Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu, chế tạo robot giám sát phục vụ mục tiêu tự động hóa trạm biến áp không người trực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI  
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO ROBOT  
GIÁM SÁT PHỤC VỤ MỤC TIÊU  
TỰ ĐỘNG HÓA TRẠM BIẾN ÁP  
KHÔNG NGƢỜI TRỰC  
Mã số: B2016-ĐNA-17  
Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN HỮU HIẾU  
Đà Nẵng, 03/2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI  
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO ROBOT  
GIÁM SÁT PHỤC VỤ MỤC TIÊU  
TỰ ĐỘNG HÓA TRẠM BIẾN ÁP  
KHÔNG NGƢỜI TRỰC  
Mã số: B2016-ĐNA-19  
Đà Nẵng, 03/2018  
DANH SÁCH THAM GIA  
Các cá nhân tham gia:  
o TS. Nguyễn Hữu Hiếu, Khoa Điện, Trƣờng Đại học Bách khoa, Đại học Đà  
Nẵng.  
o TS. Giáp Quang Huy, Khoa Điện, Trƣờng Đại học Bách khoa, Đại học Đà  
Nẵng  
o TS. Trƣơng Thị Bích Thanh, Khoa Điện, Trƣờng Đại học Bách khoa,  
Đại học Đà Nẵng  
o TS. Hồ Phƣớc Tiến, Khoa Điện tử Viễn thông, Trƣờng Đại học Bách khoa, Đại  
học Đà Nẵng.  
o Th.S. Phạm Văn Kiên, Khoa Điện, Trƣờng Đại học Bách khoa, Đại học Đà  
Nẵng  
o KS. Trần Anh Tuấn, Khoa Điện, Trƣờng Đại học Bách khoa, Đại học Đà  
Nẵng.  
i
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu, chế tạo Robot giám sát phục vụ mục tiêu tự  
động hóa trạm biến áp không ngƣời trực.  
- Mã số: B2016.DNA.17  
- Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Hữu Hiếu  
- Thời gian thực hiện: từ 01 tháng 01 năm 2016 đến 31 tháng 12 năm  
2017  
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 12 năm 2017.  
2. Mục tiêu:  
- Nghiên cứu mức độ tự động hóa ở một số trạm biến áp 110kV ở khu vực  
Miền Trung và Tây Nguyên.  
- Nghiên cứu quy trình yêu cầu về thao tác, kiểm tra, giám sát các thiết bị  
trong trạm biến áp 110kV.  
- Nghiên cứu thiết kế tối ƣu, lắp đặt hệ thống dẫn hƣớng cho robot tại trạm  
110kV nhằm tối ƣu hóa quỹ đạo của robot.  
- Nghiên cứu chế tạo robot tự động mang camera giám sát có thể tự động  
điều chỉnh cự ly chụp của camera.  
- Nghiên cứu chế tạo hệ thống cấp nguồn cho robot.  
- Nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp xử lý ảnh để xác định trạng thái hoạt  
động của các thiết bị trong trạm biến áp  
- Nghiên cứu chế tạo hệ thống truyền dữ liệu từ robot về trung tâm điều  
khiển và phần mềm điều khiển tại trung tâm.  
- Lắp đặt và thử nghiệm tại trạm biến áp 110kV Hội An do Công ty Lƣới  
điện Cao thế Miền Trung quản lý  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Trong những năm qua, các trƣờng Đại học, các Viện nghiên cứu cũng nhƣ  
các đơn vị thuộc ngành điện đã và đang nghiên cứu, ứng dụng nhiều công nghệ  
khác nhau cho hệ thống tự động hóa các trạm biến áp. Tuy nhiên, do các thiết bị  
nhất thứ và nhị thứ trong các trạm biến áp thƣờng không đồng nhất nên việc thu  
thập dữ liệu, giám sát trạng thái và điều khiển chúng thƣờng phải dùng kết hợp  
nhiều giải pháp khác nhau. Điều này làm tăng vốn đầu tƣ đồng thời giảm độ tin  
ii  
cậy của toàn hệ thống điều khiển. Hiện nay, để giám sát trạng thái của các thiết  
bị này, các đơn vị trong ngành điện sử dụng hai phƣơng án:  
- Công nhân quan sát: trạm biến áp bán tự động  
- Camera quan sát: trạm biến áp không ngƣời trực  
Với phƣơng án camera quan sát, hiện nay có một vài nhƣợc điểm sau: các  
thiết bị trong trạm thƣờng bố trí xa nhau vì vậy nếu sử dụng ít camera thì không  
thể quan sát cụ thể các thiết bị, còn nếu muốn giám sát rõ trạng thái các thiết bị  
thì phải sử dụng một lƣợng lớn camera, điều này sẽ ảnh hƣởng đến không gian  
của trạm biến áp và dung lƣợng đƣờng truyền tín hiệu về trung tâm vì dung  
lƣợng hình ảnh của camera là khá lớn. Chƣa kể theo quy định về độ tin cậy, đối  
với trạm biến áp không ngƣời trực, tất cả các camera phải gấp đôi để dự phòng  
sự cố. Theo lộ trình đƣợc phê duyệt, các công ty điện lực sẽ quan tâm, nghiên  
cứu phƣơng pháp giám sát bằng camera và truyền về trung tâm điều khiển bắt  
đầu vào năm 2016.  
