Báo cáo tóm tắt Đề tài Sức khoẻ môi trường địa chất: Hiện trạng và giải pháp cải thiện tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Việt Nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐꢀI HꢁC BÁCH KHOA  
* * *  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HꢁC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐꢀI HꢁC ĐÀ NẴNG  
TÊN ĐỀ TÀI  
SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT: HIỆN  
TRꢀNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TꢀI KHU  
VỰC MIỀN TRUNG – TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM  
MÃ SỐ: B2018 – ĐN02 – 39  
Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS. LÊ PHƯỚC CƯỜNG  
ĐÀ
N
Ẵ
NG, TH
Á
NG 5
NĂM 20
20  
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA  
VÀ CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI  
1. Danh sách những người tham gia  
TT  
Họ và tên  
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao  
-Chủ nhiệm đề tài;  
-Xây dựng đề cương chi tiết;  
-Chủ trì thực hiện khảo sát, thực hiện các  
tuyến đo bằng phương pháp ảnh điện 2D, 3D,  
kiểm tra đối chứng kết quả đo bằng phương  
pháp khoan thăm dò;  
PGS.TS.  
Lê Phước Cường  
1
-Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất,  
nước ngầm, mức độ mẫn cảm với môi trường  
của người dân tại khu vực nghiên cứu;  
-Viết báo cáo và bảo vệ.  
-Khảo sát vị trí các tuyến đo tại các khu vực  
dễ bị tổn thương bởi các điều kiện môi  
trường tự nhiên, môi trường xã hội;  
-Phân tích các cơ sở dữ liệu thu thập được  
thông qua các phần mềm chuyên dụng. Viết  
báo cáo chuyên đề.  
ThS. Lương Văn  
Thọ  
2
3
Nguyễn Thị Thuỳ -Nghiên cứu điều tra xã hội học và hiện trạng  
Dương sức khoẻ môi trường khu vực nghiên cứu.  
2. Những đơn vị phối hợp  
TT  
ĐƠN VỊ  
NỘI DUNG THAM GIA  
1
Trung tâm nghiên cứu và bảo vệ Tiến hành phân tích, quan  
môi trường - Đại học Đà Nẵng  
trắc môi trường  
2
3
Liên Đoàn bản đồ địa chất miền Phối hợp nghiên cứu, tư  
Nam, Cục địa chất và khoáng sản, vấn chuyên môn  
Bộ tài nguyên và môi trường  
Phân viện khoa học an toàn vệ sinh Tiến hành phân tích, quan  
1
lao động và bảo vệ môi trường miền trắc môi trường  
Trung  
4
Trường  
Đại  
học  
Pannonia, Phối hợp nghiên cứu, tư  
Veszprem, Hungary  
vấn chuyên môn  
MỤC LỤC  
Danh sách những người tham gia và các đơn vị phối hợp  
thực hiện đề tài  
i
ii  
iv  
v
xi  
1
Mục lục  
Danh mục các hình  
Thông tin kết quả nghiên cứu (tiếng Việt)  
Thông tin kết quả nghiên cứu (tiếng Anh)  
Mở đầu  
Chương 1  
TỔNG QUAN  
9
1.1. Tổng quan sức khoẻ môi trường khu vực thành phố Đà Nẵng  
Tổng quan sức khoẻ môi trường khu vực tỉnh Quảng Nam  
Tổng quan sức khoẻ môi trường khu vực thành phố Đà Lạt  
Chương 2  
9
10  
22  
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu  
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Cách tiếp cận  
29  
29  
29  
29  
29  
29  
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, tham vấn cộng  
đồng  
30  
2.3.3. Phương pháp thực nghiệm  
2.3.4. Phương pháp kế thừa  
30  
42  
2.3.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp đánh giá kết quả thực  
nghiệm  
42  
Chương 3  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1.1. Hiện trạng sức khoẻ môi trường tại khu vực nghiên cứu  
3.1.2. Kết quả nghiên cứu sức khoẻ môi trường địa chất  
45  
45  
80  
2
3.1.3. Một số đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng sức khoẻ  
môi trường  
95  
3.2. THẢO LUẬN  
KẾT LUẬN  
101  
104  
105  
107  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Phụ lục  
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU  
1. Danh mục các hình  
Số  
Tên hình  
Trang  
hiệu  
hình  
3.1 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng  
3.2 Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng  
47  
54  
Biểu đồ chất lượng môi trường thôn Phước Lộc theo đánh giá của  
người dân  
3.4 Vị trí tuyến đo khu vực KCN Hoà Khánh, Q Liên Chiểu, Đà Nẵng  
3.3  
77  
81  
83  
Kết quả ảnh điện 2D tại KCN Hòa Khánh, Quận Liên Chiểu, TP. Đà  
Nẵng  
3.5  
Kết quả khoan kiểm tra trên hai tuyến đo KCN Hòa Khánh, Quận  
Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng  
Hai tuyến đo tại khu vực gần Âu Thuyền Thọ Quang, Quận Sơn Trà,  
TP. Đà Nẵng  
Kết quả ảnh điện 2D của hai tuyến đo tại khu vực gần Âu Thuyền  
Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng  
3.6  
83  
83  
83  
3.7  
3.8  
Kết quả khoan thăm dò trên hai tuyến đo tại khu vực gần Âu Thuyền  
Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng  
Vị trí khu vực khảo sát tại Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng  
Kết quả ảnh điện 2D tại khu vực bồi đắp của sông Đô Tỏa, Quận  
Ngũ Hành Sơn,Tp.Đà Nẵng  
3.9  
84  
85  
86  
3.10  
3.11  
Kết quả khoan thăm dò trên tuyến 3 tại khu vực bồi đắp của sông Đô  
Tỏa, Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng  
Kết quả ảnh điện 2D-3D tại khu vực nghĩa trang Điện Dương được  
biểu diễn trong hệ trục OXYZ.  
