Báo cáo Đề tài Nghiên cứu về mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of things) và khả năng ứng dụng tại thị trường thương mại điện tử Việt Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------o0o------------------------
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
́
ĐỀ TÀI:NGHIÊN CƢU VỀ MẠNG LƢỚI VẠN VꢀT KꢁT NỐI
INTERNET (INTERNET OF THINGS) VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
TẠI THꢂ TRƢỜNG THƢƠNG MẠI ĐIꢃN TỬ VIꢃT NAM
Chủ nhiệm đề tài:
ThS Vũ Thị Thúy Hằng
Hà Nội, 05/2017
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………………….….3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU............................................................................................4
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ....................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................5
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................5
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................8
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................9
VÀ NGOÀI NƢỚC.......................................................................................................10
KẾT NỐI .......................................................................................................................16
.......................................................................................................................................25
1.2.1.Khái niệm .............................................................................................................30
1.2.2.Đặc điểm của Internet vạn vật..............................................................................31
1.3.1. Tiềm năng phát triển của Internet vạn vật trên thế giới ......................................31
1.3.2. Các nhà cung cấp dịch vụ IoT trên thế giới.........................................................34
2.1.1. Công nghệ tƣơng tác thực tế và Công nghệ thực tế ảo .......................................44
2.1.2. Máy học ..............................................................................................................44
2
2.1.3. Tự động hóa.........................................................................................................44
2.1.4. Thuần hóa Big Data.............................................................................................44
2.1.5. Tích hợp vật chất hữu hình-kỹ thuật số...............................................................45
2.1.6. Tất cả mọi thứ theo yêu cầu ................................................................................45
CHUYỂN.......................................................................................................................45
2.4.1. Thành phố thông minh (Smart City) ...................................................................48
2.4.3.Văn phòng làm việc thông minh ..........................................................................52
2.4.4.Bảo tàng thông minh ............................................................................................53
2.4.5.Bệnh viện thông minh ..........................................................................................55
THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM........................................................................57
TMĐT VIỆT NAM .......................................................................................................58
3.2.1. Cơ hội cho ngành bán lẻ......................................................................................58
3.2.3. Khả năng quản lý thông tin cá nhân ....................................................................61
3.2.4. Tiết kiệm thời gian thử đồ offline .......................................................................62
3.2.5.Phát triển các dịch vụ trực tuyến ..........................................................................65
TRONG TMĐT VIỆT NAM.........................................................................................66
DOANH NGHIỆP TMĐT VIỆT NAM ........................................................................67
KẾT LUẬN ...................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................75
PHỤ LỤC......................................................................................................................77
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIꢁT TẮT
STT Từ viết tắt
Tiếng Anh
Third-generation
Technology
Tiếng Việt
Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba
1
3G
2
3
4G
AI
Four-generation Technology Công nghệ truyền thông thế hệ thứ tƣ
Artificial Intelligence
Augmented Reality
Trí tuệ nhân tạo
Công nghệ tƣơng tác thực tế
Công nghệ thông tin
4
AR
5
CNTT
CSDL
ĐTDĐ
ESL
IoT
6
Cơ sở dữ liệu
7
Điện thoại di động
8
Electronic Shelf Label
Internet of Things
Internet Protocol
Internet Service Provider
Four Industry Revolution
Near
Bảng giá điện tử
9
Internet vạn vật
10
11
12
13
14
15
IP
Giao thức internet
IPS
Nhà cung cấp dịch vụ internet
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Công nghệ giao tiếp tầm ngắn
Nhận dạng ký tự quang học
Công nghệ nhận dạng đối tƣợng bằng
sóng vô tuyến
FIR
NFC
OCR
RFID
Optical character recognition
Radio Frequency
Identification
16
17
18
19
RW
QR
Read write
Thẻ đọc-ghi
Quick response
Mã phản ứng nhanh
TMDĐ
TMĐT
Thƣơng mại di động
Thƣơng mại điện tử
