Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ khung nhìn thực cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nguồn mở
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHUNG NHÌN THỰC CHO
CÁC HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ NGUỒN MỞ
Mã số: KYTH-01 (B2017.DNA.06)
Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN TRẦN QUỐC VINH
Đà Nẵng, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
BÁO CÁO TỔNG KẾT`
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHUNG NHÌN THỰC CHO
CÁC HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ NGUỒN MỞ
Mã số: KYTH-01 (B2017.DNA.06)
Đà Nẵng, 2020
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1. Những thành viên tham gia nghiên cứu chính:
Đơn vị công tác và lĩnh vực
STT
Họ và tên
Nội dung NC
chuyên môn
Nghiên cứu tổng thuật; nghiên
cứu lý thuyết & đề xuất giải pháp;
thử nghiệm và triển khai ứng
dụng; viết báo cáo
Trường Đại học Sư phạm – Đại
học Đà Nẵng
Công nghệ thông tin; Tiến sĩ
Nguyễn Trần
Quốc Vinh
1.
Sở Thông tin và Truyền thông Đà
Nẵng
Công nghệ thông tin; Tiến sĩ
Trường Đại học Sư phạm – Đại
học Đà Nẵng
Công nghệ thông tin; Tiến sĩ
Trường Đại học Sư phạm – Đại
học Đà Nẵng
Nguyễn
Quang Thanh
Nghiên cứu lý thuyết; thử nghiệm
hệ thống, phần mềm
2.
3.
4.
Phạm Anh
Phương
Thử nghiệm hệ thống, phần mềm
Phát triển hệ thống, phần mềm
Nguyễn
Hoàng Hải
Công nghệ thông tin; Tiến sĩ
Trường Đại học Sư phạm – Đại
Nguyễn Văn học Đà Nẵng
Phát triển hệ thống, phần mềm
Phát triển hệ thống, phần mềm
Phát triển hệ thống, phần mềm
5.
6.
7.
8.
Vương
Công nghệ thông tin;
Học viên cao học
Trường Đại học Sư phạm – Đại
học Đà Nẵng
Lê Thành
Công
Công nghệ thông tin; Thạc sĩ
Học viên cao học CN Hệ thống
thông tin khoá K32 tại Trường
Đại học Sư phạm – Đại học Đà
Nẵng
Lê Thị Thảo
Nguyên
Trường Đại học Sư phạm – Đại
học Đà Nẵng
Công nghệ thông tin; Thạc sĩ
Phạm Dương
Thu Hằng
Nghiên cứu tổng thuật, viết báo
cáo
2. Những đơn vị phối hợp chính:
Nội dung phối hợp nghiên
Họ và tên người đại diện
Tên đơn vị trong và ngoài
nước
cứu
đơn vị
Thử nghiệm và triển khai
ứng dụng hệ thống, phần
mềm
Trường Đại học Sư phạm,
Đại học Đà Nẵng
Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Nguyễn Quang Thanh
Sở Thông tin và Truyền
thông Đà Nẵng
Triển khai thử nghiệm hệ
thống, phần mềm
1
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT .........................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ẢNH........................................................................................................3
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................6
3. Mục tiêu............................................................................................................................7
4. Cách tiếp cận ....................................................................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................7
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................7
7. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ................................................................................................8
1.1 Khung nhìn ảo và khung nhìn thực ............................................................................8
1.2 Ứng dụng khung nhìn thực.........................................................................................8
1.3 Cập nhật khung nhìn thực ..........................................................................................8
1.4 Dùng khung nhìn thực để trả lời truy vấn ..................................................................8
1.5 Kiến trúc của PostgreSQL..........................................................................................8
1.6 Kết chương .................................................................................................................8
2.1 Mô hình biểu diễn truy vấn ........................................................................................9
2.2 So sánh biểu thức điều kiện........................................................................................9
2.3 Chiến lược so sánh truy vấn .......................................................................................9
2.4 Kết chương .................................................................................................................9
3.1 Truy vấn SPJ ..............................................................................................................9
3.2 Truy vấn bao gồm hàm gộp......................................................................................10
3.3 Truy vấn đệ quy........................................................................................................10
3.4 Truy vấn lồng ...........................................................................................................13
3.5 Kết chương ...............................................................................................................13
4.1 Cập nhật gia tăng KNT và lỗi trạng thái ..................................................................13
4.2 Thuật toán cập nhật gia tăng bất đồng bộ.................................................................13
4.3 Kết chương ...............................................................................................................14
5.1 Một số tính năng của trigger trong PostgreSQL.......................................................14
5.2 Một số kỹ thuật chung..............................................................................................14
5.3 Truy vấn SPJ ............................................................................................................14
5.4 Truy vấn bao gồm hàm gộp......................................................................................14
5.5 Truy vấn đệ quy........................................................................................................15
5.6 Cập nhật bất đồng bộ................................................................................................16
5.7 Thực nghiệm và thảo luận........................................................................................16
5.8 Kết chương ...............................................................................................................17
6.1 Nghiên cứu mã nguồn của PostgreSQL ...................................................................17
6.2 Lưu trữ thông tin khung nhìn thực ...........................................................................17
6.3 Truy vấn SPJ ............................................................................................................17
6.4 Truy vấn với hàm gộp ..............................................................................................17
6.5 Truy vấn lồng ...........................................................................................................18
6.6 Xây dựng mô-đun.....................................................................................................18
6.7 Tích hợp vào mã nguồn............................................................................................18
6.8 Thử nghiệm và đánh giá...........................................................................................18
6.9 Kết chương ...............................................................................................................19
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………….20
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt
CNGT
CSDL
HQT
KNT
CTE
Diễn giải
Cập nhật gia tăng
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị
Khung nhìn thực
Common table expression
Structured query language
SQL
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung
- Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ khung nhìn thực cho các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu quan hệ nguồn mở
- Mã số: KYTH-01 (B2017.DNA.06)
- Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Trần Quốc Vinh
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018
2. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng được hệ thống hỗ trợ khung nhìn thực cho các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu quan hệ nguồn mở.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng được các thuật toán và phân hệ thực hiện cập nhật gia tăng đồng bộ và bất đồng bộ cho
khung nhìn thực trên cơ sở truy vấn bất kỳ.
- Xây dựng được các thuật toán và phân hệ viết lại truy vấn để sử dụng toàn bộ, một phần khung
nhìn thực hoặc kết hợp với các bảng gốc để trả lời các truy vấn của người dùng.
- Tích hợp được vào một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (dự kiến PostgreSQL).
3. Tính mới và sáng tạo
Khung nhìn thực mở ra nhiều vấn đề nghiên cứu lý thuyết và triển khai. Cho đến này có hàng trăm
bài báo khoa học trong lĩnh vực này đã được công bố về cập nhật gia tăng khung nhꢀn thực, tìm kiếm khả
năng sử dụng khung nhìn thực và viết lại truy vấn để sử dụng khung nhìn thực và lựa chọn truy vấn để tạo
khung nhìn thực. Tuy nhiên, chỉ có bốn hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại hàng đầu thế giới triển khai
thành công khung nhìn thực, đó là Oracle, SQL Server, DB2 và gần đây là SQL Anywhere. PostgreSQL là
hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở hàng đầu thế giới, được Bộ Thông tin và Truyền thông Việt
Nam lựa chọn và khuyến cáo sử dụng nhưng đến nay vẫn chưa hỗ trợ khung nhìn thực ở cấp độ cập nhật
gia tăng hay tự động viết lại truy vấn để sử dụng khung nhìn thực.