Nhƣ vậy, để khắc phục các nhƣợc điểm đối với việc lắp đặt camera cố định  
đã phân tích ở trên, nhóm nghiên cứu đề xuất phƣơng án sử dụng robot tự hành  
để giám sát, quan sát trạng thái các thiết bị cũng nhƣ thu thập số liệu là một giải  
pháp rất hợp lý cho các trạm biến áp không ngƣời trực và hiện nay chƣa có  
nghiên cứu nào ở Việt Nam trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu  
ứng dụng nhận dạng ảnh để chuyển đổi thành dạng số liệu để thu thập dữ liệu đo  
lƣờng và cảnh báo cho các thiết bị trong trạm biến áp không ngƣời trực cũng là  
một hƣớng nghiên cứu ứng dụng rất hợp lý trong bối cảnh hiện nay tại Việt  
Nam.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Đề tài đã nghiên cứu qui trình về thao tác, kiểm tra, giám sát các thiết bị,  
các vấn đề về tự động hóa trong trạm biên áp.  
Xây dựng đƣợc mô hình robot tự động mang camera giám sát thu thập dữ  
liệu, xử lý nhận dạng các trạng thái của dữ liệu bằng phƣơng pháp xử lý ảnh,  
đƣa ra cảnh báo cho các thiết bị trong trạm biến áp, lƣu trữ và truy xuất dữ liệu  
giám sát của robot.  
5. Sản phẩm:  
a. Sản phẩm khoa học:  
- 01 bài báo đăng ở tạp chí Khoa học – Công nghệ Đại học Đà Nẵng.  
iii  
Trần Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Hiếu, Lƣu Trọng Hiếu, Lê Hồng Lâm  
(2016), “Thiết kế hệ định vị và phân tích sử dụng robot di dộng dựa trên camera  
trần và thiết bị phân tích quang phổ”, Tạp chí khoa học và công nghê, Đại học  
Đà Nẵng, số 11(108).2016, quyển 2, số trang 196-200.  
- 01 bài báo đăng ở tạp chí quốc tế  
Nguyen Huu Hieu, Tran Anh Tuan (2017), “An advanced model for the  
monitoring robot in transformer station”, IMPACT: International Journal of  
Research in Engineering and Technology (IMPACT: IJRET, ISSN: 2347-  
4599), vol. 5, issue11, 2017, pp. 35-40.  
b. Sản phẩm đào tạo  
Hƣớng dẫn thành công một luận văn Thạc sĩ bảo vệ tháng 5 năm 2017.  
Học viên cao học Nguyễn Công Vũ, lớp K31.KTĐ, chuyên ngành kỹ thuật  
điện, thực hiện và bảo vệ thành công luận văn “Nguyên cứu đề xuất chuyển đổi  
TBA 110kV Hội An thành TBA không người trực” do TS. Nguyễn Hữu Hiếu  
hƣớng dẫn.  
c. Sản phẩn ứng dụng  
Sản phẩm Robot tự động giám sát các trạng thái thiết bị đƣợc lắp đặt và thử  
nghiệm tại Trạm biến áp 110 kV Hội An  
6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng:  
- Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc  
đào tạo sau đại học và đại học và các nghiên cứu khác có liên quan.  