20 Watermark
Kỹ thuật đánh dấu hình ảnh
Hiệp hội Internet Việt Nam
Công nghệ thực tế ảo
Thẻ ghi một lần, đọc nhiều lần
Chuẩn giao tiếp không dây khoảng
cách ngắn
21
22
23
24
VIA
VR
Virtual Reality
WORM
ZigBee
Write once, read many
4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số
Tên bảng
Trang
1.1 Thống kê chi phí mà khách hàng đã bỏ ra để hòa mạng IoT vào năm
34
2014, 11/2015 và dự báo 2016, 2020
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số
Tên hình vẽ, sơ đồ
Trang
26
27
28
32
32
33
34
37
38
46
49
50
51
52
54
1.1 Bốn cuộc cách mạng công nghiệp
1.2 Các mô hình kinh doanh và giải pháp sáng tạo mới trong tƣơng lai
1.3 Tổng quan về cách mạng công nghiệp 4.0
1.4 Doanh thu của IoT tới 2020 (dự kiến)
1.5 Số lƣợng thiết bị kết nối toàn cầu từ năm 2002 đến 2020
1.6 Xu hƣớng IoT giai đoạn 2017 -2025
1.7 Các nhà cung cấp dịch vụ IoT trên thế giới
1.8 Mô hình hoạt động của M2M
1.9 Lộ trình phát triển của IoT
2.1 Mô hình ứng dụng IoT cho giao thông thông minh
2.2 Mô hình thành phố thông minh
2.3 Mô hình xã hội thông minh
2.4 Mô hình nhà thông minh
2.5 IoT mở rộng
2.6 Mô phỏng tổng quan về hệ thống bảo tàng tƣơng tác thông minh
tại thành phố Hồ Chí Minh
2.7 Tầm quan trọng của EMR trong quản lý bệnh viện
3.1 IoT trong bán lẻ
55
60
63
64
67
3.2 Giới thiệu nguyên lý hoạt động của gƣơng thông minh
3.3 Tích hợp gƣơng thông minh trong cửa hàng bán lẻ
3.4 Mô hình hệ sinh thái CNTT-TT
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIꢁT CỦA ĐỀ TÀI
Theo báo cáo tháng 6/2015 của McKinsey về Internet vạn vật (Internet of
Things - IoT), có tên là Mapping the value beyond the hype - định ra các giá trị
Internet của vạn vật.Internet vạn vật là một mạng lƣới của nhiều thiết bị giao tiếp với
nhau mà không có sự tham gia của con ngƣời. Sự giao tiếp giữa các thiết bị chủ yếu
liên quan đến việc thu thập và xử lý dữ liệu để các thiết bị có thể tự đƣa ra quyết định
và hành động phù hợp. Vì thế nên nó mới đƣợc gọi là: Internet of Things. Mọi đối
tƣợng trong mạng lƣới đƣợc đánh dấu thông qua nhiều công nghệ nhƣ công nghệ nhận
dạng bằng sóng tần vô tuyến (RFID), công nghệ giao tiếp tầm ngắn (NFC), mã vạch,
mã phản ứng nhanh (QR), kỹ thuật đánh dấu hình ảnh (watermark)…Việc kết nối này
đƣợc thực hiện qua wifi, mạng viễn thông băng rộng 3G, 4G, bluetooth, chuẩn giao
tiếp không dây khoảng cách ngắn (ZigBee), hồng ngoại…
Trong biểu đồ Gartner Hype Cycle 2015, IoT cũng đƣợc đánh giá là công nghệ
đột phá nhất và có nhiều cơ hội nhất trong vòng 5 năm tới. Theo dự báo của nhiều
chuyên gia, đến năm 2020, hơn 30.000 tỷ thiết bị thông minh gồm đồ gia dụng nhƣ
máy giặt, tivi, máy tính…sẽ đƣợc kết nối với nhau nhờ Internet và đƣợc điều khiển
nhờ điện thoại di động. Internet vạn vật có khả năng thúc đẩy sự phát triển của xã hội
hiện đại. Theo dự đoán, IoT có tiềm năng ảnh hƣởng tới mọi mặt của đời sống xã hội
và hƣớng tới doanh thu lên tới hàng chục ngàn tỷ USD mỗi năm vào năm 2025. Năng
lực lớn nhất của IoT là khả năng biến dữ liệu thành hành động không cần tới những
thực thể đứng giữa (nhƣ con ngƣời). Trong lĩnh vực đô thị, các thành phố của Mỹ, Hà
Lan, Singapore hiện đang dẫn đầu trong việc tạo ra các phiên bản mới của đô thị thông
minh sử dụng IoT. Chính phủ Đức đã đƣa ra tầm nhìn về IoT: “Industrie 4.0”, lấy cảm
hứng từ Industrie 4.0. Chính phủ Phần Lan đã công bố một báo cáo nghiên cứu và tầm
nhìn 2020, trong đó Phần Lan sẽ trở thành thung lũng Silicon của IoT - một môi
trƣờng linh hoạt với các quy định, hệ thống thuế, giáo dục và cơ sở hạ tầng hỗ trợ các
mô hình kinh doanh mới của công ty trong nƣớc và nƣớc ngoài. Tại Mỹ, sự kiện tháng
1/2014 Google sáp nhập Nest - công ty chuyên làm về IoT cho nhà thông minh - với
mức giá hơn 3 tỷ USD đánh dấu sự chín muồi về thƣơng mại của IoT tại thị trƣờng lớn
nhất thế giới này. Sau đó Google cùng Qualcom, Cisco sáng lập ra liên minh AllSeen -
một liên minh theo chuẩn nguồn mở cung cấp tiêu chuẩn và nền tảng cho IoT - với
6
mục tiêu ban đầu tập trung vào IoT trong nhà thông minh. Với tham vọng lớn hơn,
Intel, Samsung, Google, IBM, GE cũng đã thiết lập nên liên minh OIC và IIC nguồn
mở để đƣa ra các chuẩn kết nối IoT với một cách tiếp cận rộng hơn cho các ứng dụng
trong xã hội, công nghiệp, nhà thông minh và đặc biệt cho tích hợp liên hệ thống IoT.
Hiện nay, ngay tại châu Á, nhiều nền kinh tế đã có những chiến lƣợc, kế hoạch để tiến
sâu vào IoT. Trong đó cần kể đến kế hoạch trở thành đất nƣớc thông minh của
Singapore, kế hoạch tổng thể phát triển IoT của Malaysia và hệ sinh thái các doanh
nghiệp IoT tại Đài Loan và Hàn Quốc.
Tại Việt Nam, giống nhƣ các làn sóng công nghệ khác, độ trễ dẫn chúng ta tới
tình trạng chỉ biết về một làn sóng khi nó đã lên tới đỉnh và dần phát triển chuyên
nghiệp. Một loạt hội thảo tại Việt Nam về IoT vào quý III năm 2015 là minh chứng
cho điều này. Việc này vừa có điểm mạnh, vừa có điểm yếu; điểm mạnh là chúng ta
tƣơng đối an toàn trong ứng dụng công nghệ mới, nhƣng điểm yếu là có thể chúng ta
sẽ chậm chân trong việc tham gia chuỗi giá trị của làn sóng công nghệ này. Đại diện
Hiệp hội Internet Việt Nam (VIA) cho biết, mục tiêu đến hết năm 2017, Việt Nam có
10% các hoạt động đời sống xã hội đƣợc đƣa lên Internet, tạo sự gần gũi, thân thiện
của Internet với đời sống; đóng góp tích cực vào việc hình thành hệ sinh thái Internet
của vạn vật ở Việt Nam với nòng cốt là các doanh nghiệp viễn thông, thƣơng mại điện
tử (TMĐT), phần cứng và phần mềm, ứng dụng liên quan IoT.
