Bài giảng Hành vi tổ chức - Bài 3: Nhận thức, giá trị, thái độ và sự hài lòng trong công việc - Phạm Thị Kim Ngọc

Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Bài 3  
Nhận thức, giá trị, thái  
độ và sự hài lòng trong  
công việc  
TS. Phạm Thị Kim Ngọc  
2
Mục tiêu  
Sau khi học bài này, học viên cần:  
„
Hiểu được thế nào là nhận thức, quá trình nhận thức và các yếu tố  
ả
nh h
ưở
ng
đế
n nh
ậ
n th
ứ
c.  
„
Biết được lý thuyết quy kết và ảnh hưởng của lý thuyết này đến  
nhận thức.  
„
„
„
„
„
„
Xác định được những sai lệch trong nhận thức.  
Nắm được mối liên hệ giữa nhận thức và ra quyết định.  
Giải thích được hệ thống giá trị của mỗi cá nhân.  
Hiểu được ba thái độ chủ yếu liên quan đến công việc.  
Thấy được mối liên hệ giữa thái độ và hành vi.  
Giải thích được những nhân tố góp phần vào sự hài lòng trong công  
việc.  
„
Hiểu được mối liên hệ giữa sự hài lòng trong công việc và hành vi  
của con người  
1
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
3
Nội dung  
„ Nhận thức: Khái niệm, quá trình, các yếu tố ảnh  
hưởng và lý thuyết quy kết  
„ Giá trị: định nghĩa, nguồn gốc, các dạng giá trị  
„ Thái độ: khái niệm, các loại khái niệm  
„ Hài lòng trong công việc: đo lường sự hài lòng,  
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong  
công vi
ệ
c  
4
Nhận thức  
2
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
5
Nhận thức  
„ Khái niệm:  
‰ Nhận thức là một quá trình qua đó cá nhân sắp xếp và  
lý giải những ấn tượng cảm giác của mình để tìm hiểu  
môi trường xung quanh hay để đưa ra ý nghĩa cho một  
tình huống thực tế cụ thể  
‰ Những điều chúng ta nhận thức có thể khác với sự vật  
khách quan.  
‰ Các cá nhân khác nhau có thể nhìn nhận và hiểu một  
vấn đề theo nhiều cách khác nhau.  
6
Quá trình nhận thức  
Giác quan của  
Tác  
Hành  
con người  
(cảm nhận,  
nghe, nhìn,  
ngửi, nếm)  
nhân  
của  
môi  
vi con  
người  
trường  
Chú ý  
chọn  
lọc  
Thể hiện  
cảm xúc và  
hành vi  
Sắp xếp  
và diễn  
giải  
„ Click ppt  
3
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
7
Các yếu tố ảnh hưởng  
đến nhận thức  
Đặc điểm của Người  
nhận thức  
• Thái độ  
• Tích cách  
• Động cơ  
• Lợi ích  
• Kinh nghiệm  
• Các kỳ vọng  
Môi trường và  
Tình huống  
• Trình độ chuyên môn, văn hóa  
Đặc điểm  
• Thời điểm  
• Môi trường làm  
việc  
• Môi trường xã  
hội  
của đối  
tượng được  
nhận thức  
Nhận  
thức  
8
Lý thuyết quy kết  
„ 1 sinh viên đi học muộn! Phán xét của bạn về  
sinh viên này như thế nào?  
‰
Th
ứ
c khuya d
ậ
y mu
ộ
n hay b
ị
t
ắ
c
đườ
ng  
„ Để giải thích về cách chúng ta đánh giá một  
người; giải thích các cách đánh giá khác nhau  
trong việc dựa vào ý nghĩa mà chúng ta quy  
cho một hành vi nhất định.  
„ Lý thuyết quy kết cho rằng khi cá nhân quan sát  
hành vi m
ộ
t con ng
ườ
i, h
ọ
s
ẽ
c
ố
g
ắ
ng xác
đị
nh  
hành vi đó xuất phát từ ý muốn chủ quan hay  
yếu tố khách quan.  