- Sản phẩm của đề tài có thể đƣợc áp dụng trong các Trạm biến áp tự động  
hóa không ngƣời trực.  
iv  
RESEARCH RESULT INFORMATION  
1. General information:  
- Project title: Research, assembly of supervisory Robot for the target of  
automation of unmanned substations  
- Code number:: B2016.DNA.17  
- Project Leader: Nguyễn Hữu Hiếu  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from January 2016 to December 2017.  
2. Objective(s):  
- Research automation level at some 110kV substation in Central &  
Highland Regions.  
- Research required procedures on operation, inspection and supervision  
of equipment in 110kV substation.  
- Research optimal design, install navigation system for robot at 110kV  
substation to optimize robot trajectory.  
- Research and assemble automated robot with supervisory camera which  
can automatically adjust photographic range of camera.  
- Research and assemble power supply system for robot.  
- Research and propose picture processing method to define operation  
condition of equipment in substation.  
- Research and assemble data transmission system from robot to control  
center and control software at the center.  
- Instal and test at Hoi An 110kV substation under management of Central  
Grid Company.  
3. Creativeness and innovativeness:  
During recent years, Universities, Institutes as well as Units under Power  
Utilities have been researching and applying many different technologies for  
automation system of substations. However, due to non-uniformity of primary  
and secondary equipment in substations, data acquisition, and status supervision  
and control of the equipment is usually required combination of many different  
solutions. This increase investment cost and decrease reliability of the whole  
control system. Currently, to supervise status of the equipment, units under  
Power Utilities utilize two solutions:  
- Obvervatory worker: semi-automatic substation.  
v
- Observatory camera: unmanned susbtation  
With the “Observatory camera” solution, there are some disadvantages:  
equipment in substation is usually placed far from each other, hence if few  
cameras are installed, it is impossible to observe equipment scrupulously. In  
case detailed supervision of equipment status is required, a huge number of  
cameras will be installed, this will impact space of substation and capacity of  
data transmission route towards the center because picture capacity from  
cameras is relatively huge. Not to mention regulation in reliability, for  
unmanned substations, all cameras are required to be equipped in double for  
backup in case of failure. According to approved roadmap, power companies  
will pay attention to and research supervisory method via cameras and  
transmission of data to control center, commencing in 2016.  
Therefore, to overcome the abovementioned disadvantages in installation  
of fixed cameras, research team proposes the solution using autonomous or  
remote-controlled robot for supervision, observation of equipment status as well  
as for acquisition of data. It is a reasonable solution for unmanned substations  
and so far, there has been no such research in this field in Vietnam. In addition  
to that, applied research on photo-detection to convert it into digital data for  
acquistion of measurement data and for warning to equipment in substation is a  
new research field which will be well-applied during this period in Vietnam.  
4. Research results:  
The project researched on procedures for operation, inspection and  
supervision of equipment, issues about automation of substations.  
Development of automatic robot model with built-in camera for  
supervision, acquisition of data, for processing, identification of data status with  
photo processing method, for reporting.  
5. Products:  
- 01 international articles:  
Nguyen Huu Hieu, Tran Anh Tuan (2017), “An advanced model for the  
monitoring robot in transformer station”, IMPACT: International Journal of  
Research in Engineering and Technology (IMPACT: IJRET, ISSN: 2347-  
4599), vol. 5, issue11, 2017, pp. 35-40.  
vi  
- 01 national articles:  
Trần Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Hiếu, Lƣu Trọng Hiếu, Lê Hồng Lâm  
(2016), “Design of location system and analysis, utilization of mobile robot  
based on bare camera and spectrum analyzer”, Journal of Science and  
Technology, Danang University, number 11(108).2016, book 2, page 196-200.  
- Educational result: 1 graduate students successfully defended:  
Nguyễn Công Vũ, class K31.KTĐ, speciality: Electrical Engineering,  
conducted and completed his thesis “Research and proposal of converting Hoi  
An 110kV subtation into unmanned substation”, defended in May 2016.  
- Applied product:  
Automatic robot which supervises equipment status is installed and tested  
at Hoi An 110kV substation.  
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  
Research result can be used as referrence document for undergraduate and  
postgraduate education and other relating researches.  
