Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No.12: 1160-1171
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(12): 1160-1171
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
Trần Văn Khải1, Trần Trọng Phương2*, Nguyễn Thị Ngọc Lanh3
1Ban Quản lý dự án Thiết chế công đoàn, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
2Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, Tổng cục Quản lý Đất đai
Ngày nhận bài: 24.09.2020
Ngày chấp nhận đăng: 28.10.2020
TÓM TẮT
Công tác phát triển quỹ đất đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập quỹ đất sạch cho các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội. Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá thực trạng và xác định mức độ ảnh
hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên địa bàn
thành phố Pleiku. Các phương pháp được kết hợp sử dụng trong nghiên cứu là điều tra, xây dựng thang đo, xử lý số liệu,
xác định tương quan. Kết quả cho thấy: Ảnh hưởng thuận ở mức độ rất cao có 6 yếu tố: Chính sách thu hút đầu tư; Giá
đất, tài chính đất đai; Quy hoạch sử dụng đất; Vị trí khu đất; Diện tích khu đất; Vai trò của già làng. Ảnh hưởng thuận ở
mức độ cao có 12 yếu tố: chính sách giao đất, cho thuê đất; Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Chính
sách xây dựng cơ sở hạ tầng; Kinh phí từ ngân sách Nhà nước; Kinh phí vay từ tổ chức tín dụng; Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch chung xây dựng đô thị; Chỉnh trang đô thị; Hạ tầng giao thông; Vai trò của lãnh đạo địa
phương; Vai trò truyền thông; Vai trò của tổ chức xã hội. Ảnh hưởng thuận ở mức độ trung bình có 4 yếu tố: Góp vốn bằng
quyền sử dụng đất; Quy hoạch ngành; Chính sách phát triển đô thị; Điện và cấp, thoát nước. Ảnh hưởng thuận ở mức độ
rất thấp có yếu tố tham gia giám sát, quản lý quá trình thực hiện dự án. Trên cơ sở đó, một số giải pháp phát triển quỹ đất
xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên địa bàn nghiên cứu đã được đề xuất.
Từ khóa: Chính sách đất đai; yếu tố; cơ sở hạ tầng; phát triển đô thị; thành phố Pleiku.
Impacts of some Factors on Land Fund Development for Infrastructure Construction
and Urban Development in Pleiku City, Gia Lai Province
ABSTRACT
The land fund development plays a very important role in creating a clean land fund for projects on building
technical and socio-economic infrastructure. This study is conducted to assess the current situation and determine
the impact of some factors on the development of land funds for infrastructure construction and urban development in
Pleiku city. The methods used in research are investigation, establishment of scales, data processing, determining
correlations. The results indicate that the six factors have had a very high positive correlation with 6 factors included
the investment attracting policies, land prices, land finance, land use planning, location of land, land area, and the
role of village elders. The 12 factors positively correlated with land fund development included land allocation and
land lease policies, policies on land recovery, site clearance compensation, resettlement, infrastructure construction
policies, funds from the State budget, funds borrowed from credit institutions, master planning of social-economic
development, master planning of urban development, urban embellishment, transportation infrastructure, the role of
wards and communes’ leaders, the role of communication and information, and the role of social organizations.
Capital contribution by land-use rights, sectoral planning, urban development policies, electricity and water supply are
4 factors with a moderate positive correlation. Only factors involved in monitoring and managing the project
implementation process have shown a low positive correlation. Based on the results, some solutions to enhance land
fund development for infrastructure construction and urban development in Pleiku city have been proposed, which
deal with mechanism and policy, finance and land price, planning and infrastructure construction, and enhancing the
role of the community.
Keywords: Land policy; factors, infrastructure construction; urban development; Pleiku city.
1160
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh
hợp lý, hiệu quâ ngu÷n tài nguyên đçt cþa
thành phø trong thĈi gian tĉi.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thành phø Pleiku là đö thð loäi I cþa tînh
Gia Lai, vĉi tøc đû đö thð hoá là 72,12%. Pleiku
có vð trí chiến lāợc quan trõng trong phát
Tây Nguyên (UBND thành phø Pleiku, 2017).
Các dĆ án trõng điểm đāợc đæu tā xåy dĆng Ċ
thành phø Pleiku nhā: Khu phø mĉi Hoa Lā -
Phü Đùng, Khu đö thð Cæu Sít, Khu đö thð
Phāợng Hoàng, nhà công vĀ Quån Đoàn 3,
Trung tåm Thāćng mäi Hûi Phú, mĊ rûng khu
công nghiệp Trà Đa, cĀm công nghiệp Diên
Phý„ cüng nhiều công trình hiện đäi khác nhā:
Quâng trāĈng Đäi Đoàn Kết, nâng cçp quøc lû
14 đoän qua thành phø Pleiku, nâng cçp mĊ
rûng Sån bay Pleiku„ (Træn Vën Khâi & Træn
Trõng Phāćng, 2020). Theo Træn Trõng Phāćng
& cs. (2019), việc triển khai hàng loät các dĆ án
đã tác đûng lĉn đến công tác quân lý sĄ dĀng
đçt cþa thành phø, đặc biệt công tác phát triển
quỹ đçt đòng vai trñ rçt quan trõng trong việc
täo quỹ đçt “säch” cho xåy dĆng cć sĊ hä tæng,
phát triển đö thð thành phø Pleiku hiệu quâ,
bền vąng.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Điều tra và thu thập số liệu thứ cấp
Thu thêp các sø liệu về điều kiện tĆ nhiên,
kinh tế - xã hûi; hiện träng sĄ dĀng đçt; cć sĊ
hä tæng; đö thð cþa Pleiku tĂ các ngu÷n tài liệu
cþa UBND thành phø Pleiku, các sĊ, ngành và
tînh Gia Lai.
