Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học vùng trung du miền núi Bắc Bộ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU  
PHỤC VỤ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN ĐA DẠNG SINH HỌC  
VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ  
MÃ SỐ: TNMT 2015.05.18  
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội  
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng  
HÀ NỘI - 2018  
BẢNG DANH LỤC VIẾT TẮT  
TT  
Viết tắt  
Bộ NN&PTNN  
BXQH  
Viết đầy đủ  
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Bức xạ quang hợp  
Kinh tế - xã hội  
KT - XH  
ĐKTN  
Điều kiện tự nhiên  
Sinh khí hậu  
SKH  
SDHL  
Sử dụng hợp lý  
TDMNBB  
TNTN  
Trung du miền núi Bắc Bộ  
Tài nguyên thiên nhiên  
Thảm thực vật  
TTV  
PE  
Polyetylen  
TNST  
Thích nghi sinh thái  
MỞ ĐẦU  
Lý do chọn đề tài  
Cáác dẫn liệu khoa học về khí hậu không chỉ có ý nghĩa nâng cao hiệu quả kinh tế  
nông nghiệp và môi trường, mà còn giúp cho người sản xuất nông nghiệp có biện pháp  
kỹ thuật phù hợp vàgiúp cho các nhà quản lý trong việc thương mại nông nghiệp và quản  
lý rủi ro. Cho đến nay, ở Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu đa dạng sinh học  
cho vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Hơn nữa, các công trình này lại được nghiên cứu  
một cách khá độc lập với tài nguyên sinh khí hậu của vùng lãnh thổ.  
Vùng trung du miền núi Bắc Bộ (TDMNBB) có nhiều tiềm năng cho phát triển, có ý  
nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, an toàn sinh thái và quốc phòng. Tuy nhiên, trong  
những năm gần đây, vùng TDMNBB phải chịu ảnh hưởng khá nặng nề của các thiên tai do  
tác động của biến đổi khí hậu.  
Trong “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng TDMNBB đến năm 2020”  
đã nêu rõ: “Xây dựng một vùng sản xuất nông nghiệp sinh thái bền vững trên cơ sở sản  
xuất nông lâm kết hợp để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường  
sinh thái. Phát huy lợi thể của mỗi tiểu vùng để tiếp tục hình thành và phát triển các vùng  
chuyên canh tập trung với quy mô thích hợp.”  
Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài Nghiên cứu đánh giá tài nguyên sinh khí  
hậu phục vụ bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học vùng trung du miền núi Bắc Bộ.  
Mục tiêu nghiên cứu  
Đánh giá được những đặc thù tài nguyên sinh khí hậu vùng TDMNBB.  
Thành lập được các bản đồ sinh khí hậu vùng TDMNBB  
Đề xuất đượccác giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên sinh khí hậu ở vùng TDMNBB  
cho việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.  
Nội dung nghiên cứu  
1) Nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng quan một số công trình nghiên cứu tiêu biểu  
về sinh khí hậu và đa dạng sinh học  
2) Thu thập, xử lý và tổng hợp nguồn tài liệu về vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
3) Nghiên cứu hiện trạng và đặc điểm thảm thực vật vùng nghiên cứu.  
1
4) Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng tiềm tàng của tài nguyên sinh khí hậu đến sự  
tồn tại và phát triển của thảm thực vật.  
5) Nghiên cứu tài nguyên sinh khí hậu và thành lập bản đồ sinh khí hậu vùng  
Trung du miền núi Bắc Bộ  
6) Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên sinh khí hậu và bảo tồn, phát  
triển đa dạng sinh học vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
Những đóng góp chủ yếu của đề tài:  
Bên cạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc điểm sinh khí hậu, đề tài còn đi sâu  
đánh giá tài nguyên SKH, đặc biệt là thành lập bản đồ sinh khí hậu vùng TDMNBB.  
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên ở Việt Nam vận dụng kết quả  
nghiên cứu sinh khí hậu vào việc ứng dụng bảo tồn đa dạng sinh học một cách hệ thống,  
sâu sắc và toàn diện.  
Thời gian thực hiện: 2015 – 2018  
Kinh phí: 1.760.000.000 VND  
Chương 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Các công trình nghiên cứu về SKH và bảo tồn và phát triển thảm thực vật  
1.1. 1. Các công trình nghiên cứu về sinh khí hậu  
Trên thế giới, việc nghiên cứu SKH thảm thực vật tự nhiên, với các công trình của  
C.W.Thorthwaite (1931), Gaussen (1967), Köppen (1931), Alisov (1954), De Candolle  
(1874)... Đặc biệt, phân loại khí hậu Köppen là một trong những hệ thống phân loại khí  
hậu được sử dụng rộng rãi nhất.  
Việc nghiên cứu, phân vùng khí hậu có ý nghĩa sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên  
khí hậu. Ở Việt Nam, có các công trình tiêu biểu của Vũ Tự Lập (1976), Đào Thế Tuấn  
(1987), Lâm Công Định(1992), Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2004), Nguyễn  
Khanh Vân (2006). Bên cạnh đó, hướng nghiên cứu sinh khí hậu đối với phát triển nông  
lâm nghiệp đang được phát triển mạnh: Kiều Quốc Lập(2009), Đỗ Thị Vân Hương  
(2009), Dương Văn Khảm (2012)…  
Tóm lại, trong các nghiên cứu về sinh khí hậu, các nhà nghiên cứu đều cho rằng,  
2
chế độ khí hậu đóng vai trò rất quan trọng trong sự hình thành và phát triển TTV.  
