Báo cáo tóm tắt Đề tài Vận dụng mô hình điều chỉnh xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu – Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ  
(do Đại học Đà Nẵng quản lý)  
VẬN DỤNG MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH XÂY DỰNG  
CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU – NGHIÊN CỨU THỰC  
NGHIỆM TRÊN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM  
Mã số: Đ2014 – 04 – 51  
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. TRỊNH THỊ TRINH  
Đà Nẵng, 12/2014  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ  
(do Đại học Đà Nẵng quản lý)  
VẬN DỤNG MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH XÂY DỰNG CẤU TRÚC  
VỐN MỤC TIÊU – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN CÁC  
DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở  
VIỆT NAM  
Mã số: Đ2014 – 04 – 51  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
ThS. Trịnh Thị Trinh  
Đà Nẵng, 12/2014  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ  
(do Đại học Đà Nẵng quản lý)  
VẬN DỤNG MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH XÂY DỰNG CẤU  
TRÚC VỐN MỤC TIÊU – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
TRÊN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT VẬT  
LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM  
Mã số: Đ2014 – 04 – 51  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trịnh Thị Trinh  
Thư ký  
: ThS. Lê Phương Dung  
Thành viên  
: ThS. Nguyễn Quang Minh Nhi  
Đà Nẵng, 12/2014  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN  
CỨU ĐỀ TÀI  
Họ và tên  
Đơn vị công tác và lĩnh vực  
chuyên môn  
1. ThS. Trịnh Thị Trinh  
Khoa Tài chính ngân hàng –  
Trường Đại học Kinh tế Đà  
Nẵng, ĐH ĐN  
2. ThS. Nguyễn Quang Minh Nhi Khoa Tài chính ngân hàng –  
Trường Đại học Kinh tế Đà  
Nẵng, ĐH ĐN  
3. ThS. Lê Phương Dung  
Khoa Tài chính ngân hàng –  
Trường Đại học Kinh tế Đà  
Nẵng, ĐH ĐN.  
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Tên đơn vị trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu  
Ngân hàng Công Thương – chi  
nhánh Ngũ Hành Sơn  
Cung cấp thông tin về các doanh  
nghiệp ngành sản xuất vật liệu  
xây dựng  
i
MỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................... v  
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................ vi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................... vii  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................viii  
1.Thông tin chung................................................................................viii  
2.Mục tiêu .........................................................................................viii  
3.Tính mới và sáng tạo .......................................................................... ix  
4.Kết quả nghiên cứu............................................................................. ix  
5.Sản phẩm ............................................................................................ x  
6.Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng  
áp dụng  
............................................................................................ x  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS .................................... xi  
1. General information........................................................................... xi  
2. Objectives.......................................................................................... xi  
3. Creativeness and innovativeness ....................................................... xi  
4. Research results................................................................................xii  
5. Products............................................................................................xii  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability....xii  
MỞ ĐẦU................................................................................................ 1  
1. Tính cấp thiết...................................................................................... 1  
2. Mục tiêu cơ bản.................................................................................. 2  
3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 2  
4. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu................................................... 2  
5. Kết cấu của đề tài ............................................................................... 2  
6. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài......................................... 3  
7. Sản phẩm của đề tài............................................................................ 3  
ii  
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU  
CỦA DOANH NGHIỆP......................................................................... 4  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP4  
1.1.1. Quan điểm tài chính cổ điển......................................................... 4  
1.1.2. Theo quan điểm hiện đại ....................................................... ...... 4  
1.1.2.1 Lý thuyết chi phí đại diện (The Agency Cost Theory)........ ...... 4  
1.1.2.2. Lý thuyết thông tin bất đối xứng ........................................ ...... 5  
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU CỦA  
DOANH NGHIỆP................................................................................... 5  
1.2.1. Lý thuyết đánh đổi........................................................................ 5  
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN  
ĐỀ TÀI................................................................................................... 6  
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới......................................................... 6  
1.3.1.1. Lý thuyết đánh đổi tĩnh và lý thuyết đánh đổi động........... ...... 6  
1.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 8  