2.2. Điều tra và thu thập số liệu sơ cấp
2.2.1. Xác định số lượng hộ gia đình, cá
nhân cần điều tra, phỏng vấn
SĄ dĀng phiếu điều tra in sẵn để phóng vçn
hû gia đình, cá nhån bð thu h÷i đçt phĀc vĀ xây
dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð cþa
thành phø Pleiku tĂ nëm 2010-2017, nhóm
nghiên cău áp dĀng phāćng pháp tính méu điều
tra theo công thăc (Yamane, 1967):
N
n =
1 + N(e)2
Trong đò: n là sø phiếu cæn điều tra; N là
tùng sø hû gia đình, cá nhån cò đçt bð thu h÷i; e
là sai sø cho phép (5-15%).
Tuy nhiên, để có quỹ đçt säch cho các dĆ
án xây dĆng cć sĊ hä tæng và đö thð cþa thành
phø Pleiku thuên lợi hćn, mĀc tiêu nghiên cău
đề tài là đánh giá đýng thĆc träng phát triển
quỹ đçt, xác đðnh ânh hāĊng cþa mût sø yếu tø
đến công tác phát triển quỹ đçt phĀc vĀ xây
dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð để làm
cć sĊ đề xuçt các giâi pháp phát triển quỹ đçt
Giai đoän 2010-2017, Pleiku có 2.565 hû gia
đình, cá nhân bð thu h÷i đçt cho các dĆ án xây
dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð (UBND
thành phø Pleiku, 2017). Vĉi sai sø cho phép
15%, sø phiếu cæn điều tra đāợc xác đðnh là
350 phiếu.
Bâng 1. Tổng hợp số lượng phỏng vấn cán bộ
Cán bộ
Số lượng phỏng vấn (người)
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai
Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai
5
2
UBND thành phố Pleiku
1
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Pleiku
Phòng Quản lý đô thị thành phố Pleiku
Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Pleiku
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Pleiku
Lãnh đạo và cán bộ địa chính các phường, xã
Tổng
4
3
4
2
9
30
1161
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
vën hoá và kinh tế - xã hûi cþa tînh Gia Lai, có
2.2.2. Xác định số lượng doanh nghiệp, cán
đða giĉi hành chính: Phía Bíc giáp huyện Chā
bộ liên quan đến phát triển quỹ đất, quy
Pëh; Phía Đöng giáp huyện Đëk Đoa; Phía
hoạch cần điều tra, phỏng vấn
Nam giáp huyện Chā Pröng; Phía Tåy giáp
Phóng vçn 30 doanh nghiêp đāợc giao đçt,
huyện Ia Grai.
thuê đçt (thĆc hiện các dĆ án có diện tích
Giai đoän 2010-2017, Pleiku có tøc đû tëng
đçt trên 10ha; sø vøn đæu tā xåy dĆng trên 50
trāĊng kinh tế (GDP) trung bình đät 12%.
tỷ đ÷ng).
Trong đò dðch vĀ tëng 12,8%, cöng nghiệp - xây
Phóng vçn 30 cán bû để đánh giá ânh hāĊng
dĆng tëng 18,92%, nöng - lâm nghiệp tëng
cþa công tác phát triển quỹ đçt tĉi xây dĆng cć
4,65%, thu nhêp bình quån đæu ngāĈi đät 52
sĊ hä tæng và phát triển đö thð cþa thành phø
triệu đ÷ng, tỷ trõng ngành thāćng mäi dðch vĀ
Pleiku (Bâng 1).
chiếm 53,53%, công nghiệp - xây dĆng chiếm
41,8%, nông nghiệp chiếm 4,67%, các lïnh vĆc
vën hòa - xã hûi đāợc đâm bâo, tình hình an
ninh - chính trð trên đða bàn thành phø đāợc gią
vąng, ùn đðnh (UBND thành phø Pleiku, 2018).
2.3. Xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu
2.3.1. Xây dựng thang đo
Thang đo Likert đāợc sĄ dĀng để đánh giá
các nhóm yếu tø tác đûng đến phát triển quỹ đçt
theo 5 măc: rçt cao, cao, trung bình, thçp, rçt
thçp. Chî sø đánh giá chung là sø bình quân cþa
sø lāợng ngāĈi trâ lĈi theo tĂng măc đû áp dĀng
và hệ sø cþa tĂng măc đû, trong đò măc đû rçt
thçp đāợc gán hệ sø 1; rçt cao đāợc gán hệ sø 5.
(Likert R., 1932)
3.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất
của thành phố Pleiku
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của
thành phố Pleiku
Tùng diện tích tĆ nhiên cþa Pleiku nëm
2017 là 26.076,86ha, g÷m 03 nhòm đçt chính
nhā sau: Nhòm đçt nông nghiệp là 18.879,62ha,
chiếm 72,40% tùng diện tích tĆ nhiên; Nhòm đçt
phi nông nghiệp là 6.861,88ha, chiếm 26,31%
tùng diện tích tĆ nhiên; Nhòm đçt chāa sĄ dĀng
là 335,36ha, chiếm 1,29% tùng diện tích tĆ
nhiên (UBND thành phø Pleiku, 2018).