Product of the project can be applied at automatic unmanned substation.  
vii  
MỤC LỤC  
viii  
ix  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị TBA 110 kV Hội An………………………………….8  
Hình 3.2: Sơ đồ di chuyển của robot…………………………………………………………….9  
Hình 3.3: Thiết kế 3D tổng quan của đƣờng dẫn………………………………………………10  
Hình 3.4: Thiết kế 3D tổng quan robot………………………………………………………...11  
Hình 4.1: Tổng quan sơ đồ thiết kế phần cứng điều khiển robot………………………………13  
Hình 4.2: Máy vi tính Z83 II Mini PC…………………………………………………………14  
Hình 4.3: Camera Basler aca3800-10gm………………………………………………………14  
Hình 4.4: Modul ESP8266-12E………………………………………………………………..15  
Hình 4 5: Modul Arduino UNO…………………………………………………………..……15  
Hình 4.6: Modul MicroStep Driver……………………………………………………….……16  
Hình 4.7: Sơ đồ kết nối MicroStep Driver với động cơ bƣớc………………………………….16  
Hình 4.8: Thiết bị trong mạch điều khiển vị trí 3 trục cho Camera……………………………17  
Hình 4.9: Cảm biến tiệm cận…………………………………………………………………...17  
Hình 4.10: Động cơ bƣớc………………………………………………………………………18  
Hình 4.11: Sơ đồ thuật toán tổng quát quá trình điều khiển và xử lý dữ liệu………………….18  
Hình 4.12: Sơ đồ thuật toán trên vi điều khiển Arduino điều khiển vị trí robot……………….19  
Hình 4.13: Sơ đồ thuật toán trên vi điều khiển Arduino điều khiển vị trí camera……………..20  
Hình 4.14: Robot lắp đặt thử nghiệm tại TBA…………………………………………………21  
Hình 4.15: Đƣờng dẫn robot……………………………………………………………………22  
Hình 4.16: Chƣơng trình xử lý ảnh nhận dạng đầu phân áp của MBA………………………...22  
Hình 4.17: Chƣơng trình xử lý ảnh nhận dạng dao cách ly…………………………………….23  
Hình 4.18: Chƣơng trình xử lý ảnh nhận dạng trạng thái máy cắt……………………………...23  
Hình 4.17: Chƣơng trình xử lý ảnh nhận dạng đồng hồ áp suất khí SF6 của máy cắt………….24  
Hình 4.18: Chƣơng trình xử lý ảnh nhận dạng nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn cao áp, nhiệt độ cuộn  
trung áp của MBA……………………………………………………………………………...25  
x
MỞ ĐẦU  
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Nhu cầu tiêu thụ điện năng của phụ tải càng tăng trƣởng nhanh nên các nhà máy điện, trạm  
biến áp và lƣới điện phát triển rất nhanh chóng cả về số lƣợng, quy mô và chất lƣợng. Do vậy  
việc quản lý vận hành các hệ thống điện lớn sẽ đòi hỏi phải có số lƣợng nhân công rất nhiều làm  
tăng chi phí. Ngoài ra, nhiều hạng mục công việc bắt buộc phải tự động hóa hoàn toàn mới đáp  
ứng đƣợc yêu cầu kỹ thuật. Vì vậy, trong bối cảnh sự phát triển rất nhanh và mạnh của khoa học  
kỹ thuật thì việc ứng dụng các hệ thống thông tin, đo lƣờng, điều khiển để tự động hóa trong hệ  
thống điện là một hƣớng đi tất yếu không chỉ đối với cá nhân mỗi quốc gia mà mang tính toàn  
cầu.  
Ở nƣớc ta hiện nay, phần lớn các trạm biến áp đều đƣợc vận hành theo kiểu truyền thống,  
đƣợc điều khiển thông qua các tủ bảng, sử dụng khóa điều khiển. Chức năng giám sát trạm từ các  
trung tâm điều độ cũng chỉ đƣợc thực hiện thông qua hệ thống thu thập thông tin xa (RTU). Với  
sự phát triển của các giải pháp tích hợp, một số trạm, ví dụ nhƣ trạm biến áp 220kV Thủ Đức và  
Bến Tre, đƣợc giám sát, điều khiển từ xa bằng hệ thống tích hợp từ máy tính. Các trạm này có  
khả năng thu thập, xử lý và lƣu trữ một lƣợng thông tin rất lớn với mức độ chính xác cao, mở ra  
khả năng tự động hóa hoàn toàn công tác vận hành trạm biến áp. Giải pháp này đáp ứng bài toán  
tối ƣu hóa cho hệ thống điện, đồng thời hƣớng đến phát triển hệ thống lƣới điện thông minh. Ƣu  
điểm của trạm biến áp này là nâng cao năng suất lao động, giảm khối lƣợng công việc mà nhân  
viên vận hành (phải thƣờng xuyên theo dõi, ghi chép và báo cáo), nâng cao độ tin cậy, bảo đảm  
cung cấp điện an toàn, liên tục, giảm thiểu sự cố do thao tác nhầm của ngƣời vận hành, đáp ứng  
các yêu cầu của thị trƣờng điện.  