1. 1.2. Các công trình nghiên cứu về bảo tồn và phát triển thảm thực vật  
Mặc dù việc trồng rừng đang được nhiều nước quan tâm và phát triển mạnh mẽ  
đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Tuy nhiên, vẫn còn có các ý kiến khác nhau về vấn đề  
trồng rừng: Baur (1976),Catinot (1965), Risa Richards P.W (1952),Berward Rollet  
(1974) , Budowski (1955), Bava(1954), Atinôt (1965)…Ở Việt Nam, việc bảo tồn và  
phát triển thảm thực vật được rất nhiều người quan tâm nghiên cứu: Nguyễn Duy Chuyên  
(1995), Nguyễn Xuân Quát (2002), Trịnh Đức Huy (1988), Lê Hồng Phúc (1996), Lâm  
Phúc Cố (1994), Lê Đồng Tấn (2000), Phạm Ngọc Thường (2003), Lê Ngọc Công (2004),  
Lâm Phúc Cố (1994), Nguyễn Thế Hưng (2001, Trần Hữu Viên (2012)…  
1.1.3. Những công trình nghiên cứu về các giải pháp phục hồi rừng  
Phục hồi rừng tự nhiên là quá trình diễn thế thứ sinh thảm thực vật. Tuy nhiên, đến  
những năm 1980 của Thế kỉ XX mới được thực hiện một cách mạnh mẽ bởi nhiều nhà  
nghiên cứu: Lâm Phúc Cố (1994), Phùng Ngọc Lan (1986), Trần Đình Lý (1995), Đặng  
Kim Vui (2003), Nguyễn Thế Hưng (2003), Nguyễn Văn Trương (1982), Phạm Minh  
Nguyệt (1971), Vũ Tiến Hinh (1988), Lê Đồng Tấn (1995), Hoàng Chung (1974),  
Phùng Tửu Bôi, Nguyễn Bá Quyền (1982), Bảo Huy, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Ngọc  
Lung (1995), Đồng Sỹ Hiền (1995), Trịnh Đức Huy (1987), Đinh Hữu Khánh (2004)…  
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài  
1.2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài  
Báo cáo tổng hợp đề cấp đến một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài: Khí hậu,  
Sinh khí hậu học, Biến đổi khí hậu, Thảm thực vật, Rừng, Giá trị môi trường rừng, Tái sinh  
rừng, Phục hồi rừng, Suy thoái rừng, Rừng nguyên sinh, Rừng nghꢀo và rừng phục hồi  
,Đa dạng sinh học, Bảo tồn tại chỗ (In-situ), Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ), Thoái hóa đất,  
Sa mạchóa,Khả năng giữ nước củađất, Độ ẩm của đất, Xói mòn đất, Cơ chế phát triển  
sạch – Clean Development Mechanism…  
1.2.2. Cơ sở của việc đánh giá thích nghi sinh thái của các loài cây trồng đối với tài  
nguyên sinh khí hậu.  
1.2. 2.1. Các quy luật sinh thái cơ bản  
3
Các quy luật này là cơ sở cho việc lựa chọn chỉ tiêu phân loại sinh khí hậu, cho  
việc lựa chọn trọng số trong đánh giá tính thích nghi của sinh vật và phân chia các mức  
độ thích nghi của sinh vật với điều kiện sinh khí hậu cụ thể: (i) Quy luật về sự tác động  
tổng hợp; (ii) Quy luật về sự tác động tổng hợp phản ánh bản chất c; (iv) Quy luật về sự  
tác động tổn; (v) Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường  
1. 2.2.2. Lí luận chung về đánh giá tài nguyên sinh khí hậu  
Đánh giá tài nguyên khí hậu thực chất là việc xem xét, xác định và phân loại giá trị  
của loại tài nguyên này trên mỗi vùng lãnh thổ đối với một số yêu cầu KT-XH nhất định; từ  
đó có thể đưa ra những kiến nghị về khả năng khai thác và sử dụng hợp lí (SDHL) tài nguyên  
khí hậu cho mục đích nào đó.  
Việc đánh giá tài nguyên khí hậu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: (i) Phải  
đảm bảo tính khoa học của việc đánh giá thông qua việc xác định giá trị và quy luật phân  
hoá tài nguyên khí hậu; (ii) Coi các thông tin khí hậu đúc kết được từ số liệu quan trắc  
nhiều năm của các trạm khí tượng là cơ sở chủ yếu của việc đánh giá; (iii) Đảm bảo mối  
liên hệ chặt chẽ và nhất quán giữa giátrị, quy luật phân hoá tài nguyên khí hậu và các yêu  
cầu của hoạt động sản xuất, đời sống con người thông qua kết quả của việc đánh giá  
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.  
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, KT - XH khu vực Đông Bắc vùng TDMNBB.  
1.3.1.1. Điều kiện tự nhiên  
Nhóm nhân tố địa chất, địa hình:Cấu trúc địa chất của mỗi khu vực trong Vùng mang  
đặc điểm, tính chất riêng biệt và có sự phân hóa mạnh mẽ theo phương Đông - Tây, Bắc -  
Nam. Địa hình của vùng đa dạng bao gồm nhiều kiểu địa hình: thung lũng, đồng bằng,  
các dạng địa hình đồi, núi thấp, núi trung bình, núi cao… trong đó luôn có sự xen kẽ giữa  
địa hình núi đất với địa hình núi và cao nguyên đá vôi.  
Nhóm nhân tố thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật: Bên cạnh hệ thống sông ngòi, hệ thống  
hồ - đầm trong khu vực cũng rất phong phú.  
Thổ nhưꢀng thể hiện ở sự phân hóa theo quy luật đai cao rõ nét, với 4 đai thổ  
nhưꢀng: đất feralit đꢁ vàng núi thấp (<600-700m), đất mùn đꢁ vàng núi trung bình (700-  
1700m), đất mùn alit núi cao (1.700-2.800m) và đất mùn thô than bùn núi cao (>2.800m).  
4
Thảm thực vật đa dạng và có sự phân hóa, với đặc điểm và cấu trúc riêng biệt.  
Vai trò của biển: Địa hình lại có dạng thoải dần ra phía biển, thuận lợi đón gió từ vịnh  
Bắc Bộ qua duyên hải Quảng Ninh và đồng bằng sông Hồng.  
1.3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội  
Trong những năm qua, ngành lâm nghiệp vùng Đông Bắc có nhiều nỗ lực nhằm phủ  
xanh đất trống, đồi núi trọc, dần dần khôi phục vốn rừng đã bị mất. Trong vùng đã hình  
thành một số vùng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến giấy, ván nhân tạo, cột trụ  
mꢁ… Nhờ đó mà đến nay độ che phủ rừng của vùng đã tăng lên đáng kể.  