2.3.2. Xác định mối tương quan
Tāćng quan giąa các yếu tø ânh hāĊng đến
công tác phát triển quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä
tæng và phát triển đö thð thành phø Pleiku đāợc
xác đðnh bìng Spearman Rank Corrrelation
Coefficient trong SPSS 22.0 vĉi măc ý nghïa
0,05. Măc đû quan hệ đāợc đánh giá thöng qua
bâng phân cçp thể hiện theo kết quâ nghiên cău
(Hair & cs., 2006; Hoàng Trõng & Chu Nguyễn
Mûng Ngõc, 2008).
3.2.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn
2010-2017 của thành phố Pleiku
Nhóm đçt nông nghiệp: Nëm 2017 tëng
1.068,72ha so vĉi nëm 2010, cĀ thể đçt tr÷ng
lýa tëng 10,40 ha, đçt tr÷ng cåy hàng nëm khác
tëng 541,18ha, đçt cåy låu nëm tëng
1.498,94ha„
2.4. Phương pháp so sánh
Trên cć sĊ các sø liệu, tài liệu tiến hành so
sánh, đánh giá hiệu quâ công tác phát triển quỹ
đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð
cþa Pleiku giai đoän 2010-2017.
Nhóm đçt phi nông nghiệp: Nëm 2017, diện
tích đçt Ċ täi nöng thön tëng 35,30ha; đçt Ċ täi
đö thð tëng 270,25ha; đçt phát triển hä tæng,
giao thöng, đçt thāćng mäi dðch vĀ, sân xuçt
phi nông nghiệp đều tëng; đçt cć sĊ tôn giáo
tëng 6,92ha„
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội của thành phố Pleiku
Đçt chưa sử dụng: Nëm 2017 giâm
964,39ha so vĉi nëm 2010.
Thành phø Pleiku là trung tâm chính trð,
1162
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Nhóm yếu tø tài chính, giá đçt (Giá đçt, tài
chính đçt đai; Kinh phí tĂ ngån sách nhà nāĉc;
Kinh phí vay tĂ tù chăc tín dĀng; Góp vøn bìng
quyền sĄ dĀng đçt); Nhóm yếu tø quy hoäch
(Quy hoäch tùng thể phát triển kinh tế xã hûi;
Quy hoäch sĄ dĀng đçt; Quy hoäch chung xây
dĆng đö thð; Quy hoäch ngành); Nhóm yếu tø tĆ
nhiên và cć sĊ hä tæng (Vð trí khu đçt; Diện tích
khu đçt; Chînh trang đö thð; Hä tæng giao
thông); Nhóm yếu tø vai trò cþa cûng đ÷ng (Vai
trò cþa lãnh đäo đða phāćng; Vai trñ cþa già
làng; Vai trò truyền thông, thông tin; Vai trò
cþa tù chăc xã hûi; Tham gia giám sát, quân lý
quá trình thĆc hiện dĆ án).
3.3. Đánh giá ânh hưởng của một số yếu tố
đến công tác phát triển quỹ đất đến xây
dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị của
thành phố Pleiku
TĂ cć sĊ khoa hõc, tài liệu tùng quan,
nghiên cău thĆc tiễn, đặc trāng đða hình, kinh
tế - xã hûi cþa Pleiku và tham khâo cán bû quân
lý, nguĈi trĆc tiếp làm công tác phát triển quỹ
đçt Ċ Pleiku cho thçy có 5 nhóm yếu tø có tác
đûng lĉn nhçt, bao g÷m: Nhóm yếu tø chính
sách (Chính sách thu hýt đæu tā; Chính sách
giao đçt, cho thuê đçt; Chính sách thu h÷i đçt,
b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh cā; Chính sách xåy
dĆng cć sĊ hä tæng; Chính sách phát triển đö thð);
Hình 1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất 2017 của thành phố Pleiku
18.880
17.811
20.000
18.000
16.000
14.000
12.000
10.000
8.000
6.000
4.000
2.000
0
2017
2010
7.089
6.862
1.300
335
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Hình 2. Biến động sử dụng đất của thành phố Pleiku giai đoạn 2010-2017
1163
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
thāĈng, hú trợ và tái đðnh cā đāợc áp dĀng cho
3.3.1. Đánh giá của người dân đến phát
các đøi tāợng cĀ thể nhā thĆc hiện các khu quy
triển quỹ đất xây dựng hạ tầng và phát
hoäch phĀc vĀ tái đðnh cā, đāĈng giao thöng„
triển đô thị thành phố Pleiku
Yếu tố chính sách xây dựng cơ sở hä tæng có
a. Nhóm yếu tố chính sách
møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và
tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,526; P <0,01);
Lêp và quân lý quy hoäch (rs = 0,655; P <0,01).
Tuy nhiên THĐ, GPMT, giao và quân lý thĆc
hiện QSDĐ thì đāợc đánh giá Ċ măc thçp, do
mût bû phên ngāĈi dân Ċ Pleiku vén chāa thĆc
sĆ quan tåm đến QSDĐ theo quy đðnh cþa Luêt
đçt đai.
Yếu tố chính sách thu hút đæu tư có møi
quan hệ thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân
lý quy hoäch (rs = 0,846; P <0,01); Đðnh giá đçt
(rs = 0,792; P <0,01). ThĆc tiễn täi Pleiku cho
thçy, đøi vĉi nhąng dĆ án hä tæng, đö thð, chính
quyền làm tøt về cć chế, chính sách thu hýt đæu
tā cĀ thể vĉi tĂng dĆ án thì doanh nghiệp sẽ yên
tåm đæu tā vào thành phø sẽ nhiều, cùng vĉi đò
là công tác phát triển quỹ đçt sẽ đāợc đèy mänh
thĆc hiện.
