Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ kiểm tra tính hợp lý về vị trí không gian một số loại đất phi nông nghiệp, công bố và theo dõi thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ KIỂM TRA TÍNH HỢP LÝ VỀ VỊ  
TRÍ KHÔNG GIAN MỘT SỐ LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP, CÔNG BỐ VÀ  
THEO DÕI THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT  
MÃ SỐ: 2015.01.09  
Cơ quan chủ trì đề tài: Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Thị Thanh Thủy  
HÀ NỘI - 2017  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ KIỂM TRA TÍNH HỢP LÝ VỀ VỊ  
TRÍ KHÔNG GIAN MỘT SỐ LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP, CÔNG BỐ VÀ  
THEO DÕI THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT  
MÃ SỐ: 2015.01.09  
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
CƠ QUAN CHỦ TRÌ  
ThS. Phạm Thị Thanh Thủy  
PGS.TS. Phạm Quý Nhân  
HÀ NỘI - 2017  
MỤC LỤC  
i
DANH MỤC BẢNG  
DANH MỤC HÌNH  
iii  
   
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
Tên viết tắt  
AHP  
Tên đầy đủ  
Quá trình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)  
Cơ sở dữ liệu  
CSDL  
FAHP  
GIS  
Quá trình phân tích thứ bậc mờ (Fuzzy Analytic Hierarchy Process)  
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)  
Hiện trạng sử dụng đất  
HTSDĐ  
KCN  
Khu công nghiệp  
MCDA  
MCDM  
PCM  
Phân tích ra quyết định đa chỉ tiêu (Multi Criteria Decision Analysis)  
Ra quyết định đa chỉ tiêu (Multi Criteria Decision Maker)  
Ma trận so sánh cặp (Pair-wise Comparison Matrix)  
Phân tích đa chỉ tiêu (Multi Criteria Analysis)  
Quy hoạch sử dụng đất  
MCA  
QHSDĐ  
TCVN  
TCXDVN  
UML  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam  
Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language)  
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (eXtensible Markup Language)  
XML  
DANH SÁCH CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI  
TT  
Họ và tên  
Cơ quan công tác  
1
2
ThS. Phạm Thị Thanh Thủy  
PGS.TS Trần Quốc Bình  
Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội  
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN  
Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai, Tổng  
cục Quản lý đất đai  
3
4
5
ThS. Nguyễn Thị Kim Uyên  
ThS. Nguyễn Thị Hương  
KS. Nguyễn Bảo Trung  
Cục Quy hoạch đất đai, Tổng cục QLDĐ  
Trung tâm phần mềm và GIS, Cục Công nghệ  
thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường  
Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình  
Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội  
6
7
ThS. Hà Tuấn Anh  
TS. Bùi Thị Hồng Thắm  
iv  
 
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là công cụ mạnh nhất của hệ thống quản lý nhà  
nước về đất đai, những vấn đề của QHSDĐ có tác động to lớn đến hệ thống quản lý  
đất đai [4]. QHSDĐ được thực hiện tốt sẽ là động lực thúc đẩy hệ thống quản lý đất  
đai, nhưng nếu không thực hiện tốt sẽ làm phá vỡ các mối cân bằng giữa người sử  
dụng đất, thửa đất, và các hoạt động kinh tế - xã hội.  
Ở Việt Nam, QHSDĐ đã được thực hiện trong một thời gian khá dài. Tại khu  
vực nông thôn, QHSDĐ chủ yếu việc dựa trên những đánh giá tính thích hợp của đất  
cho sản xuất nông nghiệp và thể hiện rất nhiều số liệu thống kê [5]. Tại khu vực đô thị,  
QHSDĐ đã có tính đến các yếu tố cảnh quan và môi trường nhưng ở mức chưa cao và  
một số trường hợp phương án QHSDĐ chưa phải là phương án tối ưu nhất [6]. Bên  
cạnh đó, QHSDĐ có những đặc điểm riêng biệt, khác với các chính sách (bằng lời nói,  
văn bản). QHSDĐ liên quan đến vị trí không gian, các quy hoạch đều được thực hiện  
trong không gian mà ở đây là bề mặt Trái đất, vùng lãnh thổ. Mọi sự bố trí sắp xếp,  
phân phối các hoạt động đều gắn với vị trí không gian [6]. Do đó, phải dựa trên các  
bản đồ, bản vẽ mà phân định các mối quan hệ không gian giữa các đối tượng sử dụng  
hay chiếm đóng trên bề mặt đất đai. Vì vậy, việc đánh giá tính hợp lý về vị trí không  
gian của các đối tượng quy hoạch sử dụng đất là một vấn đề khó thực hiện nhưng rất  
quan trọng trong việc đánh giá mức độ thích hợp của phương án QHSDĐ.  
Mặt khác, mức độ hợp lý và tính khả thi của phương án QHSDĐ còn phụ thuộc  
không nhỏ vào tính minh bạch của phương án QHSDĐ. Trong bối cảnh hiện nay thì  
tính minh bạch của QHSDĐ thể hiện chủ yếu ở sự tham gia của người dân trong  
QHSDĐ và khả năng tiếp cận thông tin QHSDĐ của họ. Vấn đề cần đề cập ở đây là  
chỉ có những lời kêu gọi hay những biện pháp về hành chính là chưa đủ để thu hút sự  
tham gia của người dân trong QHSDĐ: thực tế rất cần thiết phải có một hạ tầng kỹ  
thuật thích hợp để cung cấp thông tin và khuyến khích cộng đồng tham gia vào  
QHSDĐ. Hạ tầng thông tin đó chính là các hệ thống thông tin QHSDĐ.  