3.12  
3.13  
86  
88  
3.14 Vị trí khảo sát thuộc khu vực Đèo Prenn, Đà Lạt, Lâm Đồng.  
3.15 Kết quả ảnh điện 2D tại khu vực Đèo Prenn, Đà Lạt, Lâm Đồng  
89  
89  
Kết quả khoan kiểm tra trên tuyến 1 tại khu vực Đèo Prenn, Đà Lạt,  
Lâm Đồng.  
3.17 Sơ đồ Scree plot mô tả tỉ lệ phân bố của các thành phần  
3.16  
90  
93  
3
3.18 Đồ hoạ tài khoản t1-t2  
3.19 Đồ hoạ phụ tải p1-p2  
93  
94  
3.20 Tương quan kết quả ảnh điện giữa các khu vực nghiên cứu  
103  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TꢀO  
ĐꢀI HꢁC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: “Sức khoẻ môi trường địa chất – Hiện trạng và giải  
pháp cải thiện tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Việt Nam”  
- Mã số: B2018 – ĐN02 – 39  
- Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Phước Cường  
- Thành viên tham gia: ThS Lương Văn Thọ, Nguyễn Thị Thùy  
Dương  
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 24 tháng (8/2018-7/2020)  
2. Mục tiêu:  
- Nghiên cứu đặc điểm, hiện trạng sức khỏe môi trường đất của ba tỉnh,  
thành phố tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên: thành phố Đà Nẵng,  
tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Lạt;  
- Nghiên cứu quy luật phân bố địa chất, nước ngầm tại các khu vực  
nghiên cứu bằng phương pháp ảnh điện 2D, 3D và đối chứng bằng  
khoan thăm dò;  
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật, giải pháp xã hội học nhằm  
cải thiện, nâng cao sức khỏe môi trường đất, môi trường nước ngầm.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Khu vực miền Trung - Tây Nguyên có vị thế quan trọng với các khu  
kinh tế công nghiệp tập trung ở các tỉnh thành lớn như Đà Nẵng, Quảng  
Nam, Quảng Ngãi,… Cụ thể là thành phố Đà Nẵng có sáu khu công  
nghiệp tập trung có tổng diện tích là 1.141,91 ha, Quảng Nam có khu  
kinh tế công nghiệp Chu Lai, Quảng Ngãi có khu kinh tế công nghiệp  
4
Dung Quất. Các hoạt động sản xuất trong khu vực công nghiệp đã gây ra  
nhiều quan ngại về khí thải đô thị, khí thải công nghiệp và ô nhiễm do  
các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo máy, ô nhiễm do ngành nuôi trồng  
thủy sản…, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước sông, hồ và theo  
các con đường tích lũy sinh thái sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng  
nước ngầm và gây ô nhiễm môi trường địa chất. Bên cạnh đó, hoạt động  
xả thải của các nhà máy công nghiệp hóa chất, việc đổ các chất thải rắn,  
chất thải y tế và chất thải công nghiệp chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa  
triệt để ra các khu vực sinh thái, khu vực dân cư sinh sống đã trực tiếp  
gây nên ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường đất và tác động  
trực tiếp lên sức khỏe của người dân.  
Hậu quả của suy giảm sức khỏe môi trường đất, môi trường nước ngầm  
đã gây thiệt rất lớn về người và của, đã tác động rất lớn đến đời sống an  
sinh xã hội của con nười. Do đó, trong tương lai để tạo cơ sở cho vấn đề  
phát triển an sinh bền vững thì tại các quốc gia đang phát triển cần phải  
có các giải pháp khoa học-công nghệ hợp lý và hiệu quả để nghiên cứu  
tìm ra quy luật phân bố địa chất tại các vùng miền, các khu vực đặc  
trưng, trên phạm vi rộng. Trên cơ sở dữ liệu đó, có thể đề xuất các giải  
pháp thi công, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình ngầm để đảm bảo  
được tính ổn định và bền vững của công trình. Đồng thời, tiến hành các  
biện pháp kỹ thuật xây lưới bảo vệ, đê kè tại các khu vực có nền địa chất  
đặc thù, xung yếu dễ trượt, dễ sạt lở và dễ đứt gãy nhằm giảm thiểu các  
rủi ro, thiệt hại về người và đảm bảo cho các công trình vào mùa mưa lũ.  
Trước tình hình đó, nhóm nghiên cứu đã có những nghiên cứu cụ thể về  
phương pháp thăm dò ảnh điện 2D-3D là một trong tổ hợp các phương  
pháp thăm dò địa điện của nội dung địa vật lý kỹ thuật và môi trường.  
