Bài giảng Hành vi tổ chức - Bài 7: Lãnh đạo và quyền lực - Phạm Thị Kim Ngọc

Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Hành vi tổ chức  
TS. Phạm Thị Kim Ngọc  
Bài 7  
LÃNH ĐẠO VÀ QUYỀN LỰC  
1
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Mục tiêu  
Kết thúc bài học viên cần biết:  
„
Giái thích được khái niệm về chức năng  
lãnh đạo và vai trò của nó.  
„
Hi
ể
u
đượ
c quy
ề
n l
ự
c trong nhóm và  
trong tổ chức  
„
„
Hiểu được các phong cách lãnh đạo  
Mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn  
trong nhóm  
Nội dung  
„ Khái niệm và vai trò của  
công tác lãnh đạo  
„ Xây dựng quyền lực  
trong nhóm và trong tổ  
chức  
„ Các phong cách lãnh đạo  
„ Mâu thuẫn và giải quyết  
mâu thuẫn  
2
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Khái niệm và bản chất của lãnh đạo  
Khái niệm về công tác lãnh đạo:  
„
Là quá trình tác động của người quản  
lý đến các nhân viên sao cho họ thực  
sự nhiệt tình, chủ động, sáng tạo.  
„
Quá trình gây ảnh hưởng, động viên  
các nhóm hay cá nhân đóng góp vào  
thành công và hiệu quả hoạt động của  
tổ chức  
„
„
Khả năng ảnh hưởng của người lãnh  
đạo có thể xuất phát từ vị trí của họ  
trong tổ chức, nhưng cũng có thể từ  
chính h
ọ
.  
Muốn lãnh đạo tốt thì các nhà quản lý  
phải hiểu được yếu tố con người, các  
nhu cầu, các động cơ và động lực thúc  
đẩy họ làm việc từ đó tìm cách tác  
động tốt nhất đến quá trình làm việc  
của mọi người.  
Yếu tố con người trong tổ chức  
„
Hiểu rõ các đặc tính của từng cá  
nhân để có thể sắp xếp họ vào  
những vị trí công tác phù hợp  
nhất.  
„
Các cá nhân không đơn thuần chỉ  
là thành viên của doanh nghiệp  
mà họ còn là thành viên của  
nhiều hệ thống tổ chức xã hội.  
„
„
Muốn lãnh đạo tốt các nhà quản  
lý phải biết cách dung hoà các lợi  
ích.  
Nhân cách con người cũng là yếu  
tố cần chú ý, để đạt được mục  
tiêu thì không nên xúc phạm đến  
nhân cách của nhân viên cấp  
dưới.  
3
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Khi xem xét yếu tố con người trong doanh nghiệp cần tránh một số khuynh  
hướng sai lầm dưới đây:  
•
•
•
Sự nhận thức có chọn lọc  
Sự nhận thức bị tác động của các ấn tượng  
Sự nhận thức của các nhà quản lý cũng có thể rơi vào sự định  
kiến  
•
Sự nhận thức của các nhà quản lý có thể rơi vào sự quy kết  
Cơ sở lý thuyết của lãnh đạo  
Sự thỏa mãn là biểu hiện của con người về  
niềm hạnh phúc do sự hoàn thành công việc  
mang lại  
Các nhu cầu: là một cảm giác thôi thúc  
mạnh mẽ do sự thiếu hụt về một mặt nào đó  
trong đời sống con người  
Động lực thúc đẩy: là những  
yếu tố thúc đẩy con người thực  
hiện công việc, nó sẽ ảnh hưởng  
đến hành vi của con người  
Động cơ: là một xu thế để thỏa  
mãn một mong muốn (đạt được  
một kết quả) hoặc một mục tiêu  
8
4
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Các phương pháp và phong cách  
lãnh đạo  
„
Phân biệt người quản trị và  
người lãnh đạo  
„
„
Phương pháp lãnh đạo  
Phong cách lãnh đạo  
Phân biệt người quản lý và người lãnh đạo  
Sự khác biệt giữa người lãnh đạo và người quản lý:  
• Người quản lý (managers) được bổ  
nhiệm cho một vị trí.  