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU - VẬN DỤNG MÔ HÌNH  
ĐIỀU CHỈNH XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU CHO  
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT VLXD Ở VIỆT NAM10  
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG  
Ở VIỆT NAM....................................................................................... 10  
2.1.1 Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô............. 10  
2.1.2 Tốc độ tăng trưởng ...................................................................... 10  
2.1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản.............................................................. 11  
2.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
NGÀNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM......... 11  
2.2.1. Tỷ suất nợ bình quân của các DN ngành VLXD........................ 11  
2.2.2. Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ..................................... 11  
2.2.3 Cơ cấu nợ phải trả................................................................... .... 11  
2.3. NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH MỤC TIÊU XÂY DỰNG CẤU TRÚC  
VỐN MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP......................................... 12  
2.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn mục tiêu..................... 12  
2.3.2. Ứng dụng mô hình cấu trúc vốn mục tiêu .................................. 13  
2.3.3. Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM................................................. 14  
iii  
2.4. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN  
MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP .................................................. 16  
2.4.1. Phương pháp ước lượng moment tổng quát (GMM).................. 16  
2.4.2. Kiểm định mô hình cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp  
ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam...................................... 16  
2.4.2.1.Kiểm định tính dừng các biến trong mô hình...................... .... 16  
2.4.2.2.Kiểm định White để loại bỏ vấn đề tự tương quan của mô hình  
nghiên cứu ....................................................................................... .... 17  
2.4.3. Tiến trình nghiên cứu đề tài........................................................ 17  
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN CÁO ĐỐI  
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở  
VIỆT NAM........................................................................................... 19  
3.1. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH XÂY DỰNG CẤU TRÚC  
VỐN MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT  
LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM ...................................................... 19  
3.1.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu........... 19  
3.1.2. Mô tả thống kê các biến.............................................................. 20  
3.1.3. Ma trận hệ số tương quan........................................................... 20  
3.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn mục tiêu..................... 20  
3.3.5. Ứng dụng mô hình cấu trúc vốn mục tiêu .................................. 21  
3.1.6. Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) .............................................. 22  
Bảng 3.6. Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số ECM........................ .... 23  
3.2. CÁC KẾT LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN  
MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU  
XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM ................................................................ 23  
iv  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Tên bảng biểu  
Trang  
8
20  
Bảng 1.2 So sánh tốc độ điều chỉnh của các nghiên cứu trên thế giới  
Bảng 3.1 Mô tả thống kê các biến  
Bảng 3.2 Ma trận tương quan giữa các biến  
20  
Bảng 3.3 Kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu  
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM  
Bảng 3.5 Kết quả ước lượng mô hình theo phương pháp GMM  
Bảng 3.6 Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số ECM  
20  
21  
22  
23  
v
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Tên hình vẽ  
Hình 1.1 Lý thuyết về chi phí khánh tận tài chính và giá  
trị của DN  
Trang  
8
Hình 1.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền  
(WACC) của DN theo mô hình MM  
9
Hình 2.1 Qui mô và tốc độ tăng trưởng ngành công  
nghiệp VLXD  
36  
Hình 2.2 Cơ cấu tài sản bình quân một số nhóm ngành  
Hình 2.3 Tỷ suất nợ bình quân trong giai đoạn quý 2 năm  
2007 đến quý 1 năm 2014  
38  
39  
Hình 2.4 Tỷ suất nợ/ Vốn CSH bình quân của các DN  
ngành công nghiệp VLXD trong giai đoạn quý 2  
năm 2007 đến quý 1 năm 2014  
Hình 2.5 Cơ cấu nợ vay bình quân của các DN ngành  
công nghiệp VLXD trong giai đoạn từ quý 2  
năm 2007 đến quý 2 năm 2014  
41  
42  
vi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Giải thích  
Error Correction Mechanism  
Generalized Method of Moment  
Doanh nghiệp  
ECM  
GMM  
DN  
IV  
MM  
VCSH  
VLXD  
Instrumental Variables  
Modiglani và Miller  
Vốn chủ sở hữu  
Vật liệu xây dựng  
vii  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung  
- Tên đề tài: Vận dụng mô hình điều chỉnh xây dựng cấu trúc  
vốn mục tiêu – Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành  
sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam  
- Mã số : Đ2014 – 04 – 51  
- Chủ nhiệm: ThS Trịnh Thị Trinh  
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 01/2014-12/2014  
2. Mục tiêu  
Đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu cơ bản:  
- Xác định phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình các  
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp.  
