Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán xâm nhập mặn theo các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến 2100 cho hạ lưu sông Vu Gia Thu Bồn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TÍNH  
TOÁN XÂM NHẬP MẶN THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN  
ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN 2100 CHO HẠ  
LƯU SÔNG VU GIA THU BỒN  
Mã số: Đ2015-02-120  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Hùng  
Đà Nẵng, 8/2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TÍNH  
TOÁN XÂM NHẬP MẶN THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN  
ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN 2100 CHO HẠ  
LƯU SÔNG VU GIA THU BỒN  
Mã số: Đ2015-02-120  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
TS. Lê Hùng  
Đà Nẵng, 8/2016  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài  
Hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn tiếp giáp với biển, nên hiện  
tượng xâm nhập mặn từ biển vào sông xảy ra thường xuyên vào  
mùa kiệt. Khi đó lượng nước sông từ thượng nguồn đổ ra biển  
giảm, thủy triều từ biển sẽ mang nước mặn lấn sâu vào sông  
làm nước sông bị nhiễm mặn.  
Hơn nữa trong những năm gần đây tình trạng hạn hán càng  
nghiêm trọng làm cho nguồn nước vùng hạ lưu sông bị nhiễm  
mặn không đảm bảo cung cấp cho sinh hoạt, cấp nước và nông  
nghiệp. Nguyên nhân chính việc nguồn nước thượng nguồn  
không đủ để đẩy mặn là do:  
Rừng đầu nguồn bị tàn phá nghiêm trọng làm dòng  
chảy về mùa kiệt bị suy giảm, làm suy kiệt nguồn nước  
ngọt trên sông;  
Do địa hình lòng sông luôn biến động lớn sau mùa lũ,  
tại nơi phân lưu dòng chảy lũ đã gây bồi lấp.  
Từ năm 2009 đến nay, nhà máy thuỷ điện A Vương,  
Sông Tranh 2, ĐắcMi 4, sông Bung đi vào hoạt động  
luôn xảy ra mâu thuẫn giữa mục tiêu phát điện và cấp  
nước cho hạ du.  
Thủy điện ĐăkMi 4 phát điện chuyển dòng từ sông Vu  
Gia sang sông Thu Bồn làm cho dòng chảy cơ bản về  
sông Vu Gia thiếu hụt.  
2
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng là một nguyên  
làm nước mặn xâm nhập vào các sông hạ lưu sông Vu Gia –  
Thu Bồn.  
Từ những đặc điểm trên cho thấy cần nghiên cứu đánh giá ảnh  
hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD)  
tác động như thế nào đến quá trình nhiễm mặn hạ lưu VGTB,  
làm cơ sở để đề xuất giải pháp ứng phó hiệu quả nhằm nâng  
cao khả năng cấp nước cho hạ du trong tương lai.  
Hơn nữa thành phố Đà   ng là một trung tâm đô thị  
trọng điểm của Miền Trung nói riêng và của cả nước nói chung,  
dân cư đông đ c, nhiều khu công nghiệp, đô thị mới, đặc biệt  
ngành nghề du lịch phát triển mạnh, là một trong những trung  
tâm du lịch lớn của Việt  am và của cả Thế Giới, dẫn đến  
lượng nước ngọt cần cung cấp theo nhu cầu ngày càng tăng.  
Cùng với s  phát triển các khu kinh tế vùng hạ lưu th  vùng  
thượng nguồn các sông hiện nay nhiều công tr nh cũng được  
xây d ng để phục vụ tưới tiêu và phát điện, v  vậy lượng nước  
từ thượng nguồn đổ về hạ lưu ngày càng giảm, là những điều  
kiện không thể tốt hơn để triều mặn  âm nhập ngày càng sâu  
hơn vào nội địa. V  vậy việc nghiên cứu chế độ  âm nhập mặn  
ở các sông thuộc thành phố Đà   ng là một yêu cầu cấp thiết,  
nhằm phục vụ cho công cuộc  ây d ng và phát triển kinh tế -  