4
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
9
Lý thuyết quy kết  
„ Tại sao????  
10  
Lý thuyết quy kết  
„ (1) Tính phân biệt (distinctiveness): liệu 1 cá  
nhân có thể hiện một hành vi trong các ngữ  
cảnh khác nhau, hành vi có diễn ra thường  
xuyên hay không? Không thường xuyên: do  
nguyên nhân bên ngoài và ngược lại  
„ (2) Tính kiên định (consistency): tất cả mọi  
người đối mặt với những tình huống tương tự  
phản ứng theo cách tương tự  
‰ Mức độ kiên định cao: nguyên nhân bên ngoài  
‰ Mức độ kiên định thấp: nguyên nhân bên trong  
5
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Lý thuyết quy kết  
11  
(3) Tính đồng nhất (consensus): Mức độ cá nhân phản ứng  
theo cùng một cách tại những thời điểm khác nhau.  
- Tính nhất quán cao: nguyên nhân bên trong  
- Tính nhất quán thấp: nguyên nhân bên ngoài.  
Dựa trên ba yếu tố này:  
- Khi nhận thức về một vấn đề nào đó chúng ta sẽ đánh  
giá đúng hành vi con người là chủ quan hay khách quan  
- Giải thích vì sao các hành vi tương tự không được hiểu  
một cách tương tự  
12  
Lý thuyết quy kết  
Tính riêng biệt  
Nguyên nhân bên Nhân viên A có  
trong (chủ quan)  
Tính kiên định  
Chỉ có nhân viên  
kết quả thực hiện A có kết quả thực kết quả thực hiện  
Tính nhất quán  
Nhân viên A lại có  
công việc kém ở  
kỳ đánh giá 6  
tháng đầu năm  
hiện công việc  
kém  
công việc kém ở  
kỳ đánh giá cuối  
năm  
Nguyên nhân bên Nhân viên A hoàn Nhiều nhân viên  
Nhân viên A có  
ngoài (khách  
quan)  
thành tốt công  
việc 3 tháng đầu  
năm  
cũng có kết quả  
thực hiện công  
việc thấp  
kết quả thực hiện  
công việc tốt ở kỳ  
đánh giá cuối năm  
Xuất phát từ nguyên nhân quy cho hành vi của cá nhân, nhà quản lý  
sẽ có phản ứng và cách cư xử khác nhau đối với các cá nhân khác  
nhau nhưng có cùng hành vi.  
6
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Ứng dụng cụ thể trong tổ chức  
13  
„ Phỏng vấn tuyển lựa nhân viên: 90% công ty sử dụng  
phỏng vấn đến tuyển chọn nhân viên. Sự nhất trí giữa  
những người phỏng vấn rất thấp (quan điểm khác nhau  
về cùng 1 ứng viên)  
-
ấn tượng ban đầu chi phối: quyết định của người phỏng vấn  
thường thay đổi sau 4-5 phút đầu tiên của cuộc phỏng vấn  
-
Thiên vị nhận thức: ứng viên tốt là những người không thể hiện  
các đặc tính không phù hợp hơn là thể hiện các đặc tính phù hợp  
„ Đánh giá thực hiện nhiệm vụ: cần phải khách quan  
nhưng đánh giá chủ quan lại rất phổ biến (dễ thực hiện  
hơn)  
‰
Đánh giá nỗ lực của cá nhân: thường hay thiên vị nhận thức  
‰
Đánh giá về sự trung thành với tổ chức: chỉ quy kết thái độ của  
nhân viên không đánh giá tổ chức có đúng hay không khi người  
lao động tìm cơ hội làm việc ở nơi khác  
Hạn chế thường gặp trong phán xét  
người khác  
Nhận thức có chọn lọc: bị chi phối bởi các  
tình huống liên quan chặt chẽ tới công việc  
14  
-
-
-
Suy bụng ta ra bụng người (like me  
effect)  
Vơ đũa cả nắm (stereotyping): đàn ông  
xông xáo, tham vọng và phóng khoáng, đàn  
bà: thùy mị, dịu dàng, nhạy cảm và bẽn lẽn;  
những người làm kế toán chặt chẽ, người  
lớn tuổi ngại đổi mới,…  
-
S
ự
phi
ế
n di
ệ
n
(hallo effect):
ấ
n t
ượ
ng  
chung về một người dựa vào đặc tính duy  
nhất của người đó: đẹp trai, thông minh,  
hiểu biết,..  
