Báo cáo Đề tài Quy hoạch nuôi tôm hùm đến năm 2020 và định hướng đến 2030

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN III  
----------------------------  
BÁO CÁO TỔNG HỢP  
QUY HOẠCH NUÔI TÔM HÙM ĐẾN N M 2020 V  ĐỊNH HƢỚN  
ĐẾN 2030  
Chủ đầu tƣ: Tổng cục Thủy sản  
Đơnvị chủ trì nhiệm vụ: Vụ Nuôi trồng Thủy sản  
Đơn vị tƣ vấn:  
1. Đơn vị đứng đầu liên danh: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III  
2. Đơn vị thành viên liên danh: Viện Hải Dƣơng học Nha Trang  
Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản  
Khánh Hòa, tháng 12 năm 2015  
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN III  
----------------------------  
BÁO CÁO TỔNG HỢP  
QUY HOẠCH NUÔI TÔM HÙM ĐẾN N M 2020 V  ĐỊNH HƢỚN  
ĐẾN 2030  
CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH  
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƢ VẤN  
Danh sách ngƣời tham gia chính:  
TS Mai Duy Minh1*  
TS Nguyễn Việt Nam1  
ThS Phạm Trƣờng Giang1  
TS Lê Văn Chí1  
KS Tống Phƣớc Hòang Sơn2  
ThS Hồ Thu Minh3  
*: Chủ nhiệm nhiệm vụ  
1: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III  
2: Viện Hải Dƣơng học Nha Trang  
3: Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản  
ii  
MỤC LỤC  
iii  
iv  
v
vi  
vii  
viii  
DANH MỤC CÁC BẢN  
H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a...................................................................................... 22  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 23  
DO, BOD5, NO2-N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a..................................................... 24  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 25  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 25  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 26  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 28  
ix  
 
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 29  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 32  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 35  
N, H2S), (8) TSS, (9): Chlorophyll-a................................................................................. 37  
x
Bảng 28: Nhu cầu đào tạo lao động (người) cho nuôi tôm hùm ở miền Trung đến 2030.99  
xi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
FAO  
Nội dung viết tắt  
Tổ chức Nông, Lương thực Liên Hợp Quốc  
Hệ số chuyển đổi thức ăn (Feed convertion ratio)  
Kinh tế xã hội  
FCR  
KTXH  
NN&PTNT  
NTTS  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Nuôi trồng thủy sản  
RAS  
Hệ thống nuôi tuần hoàn nước (Recirculating Aquaculture System)  
Thành phố  
TP  
VietGAP  
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam (Vietnamese Good  
Agricultural Practices)  
VSATTP  
UBND  
Vệ sinh an toàn thực phẩm  
Ủy ban nhân dân  
xiii  
 
CHƢƠN  I: PHẦN MỞ ĐẦU  
1.1. Sự cần thiết lập quy hoạch  
Các tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận thuộc 2 vùng Trung Trung Bộ (từ Quảng  
Bình đến Quảng Ngãi) và vùng Nam Trung Bộ (từ Bình Định đến Bình Thuận) sau này  
gọi tắt là miền Trung có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển  
nuôi trồng thủy sản (NTTS) trong đó có tôm hùm. Hiện nay, công tác quy hoạch và quản  
lý nuôi tôm hùm ở các tỉnh này còn hạn chế. Do các cơ sở nuôi tôm hùm phát triển ồ ạt,  
thiếu kiểm soát đã và đang gây ô nhiễm môi trường nước vùng nuôi trong các vũng vịnh.  
Nguyên nhân chính là mật độ nuôi tôm quá dày, quá sức tải môi trường; tác động của các  
chất kháng sinh, hóa chất sử dụng trong phòng trị bệnh và chất thải sinh hoạt. Bên cạnh  
đó, hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ nuôi tôm hùm trong vùng chưa  
được quan t m đầu tư đúng mức làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và giảm hiệu  
quả của hoạt động nuôi. Nuôi tôm hùm còn gặp một số thách thức đó là con giống và thức  
ăn. Giống tôm hùm nuôi thương phẩm chủ yếu là do khai thác tự nhiên và một phần nhập  
từ nước ngoài. Do lệ thuộc vào tự nhiên nên con giống không đảm bảo chất lượng, giá  
giống biến động theo năm. Thức ăn sử dụng nuôi tôm hùm thương phẩm là cá tạp từ hoạt  
động khai thác thủy sản. Vào mùa khan hiếm, giá thức ăn lên cao làm giảm hiệu quả sản  
xuất. Thức ăn tươi sống không được bảo quản đúng yêu cầu dễ mang mầm bệnh là  
nguyên nhân góp phần tạo dịch bệnh bùng phát và lây lan trong vùng nuôi. Cũng do khả  
năng về con giống và dịch bệnh nên sản lượng nuôi hàng năm biến động, cung vượt quá  
cầu dẫn đến giá tôm biến động theo năm g y thiệt hại lớn cho người nuôi. Công tác quản  
lý chưa hiệu quả, ý thức của người nuôi tôm hùm chưa cao nên hoạt động nuôi tôm hùm ở  
các tỉnh miền Trung của Việt Nam còn nhiều rủi ro, thiếu tính bền vững. Tổng sản lượng  
tôm hùm nuôi hàng năm đạt trên dưới 2000 tấn. Tuy nhiên, năm 2007 dịch bệnh đã g y  
thiệt hại cho nghề nuôi tôm hùm khoảng 198 tỷ đồng còn năm 2012 là 200 tỉ đồng. Ngoài  
ra do nhu cầu phát triển kinh tế của các địa phương, một số vùng nuôi tôm hùm truyền  
thống (hiện có) đang được đưa vào quy hoạch phát triển du lịch, cảng biển, khu công  
nghiệp. Điều này dẫn đến xung đột về lợi ích của các thành phần kinh tế khác nhau, đặt ra  
yêu cầu về sắp xếp lại vùng nuôi tôm hùm. Để phát triển bền vững nghề nuôi tôm hùm tại  
khu vực miền Trung, cần có công tác quy hoạch để bố trí lại vùng nuôi, tổ chức lại sản  
xuất và đề xuất các giải pháp về con giống, thức ăn, công nghệ nuôi và thị trường nhằm  
nâng cao nhiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.  
1
   