du lịch -  ã hội với mục tiêu Đà Nẵng trở thành TP môi trường,  
TP đáng sống.  
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đề xuất đề tài: ”Nghiên cứu,  
ứng dụng mô kình MIKE 11 tính toán xâm nhập mặn theo  
3
các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến năm 2100  
cho hạ lưu sông Vu Gia Thu Bồn”  
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
 ng dụng mô h nh tiên tiến để t nh toán, đánh giá th c  
trạng nguồn nước nhiễm mặn hiện nay ở các sông thuộc thành  
phố Đà   ng, đồng thời  ây d ng được bộ bản đồ  âm nhập  
mặn theo các kịch bản biến đổi kh  hậu, nước biển dâng đến  
năm 2100- phục vụ phát triển kinh tế-  ã hội nói chung, gi p  
các nhà  ãnh đạo,  uản l  nh n  a hơn như 20, 50 hay 100  
năm trong chiến lược quản l  nguồn nước phù hợp với s  phát  
triển kinh tế-  ã hội của địa phương.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu cứu của đề tài  
- Đối tượng nghiên cứu : Quá trình diễn biến  âm nhập  
mặn hạ lưu sông Vu Gia Thu Bồn – Thành phố Đà   ng;  
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu  âm nhập mặn khi  ét  
đến các công tr nh lấy nước Đập dâng An trạch và nhà máy  
nước Cầu Đỏ.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập bổ sung,  ử l  số  
liệu th c đo Kh  tượng Thủy văn, số liệu độ mặn th c địa.  
Phương pháp phân t ch, thống kê: Phân t ch hiện trạng  
nhiễm mặn trong những năm kiệt để thiết lập bài toán.  
Phương pháp kế thừa nghiên cứu: Trong quá trình th c hiện,  
nghiên cứu có tham khảo và kế thừa một số tài liệu, kết quả có  
liên quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giả, cơ  
quan và tổ chức khác. Những tài liệu và kết quả này là đặc biệt  
4
quan trọng trong việc định hướng, hiệu chỉnh và đánh giá trong  
quá trình nghiên cứu.  
Phương pháp ứng dụng mô h nh toán: D a trên khả năng  
ứng dụng và s  phổ cập của các mô h nh, trong nghiên cứu này  
tác giả sử dụng Bộ mô h nh, MIKE 11 do Viện Thuỷ l c Đan  
Mạch xây d ng.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Sau khi tính toán diễn biến  âm nhập mặn của lưu v c  
VGTB sẽ  ác định được quá tr nh, diễn biến  âm nhập mặn do  
nước biển dâng, từ đó đề  uất các giải pháp để đối phó với quá  
tr nh  âm nhập mặn như làm đê ngăn mặn, kết hợp chế độ vận  
hành đập dâng hợp l , để đáp ứng yêu cầu dùng nước ngọt cho  
vùng d  án.  
6. Nội dung của luận văn  
Bố cục của đề tài bao gồm:  
Phần mở đầu.  
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu xâm nhập mặn và  
Biến đổi khí hậu  
Chương 2: Đặc điểm Kh  tượng thủy văn vùng hạ lưu sông  
Vu Gia Thu Bồn  
Chương 3: Thiết lập mô hình MIKE 11 mô phỏng xâm  
nhập mặn vùng hạ lưu Vu Gia Thu Bồn  
Chương 4: Áp dụng mô hình MIKE 11 Mô phỏng xâm  
nhập mặn trong điều kiện Biến đổi khí hậu và  ước biển dâng,  
đề xuất các giải pháp.  
Kết luận và kiến nghị.  
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU XÂM  
NHẬP MẶN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
1.1. Tổng quan về quá trình diễn biến xâm nhập mặn  
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu xâm nhập mặn  
Hiện tượng xâm nhập mặn do ảnh hưởng của nước biển  
ven bờ do thủy triều mang nước biển nhiều hơn lượng nước đến  
của vùng cửa sông nên quá trình hòa tan không đủ làm suy  