Với ưu điểm là một phương pháp không xâm thực, thiết bị máy móc đo  
đạc gọn nhẹ dễ thu thập số liệu ngoài thực địa, cùng với sự hỗ trợ rất  
mạnh của các thuật toán và chương trình có khả năng xử lý khối lượng  
lớn dữ liệu thì phương pháp này trở thành một công cụ hữu hiệu trong  
khảo sát, đánh giá sức khỏe môi trường đất, khảo sát các tai biến, rủi ro  
về môi trường địa chất và địa chất công trình. Với sự cấp thiết đặt ra của  
vấn đề sức khỏe môi trường địa chất hiện nay cùng với sự hỗ trợ mạnh  
mẽ của kỹ thuật địa vật lý môi trường; nhằm tìm ra được các đặc điểm,  
quy luật phân bố địa chất tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên để có  
cơ sở thực hiện các giải pháp cải thiện và nâng cao sức khỏe môi trường  
đất, nhóm nghiên cứu đề xuất thực hiện đề tài: “Sức khỏe môi trường địa  
5
chất: Hiện trạng và giải pháp cải thiện tại khu vực Miền Trung - Tây  
Nguyên, Việt Nam”.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
- Đã công bố quốc tế các nghiên cứu đặc điểm, hiện trạng sức khỏe môi  
trường đất của ba tỉnh, thành phố tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên  
trên tạp chí quốc tế uy tín về môi trường (Environmental Science and  
Pollution Research, SCIE, Q1);  
- Nghiên cứu quy luật phân bố địa chất, nước ngầm tại các khu vực  
nghiên cứu bằng phương pháp ảnh điện không xâm thực và đối chứng  
các nghiên cứu ảnh điện bằng khoan thăm dò.  
5. Tên sản phẩm:  
STT  
1
Tên sản phẩm  
Số lượng Ghi chú  
Bài báo khoa học  
trên tạp chí trong  
nước  
02  
Đã đăng 02 bài trên tạp chí  
KHCN, Đại học Đà Nẵng,  
năm 2019, 2020;  
2
3
Bài báo khoa học  
trên tạp chí quốc tế  
01  
Đã đăng 01 bài trên tạp chí  
Environmental Science and  
Pollution Research (SCIE,  
Q1);  
Báo cáo có khả năng ứng  
dụng thực tiễn.  
Sản phẩm ứng  
dụng chương trình  
máy tính chạy phần  
mềm Surfer trên cơ  
sở dữ liệu đo đạc  
tại khu vực nghiên  
cứu  
01 báo  
cáo  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng:  
Về giáo dục-đào tạo: thông qua đề tài nghiên cứu góp phần nâng cao  
năng lực giảng dạy và đào tạo của đội ngũ giảng viên chuyên ngành  
khoa học môi trường và địa vật lý môi trường; công bố 03 bài báo khoa  
học trên tạp chí trong và ngoài nước; kết quả nghiên cứu là tài liệu tham  
khảo tốt cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên  
ngành kỹ thuật môi trường.  
Về kinh tế - xã hội: sản phẩm dùng định hướng quản lý phát triển bền  
vững chất lượng môi trường sống ở vùng đô thị, các khu công nghiệp;  
tạo cơ sở chẩn đoán sớm tình trạng sức khoẻ môi trường địa chất, môi  
trường nước ngầm; cải thiện môi trường sống của người dân.  
6
Về môi trường: nâng cao ý thức tự bảo vệ mình và bảo vệ môi trường  
trong cộng đồng dân cư khu vực nghiên cứu; giảm nguy cơ mắc các căn  
bệnh nan y do chất lượng sức khoẻ môi trường không đảm bảo.  
Ngày  
tháng 5 năm 2020  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên)  
Cơ quan Chủ trì  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Geological environmental health – Current situation  
and improvement solutions in central region and highlands, Vietnam  
Code number: B2018-ĐN02-39  
Coordinator: Assoc.Prof.Dr. Le Phuoc Cuong  
Participating members: Msc Luong Van Tho, Nguyen Thi Thuy  
Duong  
Implementing institution: The University of Danang-University of  
Science and Technology  
Implementation time: 24 months (August 2018 – July 2020)  
2. Objective(s):  
- Studying characteristics, current status of soil environmental health of  
three places in the Central region and Central Highlands: Da Nang city,  
Quang Nam province and Da Lat city;  
- Studying the geographic distribution of groundwater in the study areas  
by 2D, 3D photo and control methods by drilling and exploration;  
- Research and propose technical - sociological solutions in improving  
the health of soil and groundwater environment.  
3. Creativeness and innovativeness:  
The Central Region - Central Highlands has an important position with  
industrial economic zones concentrated in big cities such as Da Nang,  
Quang Nam, Quang Ngai, ... Specifically, Danang City has six industrial  
parks with a total area of 1,141.91 ha, Quang Nam has Chu Lai  
industrial economic zone, Quang Ngai has Dung Quat industrial  
7
economic zone. Production activities in the industrial sector have caused  
many concerns about urban emissions, industrial emissions and pollution  
caused by mechanical engineering industries, pollution caused by  
aquaculture ... adversely affecting the quality of river and lake water and  
along the ecological accumulation routes will directly affect the quality  
of underground water and cause geological pollution. In addition, the  
discharge of chemical industrial plants, the dumping of solid wastes,  
medical wastes and untreated industrial wastes into ecological areas, the  
residential areas have directly caused negative impacts on the quality of  
the soil environment and directly impacted on the health of the people.  