1.3.2. Điều kiện tự nhiên, KT - XH khu vực Tây Bắc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.  
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên  
Nhóm nhân tố địa chất, địa hình: Khuất sau khu Hoàng Liên Sơn, có núi cao vây bọc  
xung quanh, nên khu Tây Bắc bị che khuất cả hai luồng gió mùa chính và đều bị hiệu ứng  
“phơn” làm biến tính, khiến cho mùa đông rất khô hanh và mùa hè có gió Lào nóng bꢁng.  
Ở vùng Tây Bắc, khó khăn lớn nhất là thiếu nước, vì thế phải chú ý khai thác nước ngầm  
tại các vùng đá vôi và xây dựng các hồ chứa tại miền núi.  
Nhóm nhân tố thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật: Rừng ở Tây Bắc bị phá hoại rất nghiêm  
trọng, cꢁ tranh, lau lách, cây bụi bạt ngàn, rừng tốt chỉ lác đác từng vệt nhꢁ. Các quần hệ  
rừng kín và quần hệ trảng bụi, trảng cꢁ ở đất địa đới là những quần hệ mang tính chất  
nguyên sinh. Các quần hệ còn lại là hậu quả của sự tác động của con người.  
1.3.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội  
Vùng Tây Bắc có quỹ đất chưa sử dụng còn lớn cùng với các vùng tiểu khí hậu  
nhiệt đới và ôn đới để phát triển đa dạng nông nghiệp, trong đó có những loại cây đặc sản  
có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, Tây Bắc là vùng có xuất phát điểm thấp trong cả nước  
về điều kiện kinh tế - xã hội. Hầu hết địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó  
khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao.  
5
Chương 2  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1.Phương pháp nghiên cứu thảm thực vật  
2.1.1. Phương pháp kế thừa số liệu kết hợp với khảo sát tổng thể hiện trường  
2.1.2. Phương pháp tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn  
Tuyến điều tra có chiều rộng 4m. Khoảng cách giữa các tuyến điều tra là 50 m.  
Dọc theo tuyến điều tra, bố trí các ô tiêu chuẩn, diện tích các ô tiêu chuẩn tùy  
thuộc vào loại thảm thực vật. Trên các ô tiêu chuẩn bố trí các thứ cấp cấp 1 - ô dạng bản  
(ODB) và các ô thứ cấp cấp 2.  
2.1.3. Phương pháp phân tích mẫu thực vật  
Xác định tên khoa học, tên địa phương các loài cây theo các tài liệu của Nguyễn  
Tiến Bân (1997), Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993), theo cuốn “Tên cây rừng Việt Nam”  
của Bộ NN&PTNN (2000), Danh lục tài liệu thực vật Việt Nam…  
Hình 2. 1: Sơ đồ thiết lập các tuyến điều tra  
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm trong nghiên cứu thực địa  
6
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu năng lực tái sinh của thảm thực vật  
n
10.000  
Xác định mật độ cây tái sinh tính theo công thức: N / ha =  
S
Trong đó: n: Tổng số cá thể của loài trong các ô tiêu chuẩn.; S: Tổng diện tích các  
ô tiêu chuẩn (ha).  
Phương pháp xác định sự phân bố của cây tái sinh theo mặt phẳng ngang:  
Sử dụng phương pháp kiểm tra mức độ sai khác giữa số trung bình khoảng cách từ  
một cây được chọn ngẫu nhiên đến cây gần nhất với trị số bình quân lý thuyết theo công  
x
thức: Q =  
Trong đó, : Trị số trung bình của n lần quan sát; : Mật độ  
x
2x   
E(x)  
cây gỗ trên đơn vị diện tích (cây/m2).  
Cây gỗ có kiểu phân bố tập trung nếu Q < 1, phân bố cách đều nếu Q > 1, phân  
bố có dạng nanh sấucó cạnh bằng nhau, nếu Q = 2,1419.  
Khi dung lượng mẫu đủ lớn, có thể sử dụng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn để  
(x.   0,5). n  
đánh giá U =  
Trong đó, n: Số khoảng cách giữa 2 cây.Mật độ cây gỗ  
0,26136  
(Ncây/ha)  
trên một m2 (cây/m2) =  
Nếu U 1,96: phân bố ngẫu nhiên, U > 1,96: phân bố  
10000  
đều; U < -1,96: phân bố cụm.  
2.1.5. Phương pháp dùng toán thống kê để xử lí số liệu  
Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học. Sử dụng phần mềm  
Excell để xử lý và mô hình hoá số liệu.  
2.1.6. Phương pháp nghiên cứu sinh khối, khả năng tích lũy cacbon của thảm thực vật  
+ Tổng sinh khối tươi của thảm thực vật cây bụi được tính như sau:  
Tổng sinh khối tươi = TDM(l) + TDM(tc) + TDM(r) + TDM(c) + TDM(tm).  
Trong đó, TFW(l), TFW (tc), TFW (r), TFW (c), TFW (tm) lần lượt là sinh khối tươi của  
lá, thân cành, rễ, cꢁ và thảm mục đo đếm trong OTC (tấn/ha).  
- Xác định tỷ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi: Sấy mẫu bằng tủ sấy ở nhiệt độ  
1050C cho đến khi trọng lượng không đổi. Tỷ lệ sinh khối khô/ sinh khối tươi của các  
mẫu phân tích được tính theo công thức: K (%) = (FW-DW/FW).100  
7
Trong đó: K là tỷ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi (%); FW là trọng lượng tươi của  
mẫu; DW là trọng lượng khô kiệt của mẫu (trọng lượng sau khi sấy).  
