-22,4  
0,7-4,8  
0,3-1,8  
0,9-2,6  
0,1-0,3  
1,1-1,6  
-
48,8-66,0  
17,0-27,8  
1,1-13,9  
2,9-5,3  
0,3-2,0  
0,2-1,3  
1,1-2,9  
0,2-3,9  
1,3-3,7  
-
Al2O3  
Fe2O3  
CaO  
MgO  
Na2O  
K2O  
P2O5  
TiO2  
MnO  
SO3  
0,03-0,2  
0,1–12,7  
0,8–32,8  
0,1–2,1  
0,2–11,0  
1,0–2,9  
-
0,1–0,6  
-
MKN  
0,5-5,0  
1.1.4. Các nguyên tố vi lượng trong tro ba
Hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong tro bay phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng của  
chúng có trong nguyên liệu ban đầu.  
1.1.5. Cấu trúc hình thái của tro bay  
Hầu hết các hạt tro bay đều có dạng hình cầu với các kích thước hạt khác nhau, các  
hạt có kích thước lớn thường ở dạng bọc và có hình dạng rất khác nhau [16]. Các hạt tro  
bay được chia ra làm hai dạng: dạng đặc và dạng rỗng.  
1.1.6. Một số công trình nghiên cứu vꢁ tro bay trong lĩnh vực xây dựng ở Viꢀt Nam  
Nước ta hiện đang trong quá trình phát triển xây dựng cầu cống, các công trình  
thuỷ điện, các đê kè. Tro bay được dùng làm phụ gia bê tông khối lớn cho các công  
6
trình đập thuỷ điện áp dụng công nghệ đổ bê tông đầm lăn như nhà máy thuỷ điện Sơn  
La, Bản Vẽ, Sông Tranh 2,… và một số công trình khác như đập Bái Thượng (Thanh  
Hoá), đập Tân Giang (Ninh Thuận), đập Lòng Sông (Bình Thuận),… [17]  
1.1.7. Ứng dụng tro bay trong một số lĩnh vực và công trình trên thế giới  
• Tro bay dùng làm vật liệu điền lấp  
• Tro bay cải thiện độ bền và kết cấu của bê tông dẫn đến tăng tuổi thọ của  
đường.  
• Gạch không nung từ tro bay  
1.2. Vai trò của tro bay đối với sự phát triển bền vững  
Những lợi ích của việc sử dụng tro bay trong bê tông và vữa xi măng hướng tới phát  
triển bền vững bao gồm:  
- Giảm lượng khí thải CO2 ra môi trường.  
- Giảm nguồn vật liệu xi măng poc lăng.  
- Tái sử dụng các sản phẩm thải công nghiệp.  
- Nâng cao độ bền của bê tông.  
1.3. Phản ứng pozzolan của tro bay trong bê tông  
Calciuin Silicate hydrate (CSH): tạo cường độ bê tông  
Xi măng poc lăng + Nước:  
Vôi tự do (CaOH): không tạo cường độ bê tông  
Calciuin Silicate hydrate (CSH): tạo cường độ bê tông  
Xi măng poc lăng + Nước + Tro bay:  
Vôi tự do (CaOH) + tro bay  
Hình 1.2.Phản ứng pozzolan của tro bay trong bê tông  
1.4 Kết luận chương  
Với những đặc điểm trên, cùng với những nghiên cứu và phạm vi ứng dụng tro  
bay trong xây dựng ở Việt Nam và nước ngoài, cho thấy tro bay là một nguồn nguyên  
liệu phế thải công nghiệp dưới dạng bụi khí thải hạt mịn thu được từ quá trình đốt cháy  
7
nhiên liệu thang đá trong các nhà máy nhiệt điện. Các công trình có sử dụng tro bay sẽ  
đem đến nhiều lợi ích to lớn và rất thiết thực cho ngành công nghiệp xây dựng, góp phần  
bảo vệ môi trường.  
8
Chương 2 Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của tro bay đến đặc  
tính cơ học của bê tông  
2.1. Giới thiệu chung  
Đặc tính cơ học của bê tông thể hiện qua cường độ của bê tông. Cường độ của bê tông  
là chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng chịu lực của vật liệu.  