giảm độ mặn, từ đó nồng độ mặn trong sông tăng dần về phía  
nội đồng. Đó cũng là quy luật t  nhiên ở các khu v c, lãnh thổ  
có vùng cửa sông giáp biển. Hiện tượng xâm nhập triều mặn có  
liên quan đến hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia nên  
vấn đề tính toán và nghiên cứu đã được đặt ra từ lâu.  
Cụ thể khoảng từ 60 năm trước, các nhà khoa học thuộc  
các nước như Anh, Mỹ, Hà Lan, Pháp, Trung quốc, Nhật bản,  
 ga.... đã tiên phong trong phong trào nghiên cứu về xâm nhập  
mặn, từ đó tạo tiền đề cho việc phát triển khoa học trong lĩnh  
v c xâm nhập mặn, sau đó càng mở rộng các mô hình toán học  
mô phỏng khi s  phát triển vượt trội của công nghệ máy tính  
điện tử giúp giải các bài toán có khối lượng rất lớn.  
Các phương pháp cơ bản được th c hiện bao gồm: Th c  
nghiệm và mô phỏng quá trình bằng các mô hình toán.  
Mô hình vật lý mô tả quá trình thủy l c theo tỷ lệ thu nhỏ  
và trong phòng thí nghiệm. Để có mô hình này cần phải có thời  
gian, kinh ph , địa điểm xây d ng mô hình. Loại mô hình này  
thường ít linh hoạt và tốn kinh ph  đầu tư lớn.  
Mô hình toán học, nhờ tính linh hoạt, thích ứng cho  
nhiều bài toán với kịch bản khác nhau, khối lượng lời giải lớn  
trong điều kiện và thời gian khác nhau. Đặc biệt thích hợp cho  
6
bài toán qui hoạch và thiết kế. Với s  phát triển của công nghệ  
thông tin như hiện nay, mô hình toán học th c s  là công cụ  
đắc l c cho các nhà nghiên cứu.  
Quá trình thủy l c: Xử l  phương tr nh bảo toàn chất  
lỏng và phương tr nh bảo toàn động lượng.  
Quá trình lan truyền chất: Xử lý quá trình bảo toàn chất  
lan truyền mặn khi đã biết các đặc trưng thủy l c của dòng  
chảy.  
1.1.2. Các mô hình nghiên cứu xâm nhập mặn  
1.1.3. Các công trình đã nghiên cứu trong và ngoài nƣớc  
Công tác nghiên cứu, tính toán xâm nhập mặn ở Việt  
nam bắt đầu khá sớm, từ những năm 1960 khi tiến hành quan  
trắc độ mặn ở hai vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu  
Long. Tiên khởi là các công trình nghiên cứu, tính toán của Uỷ  
hội sông Mê Công (1973) về  ác định ranh giới xâm nhập mặn  
theo phương pháp thống kê trong hệ thống kênh rạch thuộc 9  
vùng cửa sông thuộc đồng bằng sông Cửu Long.  
Hiện nay, nhiều báo cáo, bài báo của các tác giả thuộc  
Viện khoa học, Viện thủy văn, Các trường đại học chuyên  
ngành, các trung tâm chuyên ngành, và rất nhiều các nghiên  
cứu của các luận văn Thạc sĩ, Nghiên cứu sinh, dưới các hình  
thức công bố khác nhau đã  ây d ng các bản đồ xâm nhập mặn  
từ số liệu cập nhật và xem xét nhiều khía cạnh tác động ảnh  
hưởng như: nhân tố địa h nh, kh  tượng thủy văn, nhân tố sóng,  
gió, vận hành hồ chứa thượng lưu... và tác động các hoạt động  
kinh tế đến xâm nhập  
1.2. Tổng quan về Biến đối khí hậu ảnh hƣởng đến tài  
nguyên nƣớc  
7
Biến đổi khí hậu mà trước hết là s  nóng lên toàn cầu và m c  
nước biển dâng đang là một trong những thách thức lớn nhất  
đối với nhân loại trong Thế kỷ 21. BĐKH tác động lên tất cả  
các lĩnh v c: tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội và sức  
khỏe con người, đe họa s  tồn tại của Trái đất, của nhân loại và  
“ đòi hỏi thế giới phải hành động ngay và nhanh chóng hơn bao  
giờ hết khi chưa quá muộn” (U , 2007)  