Tuy nhiên các màn hình HMI (Human Machine Interface) của các trung tâm điều khiển từ  
xa cũng chỉ thể hiện trạng thái lo-gíc đóng cắt của thiết bị mà không thể hiện đƣợc trạng thái vật  
lý hay tình trạng thực của thiết bị, mà theo quy trình quy phạm bắt buộc phải có, ví dụ phải thấy  
rõ trạng thái dao cách ly đã mở/ đóng sau thao tác, tình trạng hỏng hóc sau bão, sau các thảm họa  
thiên nhiên …Ngoài ra, việc theo dõi thực tế tình trạng thiết bị cũng rất cần thiết để phục vụ công  
tác bảo trì, đảm bảo an toàn vận hành lâu dài của hệ thống. Ở Việt Nam, các trạm biến áp mặc dù  
đã đƣợc tự động hóa nhƣng vẫn phải đảm bảo số lƣợng công nhân trực vận hành chỉ để theo dõi  
thiết bị và trạng thái thiết bị theo nhƣ quy trình quy phạm quy định. Một số trạm biến áp mặc dù  
đã lắp đặt camera, nhƣng các camera này cũng chỉ giúp giám sát tình trạng chung của trạm, giám  
sát an ninh tránh sự đột nhập từ bên ngoài,và chƣa có khả năng giám sát chi tiết tình trạng từng  
thiết bị. Để giám sát tổng thể toàn bộ trạm biến áp cũng nhƣ các thiết bị cần thiết quan sát (dao  
cách ly, máy biến áp, máy cắt và các thông số đo lƣờng ngoài trời cũng nhƣ nhiệt độ của các thiết  
bị này) cần phải lắp đặt thêm nhiều camera. Việc lắp nhiều camera này sẽ gây khó khăn cho vị trí  
lắp đặt, chi phí đầu tƣ, bảo dƣỡng cũng nhƣ đƣờng truyền (hình ảnh) về trung tâm giám sát.  
1
   
Từ những phân tích nên trên, nhóm nghiên cứu đã đề xuất giải pháp sử dụng robot tự động  
để thu thập hình ảnh trong trạm biến áp. Robot có thể tự động di chuyển trong trạm theo một hệ  
thống dẫn hƣớng đến những vị trí định trƣớc (vị trí máy cắt, dao cách ly, máy biến áp, thanh góp,  
và các vị trí khác cần theo dõi, thu thập theo yêu cầu thực tế đặt ra), thu thập hình ảnh về trạng  
thái các dao cách ly, máy cắt, giám sát các thông tin đo lƣờng ngoài trời mà không có trong cơ sở  
dữ liệu đƣa về trung tâm, các thiết bị trạm từ các góc độ khác nhau và truyền về trung tâm điều  
khiển.  
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu chế tạo Robot có thể tự động di chuyển với tốc độ 0,4 - 1 m/s trong trạm biến  
áp để thay thế con ngƣời, thu thập và xử lý hình ảnh về trạng thái các dao cách ly, máy cắt, đồng  
hồ nhiệt độ dầu MBA, đồng hồ nhiệt độ cuộn cao áp MBA, đồng hồ nhiệt độ cuộn trung áp MBA  
từ các góc độ khác nhau và truyền về trung tâm điều khiển.  
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
a. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là mô hình cơ khí, mô hình điều khiển của robot, các  
phƣơng thức truyền dữ liệu, xử lý hình ảnh.Ngoài ra cấu trúc trạm biến áp, các thiết bị cần giám  
sát trong trạm biến áp cũng cần đƣợc khảo sát kỹ nhằm tối ƣu hoạt động robot.  
b. Phạm vi nghiên cứu  
- Nghiên cứu khảo sát trạm biến áp 110kV Hội An,  
- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống dẫn hƣớng phù hợp cho robot tại trạm biến áp  
110kV Hội An,  
- Nghiên cứu chế tạo robot tự động mang camera giám sát,  
- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống cấp nguồn cho robot,  
- Nghiên cứu chế tạo hệ thống truyền dữ liệu từ robot về phòng vận hành tại trạm biến áp.  