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình điều chỉnh để xây dựng cấu trúc  
vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt  
Nam.  
- Nghiên cứu về tốc độ điều chỉnh của các doanh nghiệp từ cấu  
trúc vốn thực tế về cấu trúc vốn mục tiêu.  
- Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên của các doanh nghiệp  
sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán của  
Việt Nam, rút ra kết luận về ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến  
cấu trúc vốn mục tiêu liên quan đến ngành này, rút ra kết luận về tốc độ  
điều chỉnh về cấu trúc vốn mục tiêu và xem xét tác động ngắn hạn hay  
dài hạn khi điều chỉnh từ cấu trúc vốn thực tế về cấu trúc vốn mục tiêu  
của các doanh nghiệp.  
- Đề xuất các khuyến cáo với các doanh nghiệp ngành sản xuất  
vật liệu xây dựng trong việc lựa chọn cấu trúc vốn mục tiêu và tốc độ  
điều chỉnh về cấu trúc vốn mục tiêu, cũng như xem xét tác động ngắn  
hạn hay dài hạn đến cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp ngành  
này.  
viii  
3. Tính mới và sáng tạo  
Đề tài đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn  
mục tiêu của doanh nghiệp, xác định tốc độ điều chỉnh về cấu trúc vốn mục  
tiêu. Trong đó, đề tài nhấn mạnh đến việc sử dụng mô hình GMM và ECM  
để phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn mục tiêu, xác định tốc  
độ điều chỉnh về cấu trúc vốn mục tiêu và xác định được cần phải điều  
chỉnh trong dài hạn và tỷ lệ điều chỉnh là 100%. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề  
xuất các khuyến cáo nhằm giúp các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu  
xây dựng điều chỉnh về cấu trúc vốn mục tiêu nhằm gia tăng giá trị doanh  
nghiệp trên thị trường.  
4. Kết quả nghiên cứu  
Qua nghiên cứu mô hình điều chỉnh xây dựng cấu trúc vốn mục  
tiêu của các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng cho thấy:  
Thứ nhất, chính sách vay nợ của doanh nghiệp ngành sản xuất  
vật liệu xây dựng phụ thuộc chủ yếu vào 3 nhân tố: cơ cấu tài sản, biến  
khả năng sinh lợi, biến nợ phải trả/tổng tài sản kỳ trước.  
Thứ hai, đề tài nghiên cứu mô hình mở rộng lý thuyết đánh đổi  
dựa trên ý tưởng của Zurigat (2009). Mô hình mở rộng cho lý thuyết  
đánh đổi cho thấy hai kết quả: (1) khi đòn bẩy thực tế vượt trên mức  
mục tiêu thì doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam  
nhanh chóng điều chỉnh giảm xuống với tỷ lệ điều chỉnh 7%, trong khi  
đó nếu đòn bẩy tài chính dưới mức mục tiêu thì tỷ lệ điều chỉnh vào  
khoảng 5% cho thấy các lợi ích việc tăng đòn bẩy lớn hơn so với lợi ích  
của việc giảm đòn bẩy; (2) các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu  
xây dựng tỏ ra nhạy cảm và nhanh chóng điều chỉnh đòn bẩy về mức  
mục tiêu khi độ lệch của đòn bẩy mục tiêu lớn hơn so với mức trung  
bình.  
