Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No.12: 1160-1171  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(12): 1160-1171  
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ XÂY  
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
Trần Văn Khải1, Trần Trọng Phương2*, Nguyễn Thị Ngọc Lanh3  
1Ban Quản lý dự án Thiết chế công đoàn, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam  
2Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
3Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Tổng cục Quản lý Đất đai  
*Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 24.09.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 28.10.2020  
TÓM TẮT  
Công tác phát triển quỹ đất đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập quỹ đất sạch cho các dự án xây dựng cơ sở  
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội. Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá thực trạng và xác định mức độ ảnh  
hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên địa bàn  
thành phố Pleiku. Các phương pháp được kết hợp sử dụng trong nghiên cứu là điều tra, xây dựng thang đo, xử lý số liệu,  
xác định tương quan. Kết quả cho thấy: Ảnh hưởng thuận ở mức độ rất cao có 6 yếu tố: Chính sách thu hút đầu tư; Giá  
đất, tài chính đất đai; Quy hoạch sử dụng đất; Vị trí khu đất; Diện tích khu đất; Vai trò của già làng. Ảnh hưởng thuận ở  
mức độ cao có 12 yếu tố: chính sách giao đất, cho thuê đất; Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Chính  
sách xây dựng cơ sở hạ tầng; Kinh phí từ ngân sách Nhà nước; Kinh phí vay từ tổ chức tín dụng; Quy hoạch tổng thể phát  
triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch chung xây dựng đô thị; Chỉnh trang đô thị; Hạ tầng giao thông; Vai trò của lãnh đạo địa  
phương; Vai trò truyền thông; Vai trò của tổ chức xã hội. Ảnh hưởng thuận ở mức độ trung bình có 4 yếu tố: Góp vốn bằng  
quyền sử dụng đất; Quy hoạch ngành; Chính sách phát triển đô thị; Điện và cấp, thoát nước. Ảnh hưởng thuận ở mức độ  
rất thấp có yếu tố tham gia giám sát, quản lý quá trình thực hiện dự án. Trên cơ sở đó, một số giải pháp phát triển quỹ đất  
xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên địa bàn nghiên cứu đã được đề xuất.  
Từ khóa: Chính sách đất đai; yếu tố; cơ sở hạ tầng; phát triển đô thị; thành phố Pleiku.  
Impacts of some Factors on Land Fund Development for Infrastructure Construction  
and Urban Development in Pleiku City, Gia Lai Province  
ABSTRACT  
The land fund development plays a very important role in creating a clean land fund for projects on building  
technical and socio-economic infrastructure. This study is conducted to assess the current situation and determine  
the impact of some factors on the development of land funds for infrastructure construction and urban development in  
Pleiku city. The methods used in research are investigation, establishment of scales, data processing, determining  
correlations. The results indicate that the six factors have had a very high positive correlation with 6 factors included  
the investment attracting policies, land prices, land finance, land use planning, location of land, land area, and the  
role of village elders. The 12 factors positively correlated with land fund development included land allocation and  
land lease policies, policies on land recovery, site clearance compensation, resettlement, infrastructure construction  
policies, funds from the State budget, funds borrowed from credit institutions, master planning of social-economic  
development, master planning of urban development, urban embellishment, transportation infrastructure, the role of  
wards and communes’ leaders, the role of communication and information, and the role of social organizations.  
Capital contribution by land-use rights, sectoral planning, urban development policies, electricity and water supply are  
4 factors with a moderate positive correlation. Only factors involved in monitoring and managing the project  
implementation process have shown a low positive correlation. Based on the results, some solutions to enhance land  
fund development for infrastructure construction and urban development in Pleiku city have been proposed, which  
deal with mechanism and policy, finance and land price, planning and infrastructure construction, and enhancing the  
role of the community.  
Keywords: Land policy; factors, infrastructure construction; urban development; Pleiku city.  
1160  
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh  
hợp lý, hiệu quâ ngu÷n tài nguyên đçt cþa  
thành phø trong thĈi gian tĉi.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thành phø Pleiku là đö thð loäi I cþa tînh  
Gia Lai, vĉi tøc đû đö thð hoá là 72,12%. Pleiku  
có vð trí chiến lāợc quan trõng trong phát  
triển kinh tế - xã hûi, quøc phòng, an ninh cþa  
Tây Nguyên (UBND thành phø Pleiku, 2017).  
Các dĆ án trõng điểm đāợc đæu tā xåy dĆng Ċ  
thành phø Pleiku nhā: Khu phø mĉi Hoa Lā -  
Phü Đùng, Khu đö thð Cæu Sít, Khu đö thð  
Phāợng Hoàng, nhà công vĀ Quån Đoàn 3,  
Trung tåm Thāćng mäi Hûi Phú, mĊ rûng khu  
công nghiệp Trà Đa, cĀm công nghiệp Diên  
Phý„ cüng nhiều công trình hiện đäi khác nhā:  
Quâng trāĈng Đäi Đoàn Kết, nâng cçp quøc lû  
14 đoän qua thành phø Pleiku, nâng cçp mĊ  
rûng Sån bay Pleiku„ (Træn Vën Khâi & Træn  
Trõng Phāćng, 2020). Theo Træn Trõng Phāćng  
& cs. (2019), việc triển khai hàng loät các dĆ án  
đã tác đûng lĉn đến công tác quân lý sĄ dĀng  
đçt cþa thành phø, đặc biệt công tác phát triển  
quỹ đçt đòng vai trñ rçt quan trõng trong việc  
täo quỹ đçt “säch” cho xåy dĆng cć sĊ hä tæng,  
phát triển đö thð thành phø Pleiku hiệu quâ,  
bền vąng.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Điều tra và thu thập số liệu thứ cấp  
Thu thêp các sø liệu về điều kiện tĆ nhiên,  
kinh tế - xã hûi; hiện träng sĄ dĀng đçt; cć sĊ  
hä tæng; đö thð cþa Pleiku tĂ các ngu÷n tài liệu  
cþa UBND thành phø Pleiku, các sĊ, ngành và  
tînh Gia Lai.  