+ Tổng sinh khối khô của thảm thực vật cây bụi (TDB) được tính như sau:  
TDB tấn/ha = TDM(l) +TDM(tc) +TDM(r) +TDM(c) +TDM(tm)  
- Xác định hàm lượng cacbon: hàm lượng cacbon (CS) trong sinh khối:  
CS = (TDMl +TDMtc +TDMr +TDMc +TDMtm)*0.5 (tấnC/ha)  
2.1.7. Phương pháp nghiên cứu độ ẩm đất và khả năng trữ nước của thảm thực vật  
Trong mỗi ô tiêu chuẩn (OTC), bố trí các điểm lấy mẫu đất, sao cho các mẫu này  
đại diện được cho OTC.Các mẫu đất được sấy trong phòng thí nghiệm ở 105oC cho đến  
khi trọng lượng không đổi.  
Tính độ ẩm đất theo công thức : X% = [(W1 – W2)/ W2].100. Trong đó: W1 -  
Khối lượng của đất ở trạng thái tự nhiên; W2 - Khối lượng của đất khô.  
2.1.8. Phương pháp tính toán xác định cường độ xói mòn  
Thể tích đất bị mất đi:V = h (m) x 10000 m2 (Theo đơn vị m3). Trong đó, h: chiều  
dày lớp đất bị xói mòn (m).  
Khối lượng đất bị mất đi: M = V x d (Đơn vị tấn/ha). Trong đó, V: Thể tích đất bị  
mất đi; d: Dung trọng đất.  
2.2. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu sinh khí hậu  
2.2.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp  
Nghiên cứu tài nguyên SKH lãnh thổ - các đơn vị sinh khí hậu vùng nghiên cứu,  
cần vận dụng quan điểm hệ thống để xem xét mối quan hệ tương hỗ mật thiết của các  
nhân tố tự nhiên hình thành đơn vị sinh khí hậu.  
2.2.2. Quan điểm lãnh thổ  
Trong quá trình nghiên cứu cần đặt đối tượng trong một không gian lớn hơn, thì có  
thể hiểu, phân tích các vấn đề một cách chính xác và chắc chắn hơn.  
2.2.3. Quan điểm phát triển bền vững  
Một trong những vấn đề được chú trọng trong phát triển bền vững ở vùng nghiên cứu  
là “cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học”,  
“từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế các bon thấp”.  
2.3. Phương pháp đánh giá tính thích nghi sinh thái của một số loài cây trồng đối với  
8
điều kiện sinh khí hậu  
2.3.1.Phương pháp thu thập, phân tích, xử lí tài liệu  
2.3.2.Phương pháp tham vấn chuyên gia  
2.3.3. Phương pháp phân loại sinh khí hậu  
2.3.4. Phương pháp đánh giá tính thích nghi sinh thái cây trồng  
Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá:(i) Các chỉ tiêu lựa chọn phải phản ánh  
mối quan hệ của chúng đối với chủ thể; (ii) Số lượng các yếu tố, chỉ tiêu được lựa chọn  
phải ít hơn hoặc bằng số lượng tính chất của các chủ thể đánh giá; (iii) Ưu tiên lựa chọn  
các chỉ tiêu có sự phân hóa không gian.  
2.3.5. Phương pháp phân tích thống kê  
2.3.6. Phương pháp bản đồ và thông tin địa lý (GIS)  
Bản đồ sinh khí hậu được thành lập bằng phần mềm Mapinfor và được quản lý  
trong cơ sở dữ liệu GIS.  
Chương 3  
ĐẶC TRƯNG CỦA THẢM THỰC VẬT VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ  
3.1. Cấu trúc không gian của các kiểu thảm thực vật  
Độ phủ chung của rừng nghèo sau khai thác: 90%; của rừng non phục hồi: 80%:  
của thảm cây bụi cao:70%; của thảmcây bụi thấp: 40%. Sự phân tầng của các thảm thực  
vật rất khác nhau (Bảng 3,1)  
Bảng 3.1: Cấu trúc thảm thực vật vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
Tầng  
Rừng nghèo sau  
khai thác  
Rừng non phục hồi  
Thảm cây bụi  
cao  
Thảm cây bụi  
thấp  
1
2
3
4
Tầng cây gỗ lớn  
Tầng cây gỗ  
Tầng cây bụi  
Tầng cꢁ quyết  
Tầng cây gỗ  
Tầng cây bụi  
Tầng cây gỗ nhꢁ  
Tầng cây bụi  
Tầng cây bụi  
Tầng cꢁ, quyết  
Tầng cꢁ, quyết  
Tầng cꢁ, quyết  
3.2. Danh mục một số loài thực vật quý hiếm cần bảo tồn trong một số kiểu thảm thực  
vật vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (Nghiên cứu đại diện tại Hà Giang và Sơn La).  
Trong kiểu thảm rừng ở tỉnh Hà Giang, có 29 loài thực vật cần được bảo tồn.  
Thảm cây bụi cao ở tỉnh Hà Giang có 18 loài; Thảm cây bụi thấp có 8 loài quý hiếm.  
9
Ở tỉnh Sơn La, trong một số kiểu TTV rừng đã xác định được 17 loài thực vật quý  
hiếm; Trong các thảm cây bụi, đã xác định được 13 loài thực vật cần được bảo tồn, với  
các mức độ nguy cấp khácnhau.  