Consequences of deterioration of soil and groundwater health have  
caused great damage to people and property, greatly impacting on the  
social security of human life. Therefore, in the future to create a basis for  
the issue of sustainable security development, developing countries need  
to have reasonable and effective scientific and technological solutions to  
research and find out the rules. Geologic distribution in regions, typical  
areas, on a large scale. Based on that database, it is possible to propose  
construction solutions, infrastructure construction, underground works to  
ensure the stability and sustainability of the work. At the same time,  
technical measures should be taken to build protective nets and  
embankments in areas with specific geological conditions, which are  
easy to slip, prone to landslides and fractures to minimize risks and  
damages. people and ensure constructions in the rainy season. In this  
situation, the research team has made specific studies on 2D-3D photo  
exploration method as one of a combination of geotechnical exploration  
methods of geophysical content and environment.  
With the advantage of a non-invasive method, compact measuring  
instruments are easy to collect data in the field, along with the strong  
support of algorithms and programs capable of handling large volumes.  
In the data, this method becomes an effective tool in surveying and  
evaluating soil environment health, surveying hazards, risks of  
geological and engineering geology. With the urgency of current  
environmental environmental health issues with the strong support of  
environmental geophysical techniques; In order to find out the  
characteristics and rules of geological distribution in the Central -  
Highlands region to have basis for implementing measures to improve  
and improve the soil environment health, the research team proposed to  
implement the project: "Geological environmental health - Current  
8
situation and improvement solutions in the Central region - Central  
Highlands, Vietnam".  
4. Research results:  
- Published studies on characteristics and current state of soil health in  
three provinces and cities in the Central and Highlands regions in the  
prestigious international environmental journal (Environmental Science  
and Pollution Research, SCIE, Q1);  
- Studying the geographic distribution of groundwater and groundwater  
in the study areas by non-invasive method and control electrical image  
studies by exploration drilling.  
5. Products:  
No.  
1
Product Name  
Quantity  
01  
Note  
Scientific article published  
in international journal  
01 article in the journal  
Environmental  
Science  
and  
Pollution Research (SCIE, Q1);  
02 articles in Journal of Science  
and Technology, The University  
of Da Nang (2019, 2020);  
2
3
Scientific  
domestic journal  
articles  
in  
02  
01  
Report  
on  
computer  
The  
report  
has  
practical  
program running Surfer  
applicability.  
software  
measurement  
research area  
based  
data  
on  
in  
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  
Regarding education and training: through researching projects,  
contributing to improving teaching and training capacity of lecturers of  
environmental science and environmental geophysics; published 03  
scientific articles on domestic and foreign magazines; Research results  
are good references for students, graduate students and graduate students  
in environmental engineering.  
Regarding socio-economy: products use the orientation of sustainable  
development management of living environment quality in urban areas  
and industrial parks; create a basis for early diagnosis of the health of  
geological environment, underground water environment; improve the  
living environment of people.  
Environment: raising awareness of self-protection and  
environmental protection in the community of the study area; reduce the  
risk of incurable diseases due to poor quality of environmental health.  
9
MỞ ĐẦU  
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và  
ngoài nước  
Đến thời điểm hiện tại, trên thế giới đã có nhiều công trình ứng  
dụng phương pháp ảnh điện 2D, 3D để khảo sát sức khoẻ môi trường địa  
chất nhằm dự báo sụt lún, đứt gãy và một số các tai biến địa chất có thể  
xảy ra. Các công trình nghiên cứu này áp dụng các phương pháp sai  
phân hữu hạn dựa trên cơ sở của phương pháp Dey và Morrison (1979a)  
và được cải tiến bởi Loke (1995) cũng như phương pháp phần tử hữu  
hạn tam giác tiêu chuẩn bậc 1. Cơ sở nghiên cứu của các công trình này  
dựa trên lý thuyết ảnh điện với các cấu hình thiết bị Wenner Alpha,  
Wenner Schlumberger và ứng dụng các bài toán thuận, bài toán nghịch  
để giải đoán hình ảnh kết quả về sức khoẻ địa chất môi trường. Trên cơ  
sở phương pháp đo sâu điện 2D, 3D với cấu hình Wenner Alpha và  
Wenner Schlumberger, Liên đoàn bản đồ phía Nam cũng như nhóm  
nghiên cứu đã thực hiện khảo sát tình hình sức khoẻ môi trường địa chất  
tại một số khu vực khu công nghiệp tập trung của Thành phố Đà Nẵng;  
khảo sát đứt gãy và sụt lún ở Ấp Suối Râm, Long Giao, Cẩm Mỹ, Đồng  
Nai; khảo sát sạt lở tại bán đảo Thanh Đa, TP Hồ Chí Minh; khảo sát sạt  
lở tại bờ Sông Tiền, thị xã Sa Đéc; khảo sát mỏ đá Núi Một, Ninh Sơn,  
Ninh Thuận; khảo sát bãi rác Đông Thạnh, Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh;  
khảo sát đê ngăn nước đập Dầu Tiếng.  