Ngoài ra, VIA cũng đặt mục tiêu đến năm 2020, có 50-60% hộ gia đình và cá
nhân có Internet băng rộng; đồng thời, thúc đẩy việc đƣa ứng dụng Internet vào đời
sống xã hội, đặc biệt tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, dịch vụ công...Xu
hƣớng này cũng sẽ đem lại cơ hội chƣa từng có cho các doanh nghiệp Việt Nam từ các
ngành dịch vụ, nhà sản xuất thiết bị thông minh, đến các doanh nghiệp viễn thông,
công nghệ thông tin, TMĐT... Một vài năm gần đây, các giải pháp IoT đã xuất hiện tại
Việt Nam nhƣ giải pháp nhà thông minh của Bkav (các thiết bị trong ngôi nhà nhƣ ti
vi, máy điều hòa, nồi cơm điện... đƣợc kết nối để chủ nhân có thể điều khiển từ xa qua
mạng internet hoặc điện thoại), giao thông thông minh (mọi thiết bị trên đƣờng nhƣ
đèn giao thông, đèn đƣờng đều có cảm biến để điều khiển tự động từ xa qua kết nối
internet theo lƣu lƣợng và mật độ giao thông)…
Với TMĐT, tác giả nhận diện, mạng lƣới này sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn
cho doanh nghiệp và khách hàng nhƣ cơ hội đƣợc cầm nắm và trải nghiệm sản phẩm
7
trên tay, đƣợc bảo mật trong thanh toán điện tử nhờ công nghệ thực tế ảo và công nghệ
ghi hình 3D (hologram). Khả năng quản lý thông tin, nhƣ ghi chú thực phẩm ƣa thích
tự động gửi đơn hàng đến siêu thị, theo dõi thói quen mua hàng của ngƣời dùng tại
một cửa hàng, quản lý năng lƣợng, hành trình trong chuỗi cung ứng, tiết kiệm thời
gian thử đồ cho khách hàng qua Gƣơng thông minh. Hay ngƣời bán và ngƣời mua
cũng có thể gặp nhau trực tiếp qua kính Gear VR. Thậm chí, các nhà hàng cũng có thể
cung cấp các video thực tế ảo cho khách hàng đến tham quan và chọn bàn trƣớc khi
đến…Nhờ đó, sự e ngại khi không đƣợc sờ, cầm nắm và nhìn trực tiếp sản phẩm, dịch
vụ của ngƣời mua trên mạng sẽ không còn nữa. Sự kết nối này có ý nghĩa rất lớn về
hiệu quả và sự tự động hóa. Khi sử dụng đúng cách, nó sẽ giải phóng rất nhiều thời
gian và trở ngại. Tuy nhiên, khi phát triển IoT, vấn đề bảo mật dữ liệu, an ninh thông
tin và quyền riêng tƣ là vô cùng quan trọng. Việc giao tiếp giữa các thiết bị là rất tốt và
hoàn hảo cho đến khi một ai đó xâm nhập vào hệ thống và chiếm quyền điều khiển
một thiết bị cho mục đích xấu. Sẽ không có gì to tát khi thiết bị đó chỉ là một bộ điều
khiển nhiệt độ trong một ngôi nhà, nhƣng khi mất kiểm soát quyền điều khiển giao
thông của toàn bộ thành phố thì đúng là một thảm họa. Hoặc đôi khi cácthiết bị sẽ gặp
trục trặc. Chúng ta đều biết rằng tất cả phần cứng và phần mềm đều có lỗi tiềm ẩn, và
đôi khi những lỗi này khá nguy hại. Đối với Internet vạn vật, lỗi thu thập dữ liệu và sai
sót trong xử lý dữ liệu có thể gây ra những sai lệch nghiêm trọng.
Do đó, nghiên cứu mạng lƣới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things) và
các ứng dụng của nó trong cuộc sống nói chung và trong TMĐT nói riêng là vô cùng
cần thiết trong giai đoạn này. Trong đề tài của mình, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu về
cơ sở lý luận, các thành phần cơ bản, các thiết bị phổ biến và mô hình hoạt động của
mạng lƣới Internet vạn vật. Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành nghiên cứu thực tiễn ứng
dụng của mạng lƣới này trong cuộc sống nói chung và tại thị trƣờng TMĐT Việt Nam
nói riêng, đặc biệt là trong lĩnh vực bán lẻ điện tử, marketing trực tuyến, giải trí, du
lịch trực tuyến để đề xuất mô hình ứng dụng phù hợp trong giai đoạn hiện tại, giúp cho
doanh nghiệp vừa tận dụng mọi lợi ích của IoT để đổi mới, sáng tạo, vừa giảm thiểu và
tiên lƣợng trƣớc các rủi ro.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIÊM
* Mục tiêu nghiên cứu:Nghiên cứu khả năng ứng dụng Internet van
trƣơng TMĐT Viêt Nam.
̣
̣
VU NGHIÊN CỨU
̣
̣ ̣ ̣
vât tai thi
̣
̀
8
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống một số lý thuyết vềInternet vạn vật.
- Đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng Internet vạn vật.
- Nhận diện lợi ích, hạn chế, cơ hội, thách thức, điều kiện ứng dụng và các ứng
dụng phổ biến của Internet vạn vật trong TMĐT.
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cách tiếp cận dữ liệu
- Sử dụng internet để thu thập nội dung cơ bản về Internet vạn vật, cũng nhƣ
bài học kinh nghiệm ứng dụng của các nƣớc tiên tiến.
- Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp để tiếp cận thông tin về đề tài
“Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thiết lập tài nguyên số, truy cập mở về nhiệm
vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước trên cơ sở ứng dụng Dữ liệu lớn và
Internet vạn vật (BigData, Internet of things)” do Cục thông tin Khoa học và Công
nghệ Quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, nhằm tìm hiểu thực tiễn ứng dụng
Internet vạn vật với hoạt động thiết lập, truy cập mở tài nguyên số.
- Sử dụng các cuộc khảo sát trực tuyến, phỏng vấn trực tuyến và truyền thống
để tiếp cận những doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp TMĐT Việt
Nam chƣa, đã, đang hoặc sẽ ứng dụng Internet vạn vật trong hoạt động kinh doanh của
mình, nhằm định hƣớng mô hình ứng dụng phù hợp nhất.
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: quan sát, phỏng vấn trực tiếp, qua
điện thoại, qua internet.
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát là phƣơng pháp tri giác có mục đích, có kế
hoạch một sự kiện, hiện tƣợng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con ngƣời) trong
những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc
trƣng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tƣợng đó.
+Ý nghĩa của phƣơng pháp là: Quan sát là phƣơng thức cơ bản để nhận thứcsự
vật. Quan sát sử dụng một trong hai trƣờng hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu: đặt giả
thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho ngƣời nghiên cứu những tài liệu
cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học
những giá trị thực sự.
9
Trong đề tài của mình, phƣơng pháp quan sát đƣợc áp dụng đối với các mục có
liên quan tới ứng dụng và xu hƣớng của Internet vạn vật.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Phƣơng pháp phỏng vấn là phƣơng pháp dùng hệ
thống câu hỏi miệng nhằm thu đƣợc những thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ
của ngƣời đƣợc phỏng vấn với sự kiện hay vấn đề đƣợc hỏi. Có 3 hình thức phỏng vấn
chính là phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn qua email.