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng đến lưu vực Vu  
Gia – Thu Bồn  
Theo kịch bản biến đổi kh  hậu, nước biển dâng cho Việt  
 am được Bộ tài nguyên và Môi trường  ây d ng và công bố  
năm 2012 th  BĐKH &  BD sẽ tác động đến lưu v c Vu gia –  
Thu bồn bao gồm các yếu tố như:  
Các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt  
 am được xây d ng và công bố năm 2012 theo các kịch bản  
phát thải khí nhà kính ở mức thấp (B1), trung bình (B2) và cao  
(A2, A1FI), trong đó kịch bản trung b nh B2 được khuyến nghị  
cho các Bộ, ngành và địa phương làm định hướng ban đầu để  
đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xây  
d ng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Kế  
thừa các nghiên cứu đã có và trên cơ sở các kết quả tính toán  
của các mô hình khí hậu ở Việt Nam, các kịch bản phát thải khí  
nhà k nh được chọn nhằm cập nhật kịch bản BĐKH, nước biển  
dâng cho Việt Nam trong báo cáo này bao gồm: B1 (kịch bản  
thấp) , B2, A1B (kịch bản trung bình), A2 và A1FI (kịch bản  
cao).  
8
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN  
VÙNG HẠ LƢU SÔNG VU GIA THU BỒN  
2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên  
2.1.1. Vị trí địa lý  
Sông Vu Gia - Thu Bồn là hệ thống sông lớn ở vùng  
Duyên hải Trung Trung Bộ. Toàn bộ lưu v c nằm ở sườn Đông  
của dãy Trường Sơn có diện t ch lưu v c: 10.350 km2, trong đó  
diện t ch nằm ở tỉnh Kon Tum: 301,7 km2, còn lại chủ yếu  
thuộc địa phận tỉnh  uảng  am và Thành phố Đà   ng.  
 ưu v c có vị tr  toạ độ:16o03’ - 14o55’ vĩ độ Bắc;  
107o15’ - 108o24’ kinh độ Đông. Có ranh giới lưu v c: Ph a  
Bắc giáp lưu v c sông Cu Đê, ph a  am giáp lưu v c sông Trà  
Bồng và Sê San, ph a Tây giáp  ào và ph a Đông giáp biển  
Đông và lưu v c sông Tam K .  
2.1.2. Đặc điểm địa hình  
 h n chung địa h nh của lưu v c biến đổi khá phức tạp  
và bị chia cắt mạnh. Địa h nh có  u hướng nghiêng dần từ Tây  
sang Đông đã tạo cho lưu v c có 4 dạng địa h nh ch nh sau:  
2.2.1. Sông Vu Gia  
- Sông Vu Gia gồm nhiều nhánh sông hợp thành, đáng  
kể là các sông Đak Mi (sông Cái), sông Bung, sông A Vương,  
sông Con. Sông Vu Gia có chiều dài đến cửa ra tại Đà   ng là  
204 km, đến Cẩm  ệ: 189 km, đến Ái  ghĩa: 166 km. Diện t ch  
lưu v c đến Ái  ghĩa là 5.180 km2.  
2.2.2. Sông Thu Bồn  
9
Sông được bắt nguồn từ vùng biên giới 3 tỉnh  uảng  
 am, Kon Tum và  uảng  gãi ở độ cao hơn 2.000 mm sông  
chảy theo hướng  am - Bắc, về Phước Hội sông chảy theo  
hướng Tây  am - Đông Bắc khi đến Giao Thuỷ sông chảy  
theo hướng Tây - Đông và đổ ra biển tại Cửa Đại. Diện t ch lưu  
v c từ thượng nguồn đến  ông Sơn: 3.150 km2, dài 126 km,  
diện t ch lưu v c t nh đến Giao Thuỷ là 3.825 km2, dài 152  
km.Sông Thu Bồn gồm có nhiều sông suối, đáng kể là các sông  
sau:  
2.3. Đặc điểm dòng chảy mùa cạn hạ lƣu sông Vu Gia Thu  
Bồn  
Mùa cạn các sông thuộc tỉnh Quảng  am được bắt đầu  
tính từ tháng 1 đến tháng 9 hàng năm. Th c chất tháng 1 là  
tháng chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn và tháng 9 là tháng  
chuyển tiếp từ mùa cạn sang mùa lũ. Trong tháng 5, 6 thường  
xuất hiện lũ tiểu mãn nên dòng chảy trong 2 tháng này chi phối  
rất mạnh đến chế độ dòng chảy thời k  cuối mùa cạn.  
2.4. Chế độ xâm nhập mặn vùng hạ lƣu sông Vu Gia Thu  
