Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu chiết tách và phân lập hợp chất hóa học gây độc tế bào ung thư từ dịch chiết cây đu đủ đực (Carica papaya L.)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ PHÂN LẬP  
HỢP CHẤT HÓA HỌC GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ  
TỪ DỊCH CHIẾT CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.)  
Mã số: B2018-ĐN03-30  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Thị Thúy Vân  
Đà Nẵng, 9/2019  
i
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA  
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA  
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Đơn vị công tác và lĩnh vực  
TT  
Họ và tên  
chuyên môn  
Trường Đại học Sư phạm-Đại  
học Đà Nẵng, Hóa hữu cơ  
Trường Đại học Sư phạm-Đại  
học Đà Nẵng, Hóa hữu cơ  
Đại học Đà Nẵng, Hóa hữu cơ  
Trường Đại học Sư phạm-Đại  
học Đà Nẵng, Hóa hữu cơ  
1
ThS. Đỗ Thị Thúy Vân  
2
3
4
GS.TS. Đào Hùng Cường  
PGS.TS. Giang Thị Kim Liên  
ThS. Trần Thị Diệu My  
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
TT  
Họ và tên người đại diện  
Tên đơn vị phối hợp chính  
Viện Hóa Sinh biển-Viện Hàn  
lâm Khoa học và Công nghệ  
Việt Nam  
1
TS. Nguyễn Hải Đăng  
Viện Công nghệ Sinh học-  
Viện Hàn lâm Khoa học và  
Công nghệ Việt Nam  
2
PGS.TS. Đỗ Thị Thảo  
ii  
MỤC LỤC  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH... i  
MỤC LỤC........................................................................................ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................. iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................v  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT...................... vi  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................... ix  
MỞ ĐẦU..........................................................................................1  
1. Đặt vấn đề.....................................................................................1  
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................1  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................1  
4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................1  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................1  
6. Nội dung nghiên cứu ....................................................................2  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................2  
1.1. Giới thiệu về cây đu đủ...............................................................  
1.2. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ......  
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ  
trong nước.........................................................................................2  
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ  
trên thế giới.......................................................................................3  
1.3. Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây đu đủ .......3  
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
VÀ THỰC NGHIỆM .....................................................................3  
2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị...............................................3  
2.1.1. Nguyên liệu .......................................................................3  
2.1.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị.............................................3  
2.2. Phương pháp nghiên cứu...........................................................3  
2.2.1. Phương pháp phân lập, tinh chế các hợp chất hóa học......3  
2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất 3  
2.2.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư...3  
2.3. Nghiên cứu thực nghiệm ...........................................................3  
2.3.1. Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các  
iii  
cao chiết............................................................................................3  
2.3.2. Chuẩn bị các cao chiết để tiến hành phân lập hợp chất hóa  
học ....................................................................................................4  
2.3.3. Quá trình phân lập các hợp chất hóa học...........................5  
2.3.4. Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các  
hợp chất hóa học...............................................................................7  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................7  
3.1. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các cao  
chiết ..................................................................................................7  
3.2. Tính chất vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất hóa học đã  
phân lập ............................................................................................8  
3.3. Xác định cấu trúc hóa học của chất mới...................................10  
3.4. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các  
hợp chất hóa học..............................................................................14  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................14  
iv  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Số hiệu  
bảng  
3.1.  
Tên bảng  
Trang  
Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các cao chiết từ  
hoa và lá cây đu đủ đực  
7
3.2.  
3.3.  
Số liệu phổ NMR của hợp chất CP12A  
Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất  
hóa học từ hoa và lá cây đu đủ đực  
11  
14  
v
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Số hiệu  
hình  
2.1.  
Tên hình  
Trang  
Sơ đồ tạo các cao chiết từ hoa đu đủ đực  
Sơ đồ tạo các cao chiết từ lá cây đu đủ đực  
Sơ đồ phân lập các hợp chất hóa học từ cao  
chloroform của hoa đu đủ đực  
4
5
5
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
3.1.  
Sơ đồ phân lập các hợp chất hóa học từ cao  
dichloromethane của hoa đu đủ đực  
Sơ đồ phân lập các hợp chất hóa học từ cao  
chloroform của lá cây đu đủ đực  
6
6
Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC chính (b)  
của hợp chất CP12A  
10  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
3.6.  