Trong đề tài của mình, tác giả sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn qua email là
chủ đạo và phƣơng pháp này đƣợc áp dụng đối với các mục có liên quan tới khả năng
ứng dụng của Internet vạn vật trong TMĐT cũng nhƣ cơ hội và trở ngại khi phát triển
lĩnh vực này tại các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam.
* Phương pháp thu thập dữ liệuthứ cấp:
- Nguồn nội bộ trong các doanh nghiệp (phòng kế hoạch, phòng công nghệ,
phòng TMĐT,..)
- Tài liệu đã xuất bản: ấn phẩm, tạp chí, đặc san…
- Các công ty nghiên cứu, niên giám thống kê, nguồn dữ liệu thƣơng mại
- Internet
* Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Sử dụng phƣơng pháp cân đối, quy nạp, so sánh, diễn giải…để phân tích định
tính.
4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
4.1. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 8 tháng từ 1/8/2016 đến 31/3/2017.
- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu tổng quan về Internet vạn vật nhƣ quá
trình phát triển của công nghệ, ƣu và nhƣợc điểm, phƣơng thức hoạt động, các thành
phần cơ bản và tìm hiểu khả năng ứng dụng Internet vạn vật trong cuộc sống và trong
TMĐT.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là Internet vạn vật và khả năng ứng dụng Internet vạn
vật trong các doanh nghiệp TMĐT.
5. KꢁT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài tóm tắt đề tài, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh
mục hình vẽ, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chƣơng chính là:
10
Chƣơng 1: Cơ sở lý luậnvề mạng lƣới vạn vật kết nối Internet
Chƣơng 2: Nghiên cứu thực tiễn ứng dụng của Internet vạn vật trong cuộc sống
và kinh doanh
Chƣơng 3: Thực trạng ứng dụng Internet vạn vật trong thƣơng mại điện tử Việt
Nam
6.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ INTERNET VẠN VꢀT
TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
6.1. Tình hình nghiên cứu của đề tài ngoài nƣớc
Về những ấn phẩm đã xuất bản ngoài nƣớc, có một số bài báo, bản tin viết về
Internet vạn vật, cụ thể nhƣ sau:
[1] European technology Platform on Smart Systems Integration (EpoSS)
(2008), Internet of things in 2020: A roadmap for the future.
- Tóm tắt nội dung: Diễn đàn Công nghệ trên các hệ thống thông minh tích hợp
(EPoSS) chứng minh rằng công nghệ RFID có thể cung cấp giá trị gia tăng để tích hợp
hệ thống thông minh trong hậu cần và nhiều ngành công nghiệp khác. Vào thời điểm
này, trên Diễn đàn, khái niệm “Internet of things” chƣa đƣợc định nghĩa, các chuyên
gia vẫn tranh luận gay gắt về mặt học thuật. Tuy nhiên, EpoSS đã nhận ra rằng Internet
vạn vật là kết quả của việc dịch chuyển từ hệ thống đến các dịch vụ dựa trên phần
mềm, từ thẻ RFID thụ động sang các thẻ hoạt động RFID chủ động và cảm biến không
dây, từ xác định thời gian thực thông qua cảm giác và phản ứng, từ tiếp xúc riêng tƣ
đến việc bảo vệ để tin tƣởng. Diễn đàn tập trung thảo luận 3 nội dung sau:
+ Công nghệ: xu hƣớng công nghệ diện rộng, các vấn đề riêng tƣ và bảo mật,
các thiết bị thông minh phổ biến.
+ Các ứng dụng: trong bán lẻ (nhấn mạnh sự thay thế mã vạch, các thiết bị
thông minh có thể tự động lƣu trữ thông tin và cung cấp hàng chính xác thời gian, tăng
hiệu quả trong quản lý chất lƣợng), trong hậu cần, trong thực phẩm, trong y tế, chăm
sóc sức khỏe, trong giao thông, nhà thông minh.
+ Các vấn đề xã hội: tác động tới môi trƣờng (ô nhiễm, ngăn ngừa thảm họa),
luật pháp cho con ngƣời trong giai đoạn Internet vạn vật.
Enterprise IoT: Strategies and Best Practices for Connected Products and Services,
11
Published by O‟Reilly Media, Inc.,1005 Gravenstein Highway North, Sebastopol, CA
95472.
- Tóm tắt nội dung: Cuốn sách này bao gồm 10 chƣơng, đƣợc chia thành 3 phần
chính: Phần 1 là nghiên cứu các ứng dụng điển hình của IoT nhƣ năng lƣợng thông
minh, xe kết nối, sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng, thành phố thông minh. Phần 2 là
xác định chiến lƣợc IoT, chuẩn bị, lập kế hoạch và thực hiện dự án IOT. Phần 3 là
nghiên cứu chi tiết của IIC trong những dự án đầu tiên theo mạng lƣới IoT. Cụ thể nhƣ
sau:
+ Chƣơng 1. Giới thiệu tổng quan và tầm nhìn đến năm 2020 sẽ có 50 tỉ thiết bị
kết nối trên toàn cầu.
+ Chƣơng 2. Giới thiệu các thuật ngữ chính trong IoT.
+ Chƣơng 3. Giới thiệu năng lƣợng mới (smart energy).
+ Chƣơng 4. Giới thiệu các sản phẩm tích hợp, mô hình doanh nghiệp, hoạt
động bán hàng/marketing mới, ngành công nghiệp 4.0 và các nghiên cứu điển hình tại
các nhà máy thông minh, thiết bị theo dõi thông minh.
+ Chƣơng 5. Giới thiệu công nghệ lái xe tự động (connected vehicle).
+ Chƣơng 6. Giới thiệu thành phố thông minh (smart city) và các nghiên cứu tại
thành phố thông minh Chicago, Rio de Janeiro, Stockholm, Boston, Hong Kong.
+ Chƣơng 7. Nhận diện cơ hội cho IoT và xây dựng nền tảng để phát triển chiến
lƣợc IoT.
+ Chƣơng 8. Đánh giá chu kỳ sống cho một giải pháp IoT từ lập kế hoạch, xây
dựng, triển khai.
+ Chƣơng 9, 10: Giới thiệu mô hình IoT.
[3] Du Jin - Wuhan Textile University (2011), Application of Internet of Things
in Electronic Commerce, International Journal of Digital Content Technology and
Applications (JDCTA), Volume6, Number8, May 2012, p222-p230.