Bồn - Thành phố Đà Nẵng  
Các sông thuộc khu v c hạ lưu sông Vu Gia – Thu Bồn  
bao gồm các song thuộc thành phố |Đà   ng: Sông Yên- Cẩm  
Lệ - Hàn và sông Vĩnh Điện thường xuyên bị nhiễm mặn. Mức  
độ xâm nhập mặn mạnh thường diễn ra vào thời gian từ tháng  
III-VIII. Do dòng chảy từ thượng nguồn đổ về giảm dần, đồng  
nghĩa với việc nước biển xâm nhập sâu dần vào nội đồng. Độ  
mặn sông Hàn, Cẩm Lệ, Vĩnh Điện cũng từ đó tăng dần. S  ảnh  
hưởng lớn nhất của quá trình xâm nhập mặn là tác động đến  
10  
nành cấp nước sinh hoạt, công nghiệp. Trên đoạn sông Cẩm Lệ,  
tại cầu Đỏ là nơi cung cấp nước cho nhà máy nước Cầu Đỏ-  
khu v c này cũng là nơi có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi s  xâm  
nhập mặn. Thông thường, hầu hết thời gian trong năm, nước  
biển ít xâm nhập lên tới vị trí này, nên nguồn nước tại đây  
thường vẫn đủ tiêu chuẩn để khai thác, cung cấp nước cho  
Thành phố. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm mặn trong những năm  
gần đây có chiều hướng gia tăng. Có thời gian khá dài nguồn  
nước do nhà máy nước Cầu Đỏ khai thác tại đây cung cấp cho  
Thành phố không thể sử dụng cho sinh hoạt được do độ mặn  
trong nước quá cao, như từ sau năm 2011 đến nay, mức độ  
nhiễm mặn ngày càng trầm trọng. Tình trạng này đã ảnh hưởng  
rất lớn đến các hoạt động dân sinh kinh tế.  
Trong những năm qua, thảm phủ lưu v c bị giảm đi  
đáng kể do s  khai thác rừng, làm giảm khả năng điều tiết, trữ  
nước để cung cấp cho dòng chảy mùa cạn. Vì vậy, dòng chảy  
mùa cạn trên các sông có  u hướng giảm nhanh nếu trong một  
thời gian dài không có mưa. Mặt khác, khu v c hạ lưu hiện nay  
lòng sông cũng có s  thay đổi mạnh, chưa ổn định do s  quy  
hoạch, xây d ng các khu dân cư ven sông- nơi mà trước đây là  
các bãi sông đã làm cho chế độ xâm nhập mặn ngày càng trở  
lên phức tạp.  
11  
CHƢƠNG 3. THIẾT LẬP MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ  
PHỎNG XÂM NHẬP MẶN VÙNG HẠ LƢU VU GIA  
THU BỒN  
3.1. Giới thiệu mô hình thủy văn MIKE NAM  
 AM là từ viết tắt của tiếng Đan Mạch “ edbor -  
Afstromnings - Model”, có nghĩa là mô h nh mưa - dòng chảy.  
Mô h nh này đầu tiên do Khoa Tài  guyên nước và Thuỷ lợi  
của Trường Đại học Đan Mạch  ây d ng ( ielsen và Hansen,  
1973). Mô h nh  AM là loại mô h nh bể chứa được sử dụng  
t nh dòng chảy từ mưa đã được mô phỏng trong mô h nh MIKE  
11. Mô h nh  AM được  ây d ng trên nguyên tắc  ếp 3 bể  
chứa theo chiều thẳng đứng và 2 bể chứa tuyến t nh nằm ngang  
(hình 3.1).  
Hình 3-1. Cấu trúc mô hình NAM  
Cơ sở và phương pháp hiệu chỉnh kiểm tra mô hình  
12  
Các thông số trong mô hình sẽ được xác định bằng  
cách tính toán và thử sai. Hiệu chỉnh các thông số của mô hình  
đối với khu v c sao cho kết quả tính toán phù hợp với số liệu  
th c đo. Phương pháp biểu đồ, đồ thị và phương pháp số được  
sử dụng trong quá trình hiệu chỉnh và kiểm định. Dùng biểu đồ,  
đồ thị để so sánh các đường quá trình, số liệu quan trắc và mô  
phỏng. Sử dụng hệ số Nash-Sutcliffe để đánh giá sai số giữa số  
liệu mô phỏng và th c đo.  
Để hiệu chỉnh mô hình tính toán, trong nghiên cứu sử  
dụng hệ số Nash - Sutcliffe và hệ số tương quan R2 để đánh giá  
kết quả tính toán.  
* Hệ số Nash – Sutcliffe (NSE):  
Công thức tính hệ số NSE:  
 