CÁCH TIẾP CẬN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
a. Cách tiếp cận:  
- Trƣớc hết khảo sát trạm biến áp 110 KV Hội An, xác định các đối tƣợng cần giám sát.  
- Khảo sát mặt bằng và bố trí thiết bị trong trạm biến áp.  
- Từ kết quả khảo sát thực tế tại trạm biến áp 110kV Hội An, nhóm đề tài sẽ nghiên cứu  
các thông số kỹ thuật cụ thể của robot và các thiết bị phụ trợ từ đó đề xuất phƣơng án thiết kế cơ  
khí, điều khiển cho robot.  
b. Phƣơng pháp nghiên cứu:  
- Nghiên cứu cấu trúc, hoạt động của trạm biến áp.  
- Nguyên cứu lý thuyết và thực nghiệm mô hình robot.  
- Xem xét, ứng dụng các phƣơng pháp điều khiển phù hợp cho robot.  
2
     
-
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HÓA  
Ở CÁC TRẠM BIẾN ÁP 110KV  
1.1. GIỚI THIỆU  
Thực hiện chủ trƣơng của EVN về việc nâng cao năng lực tự động hóa lƣới điện, hiện nay  
một số trạm biến áp quan trọng trên lƣới đã đƣợc trang bị các hệ thống điều khiển bảo vệ tích hợp  
bằng máy tính, và bƣớc tiếp theo là sẽ xây dựng các trung tâm điều khiển để có thể quản lý các  
trạm biến áp nhằm quản lý và vận hành theo nhóm và không cần nhân viên vận hành tại từng trạm.  
Xây dựng trung tâm điều khiển và trạm biến áp không ngƣời trực thuộc lĩnh vực lƣới điện  
thông minh, đƣợc đặt ra nhằm giải quyết vấn đề hiện nay là số lƣợng các trạm biến áp ngày càng  
tăng cao, cần thiết phải nâng cao năng lực vận hành bằng các hệ thống máy tính tích hợp, giảm  
chi phí vận hành. Các trạm biến áp cần đƣợc tập trung vào một hoặc nhiều trung tâm để dễ dàng  
theo dõi, quản lý vận hành, điều độ công suất trong lƣới điện truyền tải, phân phối và giảm các  
lỗi thao tác do vận hành gây ra.  
1.2. MỘT SỐ THÁCH THỨC ĐẶT RA TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY  
Để triển khai dự án trạm biến áp KNT ở Việt Nam có nhiều thách thức. Theo EVN, hệ  
thống lƣới điện cao áp và siêu cao áp của nƣớc ta trải trên diện rộng, các trạm biến áp cách xa  
nhau là yếu tố không thuận lợi, ảnh hƣởng tới khả năng phản ứng nhanh của các đội vận hành  
(thao tác) khi áp dụng trạm KNT. Mặt khác, việc dự kiến thí điểm các trạm KNT tại các thành  
phố lớn nhƣ Hà Nội và Hồ Chí Minh cũng gặp khó khăn do phần lớn các trạm hiện hữu sử dụng  
hệ thống điều khiển kiểu truyền thống (thao tác bằng tay).  
Việc cải tạo, chuyển đổi các trạm có ngƣời trực truyền thống sang trạm KNT cũng đòi hỏi  
phải tính toán chi tiết, phức tạp, chia thành nhiều giai đoạn để tránh phải cắt điện liên tục, dài  
ngày. Đồng thời, phải đầu tƣ bổ sung thiết bị giám sát bằng hình ảnh, thiết bị báo cháy tự động,  
bộ giám sát dầu online cho MBA chính, bộ lọc dầu online cho các bộ điều áp (đối với các bộ điều  
áp chƣa có bộ lọc dầu), hệ thống bảo vệ an ninh cho trạm… Đó là chƣa kể, hiện Việt Nam vẫn  
chƣa hoàn chỉnh hệ thống quy trình vận hành, thao tác; quy phạm trang bị điện, tiêu chuẩn thiết  
kế… cho trạm KNT.  