2.2. Điều tra và thu thập số liệu sơ cấp  
2.2.1. Xác định số lượng hộ gia đình, cá  
nhân cần điều tra, phỏng vấn  
SĄ dĀng phiếu điều tra in sẵn để phóng vçn  
hû gia đình, cá nhån bð thu h÷i đçt phĀc vĀ xây  
dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð cþa  
thành phø Pleiku tĂ nëm 2010-2017, nhóm  
nghiên cău áp dĀng phāćng pháp tính méu điều  
tra theo công thăc (Yamane, 1967):  
N
n =  
1 + N(e)2  
Trong đò: n là sø phiếu cæn điều tra; N là  
tùng sø hû gia đình, cá nhån cò đçt bð thu h÷i; e  
là sai sø cho phép (5-15%).  
Tuy nhiên, để có quỹ đçt säch cho các dĆ  
án xây dĆng cć sĊ hä tæng và đö thð cþa thành  
phø Pleiku thuên lợi hćn, mĀc tiêu nghiên cău  
đề tài là đánh giá đýng thĆc träng phát triển  
quỹ đçt, xác đðnh ânh hāĊng cþa mût sø yếu tø  
đến công tác phát triển quỹ đçt phĀc vĀ xây  
dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð để làm  
cć sĊ đề xuçt các giâi pháp phát triển quỹ đçt  
Giai đoän 2010-2017, Pleiku có 2.565 hû gia  
đình, cá nhân bð thu h÷i đçt cho các dĆ án xây  
dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð (UBND  
thành phø Pleiku, 2017). Vĉi sai sø cho phép  
15%, sø phiếu cæn điều tra đāợc xác đðnh là  
350 phiếu.  
Bâng 1. Tổng hợp số lượng phỏng vấn cán bộ  
Cán bộ  
Số lượng phỏng vấn (người)  
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai  
Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai  
5
2
UBND thành phố Pleiku  
1
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Pleiku  
Phòng Quản lý đô thị thành phố Pleiku  
Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Pleiku  
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Pleiku  
Lãnh đạo và cán bộ địa chính các phường, xã  
Tổng  
4
3
4
2
9
30  
1161  
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
vën hoá và kinh tế - xã hûi cþa tînh Gia Lai, có  
2.2.2. Xác định số lượng doanh nghiệp, cán  
đða giĉi hành chính: Phía Bíc giáp huyện Chā  
bộ liên quan đến phát triển quỹ đất, quy  
Pëh; Phía Đöng giáp huyện Đëk Đoa; Phía  
hoạch cần điều tra, phỏng vấn  
Nam giáp huyện Chā Pröng; Phía Tåy giáp  
Phóng vçn 30 doanh nghiêp đāợc giao đçt,  
huyện Ia Grai.  
thuê đçt (thĆc hiện các dĆ án có diện tích  
Giai đoän 2010-2017, Pleiku có tøc đû tëng  
đçt trên 10ha; sø vøn đæu tā xåy dĆng trên 50  
trāĊng kinh tế (GDP) trung bình đät 12%.  
tỷ đ÷ng).  
Trong đò dðch vĀ tëng 12,8%, cöng nghiệp - xây  
Phóng vçn 30 cán bû để đánh giá ânh hāĊng  
dĆng tëng 18,92%, nöng - lâm nghiệp tëng  
cþa công tác phát triển quỹ đçt tĉi xây dĆng cć  
4,65%, thu nhêp bình quån đæu ngāĈi đät 52  
sĊ hä tæng và phát triển đö thð cþa thành phø  
triệu đ÷ng, tỷ trõng ngành thāćng mäi dðch vĀ  
Pleiku (Bâng 1).  
chiếm 53,53%, công nghiệp - xây dĆng chiếm  
41,8%, nông nghiệp chiếm 4,67%, các lïnh vĆc  
vën hòa - xã hûi đāợc đâm bâo, tình hình an  
ninh - chính trð trên đða bàn thành phø đāợc gią  
vąng, ùn đðnh (UBND thành phø Pleiku, 2018).  
2.3. Xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu  
2.3.1. Xây dựng thang đo  
Thang đo Likert đāợc sĄ dĀng để đánh giá  
các nhóm yếu tø tác đûng đến phát triển quỹ đçt  
theo 5 măc: rçt cao, cao, trung bình, thçp, rçt  
thçp. Chî sø đánh giá chung là sø bình quân cþa  
sø lāợng ngāĈi trâ lĈi theo tĂng măc đû áp dĀng  
và hệ sø cþa tĂng măc đû, trong đò măc đû rçt  
thçp đāợc gán hệ sø 1; rçt cao đāợc gán hệ sø 5.  
(Likert R., 1932)  
3.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất  
của thành phố Pleiku  
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của  
thành phố Pleiku  
Tùng diện tích tĆ nhiên cþa Pleiku nëm  
2017 là 26.076,86ha, g÷m 03 nhòm đçt chính  
nhā sau: Nhòm đçt nông nghiệp là 18.879,62ha,  
chiếm 72,40% tùng diện tích tĆ nhiên; Nhòm đçt  
phi nông nghiệp là 6.861,88ha, chiếm 26,31%  
tùng diện tích tĆ nhiên; Nhòm đçt chāa sĄ dĀng  
là 335,36ha, chiếm 1,29% tùng diện tích tĆ  
nhiên (UBND thành phø Pleiku, 2018).  