 
∑
(  
    
)
      
      
    
          
(3.7)  
 
 
̅
∑
(  
    
)
    
      
    
Qsim,i: lưu lượng mô phỏng tại thời gian i  
Qobs,i: lưu lượng th c đo tại thời gian i  
̅
 
: lưu lượng trung bình th c đo  
    
Bảng 3.2. thể hiện tiêu chuẩn đánh giá hệ số  SE theo  
WMO (World Meteorological Organization):  
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn đánh giá hệ số NSE  
NSE  
0,40 – 0,65  
0,65 – 0,85  
>0,85  
Đánh Giá  
Đạt  
Khá  
Tốt  
* Hệ số tương quan R2  
13  
Công thức tính hệ số tương quan R2:  
 
̅
̅
    
∑
(  
    )(  
    
)
      
    
      
    
 
    
(3.8)  
    
) ]  
    
 
 
 
̅
̅
∑
∑
[
[
(  
    )]  
(  
    
      
    
      
    
    
    
Qsim,i: lưu lượng mô phỏng tại thời gian i  
Qobs,i: lưu lượng th c đo tại thời gian i  
̅
 
: lưu lượng trung bình th c đo  
: lưu lượng trung bình mô phỏng  
    
̅
 
    
Bảng 3 3 : Tiêu chuẩn đánh giá hệ số tương quan (Theo  
Moriasi, 2007)  
0,8<R2  
< 0,85  
R2>  
0,85  
R2  
R2< 0,4  
0,4 < R2< 0,8  
Đánh Giá Không đạt Đạt  
Khá  
Tốt  
3.2 Áp dụng mô hình MIKE NAM tính toán dòng chảy cho  
lƣu vực Thành Mỹ và Nông Sơn  
Dữ liệu đầu vào  
Số liệu mưa, bốc hơi của các trạm trên lưu v c Vu Gia Thu  
Bồn  
Sử dụng tài liệu mưa từ năm 1980 đến 2010 của các trạm Nông  
Sơn, Thành Mỹ, Khâm Đức, Trà My, Hiệp Đức và Tiên Phước.  
Số liệu dòng chảy: Trạm  ông Sơn và Thành Mỹ  
-  ưu v c Thành Mỹ sử dụng 2 trạm đo mưa trên lưu  
v c là Khâm Đức và Thành Mỹ, trọng số mưa sẽ được tính toán  
thử dần theo tỷ số của 2 trạm này sao cho hiệu chỉnh và kiểm  
định đáp ứng các hệ số  ASH và tương quan tương ứng.  
14  
- Lưu v c  ông Sơn với diện tích 3150 km2.  
- Các trạm đo mưa dùng để tính toán bao gồm : Trà My,  
Tiên Phước, Hiệp Đức,  ông Sơn, Khâm Đức và Thành Mỹ  
Đánh giá kết quả  
- Bộ thông số t m được sau khi hiệu chỉnh và kiểm định  
mô hình từ năm 1980-1995 và 1996-2010 cho hệ số NASH và  
tương quan tương khá tốt.  
- Với bộ thông số Mô h nh  AM đã t m được trên lưu v c Vu  
Gia Thu Bồn từ đó ta có thể t nh toán lưu lượng dòng chảy đến  
lưu v c  ông Sơn và Thành Mỹ theo các kịch bản BĐKH.  
Bảng 3.4: Chỉ số đánh giá độ tin cậy của mô h nh  AM trên  
lưu v c VGTB  
Hiệu chỉnh (1981-1995)  
Kiểm định (1996-2010)  
Trạm  
Nash  
0,875  
0,634  
R
Nash  
0,690  
0,703  
R
 ông Sơn  
Thành Mỹ  
0,918  
0,821  
0,823%  
0,829%  
3.3. Thiết lập mô hình thủy lực MIKE 11 cho lƣu vực  
VGTB  
Là hệ 2 phương tr nh mô tả dòng chảy không ổn định thay  
đổi dần trong đoạn sông, đó là phương tr nh liên tục (3.1) và  
phương tr nh chuyển động (3.2). Hệ phương tr nh này do kỹ sư  
Saint- Venant người Pháp đề xuất năm 1871.  
Phương tr nh liên tục:  
15  
Q A  
(3.1)  
q  
x t  
Phương tr nh động lượng:  
2   
gA  
Q
  