Xây dựng và ban hành “Quy hoạch phát tri n nu i t m h m  ến năm 2020 v  
  nh h  ng  ến 2030  là cần thiết và cấp bách, là tiền đề giúp địa phương có cơ sở để  
xây dựng và phát triển, đặc biệt là sắp xếp lại quy mô, tổ chức sản xuất hợp lý, xác định  
được các bước đi và giải pháp hữu hiệu để phát huy được lợi thế, tận dụng cơ hội tạo ra  
sản phẩm nhằm đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp phần tạo  
việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.  
1.2. Những căn cứ pháp lý  
- Luật Thuỷ sản số 17/2003/QH11 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;  
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và  
quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội;  
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung  
một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về  
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;  
- Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  
Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020;  
- Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  
Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020;  
- Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê  
duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;  
- Quyết định số 1445/QĐ-TTg, ngày 16/08/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê  
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm  
2030;  
- Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn về việc phê duyệt  Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo  
hướng n ng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ;  
- Quyết định số 2383/QĐ-BNN-NTTS ngày 6/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn về ban hành tạm thời quy định về nuôi tôm hùm.  
- Thông báo số 6885/TB-BNN-VP ngày 21/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn về định hướng phát triển nuôi tôm hùm.  
- Quyết định số 1771/QĐ-BNN-TCTS: Phê duyệt quy hoạch hệ thống nghiên cứu,  
sản xuất và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020  
2
 
- Quyết định 2234 /QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy  
hoạch Nuôi trồng thủy sản tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.  
- Quyết định số 2327/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản  
tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.  
- Công văn số 1802/SNN-TS của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên  
về việc góp ý quy hoạch phát triển tôm hùm và nuôi cá rô phi đến năm 2020, định  
hướng đến năm 2030;  
- Công văn số 589/CCN-NV của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh  
Hòa về việc góp ý quy hoạch phát triển tôm hùm đến năm 2020, định hướng đến  
năm 2030;  
- Công văn số 1817/SNN&PTNT-NTTS của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông  
thôn Quảng Nam về việc góp ý quy hoạch phát triển tôm hùm đến năm 2020, định  
hướng đến năm 2030;  
1.3. Phạm vi và nội dung quy hoạch  
1.3.1. Phạm vi không gian,thời gian  
Quy hoạch cho 11 tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam gồm: Quảng Bình, Quảng  
Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh  
Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2015.  
1.3.2. Nội dung quy hoạch  
- Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm (tôm hùm bông, tôm hùm xanh, tôm hùm tre,  
tôm hùm đỏ) ở miền Trung Việt Nam đến 2020 và định hướng đến năm 2030.  
- Tôm hùm bông là đối tượng có giá trị cao, giá hiện tại trên thị trường biến động  
1.200.000 đ đến 1.800.000 đ. Do giá cao, cỡ tôm thương phẩm lớn từ 0,6 đến 3 kg, nguồn  
giống dồi dào nên tôm hùm bông là đối tượng nuôi chủ lực. Tôm hùm xanh, tôm hùm tre,  
tôm hùm đỏ có cỡ tôm nhỏ hơn (dưới 0,5 kg/con) giá thấp hơn nên trong mấy năm gần  
đ y chúng là đối tượng nuôi bổ sung, nuôi kèm theo trong điều kiện con giống tôm hùm  
bông khan hiếm. Tuy vậy cỡ nhỏ, thời gian nuôi ngắn, giá cả vừa phải phù hợp với nhu  
cầu tiêu thụ nội địa nên chúng cũng là đối tượng nuôi tiềm năng.  
- Đề xuất các giải pháp thực hiện và các dự án ưu tiên đầu tư.  
3
     