• Khả năng gây ảnh hưởng của họ dựa  
trên quyền hạn chính thức có được từ  
vị trí đó.  
• Người lãnh đạo (leaders) có thể do bổ  
nhiệm, hoặc là người nổi bật lên từ  
một nhóm làm việc.  
• Người lãnh đạo có khả năng ảnh  
hưởng đến người khác không chỉ nhờ  
những quy định của quyền hạn chính  
thức.  
• Thích hợp với tính phức tạp trong tổ  
chức  
• Biết thích ứng với thay đổi  
• Đề ra định hướng và tầm nhìn rộng  
trong tương lai  
• Biết liên kết mọi người và truyền sức  
mạnh để họ vượt qua khó khăn  
• Ra mệnh lênh và kiên định thực hiện  
các kế hoạch chính thức  
• Thiết kế cơ cấu tổ chức cứng nhắc và  
điều khiển kết quả theo kế hoạch  
•
•
Mọi người quản lý có nên là người lãnh đạo hay không?  
Và ngược lại, mọi người lãnh đạo có nên là người quản lý hay không?  
6 - 10  
5
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Các đặc điểm của một người lãnh đạo năng động  
Trực cảm  
Tự hiểu mình  
Có tầm nhìn  
NGƯỜI LÃNH ĐẠO NĂNG ĐỘNG  
Kỹ năng  
thống nhất  
giá trị  
Phân quyền  
Các phương pháp lãnh đạo  
Là cách thức tác động đến các nhân viên mà người ta cho rằng nó sẽ  
có hiệu quả lớn nhất trong việc phát huy sự nhiệt tình chủ động, sáng  
tạo của mọi thành viên  
•
•
•
Phương pháp kinh tế  
Phương pháp hành chính tổ chức  
Phương pháp giáo dục tư tưởng  
Trên thực tế, sử dụng kết hợp cả ba phương pháp trên  
6
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Các phong cách lãnh đạo  
„
„
„
Các phong cách lãnh đạo dựa  
trên quyền lực.  
Các phong cách lãnh đạo theo  
trường phái hành vi.  
Các phong cách lãnh đạo theo  
tình huống  
Phong cách lãnh đạo theo quyền lực  
„
„
„
„
Phong cách quyết đoán – áp chế (chuyên quyền).  
Phong cách quyết đoán – nhân từ.  
Phong cách quản lý theo tham vấn.  
Phong cách quản lý theo nhóm mục tiêu (MBO) (Mỹ)  
Các phong cách quản lý từ trên xuống dưới mức độ tham gia  
của các nhà quản lý cấp dưới tăng dần lên  
7
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Quan điểm quản lý của MCGREGOR những người thuộc  
loại thuyết X  
„
„
„
„
„
“Hãy làm việc!”  
Lãnh đạo  
Kiểm soát  
Phần thưởng và trừng phạt  
Khuyến khích thông qua trả lương và  
kết quả công việc  
„
Chỉ tập trung vào mục đích của tổ  
chức – chứ không tập trung vào mục  
đích của cá nhân  
Quan điểm quản lý của McGregor những người thuộc  
loại thuyết Y  
„
Động viên thông qua các mục  
đích cá nhân  
„
„
H
ỗ
tr
ợ
và ca ng
ợ
i  
Những người muốn thành  
công  
„
Giao trách nhiệm  
8
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Các nghiên cứu tại Bang Ohio – xác định 2 nhóm hành vi của lãnh đạo  
Xây dựng cơ cấu (initiating  
Quan tâm (consideration)  
structure)  
„
„
sự tin tưởng hoàn toàn  
‰phân công công việc cụ thể  
‰duy trì các tiêu chuẩn công  
việc  
sự tôn trọng các ý kiến của  
thuộc cấp  
„
quan tâm đến tình cảm  
‰chú trọng vào thời hạn hoàn  
thành  
„Các nghiên cứu tại Đại học Michigan - cũng có mục tiêu: xác định các đặc điểm  
hành vi của người lãnh đạo liên quan đến tính hiệu quả của công việc  
Phong cách lãnh đạo hướng vào  
Phong cách lãnh đạo hướng tới sản  
xuất  
nhân viên  
„
„
„
chú trọng đến các khía cạnh kỹ  
thuật và nhiệm vụ của công việc  
‰hướng sự quan tâm đến các nhu  
cầu của thuộc cấp  
‰chấp nhận sự khác biệt cá nhân  
giữa các thành viên  
‰đem lại năng suất lao động và sự  
hài lòng của nhân viên cao  