7
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Giá trị  
15  
-
Giá trị: những niềm tin bền vững  
và lâu dài về những điều được coi  
là quan trọng trong các tình huống  
khác nhau.  
-
-
Giá trị là nhận thức về những điều  
tốt hay xấu, đúng hay sai.  
Nội dung của giá trị phản ánh  
những gì mà chúng ta cho là quan  
trọng.  
-
Ở Việt nam giá trị sống nào được đề  
cao???  
-
Mức độ của ưa thích của giá trị  
phụ thuộc vào mức độ quan trọng  
của sự vật, hiện tượng mà chúng  
ta nhận thức  
Giá trị….  
16  
-
Ví dụ hệ thống giá trị của chúng ta:  
-
-
-
-
-
-
Sự tự do  
Được tôn trọng  
Trung thực,  
Được vâng lời,  
Được đối xử công bằng  
Hài lòng  
8
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Tầm quan trọng của Giá trị….  
17  
„
Giá trị là cơ sở để hiểu được thái độ và động lực động  
viên của cá nhân (tự do, tôn trọng, ….)  
„
Giá tr
ị
có
ả
nh h
ưở
ng
đế
n nh
ậ
n th
ứ
c c
ủ
a nhân viên.  
‰ Ví dụ: nội quy trong bệnh viện  
„
Không phải có giá trị với tất cả mọi người,  
nhưng được mọi người chấp nhận và ủng hộ  
9
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
19  
Các dạng giá trị  
(theo Rokeach)  
Giá trị sau cùng  
Giá trị phương tiện  
„ Mục tiêu chúng ta muốn đạt  
được  
„ Cuộc sống tiện nghi (thịnh  
vượng)  
•
Các ph
ươ
ng ti
ệ
n
để  
chúng ta đạt được  
giá trị cuối cùng  
• Tham vọng (tinh thần  
làm việc siêng năng)  
„ Cuộc sống thú vị  
• Đầu óc cởi mở  
• Có khả năng (tài  
năng và hiệu quả)  
„ Đạt được thành công (có đóng  
góp cho xã hội)  
„ Một thế giới hòa bình (không  
có chiến tranh và xung đột)  
• Vui vẻ  
„ An toàn gia đình (chăm sóc  
những người thương yêu)  
• Tha thứ  
„ Hạnh phúc  
• Chân thành, trung  
thực  
Nguồn gốc của Giá trị….  
20  
„
Di truyền của bố mẹ  
‰
quan niệm đúng/sai  
‰
Hãy kiểm nghiệm lại xem quan điểm của  
chúng ta lúc còn nhỏ về giáo dục, giới tính  
hay chính trị có tương đồng với những điều  
cha mẹ chúng ta suy nghĩ?  