2. Tính cấp thiết  
Với ưu điểm là một phương pháp không xâm thực, thiết bị máy  
móc đo đạc gọn nhẹ dễ thu thập số liệu ngoài thực địa, cùng với sự hỗ  
trợ rất mạnh của các thuật toán và chương trình có khả năng xử lý khối  
lượng lớn dữ liệu thì phương pháp này trở thành một công cụ hữu hiệu  
trong khảo sát, đánh giá sức khỏe môi trường đất, khảo sát các tai biến,  
rủi ro về môi trường địa chất và địa chất công trình. Với sự cấp thiết đặt  
ra của vấn đề sức khỏe môi trường địa chất hiện nay cùng với sự hỗ trợ  
mạnh mẽ của kỹ thuật địa vật lý môi trường; nhằm tìm ra được các đặc  
điểm, quy luật phân bố địa chất tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên  
để có cơ sở thực hiện các giải pháp cải thiện và nâng cao sức khỏe môi  
trường đất, nhóm nghiên cứu đề xuất thực hiện đề tài: “Sức khỏe môi  
trường địa chất: Hiện trạng và giải pháp cải thiện tại khu vực Miền  
Trung - Tây Nguyên, Việt Nam”.  
10  
3. Mục tiêu  
- Nghiên cứu đặc điểm, hiện trạng sức khỏe môi trường đất của ba tỉnh,  
thành phố tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên: thành phố Đà Nẵng,  
tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Lạt;  
- Nghiên cứu quy luật phân bố địa chất, nước ngầm tại các khu vực  
nghiên cứu bằng phương pháp ảnh điện 2D, 3D và đối chứng bằng  
khoan thăm dò;  
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật, giải pháp xã hội học nhằm  
cải thiện, nâng cao sức khỏe môi trường đất, môi trường nước ngầm.  
4. Cách tiếp cận  
- Tiếp cận các kết quả nghiên cứu trước đây;  
- Tiếp cận trực tiếp (khảo sát, đo đạc thực địa, phân tích kết quả).  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Để thực hiện đề tài tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu  
cơ bản sau:  
-
Phương pháp thực nghiệm: áp dụng các kỹ thuật đo đạc thực  
nghiệm ảnh điện 2D, 3D, khoan thăm dò kiểm chứng.  
-
Phương pháp thống kê: thống kê, thu thập tài liệu, dẫn chứng, số  
liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu nhằm kế thừa các thông  
tin và kết quả có trước, tránh rủi ro và nghiên cứu chồng chéo.  
-
Phương pháp kế thừa: kế thừa các sản phẩm nghiên cứu trong và  
ngoài nước, có thể ứng dụng trong nghiên cứu khoa học.  
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
- Hiện trạng sức khoẻ môi trường địa chất của ba tỉnh thành phố: TP. Đà  
Nẵng, Tỉnh Quảng Nam và TP. Đà Lạt  
- Người dân sinh sống tại các khu vực khảo sát sức khoẻ môi trường địa  
chất  
Phạm vi nghiên cứu  
- Khu vực khảo sát môi trường địa chất của ba địa điểm: TP. Đà Nẵng,  
Tỉnh Quảng Nam và TP. Đà Lạt  
7. Nội dung nghiên cứu  
Nội dung 1: Nghiên cứu điều tra xã hội học về tình trạng sức khỏe môi  
trường khu vực dân cư sinh sống gắn liền với các hoạt động sản xuất  
công nghiệp, hoạt động xả thải tại khu vực nghiên cứu;  
11  
Nội dung 2: Khảo sát vị trí các tuyến đo tại các khu vực dễ bị tổn thương  
bởi các điều kiện môi trường tự nhiên, môi trường xã hội;  
Nội dung 3: Khảo sát, thực hiện các tuyến đo bằng phương pháp ảnh  
điện 2D, 3D; kiểm tra đối chứng kết quả đo bằng một số phương pháp  
khác như phương pháp khoan thăm dò;  
Nội dung 4: Thu thập, xử lý số liệu, phân tích các cơ sở dữ liệu thu thập  
được thông qua các phần mềm chuyên dụng. Từ đó đánh giá và xác định  
được quy luật phân bố địa chất, nước ngầm tại các khu vực nghiên cứu,  
tạo cơ sở dữ liệu để dự báo các đứt gãy, sụt lún một cách chính xác,  
nhanh chóng nhất;  
Nội dung 5: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước ngầm, môi  
trường đất, mức độ mẫn cảm với môi trường của người dân tại khu vực  
nghiên cứu;  
Nội dung 6: Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm thiết lập được điều  
kiện đảm bảo về môi trường sống an toàn, trong lành, nâng cao chất  
lượng sức khoẻ môi trường đất, môi trường nước ngầm.  
Chương 1  
TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan sức khoẻ môi trường khu vực thành phố Đà Nẵng  
1.1.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu  
Thành phố Đà Nẵng thuộc vùng duyên hải miền Trung. Phát triển  
công nghiệp trong thời gian qua ở Đà Nẵng một mặt có chuyển biến tích  
cực, nhưng hoạt động này cũng gây sức ép lên môi trường không khí,  
nước thải, chất thải rắn, gia tăng lượng khí nhà kính.  