Vấn đề chủ yếu nằm ở chỗ từ lý thuyết là kết quả của các công trình nghiên cứu đến triển khai trên
thực tế là cả một khoảng cách lớn, thiếu các nghiên cứu chỉ ra có thể triển khai trên thực tiễn một cách tự
động cho mọi truy vấn đầu vào hoặc thậm chí cho những truy vấn đầu vào thoả mãn những điều kiện cho
3
trước. Đề tài này này đã tham khảo hơn 150 công trình nghiên cứu khác nhau, từ đó cung cấp tương đối
đầy đủ từ lý thuyết liên quan cập nhật gia tăng và viết lại truy vấn để sử dụng khung nhìn thực đến cách
thức triển khai trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, cụ thể là PostgreSQL.
4. Kết quả nghiên cứu
Đề tài cung cấp tương đối đầy đủ về mặt lý thuyết cũng cách thức triển khai KNT trong các HQT
CSDL quan hệ mã nguồn mở, cụ thể là PostgreSQL.
- Nghiên cứu tổng quan về khung nhìn thực.
- Xây dựng mô hình biểu diễn và so sánh truy vấn.
- Xây dựng các thuật toán CNGT đồng bộ và bất đồng bộ cho các KNT trên cơ sở các truy vấn SPJ,
truy vấn bao gồm hàm thống kê, truy vấn lồng, truy vấn đệ quy có chứa phép nối trong.
- Xây dựng thuật toán và công cụ sinh mã nguồn tự động triển khai các thuật toán CNGT đề xuất.
- Xây dựng thuật toán viết lại truy vấn để sử dụng KNT cho trường hợp truy vấn SPJ, truy vấn bao
gồm hàm gộp.
- Thực hiện thực nghiệm và phân tích, đánh giá các kết quả thu được.
5. Sản phẩm
Yêu cầu chất lượng sản phẩm
Stt
Tên sản phẩm
SL
I
Sản phẩm khoa học (Các công trình khoa học sẽ được công bố: sách, bài báo khoa học...)
Bài báo quốc tế thuộc danh mục Scopus (Q3): A solution for
synchronous incremental maintenance of materialized views
based on SQL recursive query. Authors: Nguyen Tran Quoc Vinh,
Dang Thanh Hao, Pham Duong Thu Hang, Abeer Alsadoon, PW
Chandana Prasad, Nguyen Viet Anh. Eastern-European Journal of
Enterprise Technologies (Q3). No: 11. Pages: 12. Year 2019. (Feb
Bài báo trên tạp chí/kỷ
yếu hội thảo quốc tế
27 2020).
1.1
02
Bài báo quốc tế thuộc danh mục Scopus (Q3): A new solution for
asynchronous incremental maintenance of materialized views.
Authors: Nguyen Tran Quoc Vinh, Le Van Khanh, Tran Trong
Nhan, Tran Dang Hung, PW Chandana Prasad, Abeer Alsadoon,
Pham Duong Thu Hang. Eastern-European Journal of Enterprise
Technologies (Q3). No: VOL 1, NO 2 (103). Pages: 6-13. Year
2020
1.2
1.3
II
Sách giáo trình
Sách tham khảo
Sản phẩm đào tạo (Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ...)
Bảo vệ thành công
01 Cơ sở dữ liệu, NXB Đà Nẵng, 2019
01 Khung nhìn thực: Lý thuyết và triển khai, NXB Đà Nẵng, 2019
Học viên 1: Trần Duy Bình
Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng Anchor Modeling và khung nhìn
thực để nâng cao hiệu quả quản lý điểm học sinh tại trường THPT
Ba Gia tỉnh Quảng Ngãi.
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trần Quốc Vinh
02 Năm bảo vệ: 2019
2.1
Thạc sĩ
Học viên 2: Lê Thị Thanh Châu
Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng khung nhìn thực để nâng cao
hiệu năng phần mềm Quản lý đào tạo tại Trường Đại học Tài chính
– Kế toán
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trần Quốc Vinh
Năm bảo vệ: 2019
III
Sản phẩm ứng dụng
Hoạt động tốt
Mã nguồn mở
Phân hệ hỗ trợ khung
nhìn thực được tích
hợp vào hệ quản trị cơ
sở dữ liệu PostgreSQL
Đảm bảo các yêu cầu như đã đặt ra trong mục tiêu của đề tài (cập
3.1
01
nhật gia tăng; cập nhật đồng bộ và bất đồng bộ; truy vấn nối trong,
nối ngoài, bao gồm hàm gộp, truy vấn lồng, đệ quy; viết lại truy
vấn để khai thác khung nhìn thực)
4
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
Phương thức chuyển giao:
Sản phẩm ứng dụng dự kiến sẽ được chuyển giao: Phân hệ hỗ trợ khung nhìn thực được tích hợp vào
PostgreSQL, được cung cấp dưới dạng mã nguồn mở. Phân hệ thực hiện cập nhật gia tăng đồng bộ cũng
như bất đồng bộ các khung nhìn thực và nhận biết khả năng sử dụng khung nhìn thực để viết lại truy vấn
nhằm tăng tốc độ thực thi truy vấn. Các lệnh liên quan sẽ được bổ sung vào hệ thống lệnh của PostgreSQL.
Địa chỉ ứng dụng:
PostgreSQL được tích hợp khả năng hỗ trợ khung nhìn thực có thể được sử dụng rộng rãi, đặc biệt hữu
dụng trong các hệ thống thông tin quản lý có yêu cầu xử lý phức tạp trên lượng dữ liệu lớn với thời gian
thực thi truy vấn thấp thậm chí trong chế độ thời gian thực và yêu cầu giảm tải tài nguyên hệ thống. Tại
Việt Nam, PostgreSQL ngày càng được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong các cơ quan quản lý Nhà nước và
hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng.
Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Kết quả đề tài tạo ra một sách giáo trình và một sách tham khảo
có giá trị liên quan đến lĩnh vực tối ưu hoá thực thi truy vấn trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu nói riêng và các
lĩnh vực liên quan quản trị dữ liệu nói chung. Tài liệu này sẽ được sử dụng để phục vụ đào tạo ở bậc đại
học và sau đại học, là nguồn tham khảo có giá trị về mặt khoa học và độ tin cậy cao góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, trước hết là tại Đại học Đà Nẵng, trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Ngoài ra, tham gia
thực hiện đề tài còn có các học viên cao học và các giảng viên trẻ của Đại học Đà Nẵng. Việc tham gia thực
hiện đề tài sẽ giúp học viên cao học và cán bộ tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm quí báu và góp phần
rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học.
Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan; Đối với phát triển kinh tế-xã hội; Đối với tổ chức
chủ trꢀ và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu.
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. Reneral information
- Title: Building a system for supporting materialized views in open source database management
systems
-Code number: KYTH-01 (B2017.DNA.06)
- Cordinator: Nguyen Tran Quoc Vinh
- Implementing organization: The University of Da Nang
- Duration: From 01/2017 to 12/2018 (12/2019)
2. Objective
This research aims to build a sub-system that supports materialized views for open source database
management systems with the following concrete objectives:
- Build the algorithms for synchronous and asynchronous incremental update of materialized views
created based on any SQL queries.
- Build a sub-system that implements incremental update of materialized views synthrisizing source
code in C which undertake those built algorithms.
- Build the algorithms and sub-system for query re-writing to use whole materialized view, part of
materialized view or in combination with base tables to answer user’ queries.
- Integrating sub-systems to a open source database management system (PostgreSQL is suggested).
3. Creativeness and innovativeness
Materialized views are implemented in the famous database management systems, such as Oracle,
IBM DB2 and MS SQL Server. They are not supported in the open source database management systems.
5
The possible obstructs are the difficulty in building the sub-systems that i) update the materialized views
incrementally by the automatic way; and ii) re-write user’ queries to use materialized views automatically.