3.3. Năng lực tái sinh của các thảm thực vật vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
3.3.1. Mật độ của các loài cây gỗ tái sinh trong kiểu TTV rừng vùng TDMNBB  
Bảng 3.2: Mật độ của các loài cây gỗ tái sinh trong kiểu TTV vùng TDMNBB  
Khu vực Đông Bắc  
TT  
1
Thảm thực vật rừng  
Thảm thực vật cây bụi  
Xã Thần Sa (Võ Nhai, Thái Nguyên) 6599  
Xã Thanh Đức (Vị Xuyên, Hà Giang) 5399  
xã Thuận Hòa (Vị Xuyên, Hà Giang)  
xã Khe Mo (Đồng Hỷ, Thái Nguyên)  
3600  
1800  
2
3
Xã Sín Chải (Vị Xuyên, Hà Giang)  
4199  
xã Phương Tiến (Vị Xuyên, Hà Giang) 2200  
Trung bình  
Khu vực Tây Bắc  
5399  
2533  
TT  
1
Thảm thực vật rừng  
Thảm thực vật cây bụi  
Xã Co Mạ (Thuận Châu, Sơn La)  
Xã Đứa Mòn (Sông Mã, Sơn La)  
Xã Nậm Mằn (Sông Mã, Sơn La)  
4600  
5800  
3500  
4633  
Xã Mường Cai (Sông Mã, Sơn La)  
Xã Mường Sai (Sông Mã, Sơn La)  
2980  
800  
2
3
Xã Chiềng Khương (Sông Mã, Sơn La) 4500  
Trung bình  
2760  
3.3.2. Quy luật phân bố của các loài cây gỗ tái sinh trong các kiểu thảm thực vật vùng  
Trung du miền núi Bắc Bộ  
3.3.2.1. Quy luật phân bố của các loài cây gỗ tái sinh trong thảm thực vật ở khu vực Đông Bắc  
Trong các thảm thực vật tứ sinh, cây tái sinh có kiểu phân bố ngẫu nhiên và kiểu  
phân bố cụm. Đây là cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh cây tái sinh theo diễn thế có lợi.  
Sự khác biệt về năng lực tái sinh không chỉ thể hiện về mật độ cây gỗ tái sinh  
giữa các thảm thực vật, mà còn thể hiện ở sự khác biệt về mật độ cây gỗ tái sinh ngay  
trong mỗi điểm nghiên cứu, với các vị trí địa hình khác nhau.  
3.4. Xu hướng biến đổi về thành phần loài thực vật trong quá trình diễn thế phục hồi  
rừng của thảm thực vật cây bụi vùng TDMNBB  
Ở khu vực Đông Bắc, trong quá trình diễn thế, thảm cây bụi có nguồn gốc sau  
canh tác nương rẫy có sự thay đổi 69 loài (18 loài bị đào thải và 51 loài mới xuất hiện);  
Thảm cây bụi có nguồn gốc sau khai thác có sự thay đổi 62 loài (27 loài bị đào thải  
10  
và 35 loài mới xuất hiện)  
Ở khu vực Tây Bắc, quá trình phục hồi rừng từ thảm thực vật cây bụi sau nương  
rẫy, có sự thay đổi 49 loài thực vật (19 loài bị đào thải và 30 loài mới xuất hiện); Phục  
hồi rừng từ thảm thực vật cây bụi sau khai thác, có sự thay đổi 48 loài (19 loài bị đào  
thải và 29 loài mới xuất hiện)..  
3.5. Xây dựng đường cacbon cơ sở cho thảm thực vật cây bụi vùng TDMNBB.  
Bảng 3.8: Cấu trúc lượng cac bon được tích lũy trong sinh khối của thảm thực vật cây  
bụi sau nương rẫy ở khu vực Đông Bắc  
Cây bụi, cây gỗ nhỏ  
Số năm  
bỏ hóa  
Lượng  
Cacbon  
Thảm  
mục  
Cỏ  
Rễ  
Tổng  
Thân, cành  
0,93  
Lá  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
0,27  
7,11  
0,38  
8,55  
0,69  
8,92  
0,93  
8,64  
0,57  
8,49  
0,90  
23,37  
0,90  
20,09  
0,95  
12,20  
1,07  
9,98  
0,72  
18,74  
0,80  
17,99  
2,09  
26,78  
2,91  
27,05  
1,63  
1,04  
26,82  
1,13  
25,32  
1,38  
17,73  
1,62  
15,05  
1,29  
3,86  
100,00  
4,46  
100,00  
7,79  
100,00  
10,74  
100,00  
6,71  
2
3
4
5
23,96  
1,25  
28,05  
2,68  
34,37  
4,22  
39,28  
2,27  
0,95  
14,23  
Trung  
bình  
Tỷ lệ (%)  
33,79  
24,27  
19,23  
100,00  
Bảng 3.10: Cấu trúc lượng cac bon được tích lũy trong sinh khối của thảm thực vật  
cây bụi sau khai thác ở khu vực Đông Bắc  
Cây bụi, cây gỗ nhỏ  
Số năm  
bỏ hóa  
Thảm  
mục  
Cỏ  
Rễ  
Tổng  
Thân, cành  
1,51  
Lá  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
0,47  
8,78  
0,72  
8,80  
1,00  
8,72  
0,73  
8,76  
1,04  
19,42  
1,01  
12,35  
1,10  
9,58  
1,05  
0,96  
17,97  
2,20  
26,96  
3,12  
27,22  
2,09  
1,37  
25,55  
1,44  
17,62  
1,62  
14,15  
1,48  
5,35  
100,00  
8,15  
100,00  
11,48  
100,00  
8,33  
3
4
5
28,28  
2,79  
34,27  
4,63  
40,33  
Trung  
bình  
2,98  
Tỷ lệ (%)  
35,77  
12,59  
25,16  
17,72  
100,00  
Bảng 3.12: Cấu trúc lượng cac bon được tích lũy trong sinh khối của TTV cây bụi sau  
khai thác ở khu vực Tây Bắc  
Cây bụi, cây gỗ nhỏ  
Thảm  
mục  
1,25  
26,29 100,00  
1,45 8,50  
Số năm  
bỏ hóa  
Lượng C  
tích lũy  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Cꢁ  
Rễ  
Tổng  
Thân, cành  
Lá  
1,28  
27,01  
2,99  
0,45  
9,55  
0,76  
0,69  
14,46  
0,94  
1,08  
22,69  
2,36  
4,75  
3
4
11  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
35,16  
4,26  
37,46  
4,20  
35,41  
3,18  
34,90  
8,93  
1,03  
9,02  
1,40  
11,83  
0,91  
9,98  
11,01  
1,15  
10,10  
1,36  
11,51  
1,03  
11,34  
27,80  
3,23  
28,44  
3,25  
27,40  
2,48  
27,20  
17,10 100,00  
1,70 11,37  
14,97 100,00  
1,64 11,85  
13,85 100,00  
1,51 9,12  
16,58 100,00  
5
6
Trung  
bình  
Bảng 3.14: Cấu trúc lượng cac bon được tích lũy trong sinh khối của  