3.7.  
Phổ HRESIMS của hợp chất CP12A  
Phổ 1H-NMR của hợp chất CP12A  
Phổ 13C-NMR của hợp chất CP12A  
Phổ DEPT của hợp chất CP12A  
Phổ HSQC của hợp chất CP12A  
Phổ HMBC của hợp chất CP12A  
12  
12  
12  
13  
13  
13  
vi  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
Kí hiệu  
Tiếng anh  
Diễn giải  
Các phương pháp sắc ký  
CC  
TLC  
Column Chromatography  
Thin Layer Chromatography  
Sắc ký cột  
Sắc ký bản mỏng  
Các phương pháp phổ  
Proton Nuclear Magnetic  
Phổ cộng hưởng từ hạt  
nhân proton  
Phổ cộng hưởng từ hạt  
nhân carbon 13  
Phổ tương tác hai  
chiều 1H-1H  
1H-NMR  
13C-NMR  
COSY  
Resonance Spectroscopy  
Carbon-13 Nuclear Magnetic  
Resonance Spectroscopy  
Correlation Spectroscopy  
Distortionless Enhancement by  
Polarisation Transfer  
DEPT  
Phổ DEPT  
Electrospray Ionization Mass  
Spectrometry  
Phổ khối ion hóa phun  
mù điện tử  
ESIMS  
Phổ tương tác dị hạt  
nhân qua nhiều liên  
kết  
Heteronuclear Mutiple Bond  
Connectivity  
HMBC  
Phổ khối lượng phân  
giải cao phun mù điện  
tử  
High Resolution Electronspray  
Ionization Mass Spectrum  
HRESIMS  
Heteronuclear Single-Quantum Phổ tương tác dị hạt  
HSQC  
Coherence  
nhân qua 1 liên kết  
Nuclear Overhauser  
Enhancement Spectroscopy  
Rotating frame nuclear  
Overhauser Enhancement  
Spectroscopy  
NOESY  
Phổ NOESY  
ROESY  
Phổ ROESY  
Độ dịch chuyển hóa  
học tính bằng phần  
triệu  
δ (ppm)  
δ (ppm = part per million)  
vii  
Kí hiệu  
Tiếng anh  
Diễn giải  
s
d
t
Singlet  
Doublet  
Triplet  
q
m
Quartet  
Multiplet  
dd  
dt  
br  
double doublet  
double triplet  
Broad  
br s  
br d  
ddd  
broad singlet  
broad doublet  
double doublet double  
Các dòng tế bào  
A549  
LU-1  
Human lung carcinoma  
Ung thư phổi người  
PC14  
Bcap-37  
MCF-7  
MDA-MB-  
21  
Human breast adenocarcinoma Ung thư vú người  
TD47  
Hep3B  
Hep-G2  
Hepa1c1c7  
Human hepatoma  
Ung thư gan người  
Human prostate  
adenocarcinoma  
Human cervical  
adenocarcinoma  
Human promyelocytic  
leukemia  
LNCaP  
HeLa  
Ung thư tuyến tiền liệt  
Ung thư cổ tử cung  
Ung thư máu cấp tính  
HL-60  
H2452  
KB  
Human epidermoid carcinoma Ung thư biểu mô  
viii  
Kí hiệu  
SCC25  
Tiếng anh  
Diễn giải  
P-388  
UACC62  
Lymphocytic leukemia  
Melanoma  
Ung thư máu lympho  
Khối u ác tính  
Các ký hiệu viết tắt khác  
CTPT  
Công thức phân tử  
Phần trăm tế bào sống  
sót  
CS %  
IC50  
mp  
Nồng độ ức chế 50%  
Điểm chảy  
Melting point  
OD  
TB  
Optical Density  
Mật độ quang  
Tế bào  
BuOH  
CHCl3  
CH2Cl2  
DMSO  
EtOAc  
MeOH  
OMe  
Me  
n-butanol  
Chloroform  
Dichloromethane  
Dimethylsulfoxide  
Ethyl acetate  
Methanol  
Methoxy  
Methyl  
Phương pháp của  
Monks thử độ độc tế  
bào in vitro  
SRB  
Sulforhodamine B  
3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-  
2,5-diphenyltetrazolium  
bromid  
MTT  
Phương pháp MTT  
Ghi chú: Tên các hợp chất, lớp chất, nhóm thế, chức hóa học được  
viết theo nguyên bản Tiếng Anh để đảm bảo tính thống nhất và chính  
xác.  
ix  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách và phân lập hợp chất hóa học  
gây độc tế bào ung thư từ dịch chiết cây đu đủ đực (Carica papaya  
L.)  