The research builds the algorithms for synchronous and asynchronous incremental updates of
materialized views based on SPJ queries, queries with aggregate functions, nested subqueries and recursive
queries. It proposes the algorithms as well as builds the programs that generates automatically the source
code on C proggramming language for incremental update of materialized views in the database
management system PostgreSQL by synchronous and asynchronous manner.
Concerning using materialized views to answer queries, this research builds algorithms for the cases
of SPJ queries, queries with aggregations and nested subqueries. The supporting subsytem is built and
integrated into PostgreSQL.
4. Research results
The research meets above mentioned targets. It provides relatively adequate theory and
implementing approach to support materialized views in open source database management systems,
PostgreSQL in concrete.
- Studies exhaustedly more than 150 published works in the field.
- Builds models for queries presentation and comparision.
- Builds the algorithms for synchronous and asynchronous incremental updates of materialized
views based on SPJ queries, queries with aggregate functions, nested subqueries and recursive queries.
- Builds the algorithms and tool for automatic source code synthesization implementing proposed
incremental update algorithms.
- Bilds the algorithms for queries rewriting to use materialized views.
- Provides number of experiments, analyzes and evaluates obtained experimental results.
5. Products
#
Product name
Scientific results
Qlty
Requirements
I
Papers on international journals /
conference proceedings
Textbook
Book
Trainning products
Master
1 published, Scopus Q3; 1 accepted,
Scopus Q3
Accepted by UD-USE and printed
Printed
1.1
02
1.2
1.3
II
2.1
III
01
01
02
Defensed thethises
Application products
The sub-systems work well, satisfy all
the features mentioned above and is
integrated into PostgreSQL v10 and
tested
Sub-systems supporting materialized
views which is integrated into
PostgreSQL
3.1
01
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability
Transfer alternatives
All the source code of related projects are published as open souce under PostgreSQL lisence.
Applicability
PostgreSQL with supporting materialized views may be used popularly. It especially useful for the
management information systems with features which require complicated processing on large amount of
data, even require processing results in realtime mode but decreasing amount of system resource used.
In Vietnam, PostgreSQL becomes popular database management system day after day, especially
in the government institutions and higher education system.
Positive effects
- The Ministry of Information and Communication of Vietnam has issued the circular No
49/2009/TT-BTTTT that recommends to choose the PostgreSQL as the database management system for
state and public organiztions. The success of the implementation of the materialized view technology in
PostgreSQL will reward the big social-economic effectiveness.
- The textbook and book published may be very valued reference source for undergradute students,
grateduate, postgradute students and reserachers. The project clearly improves the ability of master students
and young lecturers who directly participate in the research.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nâng cao hiệu năng của hệ thống thông tin nói chung và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nói riêng
bằng giải pháp đẩy mạnh trang bị phần cứng hoặc áp dụng các giải pháp phần mềm. Tuy nhiên, không phải
6
bao giờ giải pháp phần cứng cũng giúp giải quyết vấn đề vì không thể hoặc quá đắt đỏ, đặc biệt khi yêu cầu
kết quả xử lý phức tạp trên lượng dữ liệu lớn với thời gian thực thi truy vấn thấp thậm chí trong chế độ thời
gian thực ngày càng trở nên thường xuyên. Khung nhìn thực là công nghệ rất hữu dụng, có thể giúp tăng
tốc độ thực thi truy vấn rất nhiều lần, giúp giảm tải cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu nói riêng và hệ thống nói
chung. Cụ thể, khung nhìn thực có thể giúp giảm số lượng các lần đọc/ghi vật lý, bởi vì khối lượng dữ liệu
cần xử lý giảm; giảm tải bộ vi xử lý trung tâm và tài nguyên nói chung; giảm khối lượng thao tác nối, sắp
xếp cũng như tính các hàm tổng hợp. Tất nhiên, hệ thống cũng phải trả giá nhất định để thực hiện cập nhật
khung nhìn thực.
Khung nhìn thực chỉ được triển khai ứng dụng rất hiệu quả trong bốn hệ quản trị cơ sở dữ liệu
thương mại hàng đầu thế giới, đó là Oracle, SQL Server, IBM DB2 và SQL Anywhere. Chưa có hệ quản
trị cơ sở dữ liệu nguồn mở nào hỗ trợ khung nhìn thực.
Nguyên nhân của việc chậm triển khai ứng dụng một công nghệ hiệu quả như thế trong các hệ quản
trị cơ sở dữ liệu nguồn mở đó là quá phức tạp về mặt lý thuyết nhưng các nghiên cứu lại rời rạc, triển khai
thực tế cập nhật gia tăng tự động cho truy vấn đầu vào bất kỳ lại càng khó khăn hơn, làm kꢀm hãm việc sử
dụng rộng rãi khung nhìn thực trong các hệ thống thông tin. Nếu các vấn đề cập nhật gia tăng dữ liệu trong
khung nhìn thực được chú ý khá nhiều trong các công trình khoa học, thì có thể nói chưa có công trꢀnh nào
nghiên cứu một cách đầy đủ các vấn đề triển khai các thuật toán cập nhật gia tăng trong hệ quản trị cơ sở
dữ liệu thực tế cho truy vấn đầu vào bất kỳ cũng như vấn đề tìm kiếm ứng cử viên để viết lại truy vấn sử
dụng khung nhìn thực. Việc xây dựng phân hệ hỗ trợ khung nhìn thực trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
nguồn mở có thể đòi hỏi nguồn lực rất lớn với nhiều khó khăn nếu chỉ dựa trên các kết quả nghiên cứu đã
công bố.
PostgreSQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nguồn mở hàng đầu hiện nay, thể hiện được hiệu năng cũng
như tính ổn định vượt trội so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác trong quản trị lượng lớn dữ liệu; được
Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến cáo lựa chọn theo Thông tư số 49/2009/TT-BTTTT. Nghiên cứu
xây dựng hệ thống hỗ trợ khung nhìn thực cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nguồn mở và triển khai
thực tế với PostgreSQL là cấp thiết.
3. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng được hệ thống hỗ trợ khung nhìn thực cho các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu quan hệ nguồn mở.
Mục tiêu cụ thể:
– Xây dựng được các thuật toán và phân hệ thực hiện cập nhật gia tăng đồng bộ và bất đồng bộ cho
khung nhìn thực trên cơ sở truy vấn bất kỳ.
– Xây dựng được các thuật toán và phân hệ viết lại truy vấn để sử dụng toàn bộ, một phần khung
nhìn thực hoặc kết hợp với các bảng gốc để trả lời các truy vấn của người dùng.
– Tích hợp được vào một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (dự kiến PostgreSQL).
4. Cách tiếp cận
5. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: i) Nghiên cứu các tài liệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu nói
chung và khung nhìn thực nói riêng; kiến trúc xử lý của hệ quản trị cơ sở dữ liệu; cơ chế và phương pháp
cập nhật khung nhìn thực; sinh mã nguồn tự động; vấn đề viết lại truy vấn tương đương; kỹ thuật đánh giá
hiệu năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. ii) Nghiên cứu các công trꢀnh đã công bố, thực hiện tổng hợp, cải
tiến các thuật toán cập nhật gia tăng đã công bố cũng như phát triển mới thuật toán cập nhật gia tăng mới.
iii) Phát triển mới thuật toán sinh mã nguồn tự động, triển khai các thuật toán gia tăng khung nhꢀn thực
trong cơ chế đồng bộ và bất đồng bộ.
– Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Xây dựng các phân hệ theo mô hình phát triển phần mềm
thác nước: i) Xây dựng phân hệ sinh tự động mã nguồn các trigger thực hiện cập nhật đồng bộ; xây dựng
phân hệ sinh tự động mã nguồn cá trigger thu thập thông tin cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, sinh tự
động mã nguồn các mô đun thực hiện cập nhật bất đồng bộ; nghiên cứu tích hợp các phân hệ này vào hệ
quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở PostgreSQL. ii) Xây dựng phân hệ phát hiện và viết lại truy vấn để sử
dụng khung nhìn thực; tích hợp vào phân hệ này vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở PostgreSQL.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
– Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại có hỗ trợ khung nhìn thực.
– Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở và kiến trúc của chúng.
– Truy vấn lựa chọn dữ liệu SQL và đại số quan hệ.
– Khung nhìn thực, các thuật toán cập nhật khung nhìn thực.
– Kỹ thuật viết lại truy vấn.
– Các kỹ thuật sinh mã nguồn tự động.
Trong khuôn khổ đề tài này, phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
– Cập nhật gia tăng đồng bộ và bất đồng bộ.
7
– Truy vấn bao gồm phép nối trong, nối ngoài; truy vấn SPJ, truy vấn bao gồm hàm gộp; truy vấn
lồng; truy vấn đệ quy.
– Truy vấn không bao gồm phép tự nối.
– Phân hệ phần mềm được xây dựng cho trường hợp của hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở
PostgreSQL.
7. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đặt ra, các nội dung nghiên cứu sẽ được triển khai gồm:
a) Nghiên cứu tổng quan về đề tài
b) Nghiên cứu đề xuất mô hình và giải pháp
– Phát triển mô hình biểu diễn các truy vấn. Định nghĩa các phép toán trên các truy vấn. Phát triển
thuật toán biến đổi và so sánh các biểu thức, chiến lược so sánh truy vấn.
– Xây dựng các thuật toán cập nhật gia tăng đồng bộ các khung nhìn thực được tạo trên cơ sở các
truy vấn đầu vào bất kỳ thuộc các lớp truy vấn được hỗ trợ, bao gồm SPJ, nối ngoài, hàm gộp nhóm, truy
vấn lồng, truy vấn đệ quy trên cơ sở tổng hợp và cải tiến các thuật toán đã được công bố.
– Xây dựng các thuật toán cập nhật gia tăng bất đồng bộ các khung nhìn thực được tạo trên cơ sở
các truy vấn đầu vào bất kỳ thuộc các lớp truy vấn được hỗ trợ, bao gồm SPJ, nối ngoài, hàm gộp nhóm,
truy vấn lồng, truy vấn đệ quy trên cơ sở tổng hợp và cải tiến các thuật toán đã được công bố.
– Xây dựng các thuật toán sinh tự động mã nguồn cho tất cả các sự kiện cập nhật dữ liệu trên các
bảng gốc liên quan cho cả trường hợp cập nhật đồng bộ và cập nhật bất đồng bộ. Mã nguồn được sinh ra
này thực hiện triển khai các thuật toán cập nhật gia tăng khung nhìn thực.
– Xây dựng các thuật toán sinh mã nguồn các mô-đun thực hiện cập nhật bất đồng bộ.
– Xây dựng các thuật toán phát hiện và viết lại truy vấn nhằm sử dụng khung nhìn thực trong thực
thi các truy vấn. Cơ chế kết hợp có tính đến cả các trường sử dụng một phần bảng gốc, một phần khung
nhìn thực và như thế, nó cho phép mở rộng phạm vi sử dụng khung nhìn thực.
c) Cài đặt và kiểm thử
– Cài đặt phân hệ sinh tự động mã nguồn các trigger triển khai các thuật toán cập nhật đồng bộ.
– Cài đặt phân hệ sinh tự động mã nguồn các trigger thực hiện thu thập thông tin cập nhật dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu; phân hệ sinh tự động các mô-đun triển khai các thuật toán cập nhật bất đồng bộ.
– Cài đặt mô-đun phát hiện khả năng sử dụng khung nhìn thực và viết lại truy vấn nhằm sử dụng
khung nhìn thực trong thực thi các truy vấn.
– Cài đặt, tích hợp và triển khai thành công các phân hệ hỗ trợ khung nhìn thực trong PostgreSQL;
bổ sung các lệnh vào hệ thống lệnh của PostgreSQL.
d) Triển khai thử nghiệm, đánh giá phân hệ xây dựng được
– Thử nghiệm hệ thống
– Phân tích đánh giá kết quả.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1
Khung nhìn ảo và khung nhìn thực
Khung nhìn thực là bảng đặc biệt lưu trữ một cách dư thừa kết quả thực thi truy vấn, có thể được sử
dụng để trả lời các truy vấn tương đương hoặc truy vấn khác xuất hiện sau đó. KNT rất quan trọng và đặt
ra nhiều câu hỏi nghiên cứu, chẳng hạn như cập nhật KNT bao gồm cập nhật gia tăng (CNGT, incremental
update, incremental maintenance) và các chiến lược bảo trì, sử dụng KNT để trả lời các truy vấn và tối ưu
hóa,…trong các lĩnh vực khác nhau, trong các lĩnh vực truyền thống như kho dữ liệu, truyền dữ liệu, web
và web ngữ nghĩa, hệ thống phân tán và quan tâm đến các định hướng trong tương lai như IoT, thương mại
thông minh và phân tích, các ứng dụng web mới nổi...
1.2
1.3
Ứng dụng khung nhìn thực
Cập nhật khung nhìn thực
Mỗi khi dữ liệu trong các bảng gốc được cập nhật, các KNT sử dụng dữ liệu từ các bảng gốc đó trở
nên không thực tiễn (not actual, không còn đúng) nữa. Quá trình làm cho dữ liệu trong KNT tương ứng với
các thay đổi dữ liệu trong các bảng gốc được gọi là cập nhật (actualization, update, maintenance) KNT.
Nếu như thực thi lại truy vấn và lưu trữ kết quả vào KNT (giống như khi tạo KNT), thì quá trình
cập nhật được gọi là tính lại hoàn toàn. Nếu như chỉ thay đổi KNT tương ứng chỉ với các phần dữ liệu đã
thay đổi trong các bảng gốc, thì gọi là CNGT.
1.4
1.5
1.6
Dùng khung nhìn thực để trả lời truy vấn
Kiến trúc của PostgreSQL
Kết chương
Cần phải có một nhóm các thuật toán CNGT thực hiện hệ thống hoá, tổng hợp các ưu điểm của các
thuật toán đã được công bố trước đây; thực hiện thống nhất hoá theo một chiến lược; cần thực hiện cải tiến
chúng và xây dựng các thuật toán sinh mã nguồn tự động để có thể tự động triển khai các thuật toán CNGT
KNT hoặc viết lại truy vấn để sử dụng KNT trên cơ sở truy vấn đầu vào bất kỳ.
8
CHƯƠNG 2
BIỂU DIỄN VÀ SO SÁNH TRUY VẤN
2.1
Mô hình biểu diễn truy vấn
2.1.1 Truy vấn SPJ
Mỗi truy vấn SPJ thứ xth là
mà KNT thứ xth dựa vào bao gồm:
x
Q
Qx Sx ,T x , J x ,W x .