quan tâm đến việc hoàn thành các  
nhiệm vụ của nhóm  
xem nhân viên như phương tiện đệ  
đạt được mục đích đó  
SƠ ĐỒ LƯỚI QUẢN LÝ CỦA R. BLAKE & J.MOUTON  
‰
Là ma trận 2 chiều thể hiện các hành vi lãnh đạo là bộ khung tạo thành các  
phong cách lãnh đạo khác nhau  
„
Các nhóm hành vi lãnh đạo là  
‰ quan tâm đối với con người (concern for people):  
đượ
c th
ể
hi
ệ
n trên tr
ụ
c tung  
‰ quan tâm đối với sản xuất (concern for production):  
được thể hiện trên trục hoành  
Đánh giá việc sử dụng những hành vi của người lãnh đạo: 1= thấp, 9 =  
„
cao  
‰ Người lãnh đạo cần linh hoạt trong việc áp dụng các  
phong cách quản lý sao cho phù hợp với từng tình  
huống cụ thể.  
‰ Mô hình này chỉ giúp khái quát hóa các phong cách  
lãnh đạo  
‰ Chưa trình bày được những thông tin mới trong việc  
làm rõ các tình huống phức tạp của phong cách lãnh  
đạo khi chỉ có rất ít các dẫn chứng khẳng định phong  
cách quản lý “9, 9” là phong cách đem lại hiệu quả  
cao nhất trong mọi tình huống.  
6 - 18  
9
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
SƠ ĐỒ LƯỚI QUẢN LÝ CỦA R. BLAKE & J.MOUTON  
9
1,9  
9,9  
Phong cách câu  
Phong cách  
đồng đội  
8
7
6
lạc bộ  
5
4
3
5,5  
Phong cách  
trung dung  
2
1
Phong cách an  
Phong cách phục  
tùng mệnh lệnh  
phận  
1,1  
9,1  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Quan tâm đối với sản xuất  
Nguồn: Blake, R.R, Mouton, J.S, et al. Breakthrough in Organization Development. Nov-Dec 1964, pp.136.  
Thuyết lãnh đạo theo tình huống  
„
Các giả định cơ bản  
‰
Hiệu quả của người lãnh đạo phụ thuộc vào  
tình huống  
‰
Khi xem xét phải tách biệt được từng yếu tố  
tình huống  
„
Mô hình của Fiedler (Fred Fiedler):  
‰
Kết quả hoạt động của nhóm có hiệu quả hay  
không tùy thuộc vào sự phù hợp giữa phong  
cách lãnh đạo và tình huống.  
‰
‰
Mỗi phong cách lãnh đạo chỉ phù hợp với một  
tình huống nhất định.  
Cần xác định các phong cách lãnh đạo và các  
tình huống để tìm ra những cách kết hợp thích  
đáng giữa phong cách và tình huống.  
10  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
„
Mô hình Fiedler (tiếp)  
‰
3 yếu tố tình huống có thể tạo thành 8 tình  
huống có mức độ thuận lợi khác nhau đối với  
người lãnh đạo  
„
„
„
Mối quan hệ lãnh đạo – nhân viên – mức  
độ tin tưởng, tin cậy, và tôn trọng của  
nhân viên 
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i lãnh
đạ
o (t
ố
t-x
ấ
u)  
Cấu trúc nhiệm vụ - mức độ các phần việc  
được quy chuẩn và quy trình hóa (rõ ràng-  
không rõ ràng)  
Quyền lực chính thức – mức độ ảnh hưởng  
mà người lãnh đạo có được từ vị trí chính  
thức của họ qua các hành động như: tuyển  
dụng, sa thải, kỷ luật, đề bạt, tăng lương  
(m
ạ
nh-y
ế
u)  
KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH FIEDLER  
Tốt  
Định hướng  
nhiệm vụ  
Định hướng  
quan hệ  
Xấu  
Thuận lợi  
Trung bình  
Không thuận lợi  
Các tiêu chí  
I
II  
Tốt  
Rõ  
III  
IV  
V
VI VII VIII  
Quan hệ lãnh đạo-  
nhân viên  
Tốt  
Tốt Tốt  
Xấu Xấu Xấu Xấu  
Rõ  
Không Không Rõ  
Rõ Không Không  
Cấu trúc nhiệm vụ  
ràng ràng rõ ràng rõ ràng ràng ràng rõ ràng rõ ràng  
Quyền lực  
chính thức  
Mạnh Yếu Mạnh Yếu Mạnh Yếu Mạnh Yếu  
11  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG CỦA HERSAY VÀ BLANCHARD  
‰
Phong cách lãnh đạo thích hợp phù thuộc vào mức độ sẵn sàng của nhân  
viên.  