Về công nghệ, trong những năm gần đây thì công nghệ hệ thống thông tin địa lý  
(Geographic Information Systems - GIS) đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong  
nhiều lĩnh vực của đời sống, trong đó có lĩnh vực QHSDĐ. Chức năng phân tích  
không gian của công nghệ GIS có thể hỗ trợ để đánh giá tính hợp về vị trí không gian  
của các đối tượng trong phương án QHSDĐ; khả năng tích hợp với công nghệ Web để  
tạo thành WebGIS sẽ trở thành công cụ hữu hiệu trong công bố thông tin (gồm thông  
tin thuộc tính kết hợp với thông tin không gian) trên mạng Internet.  
Vì vậy, nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ kiểm tra tính hợp lý về ví trí không gian  
một số loại đất phi nông nghiệp, công bố và theo dõi thực hiện phương án quy hoạch  
sử dụng đất là rất cần thiết.  
1
 
2. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:  
Nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng đất thông qua việc áp dụng  
các giải pháp công nghệ trong đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của một số loại  
đất phi nông nghiệp và công bố, theo dõi quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử  
dụng đất.  
2.2. Nhiệm vụ của đề tài:  
Đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau đây:  
- Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu cơ sở khoa học của  
vấn đề đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng quy hoạch sử dụng  
đất, làm rõ nhu cầu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng quy  
hoạch sử dụng đất, các yếu tố có tác động đến tính hợp lý về vị trí không gian của đất  
phi nông nghiệp, các chỉ số thể hiện tính hợp lý, các phương pháp, kỹ thuật có thể  
được sử dụng để tính toán các chỉ số này. Đánh giá tình hình ứng dụng WebGIS trong  
phổ biến thông tin đất đai ở trong nước và trên thế giới, phân tích yêu cầu đối với hệ  
thống thông tin QHSDĐ phục vụ công bố và theo dõi thực hiện QHSDĐ.  
- Điều tra, khảo sát đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thử  
nghiệm ở tỉnh Thái Bình, đánh giá nhu cầu xác định tính hợp lý về vị trí không gian,  
công bố và theo dõi thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất ở địa phương. Thu  
thập, chuẩn hóa và biên tập dữ liệu phục vụ thử nghiệm thực tế. Khảo sát, đánh giá hiện  
trạng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ triển khai hệ thống thông tin QHSDĐ.  
- Xác lập các chỉ tiêu đánh giá và xây dựng thuật toán kiểm tra tính hợp lý về  
không gian của đất phi nông nghiệp trong phương án quy hoạch sử dụng đất bằng công  
nghệ GIS: xây dựng thuật toán và quy trình tính toán các chỉ số đánh giá tính hợp lý về  
vị trí không gian của các đối tượng QHSDĐ. Điều tra, phỏng vấn chuyên gia trong các  
lĩnh vực có liên quan. Xác lập cơ sở khoa học và danh mục các chỉ tiêu đánh giá tính  
hợp lý về vị trí không gian của 06 loại đất phi nông nghiệp cơ bản, thường có tính  
nhạy cảm cao và có chỉ tiêu sử dụng đất được xác định hoặc xác định bổ sung trong  
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện. Định lượng hóa các chỉ tiêu nói trên  
dưới dạng thang điểm đánh giá và trọng số của các chỉ tiêu cho một trường hợp có tính  
tổng quát và điều chỉnh cho trường hợp của khu vực thử nghiệm. Bước đầu thử  
nghiệm xác định ngưỡng điểm xác định tính hợp lý về vị trí không gian cho các loại  
đất được lựa chọn trên cơ sở đánh giá chuyên gia.  
- Xây dựng phần mềm hỗ trợ kiểm tra tính hợp lý về vị trí không gian của đất phi  
nông nghiệp trong phương án quy hoạch sử dụng đất: nhằm hiện thực hóa thuật toán,  
quy trình tính toán ở nội dung trước.  
- Xây dựng phần mềm hệ thống thông tin trên nền tảng công nghệ WebGIS mã  
nguồn mở hỗ trợ công bố và theo dõi tiến độ thực hiện phương án QHSDĐ (gọi tắt là  
2
phần mềm hệ thống thông tin QHSDĐ) với khả năng tương tác giữa người dân và  
chính quyền nhằm thu hút sự tham gia của cộng đồng trong triển khai và thực hiện  
QHSDĐ. Hệ thống cho phép hiển thị và tra cứu dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cùng  
một số dữ liệu có liên quan; các bên tham gia (cơ quan quản lý đất đai, người sử dụng  
đất, chính quyền địa phương) có thể cung cấp thông tin hoặc thể hiện ý kiến trong hệ  
thống về nội dung và quá trình thực hiện phương án QHSDĐ cho từng đối tượng cụ  
thể; các số liệu thống kê, tổng hợp có thể được chiết xuất để giúp các cơ quan chức  
năng nắm bắt thông tin, theo dõi tiến trình thực hiện phương án QHSDĐ.  
- Triển khai thử nghiệm tại một đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Bình:  
Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ thử nghiệm. Đánh giá tính hợp lý về vị trí không  
gian của đất phi nông nghiệp (giới hạn trong các loại đất đã nêu ở trên) trong phương  
án QHSDĐ của khu vực thử nghiệm và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính  
hợp lý của phương án quy hoạch. Phân tích, đánh giá khả năng tương tác của người  
dân với chính quyền trong công bố và theo dõi thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên  
nền tảng hạ tầng kỹ thuật được triển khai và kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng  
cao vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng và thực hiện phương án QHSDĐ.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Tính hợp lý về vị trí không gian của 06 loại đất phi nông nghiệp cơ bản, thường  
có tính nhạy cảm cao và có chỉ tiêu sử dụng đất được xác định hoặc xác định bổ sung  
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện, bao gồm: 1) Đất ở tại đô thị; 2)  
Đất ở tại nông thôn; 3) Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh và cấp huyện (giới hạn trong đất  
cơ sở hạ tầng cho mục đích xây dựng bệnh viện; đất xây dựng trạm y tế, trung tâm y  
tế; đất xây dựng trường trung học phổ thông, trung học cơ sở; đất xây dựng trường tiểu  
học, mầm non; đất xây dựng chợ); 4) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (giới hạn  
trong đất xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, đất xây dựng cơ sở sản xuất tiểu thủ  
công nghiệp); 5) Đất bãi thải, xử lý chất thải (giới hạn trong đất làm bãi chôn lấp chất  
thải rắn sinh hoạt); và 6) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (giới hạn trong đất xây dựng nghĩa  
trang quy mô nhỏ và trung bình);  
- Sự tương tác giữa các bên liên quan trong theo dõi và triển khai thực hiện  
phương án QHSDĐ.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thử nghiệm là huyện Đông Hưng, tỉnh  
Thái Bình.  