1.4. Phƣơng pháp quy hoạch  
1.4.1. Xây dựng quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm dựa trên quan điểm, định  
hướng phát triển của ngành thủy sản; nhu cầu phát triển kinh tế biển, ven  
biển và phát triển nuôi tôm hùm tại các địa phương.  
o Chú trọng đến quy hoạch phát triển du lịch, khu đô thị ven biển của các địa  
phương như Bình Định; quy hoạch cầu cảng, du lịch của Phú Yên, Thừa  
Thiên Huế; nhiệt điện của Ninh Thuận; quy hoạch kinh tế Vịnh Văn Phong,  
du lịch tại Khánh Hòa.  
1.4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch dựa trên ph n tích đánh giá hiện trạng và tiềm năng  
về con giống, thức ăn, công nghệ và năng suất, sản lượng của tôm hùm ở  
khu vực miền Trung Việt Nam và triển vọng về thị trường tôm hùm trong  
nước và thế giới.  
1.4.3. Số liệu thứ cấp sử dụng cho quy hoạch được thu thập từ các cá nhân/tổ chức  
của cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương; các tổ chức quốc tế;  
trường Đại học Nha Trang; các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I, II,  
III; Viện Hải dương học Nha Trang; số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê  
và các Cục thống kê của 11 tỉnh/thành phố khu vực miền Trung.  
o Số liệu tài liệu liên quan đến thủy sản, kinh tế biển được thu thập thông qua  
các buổi làm việc, trao đổi trực tiếp với các sở Nông nghiệp và Phát triển  
nông thôn của 11 tỉnh ven biển từ Quảng Bình đến Bình Thuận.  
o Đối với các tỉnh trọng điểm nuôi tôm hùm như Phú Yên, Khánh Hòa, thu  
thập số liệu thứ cấp được thực hiện đến cấp huyện như Sông Cầu, Tuy An  
tỉnh Phú Yên; Cam Ranh, Nha Trang, Ninh Hòa, Vạn Ninh tỉnh Khánh  
Hòa.  
o Tổng số có 117 tài liệu liên quan đến quy hoạch, quản lý, phát triển, nghiên  
cứu nuôi tôm hùm, phát triển thủy sản và kinh tế xã hội có liên quan đến  
phát triển nuôi tôm hùm của địa phương.  
1.4.4. Số liệu sơ cấp phục vụ cho quy hoạch được điều tra thu thập qua phỏng vấn  
trực tiếp người nuôi tôm hùm, các chuyên gia nghiên cứu về tôm hùm, các  
4
 
cán bộ quản lý địa phương tại các vùng nuôi tôm hùm tập trung; vùng khai  
thác giống tôm hùm trong địa bàn lập quy hoạch.  
o Xử lý thông tin sơ cấp dựa trên số liệu từ 77 phiếu (40 chỉ tiêu/phiếu) phỏng  
vấn cán bộ, chuyên gia về tôm hùm, quản lý ngành và 310 phiếu từ người  
nuôi tôm hùm, trong đó tập trung ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh  
Thuận.  
o Công tác điều tra phỏng vấn người nuôi được thực hiện ở các xã/phường  
nuôi tôm hùm trọng điểm của thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định; thị xã  
Sông Cầu, huyện Tuy An tỉnh Phú Yên; huyện Vạn Ninh, thị xã Ninh Hòa,  
Thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa.  
1.4.5. Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả và so sánh, phân tích mô hình và dự  
báo, phân tích kinh tế xã hội môi trường, phân tích hiện trạng phát triển  
nghề nuôi tôm hùm.  
1.4.6. Sử dụng phương pháp chuyên gia để tư vấn, định hướng về mục tiêu, nội  
dung và phương pháp trong suốt quá trình thực hiện dự án.  
1.4.7. Sử dụng phương pháp lấy ý kiến đóng góp qua các hội nghị, hội thảo để  
tham vấn ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm, xin ý kiến của các địa phương,  
các bộ ngành liên quan để hoàn thiện báo cáo.  
1.4.8. Điều kiện địa hình, khí tượng, thủy văn lục địa được cập nhật từ bộ số liệu  
trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây  
dựng (QCVN 02 - 2009/BXD) ban hành theo quyết định số 439/BXD-  
CSXD.  
o
Điều kiện thủy văn động lực biển với các số liệu được thu thập từ ngân hàng  
cơ sở dữ liệu quốc gia biển, các số liệu khảo sát mới nhất thuộc các đề tài  
dự án của Viện Hải Dương Học Nha Trang tiến hành ở khu vực miền Trung  
Việt Nam, các số liệu đồng hóa phân tích lại (assimilation reanalysic data)  
từ trang web khí tượng thủy văn toàn cầu HYCOM  
o
Điều kiện sóng được phân tích, tính toán từ mô hình Mike 21;  
5
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 137 trang yennguyen 11940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Quy hoạch nuôi tôm hùm đến năm 2020 và định hướng đến 2030", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_quy_hoach_nuoi_tom_hum_den_nam_2020_va_dinh_h.pdf