2.3.2. Xác định mối tương quan  
Tāćng quan giąa các yếu tø ânh hāĊng đến  
công tác phát triển quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä  
tæng và phát triển đö thð thành phø Pleiku đāợc  
xác đðnh bìng Spearman Rank Corrrelation  
Coefficient trong SPSS 22.0 vĉi măc ý nghïa  
0,05. Măc đû quan hệ đāợc đánh giá thöng qua  
bâng phân cçp thể hiện theo kết quâ nghiên cău  
(Hair & cs., 2006; Hoàng Trõng & Chu Nguyễn  
Mûng Ngõc, 2008).  
3.2.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn  
2010-2017 của thành phố Pleiku  
Nhóm đçt nông nghiệp: Nëm 2017 tëng  
1.068,72ha so vĉi nëm 2010, cĀ thể đçt tr÷ng  
lýa tëng 10,40 ha, đçt tr÷ng cåy hàng nëm khác  
tëng 541,18ha, đçt cåy låu nëm tëng  
1.498,94ha„  
2.4. Phương pháp so sánh  
Trên cć sĊ các sø liệu, tài liệu tiến hành so  
sánh, đánh giá hiệu quâ công tác phát triển quỹ  
đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð  
cþa Pleiku giai đoän 2010-2017.  
Nhóm đçt phi nông nghiệp: Nëm 2017, diện  
tích đçt Ċ täi nöng thön tëng 35,30ha; đçt Ċ täi  
đö thð tëng 270,25ha; đçt phát triển hä tæng,  
giao thöng, đçt thāćng mäi dðch vĀ, sân xuçt  
phi nông nghiệp đều tëng; đçt cć sĊ tôn giáo  
tëng 6,92ha„  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã  
hội của thành phố Pleiku  
Đçt chưa sử dụng: Nëm 2017 giâm  
964,39ha so vĉi nëm 2010.  
Thành phø Pleiku là trung tâm chính trð,  
1162  
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh  
Nhóm yếu tø tài chính, giá đçt (Giá đçt, tài  
chính đçt đai; Kinh phí tĂ ngån sách nhà nāĉc;  
Kinh phí vay tĂ tù chăc tín dĀng; Góp vøn bìng  
quyền sĄ dĀng đçt); Nhóm yếu tø quy hoäch  
(Quy hoäch tùng thể phát triển kinh tế xã hûi;  
Quy hoäch sĄ dĀng đçt; Quy hoäch chung xây  
dĆng đö thð; Quy hoäch ngành); Nhóm yếu tø tĆ  
nhiên và cć sĊ hä tæng (Vð trí khu đçt; Diện tích  
khu đçt; Chînh trang đö thð; Hä tæng giao  
thông); Nhóm yếu tø vai trò cþa cûng đ÷ng (Vai  
trò cþa lãnh đäo đða phāćng; Vai trñ cþa già  
làng; Vai trò truyền thông, thông tin; Vai trò  
cþa tù chăc xã hûi; Tham gia giám sát, quân lý  
quá trình thĆc hiện dĆ án).  
3.3. Đánh giá ânh hưởng của một số yếu tố  
đến công tác phát triển quỹ đất đến xây  
dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị của  
thành phố Pleiku  
TĂ cć sĊ khoa hõc, tài liệu tùng quan,  
nghiên cău thĆc tiễn, đặc trāng đða hình, kinh  
tế - xã hûi cþa Pleiku và tham khâo cán bû quân  
lý, nguĈi trĆc tiếp làm công tác phát triển quỹ  
đçt Ċ Pleiku cho thçy có 5 nhóm yếu tø có tác  
đûng lĉn nhçt, bao g÷m: Nhóm yếu tø chính  
sách (Chính sách thu hýt đæu tā; Chính sách  
giao đçt, cho thuê đçt; Chính sách thu h÷i đçt,  
b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh cā; Chính sách xåy  
dĆng cć sĊ hä tæng; Chính sách phát triển đö thð);  
Hình 1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất 2017 của thành phố Pleiku  
18.880  
17.811  
20.000  
18.000  
16.000  
14.000  
12.000  
10.000  
8.000  
6.000  
4.000  
2.000  
0
2017  
2010  
7.089  
6.862  
1.300  
335  
Đất nông nghiệp  
Đất phi nông nghiệp  
Đất chưa sử dụng  
Hình 2. Biến động sử dụng đất của thành phố Pleiku giai đoạn 2010-2017  
1163  
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
thāĈng, hú trợ và tái đðnh cā đāợc áp dĀng cho  
3.3.1. Đánh giá của người dân đến phát  
các đøi tāợng cĀ thể nhā thĆc hiện các khu quy  
triển quỹ đất xây dựng hạ tầng và phát  
hoäch phĀc vĀ tái đðnh cā, đāĈng giao thöng„  
triển đô thị thành phố Pleiku  
Yếu tố chính sách xây dựng cơ sở hä tæng có  
a. Nhóm yếu tố chính sách  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và  
tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,526; P <0,01);  
Lêp và quân lý quy hoäch (rs = 0,655; P <0,01).  
Tuy nhiên THĐ, GPMT, giao và quân lý thĆc  
hiện QSDĐ thì đāợc đánh giá Ċ măc thçp, do  
mût bû phên ngāĈi dân Ċ Pleiku vén chāa thĆc  
sĆ quan tåm đến QSDĐ theo quy đðnh cþa Luêt  
đçt đai.  