Yếu tố chính sách phát triển đô thị có møi
quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban
hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,300;
P <0,01); THĐ, GPMB, giao và quân lý việc thĆc
hiện QSDĐ (rs = 0,353; P <0,01). ThĆc tế về quy
hoäch đều có các yêu cæu về phát triển đö thð,
tuy nhiên chāa cĀ thể thành các quy đðnh cho
tĂng dĆ án. Vì thế, chính sách phát triển đö thð
nếu không bø trí đāợc cĀ thể vð trí, diện tích,
ranh giĉi và phāćng án tù chăc quy hoäch không
gian trên bân đ÷ thì tính khâ thi chāa cao.
Yếu tố chính sách giao đçt, cho thuê đçt có
møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân
lý quy hoäch (rs = 0,659; P <0,01). Thu h÷i đçt
(THĐ), giâi phóng mặt bìng (GPMB), giao và
quân lý việc thĆc hiện quyền sĄ dĀng đçt
(QSDĐ) (rs = 0,515; P<0,01). Täi Pleiku, theo
quy đðnh giao đçt, cho thuê đçt, cho phép
chuyển mĀc đích sĄ dĀng đçt phâi cën că vào
quy hoäch, kế hoäch sĄ dĀng đçt hàng nëm đã
đāợc phê duyệt. Vì vêy, việc lêp và quân lý quy
hoäch, kế hoäch sĄ dĀng đçt đāợc quan tâm,
điều chînh kðp thĈi và tính khâ thi cao.
b. Nhóm yếu tố tài chính, giá đçt
Yếu tố giá đçt, tài chính đçt đai có møi
quan hệ thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân
lý quy hoäch (rs = 0,821; P <0,01); Đðnh giá đçt
(rs = 0,765; P <0,01). Giá đçt là biểu hiện cþa giá
trð cþa đçt đai. Vì vêy, yếu tø giá đçt, tài chính
đçt đai ânh hāĊng rçt lĉn đøi vĉi xây dĆng cć sĊ
hä tæng và phát triển đö thð trên đða bàn thành
phø Pleiku.
Yếu tố chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có møi quan hệ thuên Ċ măc đû
cao vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện các vën
bân pháp luêt (VBPL) (rs = 0,524; P <0,01); Lêp
và quân lý quy hoäch (rs = 0,573; P<0,01); Đðnh
giá đçt (rs = 0,559; P <0,01). Chính sách b÷i
Bâng 2. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố chính sách đến phát triển quỹ đất
xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku
ệ số tương quan rs (Spearman Rank Corrrelation Coefficient)
Ban hành và tổ chức
thực hiện
các văn bản pháp luật
T Đ, GPMB, giao
và quản lý
việc thực hiện QSDĐ
Sử dụng
có hiệu quả
quỹ đất
ếu tố chính sách
Lập và quản lý
quy hoạch
Định
giá đất
Chính sách thu hút đầu tư
0,629**
0,478**
0,524**
0,846**
0,659**
0,573**
0,702**
0,515**
0,450**
0,792**
0,623**
0,559**
0,783**
0,615**
0,531**
Chính sách giao đất, cho thuê đất
Chính sách thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng
Chính sách phát triển đô thị
0,526**
0,300**
0,655**
0,432**
0,503**
0,353**
0,605**
0,362**
0,555**
0,411**
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.
1164
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Bâng 3. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố tài chính, giá đất đến phát triển quỹ đất phục vụ xây
dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku
ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)
Ban hành và tổ chức
thực hiện
các văn bản pháp luật
T Đ, GPMB, giao và
quản lý
việc thực hiện QSDĐ
Sử dụng
có hiệu quả
quỹ đất
ếu tố tài chính
Lập và quản lý
quy hoạch
Định
giá đất
Giá đất, tài chính đất đai
0,602**
0,508**
0,501**
0,418**
0,821**
0,737**
0,630**
0,581**
0,683**
0,633**
0,511**
0,425**
0,765**
0,685**
0,581**
0,532**
0,760**
0,650**
0,625**
0,527**
Kinh phí từ ngân sách Nhà nước
Kinh phí vay từ tổ chức tín dụng
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.
Yếu tố kinh phí từ ngån sách Nhà nước có
møi quan hệ thuên Ċ măc đû thuên Ċ măc cao
vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL
(rs = 0,508; P <0,01). Lêp và quân lý quy hoäch
(rs = 0,737; P <0,01). Việc phân cçp chi ngân
sách còn có tính chçt phân vøn Ċ các đða phāćng
có quy mô, dĆ án khác nhau dén tĉi hiệu quâ
chi ngån sách chāa hiệu quâ và cÿng là mût
trong nhąng nguyên nhân làm tiến đû thĆc hiện
các dĆ án bð ânh hāĊng.
tác đûng trĆc tiếp đến quy hoäch sĄ dĀng đçt nên
có thể nòi đåy là yếu tø quan trõng và tác đûng
lĉn đến việc phát triển quỹ đçt.