1.1.2. Tình hình và thực trạng ô nhiễm môi trường  
Thực trạng môi trường nước  
Hiện nay, tổng lượng nước thải sinh hoạt từ khu vực đô thị của Đà  
Nẵng là gần 900.000 m3/ngày đêm. Trong khi đó, Tổng công suất thiết  
kế của các trạm xử lý nước thải đô thị đang vận hành mới khoảng  
284.300 m3/ngày đêm (tức chỉ có khoảng 1/3 khối lượng nước thải được  
xử lý). Nguồn ô nhiễm chính là nước thải từ các khu vực canh tác nông  
nghiệp, nước sinh hoạt, dịch vụ và nước thải từ các cơ sở sản xuất.  
Thực trạng hệ thống cấp nước  
Hiện nay thành phố Đà Nẵng đang sử dụng nước của 3 nhà máy. Nhà  
máy nước Cầu Đỏ sử dụng bể lắng ngang - bể lắng nhanh - clo lỏng,  
công suất 5000m3/ ngày đêm. Nhà máy nước Sân Bay, sử dụng bể lắng  
radian - bể lọc nhanh - clo lỏng, công suất 20000m3/ ngày đêm.  
12  
Thực trạng môi trường không khí và tiếng ồn  
Hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang có dấu hiệu ô nhiễm  
nặng tại các khu công nghiệp nồng độ ô nhiễm đang ở mức cao. Nhiều  
lò luyện thép trong các khu công nghiệp Đà Nẵng có lượng khí CO vượt  
67-100 lần, NOX vượt 2-6 lần, đặc biệt hơi chì vượt 40- 65500 lần.  
Thực trạng môi trường đất  
Nhìn chung tình trạng ô nhiễm đất ở Đà Nẵng hiện nay đang ở mức độ  
nhẹ. Với số dân hơn 1 triệu người, tổng số khu công nghiệp hiện tại là 7  
vẫn là con số ít. Nhưng bên cạnh đó một số nơi tình trạng ô nhiễm rất  
nặng. đặc biệt tại các khu vực đất dùng để chôn lấp rác có nguy cơ trong  
tình trạng báo động.  
Nguồn gây ô nhiễm chính ở đây đề cấp đến “rác thải”. Đà Nẵng đang  
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng nên lượng chất  
thải phát sinh trong năm rất lớn, trung bình 670 tấn/ngày đêm. Trong đó  
rác sinh hoạt 518 tấn/ngày, rác thải y tế 5 tấn/ngày và rác thải nguy hại 3  
tấn/ ngày. Toàn bộ lượng rác thải của thành phố thu gom được xử lý  
bằng phương pháp chôn lấp chồng lên nhau. Trừ một lượng nhỏ rác thải  
y tế tại 3 cơ sở y tế được đốt (có lò đốt), phần lớn rác thải y tế vẫn chôn  
lấp tại bãi rác Khánh Sơn.  
1.2. Tổng quan sức khoẻ môi trường khu vực tỉnh Quảng Nam  
1.2.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu  
Quảng Nam là tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm  
miền Trung. Theo vùng địa lý, sự phân bố dân số thay đổi rõ rệt. Sự  
khác biệt trong phân bố dân số đặt áp lực từ con người lên môi trường tự  
nhiên khác nhau, đặc biệt là sự phát sinh chất thải sinh hoạt, bao gồm rác  
thải và nước thải.  
1.2.2. Tình hình và thực trạng ô nhiễm môi trường  
Thực trạng môi trường nước  
Nước ngầm tầng nông (nước giếng) tại một số vùng trên địa bàn tỉnh  
Quảng Nam bị ô nhiễm bởi vi sinh; nước chua, có mùi hôi. Nguyên nhân  
chính là do sự thâm nhập chất gây ô nhiễm từ các nguồn nước mặt, trong  
đó có:  
+ Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và một số doanh nghiệp;  
+ Nước thải từ các ao đầm nuôi tôm tại một số vùng ven biển;  
+ Hiện tượng ngập úng thường xảy ra vào mùa mưa, lưu giữ các chất  
thải;  
Nước biển ven bờ chủ yếu bị ô nhiễm bởi hàm lượng chất rắn lơ lửng.  
Nguyên nhân chính là do nước từ các con sông đổ ra có mang một lượng  
13  
lớn chất rắn lơ lửng, đặc biệt vào mùa mưa. Ngoài ra, có tác động của  
hoạt động tàu thuyền ven biển. Mật độ tắm biển của khách du lịch vào  
mùa hè cao cũng góp phần ảnh hưởng đến chất lượng nước tại các bãi  
tắm.  
Thực trạng môi trường đất  
Về môi trường nước dưới đất, qua 2 đợt quan trắc năm 2018 tại 13 điểm,  
21 thông số quan trắc cho thấy: Chất lượng môi trường nước dưới đất  
khá tốt với hầu hết các thông số nhóm vật lý, hóa học và nhóm kim loại  
nặng, hóa chất bảo vệ thực vật có giá trị nằm trong QCVN 09-  
MT:2015/BTNMT.  
Việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu  
thực tế dẫn đến chất lượng môi trường trên địa bàn có nơi, có lúc có dấu  
hiệu bị ô nhiễm cục bộ. Chính vì sự thiếu kiểm soát cũng như chưa có sự  
can thiệp kịp thời làm cho môi trường ngày càng đi xuống theo hướng  
tiêu cực trong đó tập trung ở những khu vực tiếp nhận nguồn thải từ các  
khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất và nhất là ở khu vực nông  
thôn.  