(2.1)
2.1.2 Truy vấn bao gồm các hàm gộp
Qx
xth
xth
là một bộ:
Mỗi truy vấn
thứ
có các hàm thống kê trên cơ sở đó ta tạo KNT thứ
Qx Sx ,T x , J x ,W x ,Gx
(2.2)
2.2
So sánh biểu thức điều kiện
2.2.1 Phủ của điều kiện chọn bản ghi
2.2.2 So sánh dưới dạng chuẩn tắc
2.2.3 So sánh điều kiện giản đơn
2.2.3.1 Biểu thức đại số
2.2.3.2 Biểu thức chuỗi ký tự
2.3
2.4
Chiến lược so sánh truy vấn
Kết chương
Không chỉ trong vấn đề phát hiện và viết lại truy vấn để sử dụng KNT, so sánh truy vấn cũng rất
quan trọng đối với quá trình cập nhật KNT. Chương này tꢀm hiểu về mô hình biểu diễn truy vấn cho trường
hợp truy vấn SPJ và truy vấn bao gồm hàm thống kê, đề xuất thuật toán biến đổi các biểu thức điều kiện về
dạng chính tắc tuyển trong truy vấn thống nhất cả trong quá trình tạo KNT và cả trong quá trình cập nhật
để tối ưu hoá việc so sánh truy vấn phục vụ việc sử dụng và cả cập nhật KNT. Phần này cũng đề xuất các
bước của chiến lược so sánh truy vấn SPJ, có thể được phát triển mở rộng cho trường hợp truy vấn bao gồm
các hàm thống kê.
truy vấn SPJ và truy vấn bao gồm hàm gộp trong chương này sẽ được điều chỉnh, bổ sung các nhãn của các
trường/biểu thức trong mệnh đề SELECT. Đó chính là các cột sẽ được lưu trong các bảng KNT.
CHƯƠNG 3
CẬP NHẬT GIA TĂNG ĐỒNG BỘ
3.1
Truy vấn SPJ
3.1.1 Một số tính toán
newM x
newM x = ( (W x T x
có dạng biểu thức đại số quan hệ như sau:
Sx
(
)
1
)
)
(W x T x
Sx
)
1
oldM x
có dạng biểu thức đại số quan hệ như sau:
oldM x = ( (W x T x
)
Sx
(
)
1
)
\(W x T x
)
Sx
1
(3.1)
doldT x
Q
T x
dnewT x
Nếu có một tập các bản ghi
của
được cập nhật thành
, CSDL giờ đây có thể
i
i
i
x
hiện mới và kết quả thực thi mới của
là:
updM x = Sx ,updT x , J x ,W x = Sx ,T x , J x ,W x \ Sx ,doldT x , J x ,W x Sx ,dnewT x , J x ,W x .
(3.2)
9
3.1.2 Chọn trường tạo khung nhìn thực
3.1.3 Thuật toán cập nhật gia tăng
3.1.3.1 Sự kiện thêm mới dnewT x vào T x
i
i
3.1.3.2 Sự kiện xoá doldT x từ T x
i
i
3.1.3.3 Sự kiện cập nhật doldT x sang dnewT x trong bảng T x
i
i
i
3.2
Truy vấn bao gồm hàm gộp
3.2.1 Tạo khung nhìn thực
3.2.2 Thuật toán cập nhật gia tăng
3.2.2.1 Xem xét cập nhật tương đương với xóa rồi thêm mới
3.2.2.2 Không xem xét cập nhật như là được tách thành xóa và thêm mới
3.2.2.3 Một khóa của bảng gốc
T
x nằm trong Gx
i
3.2.2.4 Một khóa của bảng gốc T x khác nằm trong Gx
i
3.2.2.5 Một trường hợp thêm mới khác không liên quan đến KNT
3.3
Truy vấn đệ quy
3.3.1 Truy vấn SQL đệ quy
v = M n = Sn ,Tn , Jn ,W n
k = 0
Mk = v
1:
1: R:
WITH RECURSIVE R AS
2:
3:
4:
5:
6:
7:
(
2:
3:
4:
5:
6:
nrt_query
UNION
rt_query
WHILE (
{
is not empty)
Mk
)
SELECT * FROM R
Mk+1 = M r = Sr ,Tr , Jr ,W r
7:
8:
9:
v = vMk+1
k = k +1
}
10: Return v
Hꢀnh 3.2 Truy vấn đệ quy chung đã chuyển đổi
Hꢀnh 3.1 Truy vấn đệ quy chung ban đầu
3.3.2 Phát triển cây với truy vấn đệ quy
3.3.3 Thuật toán cập nhật gia tăng
3.3.3.1 Không buộc phải đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu
3.3.3.1.1 Thêm mới
T n T r
Input: M, dnewT x
,
,
i
dnewv
Output:
1:
dnewM n = Sn ,dnewT n , J n ,W n = Sn , T n ,..,dnewT x ,..T n , J n ,W n
1
i
n
2:
k = 0
dnewM r = Sr ,dnewT r , J r ,W r = Sr , T r ,..,dnewT x ,..T r , M , J r ,W r
1
i
n
dnewv = Mk = dnewM n dnewM r
3:
4:
5:
6:
WHILE (
Begin
is not empty)
Mk
Mk+1 = M r = Sr ,newTr , Jr ,W r
= Sr , Tr ,Tr ,.. T x dnewT x ,..Tr ,M , J r ,W r
k
1
2
i
i
n
7
8:
9:
10:
dnewv = dnewvMk+1
k = k +1
End
Return
dnewv
Hꢀnh 3.3 CNGT cho sự kiện thêm mới trong trường hợp không cần đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu
10
3.3.3.1.2 Xóa
Input: doldT x ,Tn ,M
i
doldv
Output:
1:
doldM n = Sn ,doldT n , J n ,W n = id , T n ,..,doldT x ,..T n , J n ,W n
1
i
n
M n = Sn ,T n , J n ,W n = id , T n ,..,T x ,..T n , J n ,W n
2:
3:
1
i
n
dRootId = M.id , M, M n , M.id = M n.Id ,{}
M.id , M ,doldM n , M.id = doldM n.Id ,{}
\
doldM r = M.id ,oldTr , Jr ,W r
4:
5:
= M.id , T r ,..,doldT x ,..T r , M , J r ,W r M.id NOT IN dRootId
1
i
n
doldv = M.id , M,doldM n , M.id = doldM n.Id , M.id NOT IN dRootId
doldM r
6:
7:
k = 0
Mk = doldv
8:
WHILE (
is not empty)
Mk
9: Begin
10:
Mk+1 = M r
= M.id , M,M , M.parentId =M .id , M.id NOT IN dRootId
k
k
11: doldv = doldvMk+1
12:
k = k +1
13: End
14:
doldv
Return
Hꢀnh 3.4 CNGT cho sự kiện xóa trong trường hợp không cần đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu
3.3.3.2 Đảm bảo ràng buộc tham chiếu
dnewT x ,M,Tn \ T x ,Tr \ T x
Input:
i
i
i
Output:
1:
dnewv
dnewM n = Sn ,dnewTn , Jn ,Wn
2:
k = 0
dnewM r = Sr , T r ,..,dnewT x ,..T r , M , J r ,W r
1
i
n
dnewv = Mk = dnewM n dnewM r
3:
4:
5:
6:
WHILE (
Begin
is not empty)
Mk
Mk+1 = M r = Sr , T r ,..,dnewT x ,..T r , R , J r ,W r
1
i
n
7:
8:
9:
10:
dnewv = dnewvMk+1
k = k +1
End
dnewv
Return
Hꢀnh 3.5 CNGT cho sự kiện xóa trong trường hợp phải đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu
3.3.3.2.1 Xóa
3.3.3.2.2 Cập nhật
3.3.3.3 Một nút con có nhiều nút cha
doldT x ,Tn ,M
Input:
i
Output:
1:
doldv
doldM n = Sn ,doldT n , J n ,W n = id , T n ,..,doldT x ,..T n , J n ,W n
1
i
n
11
M n = Sn ,Tn , Jn ,W n = id ,Tn , Jn ,W n
2:
3:
dRootId = M.id , M , M n , M.id = M n.id ,{}
\ M.id , M,doldM n , M.id = doldM n.Id ,{}
4:
5:
k = 0
doldIdk = doldM n
doldArcsk =
doldv =
6:
7:
8:
9:
10:
WHILE (
Begin
is not empty)
doldIdk
doldArcsk+1 = M r = M.oid,M.id,M.parentId , M,M ,
k