thảm thực vật cây bụi sau nương rẫy ở khu vực Tây Bắc  
Cây bụi, cây gỗ nhỏ  
Số năm  
bỏ hóa  
Lượng cac  
Cꢁ  
Rễ  
Thảm mục  
Tổng  
bon tích lũy  
Thân, cành  
Lá  
Tấn /ha  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
1,07  
25,77  
2,46  
0,38  
9,13  
0,64  
9,54  
1,02  
9,48  
0,68  
9,43  
0,59  
14,09  
0,78  
0,91  
21,98  
1,83  
1,21  
29,03  
0,97  
4,16  
100,00  
6,68  
3
4
5
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
36,86  
4,00  
11,75  
1,09  
27,38  
3,01  
14,46  
1,61  
100,00  
10,73  
100,00  
7,19  
Tỷ lệ (%)  
Tấn /ha  
37,30  
2,51  
10,13  
0,82  
28,09  
1,92  
14,99  
1,26  
Trung  
bình  
Tỷ lệ (%)  
34,94  
11,40  
26,69  
17,54  
100,00  
3.6. Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây gỗ trong quá trình phục hồi rừng của TTV cây bụi  
3.6.1. Sự biến đổi về các chỉ tiêu sinh trưởng của cây gỗ trong quá trình diễn thế phục  
hồi rừng của TTV cây bụi ở khu vực Đông Bắc  
Giai đoạn thảm thực vật cây bụi:  
+ Cây gỗ tăng trưởng được 1,21m.chiều cao/năm; và1.11cm đường kính / năm  
+ Các loài cây gỗ có tốc độ sinh trưởng nhanh gồm: Liquidambar formosana ,  
Antidesma bunius, Litsea. Cubeba, Oroxylum indicum, Castanopsis lecomtei  
Giai đoạn rừng non:  
+ Cây gỗ tăng trưởng được 1.12 m chiều cao/ năm và1.02 cm đường kính / năm.  
+ Các loài cây gỗ có tốc độ sinh trưởng nhanh gồm: Choerospondias axillaris ,  
Dillenia heterosepala,Machilus bonii, Sterospermum neuranthum, Canarium album.  
3.6.2.Sự biến đổi về các chỉ tiêu sinh trưởng của cây gỗ trong diễn thế phục hồi rừng của  
thảm thực vật cây bụi ở khu vực Tây Bắc  
12  
Giai đoạn thảm cây bụi cao:  
- Tốc độ tăng trưởng về chiều cao : 0,55 - 1,10 m/năm; Trung bình: 0,93 m/ năm  
- Tốc độ tăng trưởng về đường kính: 0,65 - 1,10 cm/năm; Trung bình: 0,88 m/ năm  
Giai đoạn rừng non phục hồi:  
- Tốc độ tăng trưởng về chiều cao: 0,70 - 1,10 m/năm; Trung bình: 0,90 m/ năm  
- Tốc độ tăng trưởng về đường kính: 0,65 - 1,10 cm/năm.; Trung bình: 0.88 cm/ năm  
Rừng nghèo sau khai thác  
- Tốc độ tăng trưởng về chiều cao: 0,80 - 1,15 m/năm. Trung bình: 0,93 m/ năm  
- Tốc độ tăng trưởng về đường kính: ,80 - 1,15 cm/năm; Trung bình: 0,95 m/ năm  
3.7. Khả năng giữ nước của một số kiểu thảm thực vật vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
Xác định khả năng trữ nước của thảm thực vật rừng ở độ sâu 45cm; còn ở thảm cây bụi  
ở độ sâu 30cm. Khả năng trữ nước của các kiểu thảm thực vật rất khác biệt (Hình 3.1, 3.2)  
3.7.1.Khả năng trữ nước của kiểu thảm thực vật ở khu vực Đông Bắc  
1800  
1561.85  
1600  
1394.27  
1400  
1254.95  
1200  
1000  
855.03  
800  
671.25  
600  
400  
Rừng nghèo Rừng non Rừng non Thảm cây Thảm cây  
sau khai phục hồi sau phục hồi sau bụi cao  
thác khai thác nương rẫy  
bụi thấp  
Hình 3.1: Khả năng trữ nước của kiểu thảm thực vật ở khu vực Đông Bắc  
13  
1600  
1400  
1200  
1000  
800  
1506.39  
1338.27  
1254.95  
764.93  
624.27  
600  
400  
Rừng nghèo Rừng non Rừng non Thảm cây Thảm cây  
sau khai phục hồi sau phục hồi sau bụi cao bụi thấp  
thác khai thác nương rẫy  
Hình 3.2: Khả năng trữ nước của kiểu thảm thực vật ở khu vực Tây Bắc  
3.8. Cường độ xói mòn đất trong các thảm thực vật vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
3.8.1. Cường độ xói mòn đất trong các TTV ở khu vực Đông Bắc vùng TDMNBB  
Rừng nghèo SKT  
Rừng non PHTN  
Thảm cây bụi cao Thảm cây bụi thấp  
Địa  
điểm  
Minh  
Tân  
Xói  
mòn  
Địa  
điểm  
Minh  
Tân  
Tùng  
Bá  
Địa điểm  
Đạo Đức  
Tùng Bá  
Xói mòn Địa điểm Xói mòn  
Xói mòn  
26,85  
30,10  
Đạo Đức 56,23  
79,89  
170,50  
Tùng Bá  
74,20  
Tùng Bá 88,32  
148,26  
Trung bình 28,48  
65,22  
64,11  
156,63  
3.8.2. Cường độ xói mòn đất trong thảm thực vật ở khu vực Tây Bắc  
Thảm cây bụi  
Rừng nghèo SKT  
Rừng non PHTN  
Thảm cây bụi thấp  
cao  
Xói  
mòn  
Địa  
điểm  
Xói  
mòn  
Xói  
Địa điểm  
Địa điểm  
Xói mòn Địa điểm  
mòn  
Chiềng Ban  
Chiềng  
70,53  
Ban  
Chiềng  
Ngân  
Chiềng  
188,77  
Ngân  
35,70  
89,08  
Chiềng Mai  
Chiềng  
Chiềng  
Chiềng  
31,54  
Mai  
79,30  
Ban  
69,29  
Ban  
181,96  
Trung bình  
33,62  
74,92  
79,19  
185,37  
14  
Chương 4  
TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ  
4.1. Các nhân tố hình thành khí hậu vùng TDMNBB  
4.1.1. Các nhân tố hình thành khí hậu khu vực Đông Bắc  
Đặc điểm các yếu tố khí hậu ở đây cho thấy, vùng Đông Bắc có kiểu khí hậu đặc  
sắc: khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Các nhân tố hình thành khí hậu vùng  
Đông Bắc bao gồm 3 nhóm: (i) Bức xạ Mặt trời; (ii) Hoàn lưu khí quyển và (iii) Nhóm  
nhân tố bề mặt đệm.  