- Tóm tắt nội dung: Bài báo tập trung giới thiệu các ứng dụng của Internet vạn
vật trong TMĐT. Tác giả khẳng định Internet vạn vật giúp cải thiện chất lƣợng của
hàng hóa, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ TMĐT. Đồng thời, nhấn mạnh các
khái niệm về Internet vạn vật nhƣ công cụ/ứng dụng không tƣởng của các thiết bị kết
nối thông minh cùng với internet tạo ra một hƣớng phát triển mới cho TMĐT trong
tƣơng lai. Trong bài viết của mình, tác giả cũng đƣa ra một số ứng dụng của RFID, và
12
coi đây là công nghệ chủ chốt của Internet vạn vật. Trong phần 2, tác giả giới thiệu
những quan điểm đổi mới trong quản lý hàng hóa, chuỗi cung ứng, giao dịch và các
mô hình kinh doanh, thiết bị công nghệ liên quan. Trong phần 3, tác giả nhấn mạnh sẽ
có nhiều đổi mới nói chung, sự đổi mới của quản lý hàng hóa, sự đổi mới của trao đổi,
hậu cần và cách để ngăn chặn hàng nhái.
[4] Gubbi, Jayavardhana Buyya, RajkumarMarusic, Slaven Palaniswami,
Marimuthu (2014), Internet of Things (IoT): a vision, architectural elements and
future directions
Bài báo này trình bày về tầm nhìn công nghệ điện toán đám mây – thành phần
của IoT trên toàn thế giới. Công nghệ này có thể điều khiển IoT trong tƣơng lai gần,
xây dựng dựa trên công nghệ đám mây cá nhân và công cộng và sự hội tụ của cảm
biến không dây. Trong bài viết này, các tác giả đƣa ra cách hiểu về IoT là sự kết nối
của máy móc và thiết bị thông qua internet. Trong IoT, thiết bị đƣợc kiểm soát và điều
khiển bởi các thiết bị không dây. Theo dự báo của IDC thì tới năm 2020, có hơn 212 tỷ
thiết bị IoT.
[5] Herve Chabanne Pascal Urien and Jean-Ferdinand Susini (2011), RFID and
the Internet of Things
Cuốn sách gồm 5 phần, 9 chƣơng. Trong đó, nội dung của các phần là giới thiệu
RFID (thành phần của sóng tần vô tuyến RFID, cơ chế giao tiếp), ứng dụng của RFID,
bảo mật trong RFID, mạng lƣới EPC, nguyên lý hoạt động của IoT (giới thiệu, hệ
thống, một số ứng dụng trên nền tảng dịch vụ RFID và phần mềm SUN Java RFID)
6.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ở trong nƣớc
Về những ấn phẩm đã xuất bản trong nƣớc, có một số đề tài nghiên cứu khoa
học, luận văn thạc sỹ, bài báo, bản tin viết về Internet vạn vật, cụ thể nhƣ sau:
[1] Viện nghiên cứu công nghệ FPT - Đại học FPT (2011), Internet of Things,
Bản tin công nghệ, Số 04 – Quý 2, Trang 6-8.
Tóm tắt nội dung: Bài viết giới thiệu sự phát triển của Internet of Things trên
thế giới. Từ đó khẳng định Internet of Things (IoT) là mô hình mạng lƣới các vật thể
đƣợc đặt tên, sao cho mỗi vật thể có duy nhất một tên không trùng với vật thể khác,
kết nối trao đổi thông tin với nhau tƣơng tự nhƣ giữa các máy tính trong mạng lƣới
internet. Bài viết cũng đề cập tới một trong các nền tảng trao đổi thông tin của IoT là
dựa trên mạng điện thoại không dây và công nghệ RFID. Từ đó IoT đã đƣợc triển khai
13
xây dựng “nhà thông minh” hay “thành phố thông minh”. Với doanh nghiệp, IoT có
tiềm năng tạo ra trải nghiệm ngƣời dùng mới, thuận tiện, tự nhiên và hiệu quả hơn cho
ngƣời mua. Ví dụ, sản phẩm giầy Nike+ chứa cảm biến ghi lại hành trình luyện tập sức
khỏe, gửi dữ liệu lên Ipod và Internet, từ đó có thể tự động vào Facebook, Tweeter để
cập nhật thông tin. Hoặc ngƣời dùng Androif@Home đã hình dung ra viễn cảnh các
thiết bị kết nối với IoT thu thập dữ liệu cá nhân của ngƣời dùng và đƣa ra gợi ý thông
tin trong dịch vụ tìm kiếm của Google sát nhất với nhu cầu. Tuy nhiên, khi phát triển
các ứng dụng nhƣ trên, tác giả cũng nhấn mạnh, bảo mật dữ liệu và bảo vệ quyền riêng
tƣ và ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời là những vấn đề mà xã hội cần giải quyết.
[2] Đặng Duy An (2013), Luận văn thạc sỹ khoa học máy tính Một số công
nghệ truyền thông trong mạng cảm biến không dây, ứng dụng vào xây dựng mô hình
ngôi nhà thông minh, Đại học công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái
Nguyên.
Tóm tắt nội dung: Đây là đề tài thiên về công nghệ và kỹ thuật. Tác giả giới
thiệu về Internet vạn vật (Internet of things), Web của mọi thứ (Web of things) và
mạng cảm biến không dây (WSNs). Mạng lƣới này sẽ cho phép mọi thiết bị nhƣ máy
tính, máy in, thiết bị cầm tay, điện thoại…có khả năng kết nối, truyền thông, thông báo
tình trạng (hết hàng, hết thực phẩm trong tủ lạnh, hạn sử dụng…) và điều khiển nhƣ
các máy tính qua mạng IP dựa trên nền web. Tác giả cũng khẳng định đây là hƣớng
phát triển đầy triển vọng cho mạng Internet trong việc tích hợp các mạng thông tin
khác nhau trên cùng một nền tảng IP thống nhất, trong đó mạng cảm biến không dây là
hệ thống rất đƣợc quan tâm.