1.3. NHỮNG LỢI THẾ HIỆN NAY  
Các trạm biến áp trên lƣới điện truyền tải các cấp điện áp 110kV, 220kV và 500kV ở nƣớc  
ta hiện nay đƣợc trang bị hệ thống tự động hóa ở các mức độ khác nhau, đƣợc phân thành hai cấp  
độ hệ thống giám sát, điều khiển: Kiểu truyền thống và bằng máy tính.  
Việc ứng dụng công nghệ máy tính là bƣớc trung gian để xây dựng trạm biến áp ít ngƣời  
trực hoặc không ngƣời trực vận hành, đáp ứng bài toán tối ƣu hóa cho hệ thống điện.  
3
         
1.4. NHỮNG LỢI ÍCH MANG LẠI  
Khi các trạm không ngƣời trực và trung tâm điều khiển đƣợc đƣa vào vận hành sẽ mang lại  
những lợi ích, bao gồm:  
. Giảm nhân sự, giảm chi phí vận hành (OPEX) và chi phí đầu tƣ  
. Nâng cao chất lƣợng điện năng  
. Giảm thời gian mất điện  
. Giảm tổn thất điện năng  
. Đáp ứng các yêu cầu của Luật, Nghị định, Thông tƣ, Tiêu chuẩn kỹ thuật, Qui trình,  
Qui phạm, Quyết định hiện hành đối với công tác Truyền tải, Phân phối và Điều độ điện lực.  
. Bảo trì tốt hơn, vận hành tối ƣu, hạn chế tai nạn lao động.  
. Quản lý thông tin tốt hơn.  
. Hoàn thiện tổ chức.  
1.5. KẾT LUẬN  
Chƣơng 1 trình bày về yêu cầu về tự động hóa các trạm biến áp của Tập đoàn Điện lực Việt  
Nam. Các thách thứ cũng nhƣ những lợi thế để tiến hành tự hộng hóa các trạm biến áp đƣợc phân  
tích. Những lợi ích của tự động hóa các trạm biến áp đã góp phần nâng cao độ tin cậy cung cấp  
điện cũng nhƣ nâng cao hiệu suất lao động.  
4
   
CHƯƠNG 2  
QUY TRÌNH THAO TÁC, KIỂM TRA, GIÁM SÁT  
CÁC THIẾT BỊ TRONG TRẠM BIẾN ÁP 110KV  
2.1. GIỚI THIỆU  
Chƣơng 2 chọn lựa, liệt kê các quy trình thao tác, kiểm tra, giám sát các thiết bị trong trạm  
biến áp 110kV, đặc biệt là công tác chuẩn bị tiến tới không ngƣời trực.  
2.2. QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH  
2.2.1 Giới thiệu chung  
Việc xây dựng các trạm biến áp bán ngƣời trực, tiến tới không ngƣời trực cùng với Trung  
tâm quản lý vận hành (OCC) là yêu cầu cần thiết trong quá trình hiện đại hóa, tăng cƣờng khả  
năng truyền tải và độ an toàn, tin cậy cho hệ thống điện quốc gia.  
Hiện nay, tại Tổng công ty Điện lực Miền trung đang triển khai xây dựng 5 Trung tâm điều  
khiển xa cho các TBA 110kV và lƣới 22kV bao gồm: PC Đà Nẵng, PC Bình Định, PC Phú Yên,  
PC Huế và PC Quảng Bình. Trong đó đã triển khai đƣa vào vận hành hai Trung tâm tại PC Đà  
Nẵng và PC Bình Định.  
2.2.2 Quy định  
Quy trình quản lý vận hành TBA 110kV không ngƣời trực đƣợc xây dựng dựa trên các quy  
chuẩn, tiêu chuẩn đã đƣợc ban hành của Bộ Công Thƣơng phù hợp cho các TBA 110kV bán  
ngƣời trực và tiến tới không ngƣời trực theo lộ trình 2020 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê  
duyệt, cụ thể:  
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 của Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
và Luật số 24/2012/QH13 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực, đƣợc Quốc hội  
khóa X thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012.  
Quy phạm trang bị điện ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006  
của Bộ trƣởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thƣơng).  
Thông tƣ số 40/TT-BCT của Bộ Công thƣơng ngày 31/12/2009 Quy định Quy chuẩn kỹ  
thuật quốc gia về kỹ thuật điện.  
Thông tƣ số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công thƣơng Quy định quy trình  
điều độ hệ thống điện quốc gia.  
Thông tƣ số 28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014 của Bộ Công thƣơng Quy định quy trình xử  
lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.  