M.parentId =M .id , M.id NOT IN dRootId
k
11:
doldParentsCnt = id,count parentId ascntOldParents ,
(
)
doldArcs ,{}, id
k+1
12:
13:
dParentsCnt = id,count parentId ascntParents , M ,{}, id
(
)
doldIdk+1 = doldParentsCnt.id , doldParentsCnt,dParentsCnt ,
doldParentsCnt.id = dParentsCnt.id , cntOldParents = cntParents
14:
doldv = doldvdoldArcsk+1
k = k +1
15:
16:
17:
End
Return
Hꢀnh 3.6 CNGT trong trường hợp không cần đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu cho sự kiện xóa
Input: doldT x ,Tn ,M
doldv
i
doldv
Output:
1:
doldM n = Sn ,doldTn , Jn ,W n
= id, parentId , T n ,..,doldT x ,..T n , J n ,W n
n
1
i
M n = Sn ,Tn , Jn ,W n = id, parentId ,Tn , Jn ,W n
2:
3:
n
n
{M.oid},{M , M },{M.id = M .Id
dRootOid =
n
M.parentId = M .parentId},{}
n
M.id = doldM .Id
M.parentId = doldM n.parentId
M.oid , M,doldM n
,
,{}
\
4:
5:
k = 0
doldParentsCnt
= id,count parentId ascntOldParents , doldM n ,{}, id
(
)
6:
7:
dParentsCnt = id,count parentId ascntParents , M ,{}, id
(
)
doldId = doldParentsCnt.id , doldParentsCnt,dParentsCnt ,
k
doldParentsCnt.id = dParentsCnt.id , cntOldParents = cntParents
doldArcs = M.oid, M.id, M.parentId , M ,doldM n
M.id = doldM n.Id M.parentId = doldM n.parentId ,{}
)
8:
,
k
12
9:
doldv = doldArcsk
10:
11:
12:
WHILE (
Begin
is not empty)
doldIdk
doldArcsk+1 = M r = M.oid,M.id,M.parentId , M,M ,
k
M.parentId =M .id , M.oid NOT IN dRootOid
)
k
13:
doldParentsCnt = id,count parentId ascntOldParents ,
(
doldArcs ,{}, id
k+1
)
14:
15:
dParentsCnt = id,count parentId ascntParents , M ,{}, id
(
doldIdk+1 = doldParentsCnt.id , doldParentsCnt,dParentsCnt ,
doldParentsCnt.id = dParentsCnt.id , cntOldParents = cntParents
)
16:
doldv = doldvdoldArcsk+1
k = k +1
17:
18:
19:
End
Return
doldv
Hꢀnh 3.7 Trường hợp khi nrt_query trả về các cung của cây
Truy vấn lồng
Ở đây, ta cố gắng biến đổi truy vấn lồng thành truy vấn khác để áp dụng các thuật toán CNGT KNT
3.4
cho các loại truy vấn tương ứng.
3.5
Kết chương
Với KNT trên cơ sở truy vấn SPJ, chúng ta đã đề xuất điều chỉnh biến đổi truy vấn ban đầu bằng
cách thêm các trường bổ sung, đặc biệt là tối thiểu một khoá từ mỗi bảng gốc để tạo bảng KNT. Điều này
giúp cho quá trꢀnh CNGT KNT được đơn giản hơn.
Với thuật toán CNGT đồng bộ KNT trên cơ sở truy vấn bao gồm hàm gộp, ngoài trường hợp chung,
đã tích hợp một số ưu điểm của các thuật toán trước đó và thực hiện bốn trường hợp tối ưu hóa khi xem xét
trường hợp trong đó i) một số cột tạo ra khóa cho bảng gốc 푇푥 tham gia trong 퐺푥; ii) một số cột của 푇푥 chỉ
tham gia vào 퐺푥 và một số cột tạo ra khóa cho 푇푥 và tham푖gia trong 퐺푥; iii) 푇푥 có vai trò đặc biệt 푖trong
푙
푖
mệnh đề from; cũng như iv) thực hiện tối ưu hóa bằng cách đề xuất các phương thức bao gồm tách cập nhật
thành xóa và thêm mới với các truy vấn bao gồm các hàm gộp MIN(E), MAX(E) và thực hiện tương tự cho
các truy vấn không có hàm gộp.
Với hầu hết các trường hợp truy vấn lồng, ta đề xuất các cách thức biến đổi khác nhau về các dạng
truy vấn mà từ đó ta có thể áp dụng các thuật toán CNGT đã xây dựng cho các loại truy vấn tương ứng.
Với truy vấn đệ quy, chúng ta đã đề xuất chuyển các truy vấn đệ quy vào quy trình lặp và sau đó đề
xuất các thuật toán cho việc CNGT đồng bộ KNT với truy vấn SQL đệ quy bằng việc xem xét kết hợp các
trường hợp: i) có thực thi tính toàn vẹn tham chiếu của dữ liệu hay không; ii) các loại mối quan hệ giữa các
thực thể trong thế giới thực – một – nhiều và nhiều – nhiều; iii) xử lý các bản ghi mô tả các nút cây hoặc
các cung của cây. Các thuật toán để CNGT KNT với truy vấn SQL đệ quy được xây dựng dựa trên đại số
quan hệ.
CHƯƠNG 4
CẬP NHẬT GIA TĂNG BẤT ĐỒNG BỘ
4.1
4.2
Cập nhật gia tăng KNT và lỗi trạng thái
Thuật toán cập nhật gia tăng bất đồng bộ
4.2.1 Xử lý rút gọn
4.2.2 Truy cập trạng thái trước cập nhật của các bảng gốc
postT x = (preT x \ doldT x )dnewT x ,
(4.1)
(4.2)
i
i
i
i
preT x = (postT x \ dnewT x )doldT x.
và
i
i
i
i
T x postT x
Ở trạng thái sau cập nhật của
,
đã có trong cơ sở dữ liệu.
i
i
13
4.2.3 Biểu thức cập nhật
dnewM x = ( (W x (dnewT x
Tnx
)
Sx
1
)
postT x
nx
1
(4.3)
...
postT x
nx )
1
và
doldM x = ( (W x (doldT x
Tnx
)
Sx
1
)
preT x
nx
1
(4.4)
...
preT x
preT x..
ldTnx ).
x
1
i
Các biểu thức cho KNT dựa trên tru1 y vấn với các hàm gộp là khác nhau nhưng có thể được suy diễn
tương tự.
4.2.4 Các thuật toán cập nhật gia tăng bất đồng bộ đã sử dụng
4.3
Kết chương
Trong khuôn khổ chương này, chúng ta chỉ ra một cách chính quy lỗi trạng thái khi áp dụng các
biểu thức để CNGT KNT ở trạng thái trước cập nhật của các bảng gốc, được sử dụng để cập nhật đồng bộ
cho trạng thái sau cập nhật của các bảng gốc, được yêu cầu trong cập nhật bất đồng bộ.
Chúng ta cũng đã đề xuất một giải pháp để CNGT bất đồng bộ KNT với kỹ thuật mới cho việc truy
cập trạng thái trước của các bảng gốc. Vì vậy, các biểu thức thực hiện tính toán các thay đổi đối với KNT
thường được sử dụng trong CNGT đồng bộ có thể được áp dụng một cách chính xác cho cập nhật bất đồng
bộ. Chúng ta khai thác ý tưởng của các thao tác rút gọn và mô tả chúng một cách chi tiết để chứng minh
tính đúng đắn của đề xuất kỹ thuật truy cập trạng thái trước của bảng gốc. Thuật toán CNGT được thực
hiện từ các công trꢀnh đã xuất bản khác của chúng ta áp dụng các biểu thức cập nhật và đặc biệt cho cập
nhật bất đồng bộ.