[3] Báo điện tử Iotvietnam.vn (2015), Nghiên cứu gì về IoT, xuất bản ngày
15/12/2015
Tóm tắt nội dung: Bài viết giới thiệu về sự ra đời của IoT, bắt nguồn từ ý tƣởng
của Ashton là kết nối tất cả mọi vật tồn tại trong đời sống sinh hạt hàng ngày của con
ngƣời vào mạng internet. Với doanh nghiệp, tác giả cũng đề cập vấn đề đạo đức thông
tin là nghiên cứu quan trọng đầu tiên liên quan đến IoT. Các doanh nghiệp thời đại
CNTT hƣởng lợi trực tiếp từ việc sở hữu và thu thập thông tin từ ngƣời dùng, kể cả
những thông tin riêng rƣ. Về yếu tố kỹ thuật, nghiên cứu cho IoT là cần xác định đƣợc
tần số vô tuyến (RFID), nghiên cứu khắc phục va chạm và nhiễu các nút thông tin, an
ninh mạng,..Về ứng dụng, IoT chia lĩnh vực ứng dụng thành bốn nhóm chính là nhóm
14
giao thông vận tải và hậu cần, nhóm chăm sóc sức khỏe, nhóm môi trƣờng thông minh
(nhà ở, văn phòng, nhà máy) và nhóm cá nhân, xã hội. Về mặt khả thi, ứng dụng của
IoT có thể chia thành hai nhóm là nhóm hiện hữu và nhóm tƣơng lai. Các ứng dụng
hiện hữu là những ứng dụng phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật sẵn có, các ứng
dụng tƣơng lai là những ứng dụng mang tính viễn cảnh mà khoa học kỹ thuật hiện tại
chƣa đủ khả năng thực hiện.
[4] Cục thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia - Bộ Khoa học và Công
nghệ (2016), Nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ Nghiên cứu cơ sở lý luận và
thực tiễn thiết lập tài nguyên số, truy cập mở về nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ
ngân sách nhà nước trên cơ sở ứng dụng Dữ liệu lớn và Internet vạn vật (BigData,
Internet of things)
Tóm tắt nội dung: Đây là đề tài NCKH đƣợc Bộ Khoa học và Công nghệ giao
trực tiếp cho Cục thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia theo Thông báo số
2305/TB-BKHCN, tổ chức thực hiện trong thời gian dự kiến là 12 tháng, bắt đầu từ
ngày 30/06/2015. Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm
của các nƣớc tiên tiến trong việc phát triển tài nguyên số và truy cập mở về nghiên cứu
từ ngân sách nhà nƣớc tài trợ, đề xuất giải pháp và cơ chế phát triển tài nguyên số, truy
cập mở về nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc dựa trên ứng dụng
Dữ liệu lớn (BigData) và Internet vạn vật. Sản phẩm dự kiến của đề tài là: Báo cáo
nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt BigData và Internet of
things trong việc phát triển tài nguyên số và truy cập mở về nghiên cứu; Báo cáo cơ
chế phát triển tài nguyên số và truy cập mở đối với dữ liệu nghiên cứu đƣợc nhà nƣớc
tài trợ ở các nƣớc G7; Báo cáo đề xuất giải pháp và cơ chế phát triển, truy cập mở về
nghiên cứu đƣợc tài trợ từ ngân sách nhà nƣớc ở Việt Nam; Báo cáo tổng kết đề tài; 1
bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành.
[5] Giang Phƣơng (2015), Internet of Things – Nền tảng hội tụ cho giao thông
đô thị thông minh, Bản tin nội bộ của tập đoàn công nghệ CMC số 43 – tháng 9/2015
Bài viết đƣợc tác giả trình bày tóm tắt từ báo cáo về “Hạ tầng trung tâm dữ liệu
IoT” trong khuôn khổ “Hội thảo toàn cảnh CNTT và truyền thông Việt Nam –
Vietnam ICT outlook”. Tác giả khẳng định giao thông thông minh nghĩa là có sự điều
khiển, giám sát để đƣa ra những quyết định đúng đắn trong định hƣớng, lộ trình cần
thiết cho giao thông đƣợc thuận tiện hơn. Tác giả cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của
15
hạ tầng trung tâm dữ liệu theo tiêu chuẩn trong việc đảm bảo cho lƣu trữ và bảo vệ dữ
liệu – thành phần quan trọng của IoT. Từ đó tiến tới một hệ thống giao thông thông
minh và tiếp tục lộ trình hình thành các đô thị thông minh tại Việt Nam trong tƣơng
lai.
[6] Hồ Sỹ Hùng (2016), Internet of Things là gì và nó sẽ ảnh hưởng đến tương
lai của chúng ta như thế nào? Báo điện tử Techmaster, bài viết đăng tải ngày
31/01/2016.
Bài viết đƣợc dịch từ trang web Makeuseof, tác giả khẳng định có những thuật
ngữ thông dụng mới xuất hiện và mất đi mỗi ngày trong cuộc sống và IoT chỉ là một
trong những thuật ngữ nhƣ vậy. Tuy nhiên, thuật ngữ này tự bản thân nó có chút mơ
hồ và có rất nhiều quan niệm sai lầm xung quanh bản chất của IoT. Theo tác giả, hiện
nay, Internet đang hoạt động chủ yếu bởi con ngƣời. Tất nhiên, chúng ta có hàng dặm
hệ thống cáp quang và hàng triệu thiết bị định tuyến trên toàn thế giới để quản lý lƣu
lƣợng internet. Nhƣng về bản chất, Internet là một mạng lƣới kết nối giữa con ngƣời
với nhau và các thiệt bị điện tử chỉ đơn thuần là để tạo điều kiện cho mạng lƣới đó.
IoT là một mạng lƣới có khả năng kết nối hơn thế, giúp các thiết bị giao tiếp mà không
cần sự tham gia của con ngƣời. IoT là một khái niệm đơn giản với ba chức năng là một
cách để cho các thiết bị kết nối đƣợc với nhau, một cách để cho các thiết bị thu thập dữ
liệu, một cách để cho các thiết bị xử lý dữ liệu đó và đƣa ra quyết định phù hợp. Sự kết
nối này có ý nghĩa rất lớn về hiệu quả và sự tự động hóa.
Tuy nhiên, tác giả cũng nhấn mạnh vấn đề bảo mật dữ liệu là vô cùng quan
trọng. Việc giao tiếp giữa các thiết bị là rất tốt và hoàn hảo cho đến khi có một ai đó
xâm nhập vào hệ thống và chiếm quyền điều khiển một thiết bị cho mục đích xấu. Do
đó, trong bài viết, tác giả nhấn mạnh cần quan tâm tới quyền riêng tƣ về thông tin
trong việc phát triển các ứng dụng của IoT trong tƣơng lai.