Yếu tố quy hoäch sử dụng đçt có møi quan
hệ thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân lý
quy hoäch (rs = 0,768; P <0,01); Khai thác có
hiệu quâ quỹ đçt (rs = 0,752; P <0,01). ThĆc tế
täi Pleiku cho thçy, quy hoäch sĄ dĀng đçt có
vai trò rçt quan trõng, nó là trung tâm quy
hoäch cþa mõi quy hoäch, để phân bù quỹ đçt,
cën că pháp lý để triển khai dĆ án. Vì vêy, công
tác lêp quy hoäch sĄ dĀng đçt là rçt quan trõng
để phát triển quỹ đçt.
Yếu tố kinh phí vay từ tổ chức tín dụng có
møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và
tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,501; P<0,01);
THĐ, GPMB, giao và quân lý việc thĆc hiện
QSDĐ (rs = 0,511; P<0,01). Đøi vĉi Pleiku hình
thăc vay tĂ các tù chăc tín dĀng cho các dĆ án
hä tæng, đö thð chāa nhiều. ThĈi gian tĉi, thành
phø cæn quan tåm hćn về hình thăc này để thúc
đèy phát triển xây dĆng cć sĊ hä tæng và đö thð.
Yếu tố quy hoäch xây dựng đô thị có møi quan
hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân lý quy
hoäch (rs = 0,611; P <0,01); Khai thác có hiệu quâ
quỹ đçt (rs = 0,549; P <0,01). Quy hoäch xây
dĆng đö thð đðnh hāĉng tù chăc không gian
vüng, đö thð, nông thôn, công trình hä tæng kỹ
thuêt, cânh quan đö thð cho ngāĈi dân täi thành
phø Pleiku.
Yếu tố góp vốn bằng quyền sử dụng đçt có
møi quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban
hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,418;
P <0,01). Hình thăc góp vøn bìng QSDĐ là mût
hình thăc có nhiều āu điểm nhāng khöng phâi
lýc nào cÿng cò thể thĆc hiện đāợc vì đặc thù
cþa tĂng dĆ án cÿng nhā đâm bâo møi quan hệ
hài hoà lợi ích giąa chþ đæu tā và ngāĈi góp vøn
bìng giá trð QSDĐ.
Yếu tố quy hoäch ngành (giao thông,
thương mäi dịch vụ…) có møi quan hệ thuên Ċ
măc đû trung bình đøi vĉi ban hành và tù chăc
thĆc hiện các VBPL (rs = 0,293; P <0,01); Lêp và
quân lý quy hoäch (rs = 0,381; P <0,01). ThĆc tế
cho thçy, quy hoäch ngành phâi dĆa trên quy
hoäch sĄ dĀng đçt. Vì thế, yếu tø quy hoäch
ngành cæn phâi đāợc xem xét trāĉc khi đāa ra
thĆc hiện nhìm đem läi hiệu quâ cao nhçt về
kinh tế - xã hûi cþa đða phāćng.
c. Nhóm yếu tố quy hoäch
Yếu tố quy hoäch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội có møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban
hành và tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,521;
P <0,01); Lêp và quân lý quy hoäch (rs = 0,696;
P <0,01). Quy hoäch phát triển kinh tế - xã hûi
d. Nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hä tæng
Yếu tố vị trí khu đçt có møi quan hệ thuên Ċ
măc đû cao vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện các
1165
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
VBPL (rs = 0,632; P <0,01); THĐ, GPMB, giao và
quân lý việc thĆc hiện QSDĐ (rs = 0,657;
P <0,01). ThĆc tế vð trí khu đçt là yếu tø quan
tåm hàng đæu cþa ngāĈi sĄ dĀng đçt, đòng vai
trò quan trõng vĉi đặc trāng đða hình cþa thành
phø Pleiku (cò đða hình cao nguyên lāợn sóng, cøt
đû cao công trình cþa các dĆ án khác nhau).
lý việc thĆc hiện QSDĐ (rs = 0,595; P <0,01).
Chînh trang và phát triển đö thð góp phæn nâng
cao chçt lāợng cuûc søng nhân dân nhìm hāĉng
đến mĀc tiêu xây dĆng Pleiku có chçt lāợng
søng tøt, vën minh, hiện đäi.
Yếu tố hä tæng giao thông có møi quan hệ
thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân lý quy hoäch
(rs = 0,649; P <0,01). Tuy nhiên, việc phát triển cć
sĊ hä tæng giao thöng đö thð täi thành phø trong
giai đoän vĂa qua vén chāa đāợc đæu tā trõng
tâm, phát triển đýng vĉi tiềm nëng sẵn có cþa
đö thð loäi I.
Yếu tố diện tích khu đçt: có møi quan hệ
thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và tù chăc
thĆc hiện các VBPL (rs = 0,558; P <0,01); Khai
thác có hiệu quâ quỹ đçt (rs = 0,674; P <0,01).
Diện tích khu đçt quyết đðnh giá trð và khâ
nëng sĄ dĀng đçt; vĉi lêp và quân lý quy hoäch
thì diện tích khu đçt cÿng đāợc chú trõng để
phù hợp vĉi đặc trāng đða hình cþa thành
phø Pleiku.
Yếu tố điện và cçp, thoát nước có møi quan
hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban hành và
tù chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,363; P <0,01).
Giai đoän vĂa qua, việc cung cçp nāĉc säch sinh
hoät cho ngāĈi dân thành phø Pleiku vén chāa
đāợc đâm bâo thāĈng xuyên vì hä tæng cung cçp
nāĉc cþa thành phø Pleiku chāa đ÷ng bû.