- Chế độ bức xạ Mặt Trời: Cán cân bức xạ vùng Đông Bắc luôn luôn có trị số  
dương, dao động từ 55 – 70kcal/cm2.  
- Hoàn lưu khí quyển: Vùng Đông Bắc có chế độ hoàn lưu giữa các mùa rõ rệt.  
Chế độ gió mùa thể hiện sự đối lập ở giữa mùa Đông và mùa Hè của các luồng không khí  
chủ yếu thịnh hành theo mùa, kèm theo đó là sự thay đổi về nền nhiệt ẩm..  
- Nhóm yếu tố bề mặt đệm: Sự tác động tổng hợp của các nhân tố bề mặt đệm bao  
gồm địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, sinh vật, biển, kết hợp với yếu tố hoàn lưu gió mùa trên  
nền khí hậu nhiệt đới đã hình thành nên cho vùng kiểu khí hậu riêng biệt, đặc sắc. Đó là kiểu  
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , có mùa đông lạnh với ba tháng lạnh điển hình có nhiệt độ  
dưới 180C.  
4.1.2. Các nhân tố hình thành khí hậu khu vực Tây Bắc  
Vùng Tây Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mùa. Chế độ gió  
mùa có sự tương phản rõ rệt: Mùa hè gió mùa Tây Nam nóng khô, mưa nhiều, mùa đông gió  
mùa Đông Bắc lạnh, khô, ít mưa. Chế độ gió tạo ra thời tiết có phần khắc nghiệt, gây nên khô  
nóng, hạn hán, sương muối gây trở ngại cho sản xuất và sinh hoạt.  
- Bức xạ Mặt Trời, vùng Tây Bắc có tiềm năng bức xạ Mặt Trời ở mức trung bình so  
với cả nước. Tổng xạ trung bình ngày lớn nhất vào khoảng 5,234 kWh/m2/ngày và trung bình  
trong năm là 3,489 kWh/m2/ngày..  
- Hoàn lưu giómùa: Chế độ gió mùa có sự tương phản rõ rệt. Mùa hè với gió mùa Tây  
Nam, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều. Mùa đông với gió mùa  
Đông Bắc, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có thời tiết lạnh, khô và ít mưa.  
15  
Khu vực Tây Bắc có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở, tạo nên sự khác  
biệt về chế độ khí hậu so với vùng Đông Bắc Bộ là mùa đông đến chậm hơn và ít chịu ảnh  
hưởng của gió mùa Đông Bắc hơn.  
4.2. Tài nguyên sinh khí hậu vùng Trung du miền núi Bắc Bộ  
4.2.1. Các giá trị trung bình tháng, mùa, năm của các đặc trưng khí hậu vùng  
TDMNBB (Giai đoạn 1980 – 2013)  
Trên cơ sở bộ số liệu khí tượng được quan trắc tại các trạm khí tượng trong vùng  
nghiên cứu, đã xử lý và tính toán các giá trị trung bình tháng, mùa, năm của từng yêu tố  
khí hậu.  
4.2.2. Nghiên cứu, tính toán, phân tích một số chỉ tiêu khí hậu đặc trưng vùng Trung  
du miền núi Bắc Bộ  
4.2.2.1. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến số giờ nắng năm.  
a) Diễn biến của số giờ nắng  
Khu vực Đông Bắc  
Số giờ nắng trung bình năm ở vùng Đông Bắc có sự chênh lệch khá lớn giữa các  
tỉnh (1250 đến 1900 giờ). Biến trình năm của số giờ nắng 1 cực đại vào các tháng đầu  
mùa hè (tháng 4-5), đạt cực tiểu vào cuối mùa đông (tháng I và II). Số giờ nắng ở khu  
vực Đông Bắc được đánh giá là thấp nhất so với các tỉnh ở khu vực Bắc Bộ.  
Vùng Đông Bắc có số giờ nắng trung bình năm trên 1800 giờ. Tuần có số giờ  
nắng cao nhất (trên 70 giờ) thường là tuần thứ 11. Thời kỳ ít nắng nhất trong năm,  
khoảng từ 30 - 40 giờ/tuần là thời kỳ tuần 18, 19. Thời gian còn lại trong năm có số giờ  
nắng xấp xỉ 50 giờ/tuần.  
Khu vực Tây Bắc  
Trung bình năm ở đây có số giờ nắng trên 1800 giờ/ năm. Nắng nhiều vào tháng  
III đến tháng V, số giờ nắng trung bình đạt từ 180 đến trên 200 giờ, trong đó nắng nhiều  
nhất thường vào tháng IV.  
Số giờ nắng trung bình năm có sự chênh lệch khá lớn giữa các tỉnh (từ 1330 đến  
2100 giờ).  
16  
Số giờ nắng đạt giá trị cao nhất, trên 60 giờ/tuần vào khoảng tuần thứ 7 đến tuần  
thứ 14. Tuần có số giờ nắng cao nhất (trên 70 giờ) thường là tuần thứ 11. Thời kỳ ít nắng  
nhất trong năm, khoảng từ 30 - 40 giờ/tuần (tuần 18, 19). Thời gian còn lại trong năm có  
số giờ nắng xấp xỉ 50 giờ/tuần. Số giờ nắng trung bình hàng ngày lên cao nhất vào các  
tháng III, IV, V (có thể đạt xấp xỉ 6 - 7 giờ).  