„
Các hệ thống giá trị khác  
-
-
-
Khi lớn lên, tiếp xúc với nhiều hệ thống giá  
trị khác, hệ thống giá trị của chúng ta có  
thể tahy đổi:  
khi tham gia câu lạc bộ Hiphop ở trường:  
ăn mặc quần thụng, đeo dây xích, áo rộng  
thùng thình,…  
Điều này ngược với quan điểm hệ thống  
giá trị của bố mẹ: ăn mặc như vậy là dân  
chơi, không học hành,…  
10  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
21  
Các đặc tính của giá trị  
„ Các giá trị cá nhân  
th
ườ
ng là
ổ
n
đị
nh  
„ Giá trị của chúng ta  
được hình thành bởi  
kinh nghiệm, gia đình,  
trường học, bạn bè,…  
„ Khó thay đổi giá trị  
„ Giá trị rất khác nhau  
giữa các nền văn hóa  
khác nhau  
Ví dụ về nhóm văn hóa quốc gia  
Quốc gia  
Khoảng  
cách  
quyền lực  
Chủ nghĩa Số lượng  
Né tránh  
rủi ro  
Định  
hướng dài  
hạn ***  
cá nhân*  
cuộc  
sống**  
Trung quốc Cao  
Thấp  
Cao  
Trung bình Trung bình cao  
Trung bình Cao Thấp  
Trung bình Trung bình  
Pháp  
Cao  
Đức  
Thấp  
Cao  
Cao  
Cao  
Hồng kông Cao  
Thấp  
Thấp  
Thấp  
cao  
Thấp  
Indonesia  
Nhật bản  
Nga  
Cao  
Trung bình Thấp  
Trung bình Trung bình Cao  
Trung bình Trung bình  
Cao  
Thấp  
Cao  
Trung bình Thấp  
Cao  
Thấp  
Thấp  
Cao  
Mỹ  
Cao  
Cao  
Thấp  
Thấp  
Việt nam  
Thấp  
Thấp  
Ghi chú: *: chủ nghĩa cá nhân thâp= chủ nghĩa tập thể  
**: số lượng cuộc sống thấp = chất lượng cuộc sống cao  
***: định hướng dài hạn thấp = định hướng ngắn hạn  
11  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
23 Giá trị, Thái độ và Hành vi  
Giá trị của tổ chức  
Giá trị của cá nhân  
Thái độ và hành vi  
của người lao động  
Các giá trị văn hóa và gía trị cá  
nhân  
24  
„ Sự phù hợp giữa cá nhân  
và t
ổ
ch
ứ
c liên quan
đế
n  
các giá trị và đặc tính cá  
nhân  
„ Việc liên kết giá trị giữa các  
cá nhân và nơi làm việc  
ảnh hưởng đến sự hài lòng  
công việc  
„ Các cá nhân sẽ có xu  
hướng lựa chọn các tổ  
chức mà giá trị của họ  
được liên kết hoặc bị loại  
bỏ  
12  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
25 Giá trị mà các nhà quản lý nắm giữ  
ảnh hưởng đến các quyết định hàng  
ngày của họ  
„ Giá trị định hình các mong muốn, triển  
vọng của các nhà quản lý và cái mà các  
nhà quản lý mong đợi  
„ Chúng hình thành những cái mà các nhà  
quản lý nghĩ là quan trọng  
„ Chúng xác định cách các nhà quản lý  
phân bổ thời gian  
„ Chúng ảnh hưởng đến các quyết định  
của các nhà quản lý  
Toàn cầu hóa và giá trị của người  
Việt nam  
26  
„ Các giá trị của  
ng
ườ
i Vi
ệ
t nam có  
thay đổi không?  
„ Những giá trị  
truyền thống nào  
của người Việt  
nam mâu thuẫn với  
giá trị toàn cầu?  
„ Ảnh hưởng của  
toàn cầu hóa và  
giá trị toàn cầu đối  
với doanh nghiệp?  
13  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Thái độ tại  
n
ơ
i làm  
việc  
27  
Thái độ là gì?  
Những phát biểu hay những đánh giá có  
giá trị về sự vật, con người hay đồ vật;  
phản ánh con người cảm thấy như thế  
nào về một điều nào đó.  
Ví dụ, khi tôi nói: “tôi thích công  
việc này”, tôi đang biểu lộ thái độ  
về công việc.  