Yếu tố chỉnh trang đô thị có møi quan hệ
thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp và quân lý quy hoäch
(rs = 0,627; P <0,01); THĐ, GPMB, giao và quân
Bâng 4. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố quy hoạch đến phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng
cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku
ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)
Ban hành và
tổ chức thực hiện các
văn bản pháp luật
Lập và
quản lý
T Đ, GPMB, giao
Sử dụng
có hiệu quả
quỹ đất
ếu tố quy hoạch
Định
giá đất
và quản lý
quy hoạch việc thực hiện QSDĐ
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch sử dụng đất
0,521**
0,542**
0,428**
0,293**
0,696**
0,768**
0,611**
0,381**
0,539**
0,575**
0,516**
0,269**
0,671**
0,651**
0,599**
0,349**
0,649**
0,752**
0,549**
0,341**
Quy hoạch chung xây dựng đô thị
Quy hoạch ngành (Giao thông, thương mại
dịch vụ )
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.
Bâng 5. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hạ tầng đến phát triển quỹ đất phục
vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku
ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)
Ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản
pháp luật
Sử dụng
có hiệu quả
quỹ đất
ếu tố cơ sở hạ tầng
Lập và quản
lý quy hoạch
T Đ, GPMB, giao và quản lý
Định
giá đất
việc thực hiện QSDĐ
Vị trí khu đất
0,632**
0,558**
0,466**
0,411**
0,363**
0,773**
0,800**
0,627**
0,649**
0,474**
0,657**
0,628**
0,595**
0,476**
0,438**
0,753**
0,788**
0,611**
0,624**
0,434**
0,739**
0,674**
0,536**
0,513**
0,473**
Diện tích khu đất
Chỉnh trang đô thị
ạ tầng giao thông
Điện và cấp, thoát nước
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.
1166
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Nhìn chung, Ċ Pleiku đã làm tøt vai trò têp hợp ý
kiến nhån dån đòng gòp cho quy hoäch, kế hoäch
sĄ dĀng đçt và quy hoäch đö thð.
e. Nhóm yếu tố vai trò của cộng đồng
Yếu tố vai trò lãnh đäo địa phương (phường,
xã) có møi quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi Lêp
và quân lý quy hoäch (rs = 0,717; P <0,01); SĄ
dĀng có hiệu quâ quỹ đçt (rs = 0,677; P <0,01).
Đøi vĉi công tác lêp và quân lý quy hoäch, vai
trò cþa lãnh đäo đða phāćng là rçt lĉn trong việc
lçy ý kiến cûng đ÷ng dån cā, cöng bø, triển khai
và giám sát thĆc thi quy hoäch.
Yếu tố vai trò tham gia giám sát, quân lý
quá trình thực hiện dự án có møi quan hệ thuên
Ċ măc đû thçp vĉi ban hành và tù chăc thĆc hiện
các VBPL (rs = 0,152; P <0,01). Ở Pleiku cho
thçy, sĆ tham gia cþa ngāĈi dân vén còn mang
tính hình thăc. Vì vêy, vai trò tham gia giám sát,
quân lý quá trình thĆc hiện dĆ án có møi quan hệ
thçp vĉi phát triển quỹ đçt phĀc vĀ xây dĆng cć
sĊ hä tæng và phát triển đö thð.
Yếu tố vai trò của già làng có møi quan hệ
thuên Ċ măc đû rçt cao vĉi Lêp và quân lý quy
hoäch (rs = 0,814; P <0,01); Đðnh giá đçt
(rs = 0,762; P <0,01); Pleiku là nći cò nhiều dân
tûc anh em cùng sinh søng. Vĉi nhąng việc làm
cĀ thể, thiết thĆc các già làng đã giýp cho cçp
þy, chính quyền đða phāćng hiểu rô hćn nguyện
võng, kiến nghð chính đáng cþa ngāĈi dân trong
các vçn đề thĆc hiện b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh
cā, thu h÷i đçt để thĆc hiện các dĆ án đæu tā
xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð cþa
thành phø Pleiku.
3.3.2. Đánh giá của cán bộ và tổ chức đến
công tác phát triển quỹ đất xây dựng hạ
tầng và phát triển đô thị ở thành phố Pleiku
Nhóm yếu tø chính sách: Yếu tø chính sách
thu hýt đæu tā đāợc cán bû (4,23) và các tù chăc
(4,20) đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh
hāĊng đến phát triển quỹ đçt xây dĆng hä
tæng và phát triển đö thð trên đða bàn thành
phø Pleiku.
Yếu tố vai trò truyền thông, thông tin có møi
quan hệ thuên Ċ măc đû cao vĉi ban hành và tù
chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,500; P <0,01);
THĐ, GPMB, giao và quân lý việc thĆc hiện
QSDĐ (rs = 0,522; P <0,01). Tuy nhiên, truyền
thöng cÿng cñn hän chế nhā chāa duy trì tuyên
truyền mût cách thāĈng xuyên vì còn phĀ thuûc
nhiều vào phāćng tiện và công cĀ chuyển tâi.
Nhóm yếu tø tài chính: Yếu tø giá đçt, tài
chính đçt đai đāợc cán bû (4,23) và các tù chăc
(4,20) đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh
hāĊng đến phát triển quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä
tæng và phát triển đö thð Ċ thành phø Pleiku.
Nhóm yếu tø quy hoäch: Yếu tø quy hoäch
sĄ dĀng đçt đāợc các tù chăc (4,33) đánh giá Ċ
măc đû rçt cao đøi vĉi ânh hāĊng đến phát triển
quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö
thð Ċ Pleiku.