4.2.2.2.Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến bức xạ quang hợp năm.  
Lượng bức xạ quang hợp trung bình năm khu vực Tây Bắc phân bố tương đối khá  
đông đều giữa các tỉnh (từ 64- 72 Kcal/cm2).Lượng bức xạ quang hợp trung bình năm  
ở khu vực Đông Bắc phân bố tương đối đông đều giữa các tỉnh (từ 55- 67  
Kcal/cm2).  
4.2.2.3. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến nhiệt độ không khí (nhiệt độ trung bình,  
nhiệt độ tối thấp trung bình, nhiệt độ tối cao trung bình).  
Nhiệt độ không khí trung bình năm ở Tây Bắc phổ biến từ 20-23°C. Nhiệt độ giảm  
dần theo độ cao và trên cùng độ cao không khác nhau nhiều giữa các vĩ độ(ở Chi Lê, tỉnh  
Hòa Bình lên đến gần 24°C; ở vùng núi Sìn Hồ -Lai Châu xuống dưới 17°C).  
Nhiệt độ không khí trung bình năm ở Đông Bắc phổ biến từ 20-23°C. Nói chung,  
nhiệt độ giảm dần theo độ cao và trên cùng độ cao không khác nhau nhiều giữa các vĩ độ.  
Cao nhất là khu vực tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ và lên đến gần 24°C (ở trạm Vĩnh Yên:  
23.8°C) và thấp nhất là dưới 19°C ở vùng núi có độ cao trên 800m như Bắc Hà- Lào Cai,  
Mù Căng Chải, Sa Pa- Lào Cai, Tam Đảo – Vĩnh Phúc).  
Biến trình năm của nhiệt độ không khí ở Tây Bắc, Đông Bắc có một cực đại vào  
mùa hè và một cực tiểu vào mùa đông.  
4.2.2.4. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến tổng nhiệt hữu hiệu  
Khu vực Tây Bắc: Ở vùng đồng bằng và thung lũng độ cao dưới 500m, thì tổng nhiệt  
độ năm trên 80000C với suất bảo đảm 50%: Lai Châu (84140C), Mường Tè, Sông Mó,  
(8200-83000C); Ở vùng có độ cao trên 500m đạt dưới 80000C (Tuần Giáo: 76000C);Ở  
vùng trên 1000m đạt dưới 70000C (Sìn Hồ: 58400C).  
Khu vực Đông Bắc: Ở vùng đồng bằng và thung lũng độ cao dưới 500m, thì tổng nhiệt  
độ năm trên 80000C với suất bảo đảm 50%: Lai Châu (84140C), Mường Tè, Sông Mó,  
17  
(8200-83000C); Ở vùng trên 500m đạt dưới 80000C (Tuần Giáo: 76000C); Ở vùng trên  
1000m đạt dưới 60000C (Sa Pa: 55700C).  
4.2.2.5. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến ngày bắt đầu các đợt rét hại với các  
suất bảo đảm khác nhau.  
Vùng Tây Bắc và Đông Bắc có sự khác biệt lớn về số ngày rét hại giữacác trạm  
Sapa (110 ngày), Mộc Châu (58 ngày). Nhìn chung, số ngày rét hại thể hiện rõ xu thế  
giảm qua các thập kỷ đặc biệt giảm trong những thập kỷ gần đây. Thời gian kéo dài ngày  
bắt đầu và kết thúc rét hại ở vùng nghiên cứu có sự biến động mạnh do tác động của sự  
xâm nhập lạnh và sự chi phối của địa hình (Mộc Châu: 424 ngày, Sa Pa: 165 ngày,  
Bắc Hà: 122 ngày).  
4.2.2.6. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến ngày kết thúc các đợt rét hại với các  
suất bảo đảm khác nhau.  
Ngày kết thúc rét hại ở vùng nghiên cứu có sự biến động mạnh do tác động của sự  
xâm nhập lạnh và vai trò của địa hình. Ở khu vực Tây Bắc, ngày kết thúc rét hại biến  
động nhiều giữa các trạm. Với suất đảm bảo 80%, nơi kết thúc sớm nhất là ở hai tỉnh Lai  
Châu và Điện Biên từ 24/I đến 10/II, nơi kết thúc muộn nhất là Mộc Châu (11/III) .  
Khu vực Đông Bắc ngày kết thúc rét hại biến động nhiều giữa các trạm. Với suất  
đảm bảo 80%, phần lớn ở khu vực này mùa đông kết thúc từ 10/II đến 28/II, nơi kết thúc  
muộn hơn là khu vực có độ cao từ 900m trở lên (Sa Pa: 1/VI) .  
4.2.2.7. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến ngày bắt đầu nhiệt độ qua 20oC, 25oC  
và qua 35oC với các suất bảo đảm khác nhau.  
Ở Tây Bắc tồn tại một mùa lạnh, trung bình mùa lạnh ở đây bắt đầu từ giữa cho  
đến cuối tháng XI với xác suất 50%, trên những cao nguyên có độ cao lớn hơn 800-  
1000m trở lên (Sìn Hồ, Pha Đin và Mộc Châu) mùa lạnh bắt đầu sớm vào cuối tháng X  
hoặc đầu tháng XI.  
Ở Đông Bắc trung bình mùa lạnh bắt đầu từ đầu cho đến cuối tháng XI với xác  
suất 50%, trên những cao nguyên có độ cao lớn hơn 800-1000m (Mù Căng Chải, Cao  
Bằng) mùa lạnh bắt đầu sớm vào cuối tháng IX hoặc đầu tháng X.  
4.2.2.8. Nghiên cứu, tính toán, phân tích diễn biến ngày kết thúc nhiệt độ qua 20oC, 25oC  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 58 trang yennguyen 28480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học vùng trung du miền núi Bắc Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_nghien_cuu_danh_gia_tai_nguyen_sinh_khi_hau.pdf