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu  
4.1. Cách tiếp cận  
Để đạt mục tiêu đề ra, đề tài sẽ sử dụng một số cách tiếp cận nhằm đảm bảo chất  
lượng sản phẩm và ý nghĩa thực tiễn cao nhất:  
3
- Tiếp cận hệ thống: các kết quả của đề tài là một chuỗi sản phẩm đầy đủ, mang  
tính hệ thống, vừa có tính khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn, từ những ý tưởng,  
phương pháp, ứng dụng thực tế đến các giải pháp phần mềm để triển khai trong thực  
tiễn sản xuất.  
- Tiếp cận liên ngành: quy hoạch sử dụng đất là lĩnh vực có tính liên ngành cao, vì  
vậy các nghiên cứu của đề tài là sự kết hợp giữa nhiều lĩnh vực khác nhau: quản lý đất đai,  
quản lý môi trường, công nghệ thông tin, xã hội học.  
- Gắn sản phẩm đầu ra với nhu cầu thực tiễn: các sản phẩm đầu ra của đề tài  
được xây dựng dựa trên kết quả điều tra, đánh giá nhu cầu của người sử dụng cuối,  
đồng thời duy trì mối tương tác giữa nhóm chuyên gia với người sử dụng trong suốt  
quá trình phát triển sản phẩm là các quy trình công nghệ, bộ chỉ tiêu, phần mềm.  
- Kế thừa những kết quả nghiên cứu khoa học và những kinh nghiệm trong các  
nghiên cứu đã có ở trong và ngoài nước, trong đó có những kết quả của nhóm tác giả.  
4.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: nhằm đánh giá tổng quan về vấn đề  
nghiên cứu và làm rõ những vấn đề của thực tiễn, trên cơ sở đó xác định những vấn đề  
cần giải quyết và định hướng thực hiện.  
- Phương pháp đánh giá định lượng: để đưa ra những số liệu có tính khách quan cao  
nhằm trợ giúp việc ra quyết định về quy hoạch sử dụng đất. Trong đề tài, phương pháp  
đánh giá định lượng được thực hiện chủ yếu thông qua kỹ thuật phân tích đa chỉ tiêu.  
- Phương pháp phân tích không gian bằng GIS: để phân tích mối quan hệ không  
gian giữa các đối tượng, chiết xuất thông tin thứ cấp, đánh giá định lượng các chỉ tiêu  
không gian.  
- Phương pháp thiết kế có cấu trúc: dùng để thiết kế các phần mềm và hệ thống  
thông tin.  
- Phương pháp chuyên gia: để đánh giá mối quan hệ giữa các hiện tượng và để  
chuyển hóa bài toán định tính thành bài toán định lượng.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: nhằm thu thập, đánh giá nhận thức và ý kiến  
của người dân về các vấn đề quy hoạch sử dụng đất.  
- Phương pháp thử nghiệm thực tế: để kiểm chứng kết quả nghiên cứu  
5. Kết quả của đề tài  
Đề tài bao gồm các kết quả sau:  
- Quy trình kiểm tra tính hợp lý về vị trí không gian của đất phi nông nghiệp  
trong phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh trên cơ sở ứng dụng  
công nghệ GIS;  
- Các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng quy  
hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh thuộc 06 loại đất phi nông nghiệp;  
- Phần mềm tiện ích LUPA hỗ trợ kiểm tra tính hợp lý của phương án QHSDĐ;  
4
- Hệ thống thông tin trên nền tảng công nghệ WebGIS mã nguồn mở hỗ trợ công bố  
và theo dõi tiến độ thực hiện phương án QHSDĐ ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.  
- Công bố 02 bài báo khoa học:  
+ Phạm Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2016), Ứng dụng GIS và  
FAHP-GDM trong lựa chọn vị trí quy hoạch đất khu công nghiệp huyện Đông Hưng,  
tỉnh Thái Bình, Kỷ yếu hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc năm 2016, NXB Đại học  
Huế, tr 665 - 673.  
+ Nguyễn Xuân Linh, Trần Quốc Bình, Phạm Lê Tuấn, Lê Phương Thúy, Phạm  
Thị Thanh Thủy (2016), “Ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ISM/F-ANP  
và GIS trong lựa chọn vị trí quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn  
huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái  
đất và Môi trường, Tập 32, Số 2 (2016) 34-45.  
- Hỗ trợ đào tạo 01 Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai “Ứng dụng phương  
pháp phân tích đa chỉ tiêu ISM/F-ANP và GIS trong lựa chọn vị trí quy hoạch bãi chôn  
lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”, bảo vệ năm  
2015 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN.  
- Hỗ trợ đào tạo 01 nghiên cứu sinh là chủ nhiệm đề tài với đề tài luận án  
"Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng GIS trong thành lập phương án quy hoạch  
sử dụng đất cấp huyện", chuẩn bị bảo vệ cấp cơ sở trong năm 2017.  
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
6.1. Ý nghĩa khoa học  
Đề tài đã đưa ra được quy trình đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các  
đối tượng trong phương án quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng GIS và phương  
pháp phân tích đa chỉ tiêu;  
Đề tài đã đưa ra giải pháp công nghệ nhằm nâng cao khả năng tương tác giữa các  
bên liên quan (chính quyền, người dân, doanh nghiệp) trong xây dựng, theo dõi và  
thực hiện phương án QHSDĐ.  