„
Sự sẵn sàng (readiness) – mức độ nhân viên có khả năng và sẵn sàng  
hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.  
‰
‰
‰
Việc chú trọng vào nhân viên phản ánh một thực tế rằng: nhân viên chấp  
nhận hoặc không chấp nhận người lãnh đạo.  
Cho dù người lãnh đạo có làm gì đi nữa, thì hiệu quả vẫn phụ thuộc vào  
những hành động của các nhân viên  
Thuyết này dựa trên 2 nhóm hành vi lãnh đạo:  
„
Các hành vi nhiệm vụ (cao – thấp)  
Các hành vi quan hệ (cao – thấp)  
„
6 - 23  
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG CỦA HERSEY VÀ BLANCHARD  
4 phong cách lãnh đạo được kết hợp từ 2 nhóm hành vi  
„
Điều hành trực tiếp – người lãnh đạo xác định vai trò của mỗi  
cá nhân và truyền đạt cách thức nhân viên thực hiện công  
việc của mình  
‰ Nhân viên vừa không đủ năng lực, vừa không đủ tự tin  
Kèm cặp - người lãnh đạo vừa hướng dẫn, vừa hỗ trợ  
‰ Nhân viên chưa có đủ khả năng, nhưng sẵn sàng thực hiện  
những nhiệm vụ cần thiết  
Tham gia – cả người lãnh đạo và nhân viên cùng tham gia  
quá trình ra quyết định  
„
„
‰ Nhân viên có khả năng, nhưng không sẵn sàng thực hiện  
công vi
ệ
c  
„
Ủy quyền – người lãnh đạo chỉ đưa ra những chỉ dẫn và hỗ  
trợ tối thiểu  
‰ Nhân viên có đủ khả năng và sẵn sàng thực hiện công việc  
12  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG CỦA HERSEY VÀ BLANCHARD  
Chú trọng ít vào nhiệm vụ,  
nhiều vào quan hệ  
Chú trọng nhiều vào nhiệm  
vụ, nhiều vào quan hệ  
Cao  
Mức độ sẵn sàng của Nhân viên  
Cao  
Trung bình  
Thấp  
S4  
S3  
S2  
S1  
S3 S2  
Có khả  
năng  
và Sẵn  
sàng  
Có khả  
năng  
và  
không  
sẵn  
Không có  
khả  
Không có  
khả  
S4  
S1  
năng  
và sẵn  
sàng  
năng  
và  
không  
sàng  
sẵn  
sàng  
Thấp  
Cao  
Hành vi nhiệm vụ  
Chú trọng ít vào nhiệm vụ, ít  
Chú trọng nhiều vào nhiệm  
vụ, ít vào quan hệ  
vào quan hệ  
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DẪN – MỤC TIÊU  
Robert House – công việc của người quản lý là hỗ trợ nhân viên trong quá trình  
đạt được mục tiêu của họ, và đưa ra những định hướng hoặc hỗ trợ để  
đảm bảo rằng những mục tiêu này cũng tương thích với các mục tiêu chung  
của nhóm hoặc tổ chức  
‰
Đường dẫn - mục tiêu: lãnh đạo làm sáng tỏ hướng đi cho nhân viên đạt  
được các mục tiêu của mình và làm cho lộ trình xuyên suốt trở nên  
thuận lợi hơn bằng cách tối giản các rào cản và hiểm nguy.  