- Mã số: B2018.ĐN03.30  
- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Thị Thúy Vân  
- Cơ quan chủ trì đề tài: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 7 năm  
2020  
2. Mục tiêu:  
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất hóa học trong  
dịch chiết từ hoa và lá cây đu đủ đực;  
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào một số dịch chiết và hợp chất  
hóa học được phân lập từ hoa và lá cây đu đủ đực.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Từ hoa và lá cây đu đủ đực, đã phân lập và xác định được cấu  
trúc hóa học của 16 hợp chất tinh khiết. Theo tra cứu tài liệu tại thời  
điểm nghiên cứu, trong các hợp chất đã phân lập có 1 hợp chất mới  
là caricapapayol, 1 hợp chất lần đầu tiên được công bố phân lập  
từ nguồn tự nhiên là 1-benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2-  
carbaldehyde, 9 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ loài cây này:  
vitexoid; lariciresinol; dehydrodiconiferyl alcohol; 6-hydroxy-2,6-  
dimethyl-2,7-octadienoic acid; 6-hydroxy-2,6-dimethyloct-7-enoic  
acid;  
2,6-dimethylocta-2,7-diene-1,6-diol;  
tetratriacontanyl  
palmitate; 1-hentriacontanol và vanillin.  
- Đồng thời, 10/16 hợp chất phân lập được thử nghiệm hoạt tính  
gây độc trên các dòng tế bào ung thư người A549, MCF-7 và Hep3B.  
Trong đó, 10/10 hợp chất có mức hoạt tính ức chế các dòng tế bào  
ung thư người với giá trị IC50 trong khoảng 30,70±2,72 đến  
93,07±5,03 µg/mL.  
x
4. Kết quả nghiên cứu:  
4.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các cao  
chiết  
Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của các cao chiết n-  
hexane, chloroform, ethyl acetate từ hoa và lá đu đủ đực trên ba dòng  
tế bào ung thư A549, MCF-7, Hep3B trong điều kiện in vitro cho  
thấy các cao chiết đều có khả năng ức chế sự phát triển của ba dòng  
tế bào ung thư thử nghiệm ở các mức độ khác nhau. Trong đó, cao  
chiết chloroform của cả hoa và lá đu đủ đực đều thể hiện hoạt tính  
gây độc tế bào tốt nhất trên cả ba dòng tế bào với phần trăm tế bào  
sống sót trong khoảng 15,49±1,65 đến 55,28±2,80% ở nồng độ 100  
µg/mL và 44,64±2,21 đến 70,42±1,49% ở nồng độ 30 µg/mL.  
4.2. Kết quả phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất hóa học từ  
ba cao chiết chọn lọc của cây đu đủ đực  
- Ba hợp chất hóa học được phân lập và xác định cấu trúc từ cao  
chloroform của hoa đu đủ đực;  
- Chín hợp chất hóa học được phân lập và xác định cấu trúc từ  
cao dicloromethane của hoa đu đủ đực;  
- Bốn hợp chất hóa học được phân lập và xác định cấu trúc từ cao  
chloroform của lá đu đủ đực.  
4.3. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các hợp chất  
hóa học phân lập từ cây đu đủ đực  
Kết quả cho thấy 10/10 hợp chất hóa học thử nghiệm đều có  
khả năng ức chế sự phát triển của ba dòng tế bào ung thư A549,  
MCF-7, Hep3B trong điều kiện in vitro, đáng lưu ý là hầu hết các  
hợp chất hóa học đều có tác dụng ức chế tốt nhất trên dòng tế bào  
ung thư người MCF-7.  
5. Sản phẩm:  
- 01 bài báo đăng trên tạp chí ISI.  
- 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.  
- 01 chuyên đề nghiên cứu sinh.  
- 01 báo cáo phân tích.  