Cuối cùng đề tài sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) để  
xem xét tác động dài hạn của đòn bẩy mục tiêu lên đòn bẩy hiện tại. Kết  
quả ước lượng ủng hộ cho quan điểm các doanh nghiệp ngành sản xuất  
vật liệu xây dựng ở Việt Nam duy trì một cấu trúc vốn mục tiêu trong  
dài hạn và ảnh hưởng dài hạn của đòn bẩy tài chinh mục tiêu lên đòn  
bẩy hiện tại là khá rõ ràng với tốc độ điều chỉnh là 100%.  
ix  
5. Sản phẩm  
- ThS. Trinh Thị Trinh, ThS. Lê Phương Dung, ThS. Nguyễn  
Quang Minh Nhi, (2014), “Cấu trúc vốn mục tiêu và tốc độ điều chỉnh:  
nhìn từ các doanh nghiệp vật liệu xây dựng”, Tạp chí Kinh tế và dự  
báo, số 17, tháng 9/2014.  
- Báo cáo toàn văn đề tài khoa học.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng  
Đề tài cung cấp phương pháp luận về xây dựng cấu trúc vốn mục  
tiêu của doanh nghiệp bằng các mô hình định lượng trong tài chính và  
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về học thuật.  
Các kết quả thực nghiệm của đề tài có thể giúp cho các doanh  
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong việc hoạch định cấu trúc vốn  
mục tiêu của doanh nghiệp. Các hàm ý về mặt chính sách rút ra từ kết  
quả nghiên cứu sẽ tạo cơ sở về mặt lý thuyết và thực nghiệm cho các  
nhà quản trị tài chính có thể đưa ra quyết định cấu trúc vốn một cách tối  
ưu nhằm tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp.  
Ngày  
tháng  
năm  
Cơ quan chủ trì  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên)  
x
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information  
Research title  
speed: Evidence from the listed construction materials firms in Vietnam  
: The target capital structure and adjustment  
Code number  
Coordinator  
: Đ2014 – 04 – 51  
: Trinh Thi Trinh, Master  
Implementing Institution: University of Danang.  
Duration: 1/2014-12/2014.  
2. Objectives  
This study attempts to fulfil the following objectives:  
- Proposing an econometric model and testing the determinants  
of firm’s target capital structure.  
- Appling the target adjustment model to build up a target capital  
structure for the listed construction materials firms in Vietnam.  
- Researching the adjustment speed of these firms from current  
capital structure towards the target ones.  
- From the evidence of listed construction materials companies  
on Vietnam Stock Exchange, drawing conclusions about the effects of  
determinants on the target capital structure of this industry. Besides  
that, our research also finds out the adjustment speed towards target  
capital structure and the effects in long term or short term once firms  
adjust from current debt level to target debt ratio.  
- Proposing recommendations for construction materials firms in the  
choice of target capital structure, adjustment speed towards target debt ratio  
and the long term or short term effects on firms’ target debt level.  
3. Creativeness and innovativeness  
This research identified the determinants of target capital  
structure and adjustment speed towards target debt ratio in Vietnamese  
listed construction materials firms. Particularly, the study emphasized  
using GMM technique and ECM in order to analyze the determinants of  
target debt level, adjustment speed to target capital structure and the  
long term adjustment speed is 100%. Moreover, the research proposed  
recommendations for construction materials firms to adjust towards  
target capital structure in order to maximize firms’ market value.  
xi  
4. Research results  
The research results shows as follow:  
Firstly, the debt structure of construction materials firm is  
determined by three factors, namely: tangibility, profitability and  
previous debt ratio.  
Secondly, the study researched the trade-off theory testing based  
on the idea of Zurigat (2009). The result from this model shows that:  
(1) once current leverage is greater than the target gearing, the  
construction materials firms adjust quickly towards the target ones,  
which is 7%. On the other hand, when debt ratio is smaller than the  
target leverage, the adjustment parameter is 5% that represents the  
benefits from increasing leverage instead of declining gearing; (2) the  
companies in this industry are sensitive and adjust quickly towards the  
target debt ratio while different of target leverage is greater than the  
average ones.  