Yếu tố chính sách thu hút đæu tư có møi  
quan hệ thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân  
lý quy hoäch (rs = 0,846; P <0,01); Đðnh giá đçt  
(rs = 0,792; P <0,01). ThĆc tiễn täi Pleiku cho  
thçy, đøi vĉi nhąng dĆ án hä tæng, đö thð, chính  
quyền làm tøt về cć chế, chính sách thu hýt đæu  
tā cĀ thể vĉi tĂng dĆ án thì doanh nghiệp sẽ yên  
tåm đæu tā vào thành phø sẽ nhiều, cùng vĉi đò  
là công tác phát triển quỹ đçt sẽ đāợc đèy mänh  
thĆc hiện.  
Yếu tố chính sách phát triển đô thị có møi  
quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban  
hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,300;  
P <0,01); THĐ, GPMB, giao và quân lý việc thĆc  
hiện QSDĐ (rs = 0,353; P <0,01). ThĆc tế về quy  
hoäch đều có các yêu cæu về phát triển đö thð,  
tuy nhiên chāa cĀ thể thành các quy đðnh cho  
tĂng dĆ án. Vì thế, chính sách phát triển đö thð  
nếu không bø trí đāợc cĀ thể vð trí, diện tích,  
ranh giĉi và phāćng án tù chăc quy hoäch không  
gian trên bân đ÷ thì tính khâ thi chāa cao.  
Yếu tố chính sách giao đçt, cho thuê đçt có  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân  
lý quy hoäch (rs = 0,659; P <0,01). Thu h÷i đçt  
(THĐ), giâi phóng mặt bìng (GPMB), giao và  
quân lý việc thĆc hiện quyền sĄ dĀng đçt  
(QSDĐ) (rs = 0,515; P<0,01). Täi Pleiku, theo  
quy đðnh giao đçt, cho thuê đçt, cho phép  
chuyển mĀc đích sĄ dĀng đçt phâi cën că vào  
quy hoäch, kế hoäch sĄ dĀng đçt hàng nëm đã  
đāợc phê duyệt. Vì vêy, việc lêp và quân lý quy  
hoäch, kế hoäch sĄ dĀng đçt đāợc quan tâm,  
điều chînh kðp thĈi và tính khâ thi cao.  
b. Nhóm yếu tố tài chính, giá đçt  
Yếu tố giá đçt, tài chính đçt đai có møi  
quan hệ thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân  
lý quy hoäch (rs = 0,821; P <0,01); Đðnh giá đçt  
(rs = 0,765; P <0,01). Giá đçt là biểu hiện cþa giá  
trð cþa đçt đai. Vì vêy, yếu tø giá đçt, tài chính  
đçt đai ânh hāĊng rçt lĉn đøi vĉi xây dĆng cć sĊ  
hä tæng và phát triển đö thð trên đða bàn thành  
phø Pleiku.  
Yếu tố chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ  
trợ, tái định cư có møi quan hệ thuên Ċ măc đû  
cao vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện các vën  
bân pháp luêt (VBPL) (rs = 0,524; P <0,01); Lêp  
và quân lý quy hoäch (rs = 0,573; P<0,01); Đðnh  
giá đçt (rs = 0,559; P <0,01). Chính sách b÷i  
Bâng 2. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố chính sách đến phát triển quỹ đất  
xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku  
 ệ số tương quan rs (Spearman Rank Corrrelation Coefficient)  
Ban hành và tổ chức  
thực hiện  
các văn bản pháp luật  
T Đ, GPMB, giao  
và quản lý  
việc thực hiện QSDĐ  
Sử dụng  
có hiệu quả  
quỹ đất  
 ếu tố chính sách  
Lập và quản lý  
quy hoạch  
Định  
giá đất  
Chính sách thu hút đầu tư  
0,629**  
0,478**  
0,524**  
0,846**  
0,659**  
0,573**  
0,702**  
0,515**  
0,450**  
0,792**  
0,623**  
0,559**  
0,783**  
0,615**  
0,531**  
Chính sách giao đất, cho thuê đất  
Chính sách thu hồi đất, bồi thường,  
hỗ trợ, tái định cư  
Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng  
Chính sách phát triển đô thị  
0,526**  
0,300**  
0,655**  
0,432**  
0,503**  
0,353**  
0,605**  
0,362**  
0,555**  
0,411**  
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.  
1164  
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh  
Bâng 3. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố tài chính, giá đất đến phát triển quỹ đất phục vụ xây  
dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku  
 ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)  
Ban hành và tổ chức  
thực hiện  
các văn bản pháp luật  
T Đ, GPMB, giao và  
quản lý  
việc thực hiện QSDĐ  
Sử dụng  
có hiệu quả  
quỹ đất  
 ếu tố tài chính  
Lập và quản lý  
quy hoạch  
Định  
giá đất  
Giá đất, tài chính đất đai  
0,602**  
0,508**  
0,501**  
0,418**  
0,821**  
0,737**  
0,630**  
0,581**  
0,683**  
0,633**  
0,511**  
0,425**  
0,765**  
0,685**  
0,581**  
0,532**  
0,760**  
0,650**  
0,625**  
0,527**  
Kinh phí từ ngân sách Nhà nước  
Kinh phí vay từ tổ chức tín dụng  
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất  
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.  
Yếu tố kinh phí từ ngån sách Nhà nước có  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû thuên Ċ măc cao  
vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL  
(rs = 0,508; P <0,01). Lêp và quân lý quy hoäch  
(rs = 0,737; P <0,01). Việc phân cçp chi ngân  
sách còn có tính chçt phân vøn Ċ các đða phāćng  
có quy mô, dĆ án khác nhau dén tĉi hiệu quâ  
chi ngån sách chāa hiệu quâ và cÿng là mût  
trong nhąng nguyên nhân làm tiến đû thĆc hiện  
các dĆ án bð ânh hāĊng.  
tác đûng trĆc tiếp đến quy hoäch sĄ dĀng đçt nên  
có thể nòi đåy là yếu tø quan trõng và tác đûng  
lĉn đến việc phát triển quỹ đçt.  