[7] Nguyễn Việt Thắng (2015), Dữ liệu lớn và kiến trúc hạ tầng IoT trong kết
cấu hạ tầng đô thị tương lai, Hội thảo toàn cảnh CNTT và truyền thông lần thứ 20,
Chủ đề Internet of Things – nền tảng hội tụ cho giao thông đô thị thông minh, Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 24/09/2015
Tác giả là tiến sỹ điện tử viễn thông, chuyên ngành MIS cho chính phủ điện tử.
Có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT – viễn thông tại Việt Nam. Chủ trì thiết
kế và triển khai các Dự án Giao thông thông minh tại Việt Nam nhƣ hầm Đèo cả, hầm
16
Cổ mã. Là ngƣời hiểu sâu sắc về hệ thống giao thông tự động hóa cho Giao thông
thông minh trên các cao tốc, hầm đƣờng bộ. Theo tác giả, Giao thông thông minh sẽ là
động lực chính thay đổi cơ bản về Hạ tầng giao thông tại Việt Nam trong 5-10 năm
tới. Tác giả cũng kiến nghị với nhà nƣớc một số nội dung nhƣ:
- Tạo hành lang pháp lý trong việc nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng thực tế cho
các doanh nghiệp;
- Thành lập quỹ, ƣu tiên hỗ trợ kinh phí cho các đề án khả thi hay các tổ chức,
các nhà khoa học tham gia nghiên cứu, sản xuất thiết bị;
- Ƣu tiên lãi suất thấp cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh;
- Thu hút và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhà khoa học trẻ;
- Trao cơ hội, tin tƣởng và khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp trong
lĩnh vực này;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, cạnh tranh trong khu vƣc;
- Hình thành nhóm làm việc chuyên sâu, phối hợp với chính quyền các tỉnh
thành khảo sát và đề xuất phƣơng án đầu tƣ phát triển đô thị thông minh trong tƣơng
lai.
[8] Nguyễn Hữu Công (2016), Internet of Things và nền công nghiệp 4.0, Đại
học Thái nguyên.
Theo tác giả, IoT là sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử
Internet và điện toán đám mây. Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng
kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào
đó. Sau khi giới thiệu một số cách hiểu về IoT, tác giả giới thiệu về các ứng dụng của
IoT trong một số lĩnh vực nhƣ: quản lý chất thải, quản lý đô thị, quản lý môi trƣờng,
mua sắm thông minh, quản lý các thiết bị cá nhân, đồng hồ đo thông minh, tự động
hóa ngôi nhà, học tập trực tuyến. Ở phần thứ hai trong bài viết, tác giả giới thiệu về
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Trong đó, có thể thấy một số con số đƣợc tác
giả đề cập nhƣ 10% dân số mặc quần áo kết nối internet, 90% dân số lƣu trữ dữ liệu
không giới hạn và miễn phí, 10% mắt kính kết nối internet vào năm 2025 và khẳng
định đây là một thị trƣờng rất tiềm năng cho Việt Nam.
7. BÀI HỌC KINH NGHIꢃM QUỐC Tꢁ VỀ ỨNG DỤNG INTERNET VẠN
VꢀT KꢁT NỐI
7.1. Tại các quốc gia tiên tiến
17
7.1.1. Liên minh Châu Âu
Từ năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) đã đƣa ra và bắt đầu thực hiện một loạt
mục tiêu xây dựng thành phố thông minh. Theo Telefonica, một thành phố thông minh
sẽ tiết kiệm đƣợc 15% lƣợng nƣớc tiêu thụ, giảm đƣợc 10% lƣợng điện tiêu thụ, giảm
17% lƣợng khí thải CO2 và giảm gần 25% về nhu cầu giao thông vận tải. Tiêu chí
đánh giá của EU đối với thành phố thông minh bao gồm 6 phƣơng diện là: Kinh tế
thông minh, môi trƣờng thông minh, quản lý thông minh, giao thông thông minh, cuộc
sống thông minh và con ngƣời thông minh.
Hiện trên thế giới hiện có khoảng hơn 100 thành phố đã triển khai các cấp độ
khác nhau của thành phố thông minh. Một số hình mẫu thành phố thông minh đi đầu
có thể kể đến nhƣ Amsterdam (Hà Lan), Lyon (Pháp), Stokholm (Thụy Điển),
Copenhagen (Đan Mạch), Phần Lan, Luxembourg, Bỉ và Áo có những thành phố có
mức độ thông minh khá cao. Những kinh nghiệm của các nƣớc EU trong việc cải thiện
giao thông, tăng cƣờng sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả là những bài học bổ
ích đối với các quốc gia khác.
Lấy ví dụ về Thủ đô Stokholm của Thụy Điển. Thành phố này đã xử lý ùn tắc
giao thông trong thành phố rất hiệu quả. Cụ thể, trên con đƣờng dẫn vào trung tâm
thành phố đƣợc lắp đặt 18 máy giám sát, sử dụng công nghệ RFID với các hệ thống
máy camera và máy quét (scanner) để nhận dạng tự động tất cả các phƣơng tiện. Với
những thiết bị này, các phƣơng tiện đi vào hoặc đi ra khỏi thành phố trong thời gian từ
06h30 đến 18h30 các ngày trong tuần (trừ thứ 7 và Chủ nhật) đều phải đóng phí ùn tắc
giao thông, nhờ vậy, mức độ ùn tắc giao thông của thành phố đã giảm 25%, đồng thời
lƣợng phát thải khí nhà kính giảm 40%.
Một ví dụ khác là thành phố Copenhagen của Đan Mạch. Thành phố
Copenhagen đƣợc biết đến nhƣ là một "thành phố xe đạp" đã đạt đƣợc những thành
công trong việc phát triển giao thông xanh. Để tạo thuận lợi cho ngƣời dân sử dụng
phƣơng tiện giao thông công cộng là đƣờng sắt có mức độ phát thải CO2 thấp, thành
phố đã thông qua công tác quy hoạch để đảm bảo khoảng cách tiếp cận giao thông
đƣờng sắt của ngƣời dân từ nơi ở của họ chỉ trong khoảng 1km. Để di chuyển quãng
đƣờng 1km đó đến ga đƣờng sắt, phƣơng tiện chủ yếu là xe đạp. Bên cạnh đó, thành
phố đã thêm 3 tuyến đƣờng dành cho xe đạp và các trạm dịch vụ sửa xe dọc theo tuyến
đƣờng, đồng thời cung cấp các dịch vụ nhận dạng RFID và định vị toàn cầu cho xe
18
đạp để lƣu thông của ngƣời đi xe đạp không bị cản trở bởi hệ thống đèn tín hiệu giao
thông.