Finally, the study concludes the long-term effects of target  
leverage on current leverage by using ECM. The evidence supported for  
the argument which is a long-term target finanical structure does exist  
in Vietnamese construction materials firms and the target finanical  
leverage does affect to current debt ratio in long-term with adjustment  
speed of 100%.  
5. Products  
- Trinh Thi Trinh, Le Phuong Dung and Nguyen Quang Minh Nhi,  
(2014), “The target capital structure and adjustment speed: evidence from  
the listed construction materials firms”, Economy and Forecast Review, no  
19, September 2014.  
- Full report of the research.  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability  
This project proposed methodology to build up the target firm’s  
capital structure with quantitative models and can be used as a reference  
for academics. The empirical results of the study may help to propose  
solutions for construction materials firms planning firms’ target capital  
structure. This research might help financial managers to make  
financing decisions in order to maximize the firm value.  
xii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Tồn tại một cấu trúc vốn tối ưu và nếu có thì cấu trúc vốn sẽ ảnh  
hưởng như thế nào đến giá trị doanh nghiệp? Các doanh nghiệp có điều  
chỉnh đến cấu trúc vốn mục tiêu hay không? Đó là câu hỏi trăn trở các  
nhà kinh tế học và các nhà quản trị tài chính. Năm 1958, hai tác giả  
Modigliani và Miller đã công bố công trình nghiên cứu về chi phí vốn,  
cấu trúc vốn và lý thuyết đầu tư với điều kiện thị trường vốn hoàn hảo,  
không có thuế, không có chi phí giao dịch, không tồn tại thông tin bất  
đối xứng và có kỳ vọng thị trường đồng nhất thì giá trị doanh nghiệp  
độc lập với cấu trúc vốn. Công trình trên đã đóng góp vào học thuyết  
cấu trúc vốn hiện đại.  
Trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoái như hiện nay thì vấn  
đề làm sao để xây dựng một cấu trúc vốn mục tiêu và hướng đến một  
cấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết.  
Việc nghiên cứu cấu trúc vốn là một trong những vấn đề rất  
quan trọng của doanh nghiệp, vì cấu trúc vốn sẽ ảnh hưởng đến giá trị  
của doanh nghiệp trong tương lai. Rất nhiều lý thuyết và nghiên cứu  
thực nghiệm cố gắng giải thích làm thế nào để doanh nghiệp có thể xác  
định được cấu trúc vốn mục tiêu nhằm gia tăng giá trị thị trưởng của cổ  
phiếu, gia tăng tài sản cho các cổ đông. Tuy nhiên, các kết quả nghiên  
cứu cho thấy có ý kiến trái ngược nhau. Các nghiên cứu trên thế giới  
mới đây đã xác định được mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng  
nhằm xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho doanh nghiệp. Ở Việt Nam,  
đây thật sự là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới và đang thu hút sự chú  
ý của giới hàn lâm cũng như doanh nghiệp. Vì vậy, với tư cách một  
nhà nghiên cứu độc lập, nhóm tác giả nhận thấy rằng đề tài « Vận dụng  
mô hình điều chỉnh xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu – nghiên cứu thực  
nghiệm trên các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt  
Nam» có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với các doanh nghiệp sản  
xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam về những ứng dụng thiết thực  
nhằm xác định cấu trúc vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất  
vật liệu xây dựng ở Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng mô  
hình “điều chỉnh mục tiêu” (adjustment model) cho các doanh nghiệp  
1
sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam là cần thiết cả về phương pháp  
luận và ứng dụng thực tiễn tại Việt Nam.  