Yếu tố quy hoäch sử dụng đçt có møi quan  
hệ thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân lý  
quy hoäch (rs = 0,768; P <0,01); Khai thác có  
hiệu quâ quỹ đçt (rs = 0,752; P <0,01). ThĆc tế  
täi Pleiku cho thçy, quy hoäch sĄ dĀng đçt có  
vai trò rçt quan trõng, nó là trung tâm quy  
hoäch cþa mõi quy hoäch, để phân bù quỹ đçt,  
cën că pháp lý để triển khai dĆ án. Vì vêy, công  
tác lêp quy hoäch sĄ dĀng đçt là rçt quan trõng  
để phát triển quỹ đçt.  
Yếu tố kinh phí vay từ tổ chức tín dụng có  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và  
tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,501; P<0,01);  
THĐ, GPMB, giao và quân lý việc thĆc hiện  
QSDĐ (rs = 0,511; P<0,01). Đøi vĉi Pleiku hình  
thăc vay tĂ các tù chăc tín dĀng cho các dĆ án  
hä tæng, đö thð chāa nhiều. ThĈi gian tĉi, thành  
phø cæn quan tåm hćn về hình thăc này để thúc  
đèy phát triển xây dĆng cć sĊ hä tæng và đö thð.  
Yếu tố quy hoäch xây dựng đô thị có møi quan  
hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân lý quy  
hoäch (rs = 0,611; P <0,01); Khai thác có hiệu quâ  
quỹ đçt (rs = 0,549; P <0,01). Quy hoäch xây  
dĆng đö thð đðnh hāĉng tù chăc không gian  
vüng, đö thð, nông thôn, công trình hä tæng kỹ  
thuêt, cânh quan đö thð cho ngāĈi dân täi thành  
phø Pleiku.  
Yếu tố góp vốn bằng quyền sử dụng đçt có  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban  
hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,418;  
P <0,01). Hình thăc góp vøn bìng QSDĐ là mût  
hình thăc có nhiều āu điểm nhāng khöng phâi  
lýc nào cÿng cò thể thĆc hiện đāợc vì đặc thù  
cþa tĂng dĆ án cÿng nhā đâm bâo møi quan hệ  
hài hoà lợi ích giąa chþ đæu tā và ngāĈi góp vøn  
bìng giá trð QSDĐ.  
Yếu tố quy hoäch ngành (giao thông,  
thương mäi dịch vụ…) có møi quan hệ thuên Ċ  
măc đû trung bình đøi vĉi ban hành và tù chăc  
thĆc hiện các VBPL (rs = 0,293; P <0,01); Lêp và  
quân lý quy hoäch (rs = 0,381; P <0,01). ThĆc tế  
cho thçy, quy hoäch ngành phâi dĆa trên quy  
hoäch sĄ dĀng đçt. Vì thế, yếu tø quy hoäch  
ngành cæn phâi đāợc xem xét trāĉc khi đāa ra  
thĆc hiện nhìm đem läi hiệu quâ cao nhçt về  
kinh tế - xã hûi cþa đða phāćng.  
c. Nhóm yếu tố quy hoäch  
Yếu tố quy hoäch tổng thể phát triển kinh tế  
xã hội có møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban  
hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,521;  
P <0,01); Lêp và quân lý quy hoäch (rs = 0,696;  
P <0,01). Quy hoäch phát triển kinh tế - xã hûi  
d. Nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hä tæng  
Yếu tố vị trí khu đçt có møi quan hệ thuên Ċ  
măc đû cao vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện các  
1165  
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
VBPL (rs = 0,632; P <0,01); THĐ, GPMB, giao và  
quân lý việc thĆc hiện QSDĐ (rs = 0,657;  
P <0,01). ThĆc tế vð trí khu đçt là yếu tø quan  
tåm hàng đæu cþa ngāĈi sĄ dĀng đçt, đòng vai  
trò quan trõng vĉi đặc trāng đða hình cþa thành  
phø Pleiku (cò đða hình cao nguyên lāợn sóng, cøt  
đû cao công trình cþa các dĆ án khác nhau).  
lý việc thĆc hiện QSDĐ (rs = 0,595; P <0,01).  
Chînh trang và phát triển đö thð góp phæn nâng  
cao chçt lāợng cuûc søng nhân dân nhìm hāĉng  
đến mĀc tiêu xây dĆng Pleiku có chçt lāợng  
søng tøt, vën minh, hiện đäi.  
Yếu tố hä tæng giao thông có møi quan hệ  
thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân lý quy hoäch  
(rs = 0,649; P <0,01). Tuy nhiên, việc phát triển cć  
sĊ hä tæng giao thöng đö thð täi thành phø trong  
giai đoän vĂa qua vén chāa đāợc đæu tā trõng  
tâm, phát triển đýng vĉi tiềm nëng sẵn có cþa  
đö thð loäi I.  
Yếu tố diện tích khu đçt: có møi quan hệ  
thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và tù chăc  
thĆc hiện các VBPL (rs = 0,558; P <0,01); Khai  
thác có hiệu quâ quỹ đçt (rs = 0,674; P <0,01).  
Diện tích khu đçt quyết đðnh giá trð và khâ  
nëng sĄ dĀng đçt; vĉi lêp và quân lý quy hoäch  
thì diện tích khu đçt cÿng đāợc chú trõng để  
phù hợp vĉi đặc trāng đða hình cþa thành  
phø Pleiku.  