- 05 mẫu cao chiết và 05 mẫu chất sạch.  
6. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu, địa chỉ ứng  
dụng, tác dụng và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:  
- Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: Trường Đại học  
Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
xi  
xii  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Study on chemical composition and cytotoxic  
activity of male Carica papaya L.  
- Code number: B2018.ĐN03.30  
- Coordinator: Do Thi Thuy Van  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 08/2018 to 7/2020  
2. Objective(s):  
- Determine structures of the bioactive compounds isolated from  
the male Carica papaya L.  
- Determine cytotoxic activity of the bioactive compounds  
isolated from the male Carica papaya L.  
3. Creativeness and innovativeness:  
- From male Carica papaya L. flowers and leaves are isolated  
into 16 pure compounds and determinated the structure of 16 pure  
compounds. Among them, caricapapayol is a new compound. 1-  
benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2-carbaldehyde is firstly  
isolated from natural source. Vitexoid; lariciresinol;  
dehydrodiconiferyl alcohol; 6-hydroxy-2,6-dimethyl-2,7-octadienoic  
acid; 6-hydroxy-2,6-dimethyloct-7-enoic acid; 2,6-dimethylocta-2,7-  
diene-1,6-diol; tetratriacontanyl palmitate; 1-hentriacontanol;  
vanillin are firstly isolated from male papaya flowers and leaves.  
- In addition, 10/16 compounds are tested for cytotoxic activity on  
cancer cell lines A549, MCF-7 and Hep3B. Among them, 10/10  
compounds have activity levels with IC50 from 30,70±2,72 đến  
93,07±5,03 µg/mL.  
4. Research results:  
4.1. Results of cancer cell toxicity test of extracts from male Carica  
papaya  
All extracts have the ability to inhibit the growth of three cancer  
cell lines at different levels. In particular, chloroform extract  
exhibited the best cytotoxic activity on all three cell lines with the  
percentage of cells surviving in the range of 15,49±1,65 to  
55,28±2,80% at 100 µg/mL and 44,64±2,21 to 70,42±1,49% at 30  
µg/mL.  
xiii  
4.2. Results of isolation and structure determination of chemical  
compounds from three selective extracts of male Carica papaya  
- Three compounds were isolated and identified structure from a  
chloroform extract of male Carica papaya flowers;  
- Nine compounds were isolated and identified structure from a  
dichloromethane extract of male Carica papaya flowers;  
- Four compounds were isolated and identified structure from a  
chloroform extract of male Carica papaya leaves.  
4.3. Results of cancer cell toxicity test of isolated substances from  
male Carica papaya  
10/10 compounds have activity levels with IC50 from  
30,70±2,72 to 93,07±5,03 µg/mL. It is noteworthy that most  
compounds have the best inhibitory effect on cancer cell line MCF-7.  
5. Products:  
- 01 paper was published on the ISI journal.  
- 01 paper was published on the VN journal.  
- 01 doctoral topic.  
- 01 report.  
- 05 fractional extraction samples and 05 pure substance samples.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and  
benefits of research result:  
- Transfer alternatives: University of Science and Education, The  
University of Danang.  
- Application institutions: University of Science and Education,  
The University of Danang and domestic pharmaceutical companies.  
- Impacts and benefits: The research results are references for  
teaching students in Pharmaceutical Chemistry. At the same time, it  
will also guide the use of male Papaya raw material in treating  
serious local diseases.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Đ t vấn đề  
Cây đu đủ (Carica papaya L.) là một loại cây ăn quả có nguồn  
gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ. Ở Việt Nam, cây đu đủ được trồng  
phổ biến ở các tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các loại  
đất phù sa. Cây đu đủ có lợi thế là loại cây dễ trồng, ra quả sớm,  
năng suất cao đồng thời các bộ phận của cây đu đủ đều được sử dụng  
với nhiều mục đích chữa bệnh khác nhau.  
Chính bởi công dụng chữa bệnh của cây đu đủ, có nhiều đề tài  
nghiên cứu đã tập trung xác định thành phần hóa học và hoạt tính  
sinh học của loài cây này, chủ yếu là các bộ phận của cây đu đủ cái.  
Thế nhưng vẫn còn rất ít nghiên cứu về các bộ phận của cây đu đủ  
đực.  