2. Mục tiêu cơ bản  
Mục đích chính của đề tài là tập trung làm rõ 3 vấn đề lớn:  
Thứ nhất, xác định một cấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp  
ngành sản xuất vật liệu xây dựng  
Thứ hai, đề tài mở rộng thêm với mô hình mở rộng lý thuyết  
đánh đổi của Zurigat nhằm giải quyết hai vấn đề: Thứ nhất, mô hình  
này nhằm xem xét tỷ lệ điều chỉnh đòn bẩy tài chính trở về mức đòn  
bẩy tài chính mục tiêu khi nó cao hơn đòn bẩy mục tiêu và thấp hơn  
đòn bẩy mục tiêu có giống nhau hay không? Thứ hai, mô hình nhằm  
đánh giá tốc độ điều chỉnh trở về đòn bẩy mục tiêu như thế nào đối với  
trường hợp mức lệch đòn bẩy mục tiêu lớn và mức lệch đòn bẩy mục  
tiêu nhỏ.  
Thứ ba, đề tài sử dụng mô hình ECM (Error Correction  
Mechanism) nhằm xem xét tác động ngắn hạn và dài hạn của đòn bẩy  
tài chính mục tiêu lên đòn bẩy tài chính hiện tại.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu cấu trúc vốn mục tiêu của  
doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam giai đoạn từ năm  
2007 đến đầu năm 2014.  
4. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng trên cơ sở  
xây dựng mô hình nghiên cứu, sử dụng mô hình điều chỉnh mục tiêu để  
xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp ngành sản xuất  
vật liệu xây dựng ở Việt Nam  
Dữ liệu nghiên cứu: Đề tài sử dụng số liệu của 51 doanh nghiệp  
ngành sản xuất vật liệu xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng  
khoán Hồ Chí Minh từ quý 1 năm 2007 đến quý 2 năm 2014 tại Việt  
Nam.  
5. Kết cấu của đề tài  
Đề tài gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn mục tiêu của doanh  
nghiệp  
2
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu – Vận dụng mô hình điều chỉnh  
xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho các DN ngành sản xuất VLXD ở  
Việt Nam  
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và khuyến cáo đối với các doanh  
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam  
6. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài  
Trên cơ sở các đề tài nghiên cứu có liên quan, kế thừa các mô  
hình nghiên cứu cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp trên thế  
giới, chúng tôi đã xác định được mô hình cấu trúc vốn mục tiêu cho  
các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam. Từ đó,  
chúng tôi đưa ra một vài khuyến nghị nhằm hướng đến xây dựng cấu  
trúc vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây  
dựng ở Việt Nam. Kết quả này có ý nghĩa khi đóng góp vào việc tìm ra  
cấu trúc vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào kết quả  
kiểm định có thể gợi ý điều chỉnh sự chênh lệch giữa cấu trúc vốn thực  
tế và cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp ngành sản xuất vật  
liệu ở Việt Nam.  
7. Sản phẩm của đề tài  
- Báo cáo toàn văn đề tài.  
- Bài báo đăng tạp chí chuyên ngành  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU  
CỦA DOANH NGHIỆP  
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP  
1.1.1. Quan điểm tài chính cổ điển  
Quan điểm của Modiglani & Miller  
Lý thuyết không liên quan của cấu trúc vốn  
Lý thuyết hiện đại về cấu trúc tài chính khởi đầu từ năm 1958  
khi Franco Modiglani và Merton Miller chứng minh rằng: giá trị của  
DN sẽ không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc tài chính theo một số giả  
thuyết. Kết quả nghiên cứu này cho rằng hoạt động kinh doanh của DN  
được tài trợ bằng nguồn vốn gì không là một vấn đề cần quan tâm vì  
cấu trúc tài chính không liên quan đến giá trị của DN.  