Thông tƣ số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công thƣơng Quy định quy trình  
thao tác trong hệ thống điện quốc gia.  
5
           
Quy trình này đƣợc áp dụng chung cho công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, kiểm  
tra bảo dƣỡng và sửa chữa các TBA 110KV không ngƣời trực nhằm đảm bảo vận hành ổn định,  
an toàn, tin cậy, phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị chức năng trong công tác quản lý vận hành.  
2.3. KẾT LUẬN  
Chƣơng 2 đã trình bày các quy định, thông tƣ của ngành điện liên quan đến công tác thao  
tác, kiểm tra, giám sát các trạm biến áp 110kV và cũng đề cập đến các quy định về giám sát các  
trạm biến áp không ngƣời trực. Đây là cơ sở để nhóm nghiên cứu xem xét các vị trí giám sát của  
robot trong các chƣơng tiếp theo.  
6
 
CHƯƠNG 3  
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ ĐƯỜNG DẪN VÀ  
ROBOT PHỤC VỤ GIÁM SÁT  
TRẠM BIẾN ÁP 110KV HỘI AN  
3.1. GIỚI THIỆU  
Nhƣ đã giới thiệu ở chƣơng 2, khi có thao tác thiết bị theo kế hoạch, nhân viên tổ thao tác  
lƣu động biết trƣớc 45 phút để đến giám sát trạng thái thiết bị. Ngoài ra, các thiết bị cũng cần  
thƣờng xuyên giám sát.  
Nhằm tiến hành giám sát trạng thái của các thiết bị, các trạm biến áp 110kV dự kiến không  
ngƣời trực, ngoài các camera quan sát an ninh, các trạm thƣờng bố trí camera quan sát các vị trí  
quan trọng nhƣ: máy biến áp để quan sát nhiệt độ dầu, các nấc phân áp, tại máy cắt để quan sát áp  
lực khí, tình trạng (on/off) của máy cắt cũng nhƣ trình trạng của các dao cách ly. Với số lƣợng  
camera lớn, việc bố trí trong trạm điện cũng gây nhiều khó khăn và chí phí lớn. Vì vậy, nhóm  
nghiên cứu đề xuất sử dụng robot trong việc giám sát này. Trong chƣơng 3, nhóm nghiên cứu  
trình bày về đề xuất thiết kế đƣờng dẫn và robot.  
3.2. CƠ SỞ THIẾT KẾ  
3.2.1 Yêu cầu  
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đề xuất chế tạo robot nhằm giám sát các tình trạng của  
máy biến áp (nhiệt độ dầu, nấc phân áp), máy cắt (trạng thái, áp suất khí SF6), trạng thái dao cách  
ly. Nhóm tác giả ứng dụng trực tiếp các nghiên cứu vào máy biến áp số 2 của trạm biến áp  
110kV Hội An do Công ty lƣới điện cao thế Miền trung quản lý.  
3.2.2 Giới thiệu tổng quan mặt bằng Trạm biến áp 110kV Hội An  
Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ nhất thứ tại TBA đƣợc thể hiện bởi hình 3.1.  
3.2.3 Lựa chọn phƣơng án thiết kế  
Mục tiêu của đề tài là giám sát trạng thái của dao cách ly 3 pha có ký hiệu 132-1, giám sát  
trạng thái của máy cắt 3 pha SF6 123kV có ký hiệu 132 trên sơ đồ nhất thứ, đồng hồ đo áp lực  
khí FS6 của máy cắt, đồng hồ nhiệt độ trên MBA. Việc giám sát dựa trên phƣơng pháp xử lý ảnh  
từ dữ liệu ảnh thu đƣợc từ camera. Với nhiều vị trí giám sát đã nêu trên, việc lắp đặt camera ở các  
vị trí này làm tăng chi phí trang bị thiết bị. Phƣơng án đƣa ra là chúng ta dùng một camera lắp đặt  
trên một robot, robot sẽ di chuyển đến các vị trí cần giám sát và thu thập các dữ liệu cần thiết cho  
quá trình xử lý ảnh.  
7
               
Hình 3.2: Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị TBA 110 kV Hội An  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang yennguyen 21680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu, chế tạo robot giám sát phục vụ mục tiêu tự động hóa trạm biến áp không người trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_nghien_cuu_che_tao_robot_giam_sat_phuc_vu_mu.pdf