‰
Hành vi của người lãnh đạo sẽ là:  
„
Chấp nhận được đối với nhân viên: nhân viên xem hành vi của lãnh  
đạo đem lại cho họ sự thỏa mãn ngay lập tức hoặc lâu dài  
„
Động cơ thúc đẩy đối với nhân viên:  
‰ Hành vi lãnh đạo làm cho sự thỏa mãn các nhu cầu của thuộc cấp  
phụ thuộc vào việc kết quả công việc hiệu quả  
‰
Đem đến những hướng dẫn, huấn luyện, hỗ trợ, và những phần  
thưởng cần thiết để công việc được hiệu quả.  
13  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DẪN – MỤC TIÊU  
4 phong cách lãnh đạo  
„
„
„
„
Điều hành trực tiếp – lãnh đạo mô tả các nhiệm vụ, lên lịch trình thực  
hiện, và cung cấp những hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ  
Hỗ trợ - người lãnh đạo thân thiện và thể hiện sự quan tâm đối với  
nhân viên  
Tham gia – lãnh đạo dựa vào những gợi ý của thuộc cấp khi ra quyết  
định  
Định hướng thành tích – người lãnh đạo xây dựng những mục tiêu  
thách thức và kỳ vọng nhân viên của mình thực hiện với nỗ lực cao  
nhất, dựa vào sự tin tưởng đối với họ.  
‰
Mô hình giả định rằng người lãnh đạo có thể thực hiện bất cứ hoặc mọi  
hành vi lãnh đạo, tùy theo tình huống  
6 - 27  
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI (TRANSFORMER)  
„
„
Là quá trình tác động đến nhân viên  
nhằm tạo động lực và sự cam kết  
của nhân viên đối với tổ chức  
Nhấn mạnh khả năng của người lãnh  
đạ
o trong vi
ệ
c
đị
nh h
ướ
ng, t
ạ
o c
ả
m  
giác công bằng, xây dựng niềm tin,  
thúc đẩy sự trung thành của nhân  
viên đối với tổ chức  
„
Được cấu thành bởi 4 đặc điểm:  
‰
Uy tín của người lãnh đạo  
‰
Khả năng truyền cảm hứng và tạo  
động lực  
‰
‰
Thúc đẩy trí tuệ  
Sự quan tâm đối với nhân viên  
6 - 28  
14  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
QUYỀN LỰC VÀ CÁC LOẠI QUYỀN LỰC TRONG TỔ CHỨC  
Quyền lực  
„
Quyền điều khiển hành động của người khác, yêu cầu người khác  
thực hiện những điều mà mình mong muốn  
„
Khả năng ảnh hướng đến quyết định của cá nhân hay tập thể  
Sự khác biệt giữa quyền lực và lãnh đạo  
„
Quyền lực không đòi hỏi tính phù hợp về mục tiêu, mà chỉ quan tâm  
đến sự phụ thuộc đơn thuần. Lãnh đạo đòi hỏi sự phù hợp giữa mục  
tiêu của người lãnh đạo và người được lãnh đạo  
„
„
Quyền lực chú trọng đến ảnh hưởng ngang cấp và cấp trên trong khi  
lãnh đạo chỉ chú trọng ảnh hưởng đến cấp dưới.  
Quyền lực nhấn mạnh đến việc đạt được sự tuân thủ, còn lãnh đạo  
quan tâm đến sự hỗ trợ cho cấp dưới cũng như quan tâm đến việc  
tham gia ra quyết định của họ.  
6 - 29  
CÁC LOẠI QUYỀN LỰC TRONG TỔ CHỨC  
John French và Raven, phân quyền lực thành:  
„
Quyền ép buộc (quyền chế tài) dựa trên sự lo sợ hay sợ hãi của người khác.  
„
Quyền khen thưởng liên quan đến khả năng phân chia phần thưởng mà những  
người khác thấy có giá trị  
„
„
Quyền lực hợp pháp được trao cho một người khi họ nắm giữ vị trí nào đó trong  
tổ chức. Quyền lực này bao gồm quyền ép buộc và quyền khen thưởng  
Quyền lực chuyên gia là một trong những yếu tố tạo nên quyền lực nhất. Những  
công việc có tính kỹ thuật cao, tính phụ thuộc của tổ chức vào các chuyên gia sẽ  
tăng để đạt được mục tiêu của mình  
„
Quyền tham khảo phụ thuộc vào đặc điểm tính cách cá nhân hay những nguồn  
tài nguyên mà con người mong muốn.  