CHƯƠNG 5 SINH MÃ NGUỒN TỰ ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN CẬP NHẬT GIA TĂNG
Một số tính năng của trigger trong PostgreSQL
Một số kỹ thuật chung
5.1
5.2
5.2.1 Biến
5.2.2 Kiểm tra các thay đổi không liên quan
5.2.3 Các phép toán trên các tập các bản ghi
5.2.4 Giải pháp với kết quả của các câu truy vấn bên trong
5.3
5.4
Truy vấn SPJ
Truy vấn bao gồm hàm gộp
5.4.1 Các phép toán trên các tập các bản ghi
5.4.2 Giải pháp với các bản ghi đã thêm mới và đã xóa
5.4.2.1 Sự kiện thêm mới
5.4.2.2 Sự kiện xóa
5.4.2.3 Sự kiện cập nhật
5.4.3 Sinh hàm trigger
5.4.3.1 Tạo các trigger cho mỗi bảng gốc
5.4.3.2 Sinh hàm trigger cho trường hợp khung nhìn thực có các hàm gộp
Các trigger được sinh để kiểm soát tất cả các sự kiện thay đổi dữ liệu trên tất cả bảng gốc. Các trigger
trên bảng gốc khác nhau là độc lập. Quá trình lặp lại theo thủ tục sau cho mỗi bảng gốc.
B1. Sinh mã để kiểm tra xem sự thay đổi dữ liệu (trong bảng gốc) có liên quan đến KNT hay không.
푖
B3. Nếu tất cả các cột của khóa chính hoặc bất kỳ khóa duy nhất nào của 푇푥 đều nằm trong 퐺푥 (phần
푖
3.2.2.3), sinh mã cho sự kiện xóa mà thực hiện thuật toán được đề cập trong phần 3.2.2.3. Ngược lại, sang
B5.
B4. Nếu không có cột nào trong 푇푥 tham gia vào E, sinh mã cho sự kiện cập nhật mà thực hiện thuật
푖
14
B5. Nếu một số cột của 푇푥 chỉ tham gia vào 퐺푥 và một số cột tạo một khóa của 푇푥 và tham gia vào 퐺푥
푙
푖
푙
푖
B9. Nếu không có MIN(E), MAX(E) sinh mã cho sự kiện cập nhật mà thực hiện thuật toán được đề cập
B10. Kết thúc thủ tục.
5.4.4 Công cụ sinh mã nguồn
Chương trꢀnh được xây dựng được kiểm tra với truy vấn phổ biến để tính tổng số tiền nhận được từ mỗi
khách hàng được đề cập trong phần Error! Reference source not found.. Các trigger được tạo đáp ứng tất c
ả các yêu cầu, hoàn toàn trùng khớp với các trigger được viết thủ công. Họ thực hiện các thuật toán CNGT
đã đề cập.
5.5
Truy vấn đệ quy
Input: Truy vấn SQL đệ quy, metadata của các bảng gốc
Output: Mã khai báo các trigger và mã các hàm trigger
Foreach bảng gốc T x
1.
i
2. Begin
3.
Begin //trigger function for insert event
If (đảm bảo toàn vẹn liên kết)
else
End
Begin //trigger function for delete event
If (loại mối quan hệ là one – many)
else
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26. End
Begin
If (nrt_query trả lại tập các nút cây)
Else
End
End
Begin //trigger function for update event
Sinh mã triển khai thuật toán cho sự kiện delete
Sinh mã triển khai thuật toán cho sự kiện insert
End
Sinh các script để biên dịch các hàm trigger
Sinh các script để đăng ký các trigger cho tất cả các sự kiện
Hꢀnh 5.1 Thủ tục sinh mã nguồn trigger
15
5.6
Cập nhật bất đồng bộ
5.6.1 Mô hình hệ thống
5.6.2 Nguyên mẫu
Truy vấn
KNT
Máy phân
Quản trị viên
Cập nhật cấu
Máy sinh mã
Mã trigger và cập nhật
hình KNT, tạo
Đăng ký trigger
Siêu dữ liệu bảng
Mã máy trigger và
cập nhật KNT
Yêu cầu
Cập nhật gia tăng
Trình rút gọn
Hꢀnh 5.2 Mô hình nguyên mẫu hệ thống cập nhật bất đồng bộ
Thực nghiệm và thảo luận
5.7
5.7.1 Truy vấn bao gồm hàm gộp
5.7.1.1 Thực nghiệm
Bảng 5.1 Thời gian thực thi truy vấn và thao tác dữ liệu trong bảng gốc (ms)
Bảng gốc Cấu hình / SQL
SELECT
223,853
80
INSERT DELETE
UPDATE
Không KNT
KNT
13
27
11
19
16
11
25
82 110
110
13
61
21
11
715
sales
177
34
88
55
12
Không KNT
customers KNT
223,853
80
KNT – trigger được cải tiến
Không KNT
223,853
KNT
1799
countries
80
KNT – trigger được cải tiến
15
17
29
5.7.1.2 Thảo luận
5.7.2 Truy vấn đệ quy
5.7.2.1 Thực nghiệm
Bảng 5.2 Thời gian CNGT KNT đệ quy (ms)
Nhiều – nhiều
Thao tác nút
Loại quan hệ
Một – Nhiều
Thao tác cung
KNT/ Không
KNT
Không
KNT
KNT
KNT Không KNT
KNT
Không KNT
Chọn
Xóa
Cập nhật
603
1,642
3,685
5,682
183 5,808
531 6,593
715
3,825
193
390
715
2,014
2,796
3,825
284
329
Đảm bảo tính toàn vẹn
tham chiếu
Thêm mới
797
Không đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu
16
CÓ
KHÔNG
1,967
2,584
401
3,590
228
1,249
Khi CNGT KNT được thiết lập, chắc chắn các trigger cho mỗi câu lệnh thực hiện CNGT cơ bản sẽ
được kích hoạt tương ứng và nó ảnh hưởng đến hiệu suất của thao tác dữ liệu các phép toán.
5.7.2.2 Thảo luận
5.7.3 Cập nhật bất đồng bộ
5.7.3.1 Thực nghiệm
Bảng 5.3 Thời gian CNGT bất đồng bộ (ms)
Đồng bộ
Bất đồng bộ
Table
Insert Delete Update Insert
Delete
Update
Kết hợp
108
1 bản ghi / lệnh / hành động / bảng gốc
Sales
Customers
22
15
90
56
138
77
29
28
55
47
75
71
10 bản ghi / lệnh / hành động / bảng gốc
Sales
Customers
211
139
925
612
1174
757
40
28
66
54
89
77
117
5.7.3.2 Thảo luận
5.8
Kết chương
Với KNT trên cơ sở truy vấn bao gồm hàm gộp, ta đã xây dựng một chương trꢀnh tự động sinh mã cho
các trigger cho tất cả các sự kiện đến tất cả các bảng liên quan đến bất kỳ truy vấn tạo KNT nào. Các
trigger đã sinh thực hiện đồng bộ thuật toán CNGT đã xây dựng như một phần của giao tác thực hiện thay
đổi dữ liệu trong bảng gốc. Chúng tôi cũng đã thử nghiệm các trigger đã sinh cho tính chính xác và so sánh
thời gian cần thiết để thực hiện cập nhật dữ liệu trong bảng gốc.