6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của một số loại đất phi nông  
nghiệp trong phương án QHSDĐ huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đến năm 2020 có  
thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong điều chỉnh phương án QHSDĐ của  
huyện trong giai đoạn cuối của kỳ quy hoạch và xây dựng phương án QHSDĐ giai  
đoạn 2020 - 2030;  
Hệ thống thông tin QHSDĐ là sản phẩm công nghệ hữu ích cho chính quyền và  
người dân huyện Đông Hưng để nắm bắt và chia sẽ thông tin QHSDĐ, góp phần làm  
tăng cường tính minh bạch và tính hiệu quả của công tác QHSDĐ ở địa phương.  
5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1.1. Công bố và lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
Điều 43 của Luật đất đai năm 2013 quy định rất rõ về cách thức công bố và lấy ý  
kiến về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: "Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch  
sử dụng đất,... có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch,  
kế hoạch sử dụng đất". Nội dung lấy ý kiến bao gồm "các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch  
sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng  
đất". Thời gian lấy ý kiến là 30 ngày, thông qua hình thức công khai thông tin về nội  
dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của địa phương  
và/hoặc tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp của nhân dân. Theo kết quả lấy ý kiến  
cần xây dựng Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện  
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy  
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đối với việc công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,  
Điều 48 của Luật đất đai quy định bắt buộc việc công bố công khai phương án quy  
hoạch sử dụng đất trong vòng 30 ngày từ thời điểm được phê duyệt và kéo dài "trong  
suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại "trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện  
tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế  
hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban  
nhân dân cấp xã".  
Qua những phân tích nêu trên có thể nhận thấy việc sử dụng các phương tiện điện  
tử (nhất là hình thức cổng thông tin điện tử) là yêu cầu không chỉ từ thực tiễn mà còn  
là yêu cầu có tính pháp lý để đảm bảo tính hiệu quả của công tác công bố, lấy ý kiến  
về quy hoạch sử dụng đất. Đây chính là một trong những nội dung mà đề tài này sẽ  
hướng đến thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ  
công bố và lấy ý kiến phản hồi về phương án quy hoạch sử dụng đất.  
1.2. Sự cần thiết phải đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tƣợng  
quy hoạch sử dụng đất  
Tính hợp lý về diện tích và mục đích sử dụng đất của các đối tượng quy hoạch  
có thể đánh giá tương đối dễ dàng căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, dự báo các chỉ tiêu  
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong khi đó, vị trí phân bố của các đối  
tượng quy hoạch lại rất khó đánh giá đã tối ưu hay chưa vì có rất nhiều yếu tố ảnh  
hưởng đến tính hợp lý về vị trí không gian cho đối tượng quy hoạch. Hơn thế nữa,  
một vị trí có thể tốt đối với một số yếu tố nào đó nhưng lại không tốt với những yếu  
tố khác. Thậm chí, đối với một yếu tố cũng khó xác định là tốt hay xấu. Với tính  
6
     
phức tạp như vậy thì việc lựa chọn và đánh giá tính hợp lý của địa điểm bố trí công  
trình quy hoạch là một công việc khó khăn, ngay cả đối với các chuyên gia giàu kinh  
nghiệm. Vì vậy, trong thực tế người ta thường chỉ có thể lựa chọn hoặc đánh giá vị  
trí một cách tương đối, nặng về cảm tính, dựa trên đánh giá một vài yếu tố nổi bật  
nhất đối với nhà quy hoạch. Với thực tế đó thì khó có thể mong đợi sự khách quan và  
tính tối ưu trong việc bố trí các đối tượng QHSDĐ [3]. Các vấn đề nêu trên có thể  
khắc phục một cách khá triệt để bằng cách chuyển đổi từ bài toán định tính hiện đang  
được sử dụng thành bài toán định lượng, có nghĩa là chuyển đổi từ đánh giá theo kiểu  
“thích hợp”, “khá thích hợp”, “không thích hợp”,... thành các điểm số cụ thể. Việc áp  
dụng bài toán định lượng mang lại những lợi thế sau [1]: có thể đánh giá tổng hợp  
được nhiều yếu tố cùng một lúc; có thể dễ dàng áp dụng công nghệ thông tin trong  
phần lớn các bước của quy trình đánh giá. Vì vậy, các kết quả có độ tin cậy tốt hơn  
và việc đánh giá có thể thực hiện trên quy mô lớn nhưng với mức độ chi tiết cao.  
Để chuyển đổi từ bài toán đánh giá định tính về bài toán định lượng, cần giải  
quyết các vấn đề có tính mấu chốt sau:  
- Chuyển đổi các đánh giá định tính (“thích hợp”, “không thích hợp”,...) thành  
điểm số theo một thang điểm nhất định. Việc chuyển đổi này không mang tính cơ  
học mà đòi hỏi phải dựa trên tri thức chuyên gia và kinh nghiệm thực tế.  
- Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố và thể hiện dưới dạng trọng số  
của chúng. Các trọng số có sự phụ thuộc vào thang điểm được lựa chọn và cũng phải  
được đánh giá trên cơ sở tri thức chuyên gia và kinh nghiệm thực tế. Đây là vấn đề  
khó nhất và có ý nghĩa quyết định tới kết quả đánh giá tính hợp lý về vị trí cho đối  
tượng QHSDĐ.  
Hiện nay, hai vấn đề nêu trên thường được giải quyết bằng phương pháp MCA.  
Sau khi đã giải quyết được các vấn đề này thì các công việc còn lại là tương đối đơn  
giản, có thể vận dụng GIS để thực hiện các quy trình đánh giá [7].  