6 - 30  
15  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
MÂU THUẪN VÀ CÁC QUAN ĐiỂM VỀ MÂU THUẪN  
MÂU THUẪN:  
là một tiến trình xảy ra khi một bên nhận  
„
thức được rằng những lợi ích của mình  
đang bị một bên thứ hai tác động tiêu cực  
CÁC QUAN ĐiỂM VỀ MÂU THUẪN  
- Quan điểm truyền thống cho rằng mâu thuẫn  
là có hại và phải được loại bỏ.  
- Quan điểm quan hệ con người tin rằng mâu  
thuẫn là tự nhiên và là kết quả không thể  
tránh được trong bất kỳ nhóm nào.  
- Quan điểm ‘tương tác’ (interactionist view)  
cho rằng mâu thuẫn không chỉ giúp nhóm  
cố gắng làm việc mà còn cần thiết để thực  
hiện công việc có hiệu quả.  
6 - 31  
TIẾN TRÌNH XẢY RA MÂU THUẪN  
Xuất  
hiện  
Nhận  
Hành vi  
ứng xử  
Kết quả  
thức và  
cá nhân  
hóa  
các  
nguyên  
nhân  
Hoạt động của nhóm  
được tăng cường  
Mâu thuẫn  
được nhận  
thức  
Mâu thuẫn bộc lộ  
Các nguyên  
nhân:  
- Truyền tải  
thông tin  
Hoạt động của nhóm bị  
giảm sút  
- Cơ cấu  
Các hành vi ứng  
xử khi mâu  
thuẫn xuất  
hiện:  
- Sự khác  
biệt cá  
nhân  
-
-
-
-
-
Cạnh tranh  
Hợp tác  
Dung nạp  
Né tránh  
Thỏa hiệp  
Mâu thuẫn  
được cảm  
nhận  
6 - 32  
16  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
May 2012, Ngoc PTK  
Tóm lược  
„
Lãnh đạo là một quá trình tác động tới con người sao cho họ thực sự nhiệt tình, chủ  
động và sáng tạo hoàn thành các mục tiêu của tổ chức  
„
Các căn cứ để xây dựng các phương pháp và phong cách lãnh đạo hiệu quả là việc  
hiểu được vai trò của yếu tố con người trong một tổ chức, các động cơ, động lực thúc  
đẩy con người làm việc  
„
„
Các phương pháp lãnh đạo chủ yếu được các nhà quản trị hay sử dụng đó là phương  
pháp kinh tế, phương pháp hành chính và phương pháp giáo dục tư tưởng  
Mỗi phong cách lãnh đạo đều có những ưu nhược điểm nhất định, tùy theo đặc điểm  
và tính cách của nhà quản trị và các tình huống thực tế cụ thể, các nhà quản trị có  
thể xây dựng và áp dụng các phong cách lãnh đạo phù hợp và có hiệu quả  
„
„
Đối với quyền lực, cần nắm được những yếu tố tạo nên quyền lực và tự đánh giá khả  
năng của mình để xây dựng quyền lực cho mình. Cũng không nên bỏ qua yếu tố phụ  
thuộc góp phần gia tăng quyền lực ảnh hưởng đến những người khác.  
Mâu thuẫn trong lúc làm việc chung là không thể tránh khỏi. Có thể giải quyết mâu  
thuẫn bằng cạnh tranh, hợp tác, giúp đỡ, né tránh hay thỏa hiệp. Không có giải pháp  
nào là xấu hoàn toàn, áp dụng giải pháp nào là phải tùy thuộc vào dạng mâu thuẫn.  
17  
pdf 17 trang yennguyen 338940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hành vi tổ chức - Bài 7: Lãnh đạo và quyền lực - Phạm Thị Kim Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hanh_vi_to_chuc_bai_7_lanh_dao_va_quyen_luc_pham_t.pdf