Chất lượng môi trường đất, qua 1 đợt quan trắc năm 2018 tại 19 điểm, 9  
thông số quan trắc, cho thấy: Chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi dư lượng  
hóa chất bảo vệ thực vật, hàm lượng các kim loại nặng trong đất nằm  
trong giới hạn cho phép. So với năm 2016-2017, các thông số dinh  
dưỡng trong đất diễn biến ổn định qua các năm.  
1.3. Tổng quan sức khoẻ môi trường khu vực thành phố Đà Lạt  
1.3.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu  
Địa hình thành phố Đà Lạt là một địa hình phức tạp gồm nhiều loại địa  
hình khác nhau của nhiều vùng đất tập trung lại đây. Đà Lạt được chia  
thành hai loại địa hình rõ rệt là địa hình thấp đồng bằng và địa hình đồi  
núi cao. Hầu hết địa hình đồi núi nằm xung quanh cao nguyên lâm viên  
bao quanh thành phố. Các dãy núi này tạo thành một bức tường rào bảo  
vệ có ích lợi chắc gió. Ở giữa là một lòng chảo rộng 1.700 m.  
1.3.2. Tình hình và thực trạng ô nhiễm môi trường  
Hiện trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất:  
Môi trường đất tại thành phố Đà Lạt đang bị suy thoái nghiêm trọng bởi  
các hoạt động của con người.  
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp với việc sử dụng phân bón  
không đúng liều lượng, sử dụng thuốc trừ sâu đã làm thay đổi tính chất  
hóa lý của đất, suy kiệt dinh dưỡng, đất trở nên già cỗi. Tồn đọng trong  
14  
môi trường đất là các kim loại nặng và các chất độc hại khác, làm giảm  
hoạt tính sinh học của đất.  
- Hoạt động của các khu chôn lấp rác phát sinh, không chôn  
lấp đúng quy trình làm cho môi trường đất ô nhiễm trầm trọng.  
Tình hình chung về môi trường nước ở Đà Lạt:  
Thành phố Đà lạt là nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp  
không tập trung thuộc các loại hình sản xuất đa dạng nằm xen lẫn trong  
khu dân cư. Mặc khác, Đà Lạt là một thành phố có du lịch phát triển  
mạnh cho nên hàng năm thu hút một lượng lớn, vì vậy nguồn nước thải  
trong thành phố chứa nhiều loại chất ô nhiễm với mức độ độc hại khác  
nhau. Hiện nay, phần lớn các nguồn thải này đều không qua xử lý mà  
chủ yếu thải vào hệ thống thoát nước mưa của thành phố rồi xả trực tiếp  
xuống suối, hồ trong thành phố như hồ Than Thở, Hồ Xuân Hương, suối  
Cam Ly....làm cho nguồn nước ở nơi này nghiêm trọng hơn. Tình trạng  
này đã và đang gây ra những tác động xấu tới chất lượng môi trường  
sống như điều kiện vệ sinh, sức khỏe và ảnh hưởng trực tiếp tới sinh  
hoạt của dân cư trong thành phố.  
Chương 2  
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Hiện trạng sức khoẻ môi trường địa chất tại ba tỉnh thành: TP. Đà  
Nẵng, Tỉnh Quảng Nam và TP. Đà Lạt  
- Người dân sinh sống tại các khu vực khảo sát sức khoẻ môi trường địa  
chất.  
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu  
Khu vực khảo sát môi trường địa chất của ba địa điểm: TP. Đà Nẵng,  
Tỉnh Quảng Nam và TP. Đà Lạt  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
Nội dung 1. Nghiên cứu điều tra xã hội học về tình trạng sức khỏe môi  
trường khu vực dân cư sinh sống gắn liền với các hoạt động sản xuất  
công nghiệp, hoạt động xả thải tại khu vực nghiên cứu  
15  
Nội dung 2. Khảo sát vị trí các tuyến đo tại các khu vực dễ bị tổn thương  
bởi các điều kiện môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.  
Nội dung 3. Khảo sát, thực hiện các tuyến đo bằng phương pháp ảnh  
điện 2D, 3D; kiểm tra đối chứng kết quả đo bằng một số phương pháp  
khác như phương pháp khoan thăm dò  
Nội dung 4. Thu thập, xử lý số liệu, phân tích các cơ sở dữ liệu thu thập  
được thông qua các phần mềm chuyên dụng. Từ đó đánh giá và xác định  
được quy luật phân bố địa chất, nước ngầm tại các khu vực nghiên cứu,  
tạo cơ sở dữ liệu để dự báo các đứt gãy, sụt lún một cách chính xác,  
nhanh chóng nhất  
Nội dung 5. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước ngầm, môi  
trường đất, mức độ mẫn cảm với môi trường của người dân tại khu vực  
nghiên cứu  
Nội dung 6. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm thiết lập được điều  
kiện đảm bảo về môi trường sống an toàn, trong lành, nâng cao chất  
lượng sức khoẻ môi trường đất,  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Cách tiếp cận  
- Tiếp cận các kết quả nghiên cứu trước đây.  
- Tiếp cận trực tiếp (khảo sát, đo đạc thực địa, phân tích kết quả).  