Vì vậy, việc tìm hiểu thành phần hóa học và chứng minh được  
thành phần hoạt chất cụ thể của cây đu đủ đực có hoạt tính sinh học  
là một việc làm hết sức cần thiết, tạo cơ sở khoa học cho việc ứng  
dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam làm thuốc điều trị các  
căn bệnh hiểm nghèo, trong đó có bệnh ung thư. Do đó, đề tài:  
“Nghiên cứu chiết tách và phân lập hợp chất hóa học gây độc tế  
bào ung thư từ dịch chiết cây đu đủ đực (Carica papaya L.)” đã  
được lựa chọn.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của hợp chất có khả  
năng ức chế tế bào ung thư từ hoa và lá cây đu đủ đực.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Hoa và lá cây đu đủ đực; Các dịch chiết từ cây đu đủ đực với  
các dung môi khác nhau; Các hợp chất hóa học được phân lập từ  
dịch chiết;  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Chiết xuất dịch chiết hoa và lá cây đu đủ đực bằng các dung  
môi khác nhau; Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào một số dịch  
chiết và hợp chất hoá học phân lập từ hoa và lá cây đu đủ đực.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Phư ng pháp l  thuyết  
4.2. Phư ng pháp thực nghi m  
5.   nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
2
6. Nội dung nghiên cứu  
6.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và hướng tiếp cận đề tài  
6.2. Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất hóa học từ cây đu đủ  
đực  
Nghiên cứu phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất hóa học  
từ cây đu đủ đực.  
6.3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các dịch chiết  
và hợp chất hóa học được phân lập từ cây đu đủ đực  
Nghiên cứu thử nghiệm về hoạt tính gây độc tế bào ung thư  
của một số dịch chiết và hợp chất hóa học được phân lập từ cây đu  
đủ đực.  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Giới thiệu về cây đu đủ  
Cây đu đủ thuộc họ đu đủ (Caricaceae), có nguồn gốc Châu  
Mỹ, được trồng khắp nơi ở nước ta. Họ đu đủ (Caricaceae) trên thế  
giới gồm có 4 chi và 45 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận  
nhiệt đới. Ở nước ta có một chi và một loài.  
1.2. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ  
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về thành ph n hóa học của cây đu đủ  
trong nước  
Năm 1983, Nguyễn Tường Vân và cộng sự đã chiết xuất và  
xác định được alkaloid carpaine trong lá đu đủ.  
Năm 2012, Trần Thanh Hà và Trịnh Thị Điệp đã phân lập 4  
chất từ phân đoạn chiết n-hexane lá đu đủ. Bao gồm, β-sitosterol,  
daucosterol, cycloart-23-ene-3β,25-diol (sterculin A) và cycloart-25-  
ene-3β,24(R/S)-diol. Trong đó, sterculin A và cycloart-25-ene-  
3β,24(R/S)-diol là 2 triterpene lần đầu tiên phân lập từ lá đu đủ.  
Năm 2014, Hồ Thị Hà đã tiến hành chiết phân đoạn dịch chiết  
MeOH từ lá đu đủ bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần (n-  
hexane, CH2Cl2, EtOAc, n-butanol). Từ cao chiết CH2Cl2 phân lập  
được 6 hợp chất: danielone, carpainone, acid pluchoic, apocynol A,  
carpaine, pseudocarpaine. Trong đó carpainone là hợp chất mới và 2  
chất danielone, apocynol A lần đầu tiên được phân lập từ lá đu đủ.  
Năm 2015, Giang Thị Kim Liên và Đỗ Thị Lệ Uyên khảo sát  
thành phần hóa học của hoa đu đủ đực. Kết quả cho thấy sự có mặt  
của alkaloid, ester, acid b o, một số sterol trong hoa đu đủ đực thu  
hái tại Đà Nẵng.  
3
Năm 2017, Đỗ Thị Hoa Viên và Trần Văn Lộc đã phân lập và  
định lượng carpaine từ lá đu đủ thu hái tại Đông Anh, Hà Nội. Kết  
quả cho thấy carpaine chiếm 63% tổng hàm lượng alkaloid chiết  
được từ lá đu đủ.  