Hoặc một ví dụ khác là Amsterdam - thủ đô của Hà Lan. Thành phố này nằm
trên bờ sông Amstel và mang dáng dấp của một thành phố cổ châu Âu điển
hình.Amsterdam là một trong số ít các thành phố trên thế giới có xe đạp nhiều hơn dân
số. Tƣơng tự nhƣ ở Đan Mạch, đi xe đạp là một phần của lối sống cƣ dân đô thị tại
Amsterdam bởi thành phố đã xác định đây là bƣớc quan trọng và hợp lý đối với việc
tạo ra một thành phố bền vững. Nhiều dự án đã thiết lập trong 4 lĩnh vực khác nhau:
không gian công cộng bền vững, giao thông bền vững, cuộc sống bền vững và làm
việc bền vững. Một trong những dự án tốt nhất là dự án “Climate Street” (tạm dịch là
"Đƣờng phố vì khí hậu"). Trên các đƣờng phố này, đã có nhiều công nghệ khác nhau
đƣợc ứng dụng sẽ đƣợc thử nghiệm để tạo ra các giải pháp bền vững. Ví dụ nhƣ công
nghệ đo lƣờng mức tiêu thụ năng lƣợng, đèn thông minh tự động mở tắt khi không có
ngƣời, tích hợp chiếu sáng đƣờng phố sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lƣợng,…
Ngoài ra, Amsterdam rất quyết tâm trong đổi mới chính sách giao thông nhƣ nâng cấp
và mở rộng hệ thống xe lửa, xe điện, tàu điện ngầm và cơ sở hạ tầng xe đạp, chú trọng
không gian công cộng, khuyến khích công trình xanh...
7.1.2. Mỹ
Ngày 28/01/2009, ngay sau khi nhậm chức, Tổng thống Mỹ Barack Obama đã
có cuộc gặp gỡ với ông Sam Palmisano của IBM - Giám đốc điều hành khi đó của Tập
đoàn IBM. Tại buổi gặp gỡ này, IBM đã chính thức đƣa ra khái niệm "Hành tinh thông
minh" và đề xuất với Chính phủ Mỹ một Dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng thông tin
thông minh thế hệ mới.
Tháng 9/2009 IBM và thành phố Dubuque - Bang Iowa cùng đƣa ra tuyên bố sẽ
xây dựng thành phố Dubuque trở thành một thành phố thông minh đầu tiên ở Mỹ.
Bƣớc triển khai đầu tiên của thành phố Dubuque trong quá trình xây dựng thành
phố thông minh là lắp đặt đồng hồ nƣớc sử dụng cảm biến lƣu lƣợng cho tất cả các hộ
dân và các cửa hàng nhằm giảm thiểu sự sử dụng lãng phí và thất thoát nƣớc. Đồng
thời, thành phố xây dựng một trung tâm quản lý tổng hợp, tại đó tiến hành phân tích
dữ liệu theo thời gian thực, có thể tổng hợp số liệu và quản lý việc sử dụng nƣớc của
toàn thành phố.
19
Một việc quan trọng hơn là thành phố Dubuque xuất bản các tài liệu tuyên
truyền cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ nâng cao nhận thức về phát triển bền
vững và tăng cƣờng trách nhiệm sử dụng năng lƣợng hiệu quả. Để cải thiện năng lực
vận tải cũng nhƣ chất lƣợng phục vụ của hệ thống giao thông công cộng, thành phố
Dubuque hết sức chú trọng công tác quản lý và quy hoạch, đồng thời hợp tác với IBM
trong việc ứng dụng công nghệ nhận dạng tần 2 số sóng vô tuyến (RFID) để theo dõi
hoạt động của các tuyến xe buýt và sự di chuyển của hàng trăm hành khách tình
nguyện tham gia Chƣơng trình. Các số liệu thu đƣợc sẽ đƣợc phân tích để xây dựng
các giải pháp quy hoạch giao thông tốt hơn và nâng cao hiệu quả của hệ thống giao
thông công cộng.
Với mục tiêu xây dựng thành phố thông minh, Dubuque đã lập kế hoạch sử
dụng công nghệ nối mạng để số hóa và kết nối các nguồn lực của thành phố (bao gồm
cấp nƣớc, cấp điện, khí đốt, giao thông, các dịch vụ công cộng...), tiến hành quản lý,
phân tích và tích hợp dữ liệu để đƣa ra sự đáp ứng một cách thông minh đối với các
nhu cầu của cộng đồng, giảm thiểu chi phí và tiêu hao năng lƣợng của thành phố,
khiến cho Dubuque trở thành một thành phố đáng sống và có môi trƣờng kinh doanh
thuận lợi.
7.1.3. Hàn Quốc
Từ năm 2003, chính phủ Hàn Quốc đã đề ra chiến lƣợc phát triển “ U-Korea”,
với hi vọng xây dựng Hàn Quốc trở thành một đất nƣớc thông minh. Chiến lƣợc phát
triển này sử dụng hệ thống cảm biến không dây để thúc đẩy việc số hóa các tài
nguyên, kết nối mạng, dễ sử dụng và thông minh, đã làm thay đổi đáng kể xã hội và sự
phát triển kinh tế của Hàn Quốc.
Chiến lƣợc này đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng chiến lƣợc vĩ mô của
quốc gia “ U- city”. Trong các thành phố “U-city”, CNTT có mặt trong tất cả các bộ
phận cấu thành của thành phố, để ngƣời dân có thể bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ chỗ nào và
sử dụng bất kỳ thiết bị gì cũng có thể tiếp cận và sử dụng các dịch vụ đô thị. Dựa trên
Chiến lƣợc xây dựng “U-city”, tháng 6/2011, thủ đô Seoul của Hàn Quốc đã đƣa ra kế
hoạch “Seoul thông minh năm 2015” thể hiện tham vọng trở thành một thành phố
thông minh tầm cỡ thế giới.
Theo đó, từ năm 2012, ngƣời dân thành phố Seoul đã có thể tiếp cận các dịch
vụ hành chính cơ bản nhƣ cấp chứng nhận, trả tiền thuế, thanh toán hóa đơn... thông
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Nghiên cứu về mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of things) và khả năng ứng dụng tại thị trường thương mại điện tử Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_de_tai_nghien_cuu_ve_mang_luoi_van_vat_ket_noi_inter.pdf