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, tham vấn cộng đồng  
Thông qua khảo sát từ các hộ gia đình, người dân, cán bộ quản lý tại các  
khu vực nghiên cứu để có được các thông tin cụ thể, khách quan, phục  
vụ cho việc triển khai các nghiên cứu thực địa.  
2.3.3. Phương pháp thực nghiệm  
a. Áp dụng các kỹ thuật đo đạc thực nghiệm ảnh điện 2D, 3D  
b. Phân tích hóa địa  
2.3.4. Phương pháp kế thừa  
Kế thừa các sản phẩm nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể ứng  
dụng trong nghiên cứu khoa học, triển khai thực tế của đề tài.  
2.3.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp đánh giá kết quả thực  
nghiệm  
Để đánh giá các thông số, kết quả phân tích tại các khu vực nghiên cứu  
được so sánh với các quy chuẩn Việt Nam (QVCN 05:2013/BTNMT,  
QCVN  
06:2009/BTNMT,  
QCVN  
40:2011/BTNMT,  
QCVN  
11:2008/BTNMT, QCVN 10:2008/BTNMT), quy chuẩn WHO.  
16  
Chương 3  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Nội dung và kết quả nghiên cứu  
3.1.1. Hiện trạng sức khỏe môi trường tại khu vực nghiên cứu  
3.1.1.1. Khu vực thành phố Đà nẵng  
Nghiên cứu điển hình tại khu vực khu công nghiệp Hoà Khánh, Quận  
Liên Chiểu  
a, Hiện trạng môi trường nước mặt  
Kết quả phân tích so sánh với quy chuẩn ta thấy:  
- Hàm lượng chất lơ lửng TSS tại tất cả các vị trí đều vượt quy chuẩn từ  
1,3 đến 3,2 lần.  
- Hàm lượng chất hữu cơ (COD) tại tất cả các vị trí đều vượt quy chuẩn  
từ 1,1 đến 4,5 lần.  
+
- Hàm lượng N-NH4 tại các vị trí N1, N4, N5, N6 vượt quy chuẩn từ 1,1  
đến 1,5 lần.  
3-  
- Hàm lượng P-PO4 tại các vị trí N1, N2, N4, N5, N6 vượt quy chuẩn  
từ 1,1 đến 1,6 lần.  
- Nồng độ kim loại nặng (Fe) tại các vị trí N1, N3, N4, N5, N6 vượt quy  
chuẩn cho phép từ 1,1 – 2,5 lần. Nồng độ các kim loại nặng khác đều  
nằm trong ngưỡng cho phép.  
- Hàm lượng dầu mỡ tại các vị trí đều vượt quy chuẩn. Đáng chú ý tại vị  
trí N3, N4 hàm lượng dầu mỡ vượt quy chuẩn 29 - 31 lần.  
- Hàm lượng coliform tại các vị trí đều vượt quy chuẩn. Đáng chú ý tại  
vị trí N5 hàm lượng coliform vượt quy chuẩn 12400 lần.  
Theo kết quả khảo sát các hộ dân tại khu vực nghiên cứu, 83% ý kiến  
cho biết môi trường nước mặt tại khu vực rất ô nhiễm với mức độ  
nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân (các  
hộ dân sinh sống tại khu dân cư Hồng Phước và thôn Trung Sơn). 17% ý  
kiến đánh giá cao chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực ở thời  
điểm hiện tại so với 10 năm trước đây (chủ yếu là các hộ dân sinh sống  
tại khu vực hồ Bàu Tràm).  
17  
Hình 3.1. Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng  
b. Hiện trạng môi trường nước ngầm  
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm tại khu vực xung  
quanh KCN Hòa Khánh, đề tài đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân  
tích các nhóm vị trí khác nhau tại khu vực:  
- Vị trí 1 (NN1):  
- Vị trí 2 (NN2):  
Mẫu nước giếng lấy tại chợ Thanh Vinh  
Mẫu nước giếng lấy tại khu vực hồ Bàu  
Tràm  
- Vị trí 3 (NN3):  
- Vị trí 4 (NN4):  
Mẫu nước giếng lấy tại khu vực thôn  
Hồng Phước  
Mẫu nước giếng lấy tại khu vực thôn  
Trung Sơn  
So sánh với quy chuẩn thì hàm lượng Coliform tại các vị trí đều  
vượt quy chuẩn. Đáng chú ý tại vị trí NN4 hàm lượng Coliform vượt quy  
chuẩn 11 lần. Các chỉ tiêu phân tích còn lại tại các vị trí lấy mẫu nước  
ngầm đều nằm trong ngưỡng cho phép.  
Tuy nhiên dựa trên kết quả khảo sát các hộ dân tại khu vực  
nghiên cứu kết hợp với đánh giá cảm quan về chất lượng nguồn nước  
ngầm nhận thấy:  
- Mẫu nước ngầm tại khu vực chợ Thanh Vinh và khu vực hồ  
Bàu Tràm có chất lượng khá tốt (nước trong, không mùi). Điều này  
tương ứng với nhận xét của các hộ dân sinh sống tại đây, 3/10 người  
được hỏi vẫn sử dụng nguồn nước này phục vụ cho mục đích tưới tiêu  
và sinh hoạt hàng ngày.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang yennguyen 16240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Sức khoẻ môi trường địa chất: Hiện trạng và giải pháp cải thiện tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_suc_khoe_moi_truong_dia_chat_hien_tra.pdf