Yếu tố điện và cçp, thoát nước có møi quan  
hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban hành và  
tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,363; P <0,01).  
Giai đoän vĂa qua, việc cung cçp nāĉc säch sinh  
hoät cho ngāĈi dân thành phø Pleiku vén chāa  
đāợc đâm bâo thāĈng xuyên vì hä tæng cung cçp  
nāĉc cþa thành phø Pleiku chāa đ÷ng bû.  
Yếu tố chỉnh trang đô thị có møi quan hệ  
thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân lý quy hoäch  
(rs = 0,627; P <0,01); THĐ, GPMB, giao và quân  
Bâng 4. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố quy hoạch đến phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng  
cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku  
 ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)  
Ban hành và  
tổ chức thực hiện các  
văn bản pháp luật  
Lập và  
quản lý  
T Đ, GPMB, giao  
Sử dụng  
có hiệu quả  
quỹ đất  
 ếu tố quy hoạch  
Định  
giá đất  
và quản lý  
quy hoạch việc thực hiện QSDĐ  
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội  
Quy hoạch sử dụng đất  
0,521**  
0,542**  
0,428**  
0,293**  
0,696**  
0,768**  
0,611**  
0,381**  
0,539**  
0,575**  
0,516**  
0,269**  
0,671**  
0,651**  
0,599**  
0,349**  
0,649**  
0,752**  
0,549**  
0,341**  
Quy hoạch chung xây dựng đô thị  
Quy hoạch ngành (Giao thông, thương mại  
dịch vụ )  
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.  
Bâng 5. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hạ tầng đến phát triển quỹ đất phục  
vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku  
 ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)  
Ban hành và tổ chức  
thực hiện các văn bản  
pháp luật  
Sử dụng  
có hiệu quả  
quỹ đất  
 ếu tố cơ sở hạ tầng  
Lập và quản  
lý quy hoạch  
T Đ, GPMB, giao và quản lý  
Định  
giá đất  
việc thực hiện QSDĐ  
Vị trí khu đất  
0,632**  
0,558**  
0,466**  
0,411**  
0,363**  
0,773**  
0,800**  
0,627**  
0,649**  
0,474**  
0,657**  
0,628**  
0,595**  
0,476**  
0,438**  
0,753**  
0,788**  
0,611**  
0,624**  
0,434**  
0,739**  
0,674**  
0,536**  
0,513**  
0,473**  
Diện tích khu đất  
Chỉnh trang đô thị  
 ạ tầng giao thông  
Điện và cấp, thoát nước  
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.  
1166  
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh  
Nhìn chung, Ċ Pleiku đã làm tøt vai trò têp hợp ý  
kiến nhån dån đòng gòp cho quy hoäch, kế hoäch  
sĄ dĀng đçt và quy hoäch đö thð.  
e. Nhóm yếu tố vai trò của cộng đồng  
Yếu tố vai trò lãnh đäo địa phương (phường,  
xã) có møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp  
và quân lý quy hoäch (rs = 0,717; P <0,01); SĄ  
dĀng có hiệu quâ quỹ đçt (rs = 0,677; P <0,01).  
Đøi vĉi công tác lêp và quân lý quy hoäch, vai  
trò cþa lãnh đäo đða phāćng là rçt lĉn trong việc  
lçy ý kiến cûng đ÷ng dån cā, cöng bø, triển khai  
và giám sát thĆc thi quy hoäch.  
Yếu tố vai trò tham gia giám sát, quân lý  
quá trình thực hiện dự án có møi quan hệ thuên  
Ċ măc đû thçp vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện  
các VBPL (rs = 0,152; P <0,01). Ở Pleiku cho  
thçy, sĆ tham gia cþa ngāĈi dân vén còn mang  
tính hình thăc. Vì vêy, vai trò tham gia giám sát,  
quân lý quá trình thĆc hiện dĆ án có møi quan hệ  
thçp vĉi phát triển quỹ đçt phĀc vĀ xây dĆng cć  
sĊ hä tæng và phát triển đö thð.  
Yếu tố vai trò của già làng có møi quan hệ  
thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân lý quy  
hoäch (rs = 0,814; P <0,01); Đðnh giá đçt  
(rs = 0,762; P <0,01); Pleiku là nći cò nhiều dân  
tûc anh em cùng sinh søng. Vĉi nhąng việc làm  
cĀ thể, thiết thĆc các già làng đã giýp cho cçp  
þy, chính quyền đða phāćng hiểu rô hćn nguyện  
võng, kiến nghð chính đáng cþa ngāĈi dân trong  
các vçn đề thĆc hiện b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh  
cā, thu h÷i đçt để thĆc hiện các dĆ án đæu tā  
xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð cþa  
thành phø Pleiku.  
3.3.2. Đánh giá của cán bộ và tổ chức đến  
công tác phát triển quỹ đất xây dựng hạ  
tầng và phát triển đô thị ở thành phố Pleiku  
Nhóm yếu tø chính sách: Yếu tø chính sách  
thu hýt đæu tā đāợc cán bû (4,23) và các tù chăc  
(4,20) đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh  
hāĊng đến phát triển quỹ đçt xây dĆng hä  
tæng và phát triển đö thð trên đða bàn thành  
phø Pleiku.  
Yếu tố vai trò truyền thông, thông tin có møi  
quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và tù  
chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,500; P <0,01);  
THĐ, GPMB, giao và quân lý việc thĆc hiện  
QSDĐ (rs = 0,522; P <0,01). Tuy nhiên, truyền  
thöng cÿng cñn hän chế nhā chāa duy trì tuyên  
truyền mût cách thāĈng xuyên vì còn phĀ thuûc  
nhiều vào phāćng tiện và công cĀ chuyển tâi.  