Yếu tố vai trò của tổ chức xã hội có møi quan
hệ thuên Ċ măc đû trung bình vĉi ban hành và tù
chăc thĆc hiện các VBPL (rs = 0,355; P <0,01).
Bâng 6. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố vai trò của cộng đồng đến phát triển quỹ đất
phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku
ệ số tương quan rs (Spearman Rank Correlation Coefficient)
Ban hành và tổ chức
thực hiện
các văn bản pháp luật
T Đ, GPMB, giao
và quản lý việc
thực hiện QSDĐ
Sử dụng
có hiệu quả
quỹ đất
Vai trò cộng đồng
Lập và quản lý
quy hoạch
Định
giá đất
Vai trò của lãnh đạo địa phương (phường, xã)
Vai trò của già làng
0,557**
0,599**
0,500**
0,355**
0,152**
0,717**
0,814**
0,649**
0,607**
0,267**
0,614**
0,682**
0,522**
0,486**
0,296**
0,702**
0,762**
0,634**
0,549**
0,221**
0,677**
0,753**
0,578**
0,501**
0,179**
Vai trò truyền thông, thông tin
Vai trò của tổ chức xã hội
Tham gia giám sát, quản lý quá trình thực
hiện dự án
Ghi chú: THĐ: Thu hồi đçt; GPMB: Giâi phóng mặt bằng; QSDĐ: Quyền sử dụng đçt; ** P <0,01; n = 350.
1167
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Hình 3. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố chính sách
Hình 4. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố tài chính
Nhóm yếu tø tĆ nhiên và cć sĊ hä tæng: Vð
trí khu đçt đāợc các tù chăc (4,23) và cán bû
(4,27) đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh
hāĊng đến phát triển quỹ đçt xây dĆng hä tæng
và phát triển đö thð.
Quy hoäch sĄ dĀng đçt; Vð trí khu đçt; Diện tích
khu đçt; Vai trò cþa già làng.
Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû cao có 12 yếu tø
là chính sách giao đçt, cho thuê đçt; Chính sách
thu h÷i đçt, b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh cā;
Chính sách xây dĆng cć sĊ hä tæng; Kinh phí tĂ
ngân sách nhà nāĉc; Kinh phí vay tĂ tù chăc tín
dĀng; Quy hoäch tùng thể PTKTXH; Quy hoäch
chung xây dĆng đö thð; Chînh trang đö thð; Hä
tæng giao thông; Vai trò cþa lãnh đäo đða
phāćng (phāĈng, xã); Vai trò truyền thông,
thông tin; Vai trò cþa tù chăc xã hûi.
Nhóm yếu vai trò cþa cûng đ÷ng: Vai trò già
làng đāợc các tù chăc (4,20) và các cán bû (4,27)
đánh giá Ċ măc đû rçt cao đøi vĉi ânh hāĊng đến
phát triển quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và
phát triển đö thð Ċ thành phø Pleiku.
3.3.3. Đánh giá chung các yếu tố ânh hưởng
đến công tác phát triển quỹ đất xây dựng
cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở thành
phố Pleiku
Các yếu tø ânh hāĊng thuên Ċ măc đû trung
bình có 4 yếu tø là góp vøn bìng quyền sĄ dĀng
đçt; Quy hoäch ngành (Giao thöng, thāćng mäi
dðch vĀ„); Chính sách phát triển đö thð; Điện và
cçp, thoát nāĉc.
Kết quâ nghiên cău đã xác đðnh đāợc 6 yếu
tø ânh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt cao: Chính
sách thu hýt đæu tā; Giá đçt, tài chính đçt đai;
1168
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh
3.4.2. Giâi pháp về tài chính, giá đất
Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt thçp là yếu
tø tham gia giám sát, quân lý quá trình thĆc
hiện dĆ án.
Yếu tø góp vøn bìng quyền sĄ dĀng đçt có
møi quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình. Vì vêy,
Pleiku cæn cò chính sách đāa hình thăc góp vøn
bìng quyền sĄ dĀng đçt vào thĆc tế để phát huy
đāợc hiệu quâ cao nhçt. TĂ đò, täo cć chế hài
hòa về lợi ích giąa Nhà nāĉc, chþ đæu tā, doanh
nghiệp và ngāĈi sĄ dĀng đçt khi tham gia góp
vøn bìng giá trð QSDĐ. Ngoài ra, thành phø cæn
nghiên cău xã hûi hòa cöng tác đðnh giá vĉi sĆ
tham gia cþa các tù chăc đðnh giá đûc lêp, đâm
bâo tính thuyết phĀc đøi vĉi ngāĈi sĄ dĀng đçt
và nhà đæu tā.
3.4. Đề xuất âi pháp cho công tác phát
trýển quỹ đất tại thành phố Pleiku
3.4.1. Giâi pháp về cơ chế, chính sách
Yếu tø chính sách phát triển đö thð có møi
quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình. Vì vêy,
thành phø Pleiku cæn phâi āu tiên phát triển về
cć sĊ hä tæng kỹ thuêt đö thð trāĉc khi thúc
đèy đæu tā vào các dĆ án phát triển kinh tế xã
hûi khác.