14  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
28  
Các thành phần của thái độ  
Thành phần nhận thức  
Thành phần ảnh hưởng  
Thành phần hành vi  
Ý kiến hoặc niềm tin  
Cảm nhận hay cảm xúc  
Chủ ý cư xử theo  
một cách nào đó  
Các loại thái độ tại nơi làm việc  
29  
„ Sự hài lòng với công việc: người  
hài lòng trong công việc sẽ có  
thái độ làm việc tích cực  
„ Sự gắn bó với công việc: tham  
gia tích cực vào công việc và  
giảm tỉ lệ vắng mặt và thôi việc  
„ Sự cam kết với tổ chức: mức độ  
gắn bó chặt chẽ với tổ chức và  
các mục tiêu của tổ chức. Sự  
cam kết càng cao thì tỉ lệ vắng  
mặt thấp và thôi việc thấp  
15  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
30  
Thái độ và sự nhất quán  
„ Thường điều người ta nói là không mâu thuẫn  
với cái họ làm  
„ Con người theo đuổi sự nhất quán trong các  
thái độ của họ và giữa thái độ và hành vi  
„ Cá nhân theo đuổi việc điều hòa các thái độ  
khác nhau (trái ngược) và sắp xếp các thái độ  
và hành vi sao cho chúng xuất hiện một cách  
hợp lý và nhất quán  
‰ thay đổi thái độ  
‰ hoặc thay đổi hành vi  
‰ hoặc phát triển một sự hợp lý hóa cho sự nhất quán  
31  
Tình huống trên lớp  
„ Trưởng phòng nhân sự tuyển một nhân  
viên mới, để tạo ra sự hấp dẫn đối với  
ứng viên, anh ta phải giới thiệu các điểm  
tốt của công ty. Tuy nhiên có thể có sự  
mâu thuẫn khi thấy công ty có điều kiện  
làm việc tồi và khả năng thăng tiến kém.  
Hãy dự đoán các hành vi có thể xảy ra  
của ông trưởng phòng nhân sự này?  
16  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Tình huống trên lớp….  
33  
Lý thuyết về bất hòa nhận  
thức  
„ Thái độ thường dẫn đến hành vi  
„ Liệu chúng ta có thể luôn dự báo hành vi  
của một cá nhân nếu chúng ta hiểu thái độ  
của họ về đối tượng?  
„ Nếu bạn cho rằng công ty của bạn trả lương  
quá thấp, liệu sự tăng lương đáng kể có gây  
ra sự thay đổi hành vi của bạn? Nó sẽ làm  
bạn tích cực và chăm chỉ hơn?  
17  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
34  
Lý thuyết về bất hòa  
nhận thức  
„ Cuối những năm 50, Leon Festinger đưa ra lý thuyết về  
B
ấ
t hòa nh
ậ
n th
ứ
c nh
ằ
m gi
ả
i thích m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a  
thái độ và hành vi  
„ Sự bất hòa nhận thức đề cập đến sự không tương  
đồng (khác biệt) mà một cá nhân có thể nhận thức  
giữa các thái độ cuả anh ta hoặc giữa thái độ và hành  
vi  
„ Bất kỳ những dạng không nhất quán nào cũng tạo ra  
sự khó chịu, không thoải mái và khi đó cá nhân sẽ cố  
gắng làm giảm sự bất hòa, sự khó chịu hoặc không  
thoải mái…..tìm ra một Tình trạng cân bằng tại đó sự  
bất hòa là nhỏ nhất  
35  
Lý thuyết về bất hòa nhận thức  
„ Xác định tầm quan trọng của các yếu tố tạo ra sự bất  
hòa.  
„ Mức độ ảnh hưởng của bản thân đến các yếu tố tạo ra  
sự bất hòa.  
„ Nhận biết phần thưởng có thể đi kèm với bất hòa.  
18  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
Lý thuyết về bất hòa nhận thức  
36  
„ Xác định tầm quan trọng của các yếu tố tạo ra sự bất  
hòa.  
„ Nếu các nhân tố tạo ra sự bất hòa là không quan trọng  
và sức ép cho việc điều chỉnh là thấp:  
‰
Nếu bạn có niềm tin mãnh liệt là không có một công ty nào  
được gây ô nhiễm môi trường nhưng bạn phải ra quyết định về  
vấn đề này để đảm bảo lợi nhuận của công ty (giả sử việc đổ  
nước thải ra sông là hợp pháp).  