Nhóm yếu tø tài chính: Yếu tø giá đçt, tài  
chính đçt đai đāợc cán bû (4,23) và các tù chăc  
(4,20) đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh  
hāĊng đến phát triển quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä  
tæng và phát triển đö thð Ċ thành phø Pleiku.  
Nhóm yếu tø quy hoäch: Yếu tø quy hoäch  
sĄ dĀng đçt đāợc các tù chăc (4,33) đánh giá Ċ  
măc đû rçt cao đøi vĉi ânh hāĊng đến phát triển  
quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö  
thð Ċ Pleiku.  
Yếu tố vai trò của tổ chức xã hội có møi quan  
hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban hành và tù  
chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,355; P <0,01).  
Bâng 6. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố vai trò của cộng đồng đến phát triển quỹ đất  
phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku  
 ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)  
Ban hành và tổ chức  
thực hiện  
các văn bản pháp luật  
T Đ, GPMB, giao  
và quản lý việc  
thực hiện QSDĐ  
Sử dụng  
có hiệu quả  
quỹ đất  
Vai trò cộng đồng  
Lập và quản lý  
quy hoạch  
Định  
giá đất  
Vai trò của lãnh đạo địa phương (phường, xã)  
Vai trò của già làng  
0,557**  
0,599**  
0,500**  
0,355**  
0,152**  
0,717**  
0,814**  
0,649**  
0,607**  
0,267**  
0,614**  
0,682**  
0,522**  
0,486**  
0,296**  
0,702**  
0,762**  
0,634**  
0,549**  
0,221**  
0,677**  
0,753**  
0,578**  
0,501**  
0,179**  
Vai trò truyền thông, thông tin  
Vai trò của tổ chức xã hội  
Tham gia giám sát, quản lý quá trình thực  
hiện dự án  
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.  
1167  
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
Hình 3. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố chính sách  
Hình 4. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố tài chính  
Nhóm yếu tø tĆ nhiên và cć sĊ hä tæng: Vð  
trí khu đçt đāợc các tù chăc (4,23) và cán bû  
(4,27) đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh  
hāĊng đến phát triển quỹ đçt xây dĆng hä tæng  
và phát triển đö thð.  
Quy hoäch sĄ dĀng đçt; Vð trí khu đçt; Diện tích  
khu đçt; Vai trò cþa già làng.  
Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû cao có 12 yếu tø  
là chính sách giao đçt, cho thuê đçt; Chính sách  
thu h÷i đçt, b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh cā;  
Chính sách xây dĆng cć sĊ hä tæng; Kinh phí tĂ  
ngân sách nhà nāĉc; Kinh phí vay tĂ tù chăc tín  
dĀng; Quy hoäch tùng thể PTKTXH; Quy hoäch  
chung xây dĆng đö thð; Chînh trang đö thð; Hä  
tæng giao thông; Vai trò cþa lãnh đäo đða  
phāćng (phāĈng, xã); Vai trò truyền thông,  
thông tin; Vai trò cþa tù chăc xã hûi.  
Nhóm yếu vai trò cþa cûng đ÷ng: Vai trò già  
làng đāợc các tù chăc (4,20) và các cán bû (4,27)  
đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh hāĊng đến  
phát triển quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và  
phát triển đö thð Ċ thành phø Pleiku.  
3.3.3. Đánh giá chung các yếu tố ânh hưởng  
đến công tác phát triển quỹ đất xây dựng  
cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở thành  
phố Pleiku  
Các yếu tø ânh hāĊng thuên Ċ măc đû trung  
bình có 4 yếu tø là góp vøn bìng quyền sĄ dĀng  
đçt; Quy hoäch ngành (Giao thöng, thāćng mäi  
dðch vĀ„); Chính sách phát triển đö thð; Điện và  
cçp, thoát nāĉc.  
Kết quâ nghiên cău đã xác đðnh đāợc 6 yếu  
tø ânh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt cao: Chính  
sách thu hýt đæu tā; Giá đçt, tài chính đçt đai;  
1168  
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh  
3.4.2. Giâi pháp về tài chính, giá đất  
Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt thçp là yếu  
tø tham gia giám sát, quân lý quá trình thĆc  
hiện dĆ án.  
Yếu tø góp vøn bìng quyền sĄ dĀng đçt có  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình. Vì vêy,  
Pleiku cæn cò chính sách đāa hình thăc góp vøn  
bìng quyền sĄ dĀng đçt vào thĆc tế để phát huy  
đāợc hiệu quâ cao nhçt. TĂ đò, täo cć chế hài  
hòa về lợi ích giąa Nhà nāĉc, chþ đæu tā, doanh  
nghiệp và ngāĈi sĄ dĀng đçt khi tham gia góp  
vøn bìng giá trð QSDĐ. Ngoài ra, thành phø cæn  
nghiên cău xã hûi hòa cöng tác đðnh giá vĉi sĆ  
tham gia cþa các tù chăc đðnh giá đûc lêp, đâm  
bâo tính thuyết phĀc đøi vĉi ngāĈi sĄ dĀng đçt  
và nhà đæu tā.  
3.4. Đề xuất âi pháp cho công tác phát  
trýển quỹ đất tại thành phố Pleiku  
3.4.1. Giâi pháp về cơ chế, chính sách  
Yếu tø chính sách phát triển đö thð có møi  
quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình. Vì vêy,  
thành phø Pleiku cæn phâi āu tiên phát triển về  
cć sĊ hä tæng kỹ thuêt đö thð trāĉc khi thúc  
đèy đæu tā vào các dĆ án phát triển kinh tế xã  
hûi khác.  