Chúng ta đã đề xuất một giải pháp để CNGT bất đồng bộ KNT với kỹ thuật mới cho việc truy cập
trạng thái trước của các bảng gốc. Vì vậy, các biểu thức thực hiện tính toán các thay đổi đối với KNT
thường được sử dụng trong CNGT đồng bộ có thể được áp dụng một cách chính xác cho cập nhật bất đồng
bộ. Chúng ta khai thác ý tưởng của các thao tác rút gọn và mô tả chúng một cách chi tiết để chứng minh
tính đúng đắn của đề xuất kỹ thuật truy cập trạng thái trước của bảng gốc. Thuật toán CNGT được thực
hiện từ các công trꢀnh đã xuất bản khác của chúng ta áp dụng các biểu thức cập nhật và đặc biệt cho cập
nhật bất đồng bộ. Chúng ta đã xây dựng một nguyên mẫu có thể tổng hợp mã nguồn theo cách tự động để
hỗ trợ CNGT bất đồng bộ và cung cấp thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác của giải pháp đề xuất.
CHƯƠNG 6
VIẾT LẠI TRUY VẤN ĐỂ SỬ DỤNG KHUNG NHÌN THỰC
6.1
6.2
6.3
Nghiên cứu mã nguồn của PostgreSQL
Lưu trữ thông tin khung nhìn thực
Truy vấn SPJ
6.3.1 Kết quả thực thi truy vấn có thể được tính hoàn toàn từ KNT
푅
푀
푈
푈
푈
푀
(
)
푄 = ({푓 퐿 |푖 = 1. . |푆 |}, 퐿 , {푇mv}, 휙, 푊 \푊 ).
푖
6.3.2 Kết quả thực thi truy vấn chứa KNT
Từ hai trường hợp này có thể suy ra 푄푅 cho trường hợp chung, đó là 푆푀 ⊂ 푆푈, 푇푀 ⊆ 푇푈, 퐽푀 ⊆ 퐽푈,
푊푀 phủ 푊푀푈, các cột thuộc các bảng trong 푇푀 tham gia vào phép nối giữa 푇푈\푇푀 và 푇푀 có mặt trong 푆푀
푅
푈
푀
푈
1
푈
푀
1
(
và không tạo thành khoá trong các bảng đó: 푄 = 푆 \푆 ∪ 퐿 , 퐿 , {Tmv} ∪ 푇 ∪ (푇 \푇 ), 퐽 ∪
퐽2, 푊푈\푊푀
.
)
6.4
Truy vấn với hàm gộp
6.4.1 Truy vấn người dùng có thể được tính hoàn toàn từ KNT
푈
푀
푈
푀
푈
푀
Vậy, với 푆푈 ⊆ 푆푀 (퐶 ⊆ 퐶 , 퐴 = 퐴 = SUM E , COUNT E , MIN E , MAX E ) và 퐺 ⊆ 퐺 ,
{
( )
( )
( )
( )}
푅
푈
푈
{
(
)
(
)
(
)
(
)}
{
}
푄 = (퐿퐶 , SUM sum , SUM count , MIN min , MAX max , 휙, 퐿퐴 , Tmv , 휙,
휙, 퐺푈).
푆푈 ⊂ 푆푀 (퐶푈 ⊂ 퐶푀 và/hoặc 퐴푈 ⊂ 퐴푀) là trường hợp riêng của 푆푈 ⊆ 푆푀. Truy vấn viết lại sẽ là:
푄푅2 = (퐶푅2 ⊆ 퐶푅, 퐴푅2 ⊆ 퐴푅, 퐿푈, {Tmv}, 휙, 휙, 퐺푈).
Nếu 푆푈 = 푆푀 (퐶푈 = 퐶푀, 퐴푈 = 퐴푀) và 퐺푈 = 퐺푀, 푄푈 tương đương với 푄푀. Truy vấn viết lại trong
trường hợp này sẽ là: 푄푅 = (퐿퐶푈, 퐿푀, 휙, 퐿퐴푈, {Tmv}, 휙, 휙, 휙).
푈
푀
( )
( )
( )}
( )
푅
푈
푈
푈
{
(
)
(
)
( )
푄 = (퐿퐶 , SUM E ∗ count , SUM count , MIN E , MAX E , 휙, 퐿퐴 , {Tmv}, 휙, 휙, 퐺 ).
17
6.4.2 Kết quả thực thi truy vấn người dùng chứa KNT
Từ hai trường hợp này có thể suy ra 푄푅 cho trường hợp chung, đó là 퐶푀 ⊂ 퐶푈, 퐴푈 ⊆ 퐴푀, 푇푀 ⊆
푇푈, 퐽푀 ⊆ 퐽푈, 푊푀 = 푊푈, 퐺푀 ⊂ 퐺푈, các cột thuộc các bảng trong 푇푀 tham gia vào phép nối giữa 푇푈\푇푀
푅
푈
푀
và 푇푀 có mặt trong 퐶푀 và không tạo thành khoá trong các bảng đó: 푄 = 퐶 \퐶 ∪
퐿퐶 , 휙, 퐿퐴 , 휙, {Tmv} ∪ 푇 ∪ (푇 \푇 ), 퐽 ∪ 퐽 , 휙, 휙 .
(
푀
푅
1
푈
푀
1
2
)
6.5
Truy vấn lồng
6.5.1 Các loại truy vấn lồng
6.5.1.1 Truy vấn lồng với IN, NOT IN
6.5.1.2 Truy vấn lồng với toán tử so sánh
6.5.1.3 Truy vấn lồng với toán tử so sánh và điều chỉnh ANY, ALL
6.5.1.4 Truy vấn lồng như là biểu thức
6.5.1.5 Truy vấn lồng như là bảng ảo
6.5.1.6 Các loại truy vấn lồng khác
6.5.2 Viết lại truy vấn
6.6
Xây dựng mô-đun
6.6.1 Truy vấn SPJ & lồng
6.6.2 Truy vấn với hàm gộp
6.7
Tích hợp vào mã nguồn
mã nguồn để xây dựng và tích hợp mô-đun viết lại. Mô-đun viết lại truy vấn hỗ trợ KNT phải được chèn
vào vị trí trước khi PostgreSQL viết
lại truy vấn theo các luật của hệ
thống tức là sau vị trí (A5), trước vị
trí (A6). Nếu có KNT có thể (B3) thì
truy vấn sẽ được viết lại tới KNT đó
(B4) và gọi lại hàm thực thi với tham
số đầu vào là truy vấn tới KNT (B5).
Ngược lại, nếu không có KNT có thể
thì truy vấn người dùng nhập vào sẽ
tiếp tục được xử lý viết lại theo các
luật (A6) mà PostgreSQL đưa ra.
Mô-đun viết lại sẽ có tham số
là chuỗi truy vấn người dùng nhập
vào và cây truy vấn (Query Tree) –
kết quả của giai đoạn phân tích cú
pháp (A4). Kết quả trả về của mô-
đun là chuỗi truy vấn được viết lại tới
KNT nếu có (B5) hoặc là NULL nếu
không. Sau đó chuỗi truy vấn qua
KNT (B5) được thực thi như một
truy vấn thông thường bằng cách
truyền chuỗi truy vấn (B5) đến hàm
thực thi truy vấn trong PostgreSQL
(A3).
Hꢀnh 6.1 Quá trình xử lý truy vấn
của PostgreSQL và mô-đun viết lại
truy vấn
6.8
Thử nghiệm và đánh giá
6.8.1 Truy vấn SPJ và truy vấn lồng
6.8.1.1 Thử nghiệm
Bảng 6.1 Đánh giá hiệu quả mô-đun viết lại truy vấn
Đã tích hợp mô-đun
Thời gian, chưa tích
hợp mô-đun (T1, ms)
푸푼
T1/T2
Hiệu quả
Thời gian
(T2, ms)
180
Dùng KNT
1
2
3
4
1041
3540
7572
Có
Có
5.8
16.6
Có
Có
Có
213
Có
114
66.4
Không
~0.993
Không
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ khung nhìn thực cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nguồn mở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_xay_dung_he_thong_ho_tro_k.pdf