„ Nếu các yếu tố tạo ra sự bất hòa ở mức độ cao, và  
quan trọng. Tình huống trên có thể dẫn đến các hành  
động nào?  
37  
Lý thuyết về bất hòa nhận thức  
1.  
2.  
3.  
4.  
Sẽ chấm dứt ô nhiễm (chấm dứt việc xả nước thải chưa xử lý  
ra sông)  
Giảm sự bất hòa bằng cách kết luận mâu thuẫn này là không  
quan trọng và tiếp tục đổ nước thải ra sông  
Thay đổi thái độ và cho rằng không có gì là sai trái khi đổ  
nước thải ra sông  
Điều hòa sự bất hòa bằng cách cho rằng lợi ích mà công ty  
mang lại là lớn hơn so với những chi phí mà xã hội phải bỏ ra  
để xử lý ô nhiễm  
19  
Hành vi tổ chức, Viện Kinh tế và Quản lý, HSUT  
Mar. 2012, Ngoc PTK  
4/26/2012  
38  
Lý thuyết về bất hòa nhận thức  
-
Mức độ ảnh hưởng của bản thân đến các yếu tố tạo ra sự bất  
hòa: nếu sự bất hòa là kết quả không thể kiểm soát được, chúng ta sẽ chấp  
nhận thay đổi thái độ.  
-
-
Ví dụ: Ca sĩ trốn đóng thuế TNCN  
-
Nhận biết phần thưởng có thể đi kèm sự bất hòa: Nếu đi kèm với  
bất hòa rất lớn là một phần thưởng rất có giá trị thì chúng ta có khuynh hướng  
giảm áp lực cố hữu về bất hòa  
Ví dụ: Khi ca sĩ trốn thuế, họ nhận thấy sẽ tiết kiệm được số tiền quá lớn.  
Số tiền này có thể sẽ làm cho họ không còn cảm thấy áy náy về hành vi  
trốn thuế của mình  
Ứng dụng của thuyết bất hòa nhận thức trong quản lý doanh nghiệp:  
-
Giúp nhà quản lý dự báo xu hướng cam kết thay đổi hành vi và thái độ.  
-
Khi áp lực của bất hòa càng lớn, nếu tổ chức biết quân bình với tầm quan trọng,  
sự chọn lựa và phần thưởng, thì áp lực bất hòa sẽ ngày càng giảm  
-
Ví dụ:  
Sự hài lòng trong công việc  
39  
-
-
Thái độ chung của cá nhân đối với công việc của cá nhân đó.  
Đo lường như thế nào?  
1. Đo lường chung bằng một câu hỏi: Sau khi xem xét tất cả các yếu tố, bạn  
hài lòng với công việc như thế nào?.  
Người được hỏi sẽ trả lời bằng cách khoanh tròn một con số từ 1 đến 5 (1: rất  
bất mãn, 5: rất hài lòng).  
2. Đo lường bằng cách cộng tổng điểm: Chúng ta phải biết những yếu tố quan  
trọng trong công việc và hỏi cảm nhận của nhân viên cho từng yếu tố.  
-
-
-
-
bản chất công việc  
cách giám sát, tiền lương,  
cơ hội thăng tiến,  
các mối quan hệ với đồng nghiệp.  
Những yếu tố này được đo lường theo thang đo chuẩn và sau đó cộng tất cả  
điểm số lại. Điểm càng cao cho thấy mức độ hài lòng của nhân viên càng  
tăng  
„
Phương pháp nào có giá trị hơn?  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang yennguyen 20100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hành vi tổ chức - Bài 3: Nhận thức, giá trị, thái độ và sự hài lòng trong công việc - Phạm Thị Kim Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hanh_vi_to_chuc_bai_3_nhan_thuc_gia_tri_thai_do_va.pdf