Hình 5. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố quy hoạch  
Hình 6. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hạ tầng  
1169  
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
Hình 7. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố vai trò cộng đồng  
cüng đða phāćng đòng gòp ngån sách để xây  
3.4.3. Giâi pháp về quy hoạch và phát triển  
dĆng cć sĊ hä tæng thiết yếu.  
cơ sở hạ tầng  
Yếu tø quy hoäch ngành (giao thöng, thāćng  
4. KẾT LUẬN  
Kết quâ nghiên cău 5 nhóm yếu tø vĉi 23  
yếu tø tác đûng đến phát triển quỹ đçt phĀc vĀ  
xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð  
cho thçy:  
mäi dðch vĀ„), yếu tø điện và cçp, thoát nāĉc có  
møi quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình. Vì vêy,  
cæn đèy mänh thĆc hiện xã hûi hoá đæu tā phát  
triển cć sĊ hä tæng, mĊ rûng các phāćng thăc  
đæu tā nhā thu hýt các ngu÷n vøn hình thăc xã  
hûi hoá; đùi đçt lçy hä tæng áp dĀng cho các  
tuyến đi qua đö thð; mĊ rûng áp dĀng mô hình  
“Quỹ đæu tā phát triển đö thð”. Để täo đāợc các  
ngu÷n vøn và đa däng đòng gòp cho sĆ phát  
triển cþa thành phø Pleiku trong thĈi gian tĉi.  
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt cao: Có 6  
yếu tø là chính sách thu hýt đæu tā; Giá đçt, tài  
chính đçt đai; Quy hoäch sĄ dĀng đçt; Vð trí  
khu đçt; Diện tích khu đçt; Vai trò cþa già làng.  
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû cao: Có 12 yếu  
tø là chính sách giao đçt, cho thuê đçt; Chính  
sách thu h÷i đçt, b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh cā;  
Chính sách xây dĆng cć sĊ hä tæng; Kinh phí tĂ  
ngån sách Nhà nāĉc; Kinh phí vay tĂ tù chăc tín  
dĀng; Quy hoäch tùng thể phát triển kinh tế xã  
hûi; Quy hoäch chung xây dĆng đö thð; Chînh  
trang đö thð; Hä tæng giao thông; Vai trò cþa  
lãnh đäo đða phāćng (phāĈng, xã); Vai trò  
truyền thông, thông tin; Vai trò cþa tù chăc  
xã hûi.  
3.4.4. Giâi pháp về nâng cao vai trò  
cộng đồng  
Yếu tø tham gia giám sát, quân lý quá trình  
thĆc hiện dĆ án có møi quan hệ thuên Ċ măc đû  
thçp. Vì vêy, UBND thành phø Pleiku tiếp tĀc  
có giâi pháp nâng cao vai trò cûng đ÷ng đāợc  
thĆc hiện theo hình thăc cüng đòng gòp cć sĊ  
vêt chçt giąa ngāĈi dân và dĆ án đã và đang  
đāợc triển khai nhā xåy dĆng sân thể thao, giao  
thöng trong khu dån cā... Các hoät đûng có sĆ  
tham gia cþa ngāĈi dân cùng chính quyền đða  
phāćng trong việc tham gia, giám sát dĆ án.  
Đ÷ng thĈi kết hợp huy đûng ngāĈi dân tham gia  
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû trung bình: Có  
4 yếu tø là góp vøn bìng quyền sĄ dĀng đçt;  
Quy hoäch ngành (Giao thöng, thāćng mäi dðch  
1170  
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh  
Likert R. (1932). A Technique for the Measurement of  
Attitudes, Archives of Psychology. New York  
University, USA. 140(55).  
vĀ„); Chính sách phát triển đö thð; Điện và cçp,  
thoát nāĉc; Góp vøn bìng quyền sĄ dĀng đçt.  
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt thçp: yếu  
tø tham gia giám sát, quân lý quá trình thĆc  
hiện dĆ án.  
Trần Trọng Phương, Trần Văn Khải, Nguyễn Đình  
Trung, Nguyễn Thị Thu Hiền & Phan Văn Khuê  
(2019). Đánh giá công tác phát triển quỹ đất phục  
vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên  
địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Tạp chí  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1: 154-162.  
Để nâng cao hiệu quâ trong việc phát triển  
quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö  
thð trên đða bàn thành phø Pleiku cæn thĆc hiện  
đ÷ng bû các giâi pháp: Giâi pháp về cć chế,  
chính sách; giâi pháp về tài chính, giá đçt; giâi  
pháp về quy hoäch và phát triển cć sĊ hä tæng;  
Giâi pháp về nâng cao vai trò cûng đ÷ng.  
Trần Văn Khải & Trần Trọng Phương (2020). Đánh giá  
tình hình quản lý sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ  
tầng và phát triển đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh  
Gia Lai. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông  
thôn. 1: 135-143.  
UBND thành phố Pleiku (2017). Báo cáo tổng kết công  
tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường thành  
phố Pleiku các năm từ 2010-2017.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân  
tích dữ liệu trong nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất  
bản Hồng Đức.  
UBND thành phố Pleiku (2018). Báo cáo điều  
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành  
phố Pleiku.  
Hair J.F., Black W.C., Babin B.J., Anderson R.E. &  
Tatham R.L. (2006). Multivariate data analysis (6th  
ed.). Pearson Prentice Hall.  
Yamane T. (1967). Statistics: An Introductory Analysis.  
2nd Edition, New York: Harper and Row.  
1171  
pdf 12 trang yennguyen 14400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_mot_so_yeu_to_den_cong_tac_phat_trien_quy_dat.pdf