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu ứng dụng GIS và MCA trong QHSDĐ  
1.3.1. Trên thế giới  
Trong vài thập kỷ trở lại đây, với sự nhận thức ngày càng cao của cộng đồng về  
các vấn đề môi trường và sức khoẻ, việc lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình này  
ngày càng trở nên khó khăn và trở thành một vấn đề bức xúc của nhiều quốc gia như  
Mỹ, Canada, Mexico, Hà Lan, Áo, Anh, Thụy Sỹ, Pháp, Bỉ, Đan Mạch, Úc, Nhật, Hàn  
Quốc, Đài Loan. Một thuật ngữ thường dùng để gọi chung cho nhưng công trình gây  
tranh cãi này là “Sử dụng đất không được địa phương chấp thuận” (Locally Unwanted  
Land Uses - LULUs) [16]. Một trong những ứng dụng rõ nét nhất của GIS trong  
7
   
QHSDĐ là kết hợp với phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (Multi Criteria Analysis -  
MCA) để lựa chọn địa điểm bố trí một số loại công trình QHSDĐ, thường là các bãi rác.  
Trong các công trình của Shrivastava (2003), Javaheri (2006), Huang (2006), Basac  
(2006), Sharifi (2004) và Alshehri (2008), MCA được sử dụng để tính mức độ ảnh  
hưởng của các chỉ tiêu, còn GIS được sử dụng để đánh giá chỉ tiêu và tích hợp kết quả.  
Ngoài các nghiên cứu ứng dụng GIS để lựa chọn vị trí xây dựng bãi xử lý rác thải trên,  
còn một số nghiên cứu ứng dụng GIS để tìm vị trí xây dựng cho các công trình khác  
như: xác định vị trí tối ưu cho xây dựng bệnh viện mới tại vùng đô thị Tehran, Iran  
[21]; bố trí khu công nghiệp tại Nakuru, Kenya [9]; lựa chọn vị trí Trung tâm mua sắm  
ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ [14]; lựa chọn vị trí tốt nhất cho trạm xử lý nước thải ở El-  
Mahala, El-Kubra, bắc Ai Cập [10]; tìm vị trí vui chơi trong nhà tại Taleghan [17].  
Nhìn chung, các ứng dụng của GIS trong công trình này là khá thiết thực, tuy  
nhiên việc ứng dụng mới chỉ dừng lại ở mức độ đơn giản (chồng xếp các lớp dữ liệu,  
hiển thị bản đồ, …), hay mới chỉ tính toán đến cách xác định vị trí thích hợp cho lựa  
chọn vị trí tối ưu cho một số loại công trình có tính nhạy cảm cao như bãi chôn lấp chất  
thải, khu công nghiệp,... [9, 10, 21].  
1.3.2. Tại Việt Nam  
Ứng dụng GIS trong QHSDĐ đã bắt đầu được một số nhà khoa học quan tâm  
trong những năm gần đây. Trong đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công  
tác lập QHSDĐ nhận được sự quan tâm nhiều nhất. Nghiên cứu ứng dụng GIS để xây  
dựng CSDL của một số nhà khoa học trong nước như: Nhữ Thị Xuân và Đinh Thị Bảo  
Hoa (2008) đã thiết kế và xây dựng một CSDL GIS về các đơn vị đất nhằm phục vụ  
cho công tác QHSDĐ ở tỉnh Thái Bình; Huỳnh Văn Chương, Nguyễn Thế Lân (2010)  
đã thiết lập được thông tin và cơ sở dữ liệu về đất chính qui có tính tổng hợp, hệ thống,  
có tính khái quát cao, dễ cập nhật và khai thác sử dụng để trợ giúp ra quyết định trong  
đánh giá sự thích hợp đất, quy hoạch sử dụng đất ở xã Phú Sơn, huyện Hương Thủy,  
tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguyễn Hiếu Trung và nnk đã ứng dụng GIS trong QHSDĐ ở  
hai xã là Vĩnh Mỹ A và Vĩnh Thịnh (huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu). Trong thời gian  
qua, vấn đề ứng dụng GIS và MCA trong lựa chọn địa điểm bố trí công trình QHSDĐ  
cũng đã được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu trong nước. Bùi Văn Ga  
và nnk (2001) đã nghiên cứu ứng dụng GIS và MCA để quy hoạch vị trí bãi chôn lấp  
chất thải rắn sinh hoạt ở xã Đông Nam, Khánh Sơn, Đà Nẵng. Nghiên cứu Trần Quốc  
Bình và nnk (2008) đã ứng dụng GIS và MCA để tìm địa điểm thích hợp cho bãi chôn  
lấp chất thải rắn sinh hoạt của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Cùng lĩnh vực  
nghiên cứu này còn có nghiên cứu của Nguyễn Đăng Phương Thảo và nnk (2011) đã  
8
 
ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong lựa chọn địa điểm bãi chôn  
lấp chất thải rắn sinh hoạt nhằm hỗ trợ công tác QHSDĐ tại quận Thủ Đức - Thành  
phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, các nghiên mới chỉ đưa ra một quy trình đánh giá còn  
đơn giản, chủ yếu dựa trên phân tích khoảng cách Euclidean, và chưa có sản phẩm  
phần mềm hỗ trợ. Vì vậy, các ý tưởng này cần tiếp tục phát triển, hiện thực hóa theo  
các quy định của Luật đất đai 2013.  