Hình 5. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố quy hoạch
Hình 6. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố tự nhiên và cơ sở hạ tầng
1169
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Hình 7. Đánh giá của cán bộ, tổ chức về nhóm yếu tố vai trò cộng đồng
cüng đða phāćng đòng gòp ngån sách để xây
3.4.3. Giâi pháp về quy hoạch và phát triển
dĆng cć sĊ hä tæng thiết yếu.
cơ sở hạ tầng
Yếu tø quy hoäch ngành (giao thöng, thāćng
4. KẾT LUẬN
Kết quâ nghiên cău 5 nhóm yếu tø vĉi 23
yếu tø tác đûng đến phát triển quỹ đçt phĀc vĀ
xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö thð
cho thçy:
mäi dðch vĀ„), yếu tø điện và cçp, thoát nāĉc có
møi quan hệ thuên Ċ măc đû trung bình. Vì vêy,
cæn đèy mänh thĆc hiện xã hûi hoá đæu tā phát
triển cć sĊ hä tæng, mĊ rûng các phāćng thăc
đæu tā nhā thu hýt các ngu÷n vøn hình thăc xã
hûi hoá; đùi đçt lçy hä tæng áp dĀng cho các
tuyến đi qua đö thð; mĊ rûng áp dĀng mô hình
“Quỹ đæu tā phát triển đö thð”. Để täo đāợc các
ngu÷n vøn và đa däng đòng gòp cho sĆ phát
triển cþa thành phø Pleiku trong thĈi gian tĉi.
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt cao: Có 6
yếu tø là chính sách thu hýt đæu tā; Giá đçt, tài
chính đçt đai; Quy hoäch sĄ dĀng đçt; Vð trí
khu đçt; Diện tích khu đçt; Vai trò cþa già làng.
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû cao: Có 12 yếu
tø là chính sách giao đçt, cho thuê đçt; Chính
sách thu h÷i đçt, b÷i thāĈng, hú trợ, tái đðnh cā;
Chính sách xây dĆng cć sĊ hä tæng; Kinh phí tĂ
ngån sách Nhà nāĉc; Kinh phí vay tĂ tù chăc tín
dĀng; Quy hoäch tùng thể phát triển kinh tế xã
hûi; Quy hoäch chung xây dĆng đö thð; Chînh
trang đö thð; Hä tæng giao thông; Vai trò cþa
lãnh đäo đða phāćng (phāĈng, xã); Vai trò
truyền thông, thông tin; Vai trò cþa tù chăc
xã hûi.
3.4.4. Giâi pháp về nâng cao vai trò
cộng đồng
Yếu tø tham gia giám sát, quân lý quá trình
thĆc hiện dĆ án có møi quan hệ thuên Ċ măc đû
thçp. Vì vêy, UBND thành phø Pleiku tiếp tĀc
có giâi pháp nâng cao vai trò cûng đ÷ng đāợc
thĆc hiện theo hình thăc cüng đòng gòp cć sĊ
vêt chçt giąa ngāĈi dân và dĆ án đã và đang
đāợc triển khai nhā xåy dĆng sân thể thao, giao
thöng trong khu dån cā... Các hoät đûng có sĆ
tham gia cþa ngāĈi dân cùng chính quyền đða
phāćng trong việc tham gia, giám sát dĆ án.
Đ÷ng thĈi kết hợp huy đûng ngāĈi dân tham gia
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû trung bình: Có
4 yếu tø là góp vøn bìng quyền sĄ dĀng đçt;
Quy hoäch ngành (Giao thöng, thāćng mäi dðch
1170
Trần Văn Khải, Trần Trọng Phương, Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Likert R. (1932). A Technique for the Measurement of
Attitudes, Archives of Psychology. New York
University, USA. 140(55).
vĀ„); Chính sách phát triển đö thð; Điện và cçp,
thoát nāĉc; Góp vøn bìng quyền sĄ dĀng đçt.
- Ảnh hāĊng thuên Ċ măc đû rçt thçp: yếu
tø tham gia giám sát, quân lý quá trình thĆc
hiện dĆ án.
Trần Trọng Phương, Trần Văn Khải, Nguyễn Đình
Trung, Nguyễn Thị Thu Hiền & Phan Văn Khuê
(2019). Đánh giá công tác phát triển quỹ đất phục
vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị trên
địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Tạp chí
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1: 154-162.
Để nâng cao hiệu quâ trong việc phát triển
quỹ đçt xây dĆng cć sĊ hä tæng và phát triển đö
thð trên đða bàn thành phø Pleiku cæn thĆc hiện
đ÷ng bû các giâi pháp: Giâi pháp về cć chế,
chính sách; giâi pháp về tài chính, giá đçt; giâi
pháp về quy hoäch và phát triển cć sĊ hä tæng;
Giâi pháp về nâng cao vai trò cûng đ÷ng.
Trần Văn Khải & Trần Trọng Phương (2020). Đánh giá
tình hình quản lý sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ
tầng và phát triển đô thị tại thành phố Pleiku, tỉnh
Gia Lai. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. 1: 135-143.
UBND thành phố Pleiku (2017). Báo cáo tổng kết công
tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường thành
phố Pleiku các năm từ 2010-2017.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân
tích dữ liệu trong nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất
bản Hồng Đức.
UBND thành phố Pleiku (2018). Báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành
phố Pleiku.
Hair J.F., Black W.C., Babin B.J., Anderson R.E. &
Tatham R.L. (2006). Multivariate data analysis (6th
ed.). Pearson Prentice Hall.
Yamane T. (1967). Statistics: An Introductory Analysis.
2nd Edition, New York: Harper and Row.
1171
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_mot_so_yeu_to_den_cong_tac_phat_trien_quy_dat.pdf