A
QQ  
2
Q  
t  
h  
x  
(3.2)  
g  
0  
x  
C AR  
Phương tr nh lan truyền chất 1 chiều dạng bảo toàn  
AC QC  
x  
C  
x  
AD  
AKC C q  
(3.3)  
2
t  
x  
Các điều kiện ban đầu và điều kiện biên  
Điều kiện ban đầu: Nguồn tại thời điểm t = 0.  
Điều kiện biên :  
C  
x  
0  
Biên cụt (biên cứng):  
2C  
x2  
Biên lỏng (thường cho dòng ra):  
Với dòng vào:  
0  
tmimkmin  
C Cbf (Cout Cbf )e  
Trong đó  
Cbf: Hàm lượng tại biên lỏng  
Cout: Hàm lượng tại biên giới hạn ngay l c hoán đổi dòng  
ra và dòng vào  
Kmin: Thang giờ kết hợp với hỗn hợp trong nước tiếp nhận  
16  
Tmin: Thời gian từ l c thay đổi dòng chảy.  
3.4. Thiết lập sơ đồ tính toán xâm nhập mặn cho hạ lƣu  
sông Vu Gia Thu Bồn  
Ở đây l a chọn 2 năm để mô phỏng và kiểm định là  
3/2005-8/2005 và 3/2009 – 8/2009, 2 năm này có số liệu tương  
đối đầy đủ, mặt khác chưa ảnh hưởng bởi các công trình thủy  
điện lớn trên lưu v c Vu Gia Thu Bồn, với lại năm 2005 là năm  
ứng với tần suất vào mùa kiệt khoảng 85%.  
Dữ liệu dùng để thiết lập mô hình thủy lực MIKE 11  
Cöa Hµn  
n
S. Hµ NVT  
CÇu  
S. Tóy Lo  
an  
Ö
CÈm L  
á
CÇu §  
n
S. Bung  
h
¹c  
Tr  
An  
ªn  
Ö
Y
S.CÈm L  
g
S.  
Tø C©u  
S. BÇu C©u  
S. VÜnh §iÖ  
S. Vu Gia  
Thµnh Mü  
ng  
u¸ Gi¸  
¸i NghÜa  
S.Q  
S. Thanh Quýt  
B i Ó n § « n  
Héi An  
Cöa §¹i  
S. Thu Bån  
N«ng S¬n  
cæ cß  
S. Thu Bån  
S. Bµ RÐn  
Giao Thñy  
y
S.Ly L  
Hình 3.2.Sơ đồ mạng lưới sông duỗi thẳng VGTB  
17  
Hình 3.10. Thiết lập sơ đồ thủy lực mạng lưới sông Vu Gia Thu  
Bồn bằng mô hình MIKE 11 (Bao gồm các nút kiểm soát)  
b  Điều kiện ban đầu và điều kiện biên của mô hình  
* Điều kiện ban đầu:  
Điều kiện ban đầu là lưu lượng, m c nước, độ mặn ban  
đầu tại tất cả các nút.  
* Điều kiện biên:  
Biên thượng lưu là lưu lượng đến các trạm  ông Sơn và  
Thành Mỹ. Biên m c nước, được lấy tại trạm Sơn Trà và nội  
suy để có m c nước theo giờ từ tháng 3 đến tháng 8 các năm  
2002 và 2005.  
*Biên độ mặn:  
+ Biên dưới: Độ mặn nước biển khoảng (30-35)0/00, do ở  
đây là vùng của sông, nên tác giả lấy S=300/00.  
18  
+ Biên Trên:Tùy theo từng sông, căn cứ vào một số tài  
liệu đo đạc và điều tra những vị tr  này chưa bao giờ nhiễm  
mặn nên giá trị tính toán trong mô hình sẽ chọn là 0.  
* Thông số để hiệu chỉnh, kiểm định mô hình  
Các vị tr  để hiệu chỉnh mô hình thủy l c, m c nước(H),  
Mặn (S) tại: Cầu Đỏ, Nguyễn Văn Trỗi, Cẩm Lệ, Tứ Câu  
Hình 3.11. Vị trí các trạm đo NVT, Cẩm Lệ, Cầu đỏ, Tứ Câu  
Sau khi hiệu chỉnh và kiểm định mô hình ứng với mùa  
kiệt năm 2005 và năm 2009 và t m được bộ thông số chung của  
mô h nh cho lưu v c, bộ thong số mô h nh đảm bảo độ tin cậy  
để mô phỏng đánh giá các kịch bản  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán xâm nhập mặn theo các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến 2100 cho hạ lưu sông Vu Gia Thu Bồn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_ung_dung_mo_hinh_mike_11_t.pdf