1.4. Đánh giá tình hình ứng dụng WebGIS trong phổ biến thông tin đất đai ở  
trong nƣớc và trên thế giới  
1.4.1. Trên Thế giới  
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin - truyền  
thông đã thúc đẩy sự ra đời của một loạt hệ thống thông tin QHSDĐ nhằm phổ biến  
thông tin QHSDĐ và giúp người dân tham gia vào các hoạt động QHSDĐ, qua đó làm  
tăng tính minh bạch của QHSDĐ. Với đặc thù là đặc tính không gian rất quan trọng của  
thông tin QHSDĐ nên hầu hết các hệ thống thông tin QHSDĐ đều phát triển trên nền  
tảng GIS, đặc biệt là công nghệ WebGIS - GIS trên mạng Internet. Một số nghiên cứu  
tiêu biểu như Diaz và nnk (2009); Kari Mikkonen (2010); Miler, Odobasic và Medak  
(2010); Blankenbach và Schaffert (2010) [13]. Một số nước cũng đã xây dựng được  
WebGIS phục vụ quản lý đất đai như Úc [24], Mỹ [23], Phần Lan [13], Singapore [25].  
1.4.2. Tại Việt Nam  
Ở Việt Nam, mặc dù các hãng GIS nổi tiếng trên thế giới như ESRI, Intergraph,  
Mapinfo đã vào thị trường trong nước từ lâu nhưng số lượng ứng dụng WebGIS trên  
Internet lại rất ít, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Hiện nay, công nghệ  
WebGIS vẫn còn ở dạng tiềm năng chưa phát triển ở Việt Nam. Một số địa phương như  
Cần Thơ, Đà Lạt, Hà Nội, TP TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Bến Tre, Khánh Hòa đã sử  
dụng công nghệ WebGIS để công khai các thông tin về đất đai trên bản đồ nhưng vẫn  
còn nhiều hạn chế như bản đồ trên trang Web còn khá đơn giản.  
Như vậy, việc ứng dụng WebGIS trong những trang Web nói trên để cung cấp về  
thông tin quy hoạch sử dụng đất thực sự rất hữu ích với người dân nhưng trên thực tế lại  
rất ít đơn vị thực hiện việc quy hoạch sử dụng đất tận dụng được lợi thế này.  
1.5. Khái quát về kỹ thuật MCA sử dụng trong đánh giá tính hợp lý về vị trí  
không gian của đối tƣợng QHSDĐ  
Qua các nghiên cứu ứng dụng GIS và MCA trong QHSDĐ cho thấy có nhiều kỹ  
thuật MCA được sử dụng như: kỹ thuật phân tích thứ bậc (AHP), kỹ thuật phân tích  
thứ bậc mờ (FAHP), kỹ thuật TOPSIS,... nhưng trong đó có kỹ thuật AHP và FAHP  
được các nghiên cứu sử dụng nhiều nhất. Để lựa chọn kỹ thuật phù hợp, đề tài tiến  
9
       
hành nghiên cứu và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của từng kỹ thuật trong đánh giá  
tính hợp lý về vị trí không gian của đối tượng QHSDĐ.  
1.5.1. Ưu và nhược điểm của kỹ thuật AHP  
Kỹ thuật AHP có những ưu điểm sau: AHP cho phép phân tích những yếu tố một  
cách có hệ thống [12], sâu hơn và là một trong những kỹ thuật tốt nhất trong đánh giá  
đa chỉ tiêu không gian [22]. Những yếu tố này có thể được hiểu tốt hơn khi “tách rời”  
hoặc “phân chia” thành các hình thức hoặc các chỉ số đặc biệt hơn và thấp hơn yếu tố  
ban đầu [12]. AHP ít dựa vào tính đầy đủ của bộ dữ liệu mà dựa nhiều vào các ý kiến  
của chuyên gia hoặc các nhà quan sát về các yếu tố khác nhau và các tác động nhận  
thức của họ trên tính thích hợp về vị trí [12]. AHP cho phép các chuyên gia và các bên  
liên quan tham gia trong việc cung cấp phương pháp đo tính thích hợp của một vị trí có  
liên quan đến sử dụng đất đã được đề xuất. Cơ cấu tổ chức như vậy cho phép thỏa hiệp  
và hợp nhất chỉ tiêu cả về chất lượng và số lượng trong đánh giá các sự thích hợp về vị  
trí [12, 22].  
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, AHP cũng tồn tại những vấn đề sau: không  
phải là một giải pháp cho các phương trình tuyến tính [15]; nếu có nhiều người cùng  
tham gia vào phương pháp này, các ý kiến khác nhau sẽ cho các trọng số của chỉ tiêu  
khác nhau có thể làm phức tạp vấn đề [19]; khi số lượng các cấp trong hệ thống cấp bậc  
tăng, số lượng các cặp so sánh cũng tăng lên, do đó để xây dựng mô hình AHP mất  
nhiều thời gian và công sức [15]; Do sự mơ hồ và không chắc chắn của người đánh giá  
nên kết quả đánh giá bằng kỹ thuật AHP chưa đủ và chưa chính xác để ra quyết định [8].  
1.5.2. Ưu điểm và nhược điểm của FAHP  
Ưu điểm của FAHP là khắc phục được những hạn chế của AHP gốc trong môi  
trường rõ (original crisp AHP) và đã được áp dụng trong nhiều công trình nghiên cứu  
khoa học. Tuy nhiên, kỹ thuật FAHP có nhược điểm là số lượng tính toán nhiều và các  
công thức tính toán phức tạp hơn so với AHP. Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm  
của từng kỹ thuật, đề tài lựa chọn kỹ thuật FAHP để tính toán trọng số cho các chỉ tiêu,  
nhược điểm của kỹ thuật FAHP là số lượng tính toán nhiều và phức tạp sẽ được khắc  
phục bằng cách lập các biểu thức tính toán tự động trên Excel hay xây dựng phần mềm  
tính toán.  
1.6. Phƣơng pháp phân tích không gian bằng GIS  
Công nghệ GIS dùng trong phân tích mối quan hệ không gian giữa các đối tượng,  
chiết xuất thông tin thứ cấp, đánh giá định lượng các chỉ tiêu không gian. Các phép  
phân tích không gian bằng GIS được sử dụng trong đánh giá tính hợp lý về vị trí  
không gian của các đối tượng QHSDĐ gồm: các phép phân tích khoảng cách, phân  
tích chồng xếp các lớp dữ liệu.  