Ảnh hưởng của thuế thu nhập DN đến cấu trúc vốn của doanh  
nghiệp  
Năm 1963, Modiglani và Miller tiếp tục đưa ra một nghiên cứu tiếp  
theo với việc tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN. Vì chi phí lãi vay  
là một khoản chi phí được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập DN nên  
khi DN sử dụng nợ vay để tài trợ sẽ xuất hiện khoản tiết kiệm bằng tiền  
tăng thêm. Như vậy, với thuế thu nhập DN, hai ông cho rằng sử dụng nợ  
sẽ làm tăng giá trị của một DN. Việc tồn tại thuế thu nhập DN dẫn đến  
mệnh đề MM thứ nhất rằng, giá trị của một DN sử dụng nợ bằng giá trị  
của DN không sử dụng nợ ở cùng một dạng rủi ro cộng với khoản lợi từ  
việc sử dụng nợ.  
1.1.2. Theo quan điểm hiện đại  
1.1.2.1 Lý thuyết chi phí đại diện (The Agency Cost Theory)  
Việc đưa chi phí khánh tận tài chính và chi phí đại diện vào mô  
hình thuế MM và mô hình Miller dẫn đến lý thuyết cân bằng về cấu  
trúc tài chính. Những mô hình này đều thừa nhận tồn tại một cấu trúc  
tài chính tối ưu. Cấu trúc vốn tối ưu của một DN liên quan đến cân  
bằng ảnh hưởng thuế thu nhập DN, chi phí đại diện và chi phí khánh  
tận tài chính.  
4
1.1.2.2. Lý thuyết thông tin bất đối xứng  
Thông tin bất đối xứng có ảnh hưởng quan trọng đối với cấu  
trúc vốn của DN. Theo đó, lý thuyết về cấu trúc vốn hình thành thêm  
hai trường phái: lý thuyết tín hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng.  
Theo lý thuyết tín hiệu, việc lựa chọn cấu trúc vốn của một DN  
có thể truyền những dấu hiệu cho người đầu tư bên ngoài về thông tin  
của người bên trong DN.  
Lý thuyết trật tự phân hạng khởi đầu từ những công trình nghiên  
cứu của Myers và Majluf (1984). Các ông cho rằng có một trật tự ưu  
tiên khi tài trợ các khoản đầu tư: đầu tiên là việc sử dụng các nguồn  
vốn hiện có bên trong DN, tiếp theo là các khoản nợ vay, và cuối cùng  
là huy động vốn chủ sở hữu mới.  
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU CỦA  
DOANH NGHIỆP  
1.2.1. Lý thuyết đánh đổi  
Có 2 trường phái: lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh và lý  
thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động.  
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh (Jensen và Meckling  
1976, Jensen, 1986) cho rằng doanh nghiệp có thể dễ dàng và nhanh  
chóng đạt tới tỷ lệ nợ tối ưu để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và trong  
cả quá trình tồn tại của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ có một cấu trúc  
vốn tối ưu duy nhất.  
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động (Stiglitz, 1973, Kane,  
1984; Brennan và Schwart, 1984; Goldstein, 2001; Strebulaey, 2007)  
cho rằng doanh nghiệp có cấu trúc vốn tối ưu nhưng cấu trúc vốn tối ưu  
này thay đổi theo từng thời ky do tác động của sự kỳ vọng (lãi suất, lạm  
phát trong tương lai) hoặc do tác động của chi phí điều chỉnh (như thuế,  
nhu cầu vốn của doanh nghiệp).  
1.2.2. Lý thuyết trật tự phân hạng  
Myers và Mailuf (1984) cho rằng nếu doanh nghiệp tài trợ cho  
một dự án bằng cách phát hành chứng khoán mới thì các chứng khoán  
này sẽ bị đánh giá thấp. Hiện tượng này gọi là sự bất cân xứng thông  
tin. Vì những tác động đó, một trật tự phân hạng được đề xuất:  
•Các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ (sử dụng lợi nhuận giữ lại).  
5
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang yennguyen 19780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Vận dụng mô hình điều chỉnh xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu – Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_van_dung_mo_hinh_dieu_chinh_xay_dung.pdf