2.2.1. Cường độ chịu nén của bê tông  
2.1.2. Cường độ chịu kéo của bê tông  
2.2. Chương trình thí nghiệm  
2.2.1 Vật liꢀu sử dụng trong thí nghiꢀm  
2.2.2. Các thành phần cấp phối của hỗn hợp bê tông  
Bảng 2.1. Thành phần cấp phối của hỗn hợp bê tông và chi tiết mẫu thí nghiệm  
Tro bay  
(TB)  
Xi  
Đá  
1x2  
(kg)  
Nước Độ sụt  
Cát  
măng  
Nhóm  
Tên mẫu  
N/B  
(kg)  
(kg)  
(cm)  
(kg)  
(kg)  
M1(0%.0.42)  
M2(10%.0.42)  
M3(20%.0.42)  
M4(40%.0.42)  
M5(0%.0.50)  
M6(10%.0.50)  
M7(20%.0.50)  
M8(40%.0.50)  
M9(0%.0.55)  
0.42  
0.42  
0.42  
0.42  
0.5  
0.5  
0.5  
0.5  
0.55 22.0  
22.0  
19.8  
17.6  
13.2  
22.0  
19.8  
17.6  
13.2  
0
66  
66  
66  
66  
66  
66  
66  
66  
66  
66  
66  
66  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
9.24  
9.24  
9.24  
9.24  
11.0  
11.0  
11.0  
11.0  
12.1  
12.1  
12.1  
12.1  
3
2.2  
4.4  
8.8  
0
2.2  
4.4  
8.8  
0
3.3  
3.4  
5.5  
7
11  
19  
20  
10  
20  
25  
29  
G1  
G2  
G3  
M10(10%.0.55) 0.55 19.8  
M11(20%.0.55) 0.55 17.6  
M12(40%.0.55) 0.55 13.2  
2.2  
4.4  
8.8  
9
2.2.3. Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông  
2.2.4. Đúc mẫu và dưỡng hộ mẫu  
a. Dưỡng hộ mẫu nén  
b. Dưỡng hộ mẫu uốn  
Hình 2.1 Dưỡng hộ mẫu thí nghiệm  
2.2.5. Thí nghiꢀm nén mẫu  
Hình 2.2 Thí nghiệm nén mẫu  
10  
2.2.6 Thí nghiꢀm uốn mẫu  
Hình 2.3 Thí nghiệm uốn dầm bê tông theo sơ đồ 3 điểm  
2.3. Các kết quả thí nghiệm và thảo luận  
2.3.1. Độ sụt của hỗn hợp bê tông ướt  
Độ sụt của hỗn hợp bê tông được đo và kết quả trình bày ở Bảng 2.3.  
2.3.2. Ảnh hưởng của tỷ lꢀ tro bay đến sự phát triển cường độ chịu nén của bê tông  
Bảng 2.2. Cường độ chịu nén của các mẫu thí nghiệm  
Cường độ chịu nén (MPa) tại tuổi (ngày)  
Nhóm Tên mẫu  
1
7
14  
28  
56  
90  
M1(0%.0.42)  
M2(10%.0.42)  
M3(20%.0.42)  
M4(40%.0.42)  
M5(0%.0.50)  
M6(10%.0.50)  
M7(20%.0.50)  
M8(40%.0.50)  
M9(0%.0.55)  
18.03  
9.68  
11.59  
38.45  
23.45  
27.74  
14.50  
28.15  
23.49  
17.43  
11.26  
21.49  
17.82  
14.51  
8.80  
41.53  
26.22  
30.81  
17.67  
30.33  
27.51  
21.34  
14.83  
27.36  
22.81  
18.83  
12.46  
42.00  
31.11  
38.34  
21.55  
36.71  
31.96  
26.06  
20.82  
29.74  
25.01  
22.88  
16.55  
44.86  
33.22  
44.90  
30.87  
34.84  
35.42  
30.46  
25.23  
35.02  
28.63  
27.01  
21.41  
46.15  
34.73  
44.86  
33.15  
36.03  
38.79  
34.28  
27.27  
34.29  
31.20  
27.46  
23.97  
G1  
G2  
G3  
6.07  
11.98  
10.96  
6.66  
4.47  
10.31  
M10(10%.0.55) 7.49  
M11(20%.0.55) 6.06  
M12(40%.0.55) 3.39  
2.3.2.1Nhóm 1 (N/B=0.42)  
11  
50  
40  
30  
20  
10  
0
M1(0%.0.42)  
M2(10%.0.42)  
M3(20%.0.42)  
M4(40%.0.42)  
0
20  
40  
Tuổi (ngày)  
60  
80  
100  
Hình 2.4 Cường độ chịu nén của các mẫu nhóm G1 (N/B=0.42)  
2.3.2.2Nhóm G2 (N/B=0.5)  
50  
40  
30  
20  
10  
0
M5(0%.0.5)  
M6(10%.0.5)  
M7(20%.0.5)  
M8(40%.0.5)  
0
20  
40  
60  
80  
100  
Tuổi (ngày)  
Hình 2.5 Cường độ chịu nén của các mẫu bê tông nhóm G2 (N/B=0.50)  
2.3.2.3 Nhóm 3 (N/B=0.55)  
40  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
M9(0%.0.55)  
M10(10%.0.55)  
M11(20%.0.55)  
M12(40%.0.55)  
0
0
20  
40  
60  
80  
100  
Tuổi (ngày)  
Hình 2.6 Cường độ chịu nén của các mẫu bê tông nhómG3 (N/B=0.55)  
Nhận xét chung  
• Nhìn tổng thể, cường độ chịu nén của các mẫu có tro bay thay thế xi măng tiếp  
tục phát triển sau 90 ngày dưỡng hộ trong môi trường nước. Có thể thấy được  
rằng cường độ chịu nén của các mẫu tro bay sẽ tiếp tục phát triển mặc dù tốc độ  
phát triển cường độ chậm hơn so với giai đoạn đầu trước 28 ngày. Tuy nhiên  
12  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang yennguyen 17060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Ảnh hưởng của tro bay đến độ bền và khả năng chống ăn mòn cốt thép trong bê tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_anh_huong_cua_tro_bay_den_do_ben_va_k.pdf