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về thành ph n hóa học của cây đu đủ  
trên thế giới  
Các kết quả nghiên cứu công bố các hợp chất alkaloid, phenol  
có trong lá đu đủ. Một số nghiên cứu cho thấy trong hoa đu đủ đực  
có một số triterpenoids/steroid, flavonoid, tannin, và glycosides,  
saponin.  
1.3. Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây đu đủ  
Các công bố về hoạt tính của cây đu đủ gồm: Tác dụng trị giun  
sán, hạ huyết áp; kháng sinh, kháng nấm; trị u bướu, ung thư; chống  
oxy hóa.  
Nhận xét chung: Việc nghiên cứu phân lập các hợp chất hóa  
học từ cây đu đủ đực, xác định cấu trúc và thử nghiệm hoạt tính của  
các hợp chất hóa học là mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tạo cơ sở  
khoa học ban đầu về việc sử dụng nguồn dược liệu bổ ích này.  
CHƯƠNG 2  
NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
VÀ THỰC NGHIỆM  
2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị  
2.1.1. Nguyên li u  
Hoa và lá cây đu đủ đực sau khi thu hái được loại bỏ phần hư  
hỏng, rửa sạch, thái nhỏ, phơi trong bóng râm rồi sấy ở 50-60oC cho  
đến khô. Sau đó, mẫu được xay thành bột. Bột hoa và lá cây đu đủ  
đực được chia thành nhiều phần, bảo quản trong tủ lạnh để sử dụng  
cho nhiều nội dung thực nghiệm.  
2.1.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phư ng pháp phân lập, tinh chế các hợp chất hóa học  
2.2.2. Phư ng pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất  
2.2.3. Phư ng pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư  
2.3. Nghiên cứu thực nghiệm  
2.3.1. Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro của các  
cao chiết  
4
Điều chế các cao chiết từ hoa và lá cây đu đủ đực: Lấy 100  
gam bột hoa đu đủ đực, chiết với dung môi methanol thu được dịch  
chiết. Tiến hành cô quay chân không dịch chiết methanol thu được  
cao methanol. Tiến hành phân bố cao methanol vào nước và chiết  
phân đoạn lần lượt với các dung môi n-hexane, chloroform, ethyl  
acetate thu được ba dịch chiết tương ứng. Tiến hành cất loại dung  
môi dưới áp suất thấp ba dịch chiết này thu được ba cao chiết n-  
hexane, chloroform và ethyl acetate. Tiến hành tương tự với 100 gam  
bột lá cây đu đủ đực cũng thu được ba cao chiết n-hexane,  
chloroform và ethyl acetate.  
Hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các cao chiết n-hexane,  
chloroform, ethyl acetate từ hoa và lá cây đu đủ đực được tiến hành  
thử nghiệm trên ba dòng tế bào ung thư phổi (A549), ung thư gan  
(Hep3B), ung thư vú (MCF-7) theo phương pháp MTT, được thực  
hiện tại Phòng thử hoạt tính sinh học – Viện Hóa sinh biển, Viện  
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.  
2.3.2. Chuẩn bị các cao chiết để tiến hành phân lập hợp chất hóa  
học  
Sơ đồ tạo các cao chiết từ bột hoa đu đủ đực khô được trình  
bày trên Hình 2.1.  
Sơ đồ tạo các cao chiết từ bột lá cây đu đủ đực khô được trình  
bày trên Hình 2.2.  
Hình 2.1. Sơ đồ tạo các cao chiết từ hoa đu đủ đực  
5
Hình 2.2. Sơ đồ tạo các cao chiết từ lá cây đu đủ đực  
2.3.3. Quá trình phân lập các hợp chất hóa học  
a. Phân lập các hợp chất hóa học từ mẫu hoa đu đủ đực  
Phân lập các hợp chất hóa học từ cao chloroform (CPC)  
Sơ đồ phân lập hợp chất hóa học từ cao chloroform của hoa đu  
đủ đực được trình bày trên Hình 2.3.  
Hình 2.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất hóa học từ cao chloroform  
của hoa đu đủ đực  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 20680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu chiết tách và phân lập hợp chất hóa học gây độc tế bào ung thư từ dịch chiết cây đu đủ đực (Carica papaya L.)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_chiet_tach_va_phan_lap_hop.pdf