10  
     
Chƣơng 2: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ VỊ TRÍ KHÔNG GIAN  
CỦA PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BẰNG GIS VÀ MCA  
Bài toán ứng dụng GIS và MCA trong lựa chọn vị trí quy hoạch được coi là bài  
toán thuận trong QHSDĐ thì bài toán ứng dụng GIS và MCA trong đánh giá tính hợp  
lý về vị trí quy hoạch sẽ là bài toán nghịch. Do đó, quy trình đánh giá tính hợp lý về vị  
trí không gian của phương án QHSDĐ bằng GIS và MCA sẽ căn cứ vào quy trình lựa  
chọn vị trí tối ưu cho công trình trong các nghiên cứu trước đó như: quy trình lựa chọn  
vị trí xây dựng bệnh viện trong nghiên cứu của Ali Soltani (2011); quy trình lựa chọn  
vị trí khu vui chơi trong nhà của Parvane Rezakhani (2011); quy trình lựa chọn vị trí  
khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt và trạm xử lý nước thải của Ni-Bin Chang (2008), E.  
H. Ibrahim (2011), Trần Quốc Bình và nnk (2010), Nguyễn Đăng Phương Thảo  
(2011). Đề tài sẽ điều chỉnh bổ sung thêm nội dung để đưa ra quy trình đánh giá tính  
hợp lý về vị trí không gian của đối tượng QHSDĐ như hình 2.1. Quy trình đánh giá  
tính hợp lý về vị trí không gian của đối tượng QHSDĐ gồm các bước sau:  
2.1. Chuẩn bị dữ liệu  
Đây là bước đầu tiên trong quy trình đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của  
đối tượng QHSDĐ. Mục đích là tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực  
nghiên cứu. Đồng thời thu thập các tài liệu bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng  
đất, bản đồ địa chất, các số liệu thống kê, báo cáo quy hoạch,… của khu vực. Các tài  
liệu chuyên môn cần thu thập là các quy định của pháp luật, quy phạm kỹ thuật về vị  
trí quy hoạch của một số loại đất, các báo cáo và bản đồ QHSDĐ. Từ các nguồn bản  
đồ thu thập được, tiến hành chuyển sang định dạng dữ liệu trong phần mềm GIS và  
tách các lớp cần thiết, giữ và tạo thêm các trường thuộc tính quan trọng liên quan đến  
vấn đề đánh giá. Nhiệm vụ quan trọng của bước này là cung cấp dữ liệu đầu vào và  
đảm bảo mối quan hệ topology giữa các đối tượng. Muốn vậy, cần thiết lập quy tắc  
topology và tiến hành kiểm tra, sửa lỗi để tạo ra dữ liệu có chất lượng.  
2.2. Lựa chọn loại đất đánh giá  
Có nhiều loại đất được quy hoạch trên bản đồ QHSDĐ. Để đánh giá quy hoạch  
sử dụng đất của một khu vực ta cần đánh giá tất cả các loại đất được quy hoạch trong  
khu vực đó xem có phù hợp không. Tuy nhiên, ta cũng có thể xem xét đánh giá một số  
loại đất mang tính phổ biến ở khu vực đó và có tính quyết định lớn đến kinh tế, xã hội,  
môi trường ở khu vực đó để đánh giá. Như vậy, dựa trên 03 chỉ tiêu là kinh tế, xã hội  
và môi trường thì tại các địa phương nên lựa chọn các loại đất sau để đánh giá: đất ở  
(đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn); đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh và cấp huyện  
(giới hạn trong đất xây dựng bệnh viện; đất xây dựng trạm y tế, trung tâm y tế; đất xây  
dựng trường trung học phổ thông, trung học cơ sở; đất xây dựng trường tiểu học, mầm  
non; đất xây dựng chợ); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (giới hạn trong đất xây  
11  
     
dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, đất xây dựng cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp);  
đất bãi thải, xử lý chất thải (giới hạn trong đất làm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh  
hoạt); đất nghĩa trang, nghĩa địa (giới hạn trong đất xây dựng nghĩa trang quy mô nhỏ  
và trung bình).  
Hình 2.1. Quy trình đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án  
QHSDĐ bằng GIS và MCA  
2.3. Xác định các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý của phƣơng án QHSDĐ  
Quy hoạch sử dụng đất là một quy hoạch mang tính tổng thể vì vậy việc xác định  
các yêu cầu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch đòi hỏi  
phải có những kiến thức chuyên môn về nhiều lĩnh vực. Các yêu cầu này liên quan  
chặt chẽ với mục đích (loại đất được quy hoạch) và các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã  
hội của địa phương.  
Các chỉ tiêu đưa ra phải dựa trên các căn cứ pháp lý và khoa học như: các văn bản  
pháp luật quy định về việc bố trí vị trí các công trình quy hoạch; các chỉ tiêu đã được  
đưa ra trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và trên Thế  
12  
     
giới; điều tra ý kiến của các cán bộ làm quy hoạch, của chính quyền địa phương và các  
đơn vị có liên quan đến QHSDĐ;  
Các chỉ tiêu đánh giá cùng một loại đất nhưng ở các địa phương khác nhau có  
thể khác nhau do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở mỗi nơi là khác nhau.  
Đề tài đã xây dựng được bộ chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí QHSDĐ cho  
các loại đất đã lựa chọn trong mục 2.2 dựa vào các căn cứ pháp lý và khoa học. Các  
chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các loại đất phi nông nghiệp được  
trình bày chi tiết trong nội dung báo cáo tổng kết và sản phẩm của đề tài. Dưới đây là  
chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất ở đô thị. Cụ thể:  
Chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian cho đất ở tại đô thị được xây  
dựng dựa vào các căn cứ sau: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4449-1987 về  
Quy hoạch xây dựng đô thị thì lựa chọn, đánh giá đơn vị đất ở đô thị [2] và một số  
nghiên cứu trên thế giới như: Ấn Độ [18]; Anh [20]. Căn cứ vào các nghiên cứu trên,  
đề tài đã xây dựng được bộ chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất ở  
như bảng 2.1.  
Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí của đất ở  
Nhóm  
Chỉ tiêu  
1. Khoảng cách tới trạm cung cấp Giảm thiểu chi phí xây dựng mạng lưới cấp  
điện, nước điện, nước → càng gần càng tốt  
Giới hạn  
2. Khoảng cách tới đường giao Thuận tiện đi lại, chuyên chở vật liệu xây  
thông thường (không phải đường dựng,...  
A
Kinh tế  
(Giảm  
thiểu chi  
phí xây  
dựng và  
hoạt  
quốc lộ, đường cao tốc, tỉnh lộ)  
3. Hiện trạng sử dụng đất (thể hiện Giảm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng  
sự phân bố của các loại hình sử cho xây dựng → Ưu tiên đất chưa sử dụng,  
dụng đất tại 1 thời điểm nhất định đất nông nghiệp hiệu quả kinh tế thấp.  
của khu vực. Ví dụ đất trồng lúa,  
đất ở đô thị, đất trụ sở cơ quan,...)  
động)  
4. Độ dốc của địa hình  
Địa hình càng dốc thì chi phí về san lấp sẽ  
nhiều hơn → Lựa chọn khu vực có độ dốc  
vừa phải  
1. Khoảng cách đến trung tâm y tế  
Thuận tiện việc khám chữa bệnh đồng thời  
có khoảng cách nhất định tránh ô nhiễm  
không khí, lây lan dịch bệnh và không bị  
tác động bởi tiếng ồn của bệnh viện.  
Thuận tiện cho trẻ đến trường. Khoảng  
cách đến trường cấp 1,2 ≤ 1500 m. Vùng  
miền núi cấp 1 ≤ 2000 m, cấp 2 ≤ 3000 m  
(theo quy định của TCXDVN 3978:1984)  
Tăng tối đa sự chấp thuận của cộng đồng  
B
Xã hội  
(Đảm  
bảo ổn  
định xã  
hội)  
2. Khoảng cách đến trường học  
3. Chấp thuận của cộng đồng  
13  
 
Nhóm  
Chỉ tiêu  
Giới hạn  
4. Chấp thuận của chính quyền địa Tăng tối đa sự chấp thuận của chính quyền  
phương  
địa phương  
1. Khoảng cách đến bãi rác  
Tăng tối đa khoảng cách đến bãi rác . Theo  
TCXDVN 4449 :1987 thì khoảng cách đến  
bãi rác ≥ 3000 m (đất ở tại đô thị), ≥ 1000  
m (đất ở tại nông thôn)  
2. Khoảng cách đến nghĩa trang, Tăng tối đa khoảng cách đến nghĩa trang,  
C
nghĩa địa  
nghĩa địa. Theo TCXDVN về xây dựng  
nghĩa trang đô thị thì Khoảng cách đến  
nghĩa địa ≥ 1500 m (đất ở tại đô thị); ≥  
1000 m (đất ở tại nông thôn)  
Môi  
trƣờng  
(Giảm  
thiểu tác  
động tới 3. Khoảng cách đến khu công Tạo khoảng cách an toàn đến khu công  
môi  
nghiệp  
nghiệp, đồng thời phải thuận tiện để đi làm  
tại các khu công nghiệp  
trƣờng)  
4. Khoảng cách tới đường giao Tránh ô nhiễm tiếng ồn và khói bụi cho  
thông chính (cao tốc, quốc lộ, tỉnh khu dân cư, đảm bảo an toàn cần thiết.  
lộ, đường sắt)  
Khoảng cách đến đường giao thông  
chính > 100 m (đất ở tại đô thị); > 50 m  
(đất ở tại nông thôn)  
2.4. Phân loại và tính điểm các lớp đầu vào  
Trong quá trình xác định các yêu cầu đánh giá thì các yếu tố cần để đánh giá sẽ  
được đặt ra. Có rất nhiều các yếu tố dùng để đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian  
của phương án quy hoạch, chẳng hạn như yếu tố về hiện trạng sử dụng đất, thổ nhưỡng,  
địa chất, thủy văn, giao thông,... Những yếu tố này sẽ được phân loại và cho điểm theo  
từng trường hợp cụ thể dựa vào các tài liệu tham khảo cũng như xin ý kiến các chuyên  
gia về QHSDĐ. Đề tài đã xây dựng được thang điểm đánh giá cho các chỉ tiêu trong  
từng bộ chỉ tiêu. Thang điểm đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất ở tại đô  
thị. Thang điểm đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất ở tại đô thị được trình  
bày trong bảng 2.2.  
Bảng 2.2. Thang điểm đánh giá tính hợp lý về vị trí của đất ở đô thị  
Điểm  
phù TT  
hợp  
Điểm  
phù  
hợp  
Khoảng giá trị  
có thể nhận  
Khoảng giá trị  
có thể nhận  
TT  
1
Chỉ tiêu  
Chỉ tiêu  
Khoảng cách  
tới trạm cấp 1000 - 3000 m  
điện  
4
3
Khoảng cách  
đến trung tâm  
y tế lớn  
0 - 200 m  
200 - 500 m  
500 - 1000 m  
1000 - 2000 m  
2000 - 4000 m  
> 4000 m  
1
2
3
4
3
2
0 - 1000m  
3000 - 5000 m  
> 5000 m  
2
6
1
14  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang yennguyen 20680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ kiểm tra tính hợp lý về vị trí không gian một số loại đất phi nông nghiệp, công bố và theo dõi thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_nghien_cuu_ung_dung_gis_ho_tro_kiem_tra_tinh.pdf