Tóm tắt Luận văn Thiết kế chế tạo thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đa dịch vụ ứng dụng vào mạng truy nhập của hệ thống viễn thông

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
LÊ THỊ XUÂN  
THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG  
NG-SDH ĐA DỊCH VỤ ỨNG DỤNG VÀO MẠNG TRUY NHẬP CỦA  
HỆ THỐNG VIỄN THÔNG  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
Mã số: 08.52.02.08  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ  
(Theo định hướng ứng dụng)  
HÀ NỘI – 2020  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ TUẤN LÂM  
Phảnbiện1:PGS. TS.Bùi TrungHiếu……...……………………………  
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Tài Hưng…..………………………………  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học  
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: 8 giờ 00 ngày 09 tháng 01 năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
MỞ ĐẦU  
Trước sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt là yêu cầu ngày  
càng gia tăng trong việc tích hợp song song nhiều dịch vụ trên cùng 1 thiết bị.  
Trong khi đó, hầu hết những thiết bị sử dụng công nghệ SDH trước đây không  
thể đáp ứng được. Sự ra đời của công nghệ NG-SDH là bước cải tiến dựa trên  
nền tảng SDH, nhằm mục tiêu giải quyết vấn đề nêu trên. Các thiết bị NG-SDH  
không chỉ cung cấp dịch vụ SDH và PDH thông thường, mà còn tích hợp thêm  
các dịch vụ Ethernet/IP. Điều này cho phép người dùng sử dụng linh hoạt nhiều  
dịch vụ bổ sung như EoS trên cùng 1 thiết bị trong mạng truy nhập.  
Để làm được điều đó, công nghệ NG-SDH đã chuẩn hóa tạo ra các nút  
MSPP. Một số hãng lớn đi đầu về việc cung cấp các thiết bị MSPP như ECI,  
Fujitsu, ALU, Siemen, Tejas...Cụ thể trên hệ thống đang sử dụng số lượng lớn  
các dòng thiết bị ALU1642; BG20; HIT7020, TJ1400…..  
Những thiết bị kể trên đã và đang được sử dụng rộng rãi trên hệ thống  
viễn thông. Tuy nhiên, các thiết bị đều là thiết bị nhập ngoại, vòng đời sản  
phẩm phụ thuộc nhiều vào nhà sản xuất. Khi xuất hiện sự cố hỏng hóc, gặp rất  
nhiều khó khăn trong công tác sữa chữa, khắc phục. Do đó, việc nghiên cứu chế  
tạo thiết bị có tính năng kỹ thuật tương đương với những dòng thiết bị kể trên là  
nội dung cần thiết.  
Với những lý do kể trên, tôi đã chọn đề tài luận văn là: “Thiết kế chế tạo  
thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đa dịch vụ ứng dụng vào mạng truy  
nhập của hệ thống viễn thông”.  
Mục đích nghiên cứu  
Thiết kế hoàn chỉnh thiết bị truyền dẫn quang NG–SDH đa dịch vụ ứng  
dụng vào mạng truy nhập của hệ thống viễn thông đáp ứng tính năng chỉ tiêu kỹ  
thuật tương đương và cho phép thay thế các dòng thiết bị nhập ngoại kể trên.  
Luận văn được chia làm 3 chương:  
Chương 1 Tổng quan về công nghệ truyền dẫn NG-SDH  
Chương 2 Thiết kế xây dựng thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH  
Chương 3 Đo kiểm và đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị truyền dẫn  
quang NG-SDH và ứng dụng trên hệ thống viễn thông  
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN NG-SDH  
Tóm tắt: Chương 1 nghiên cứu lý thuyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan  
đến đề tài, chẳng hạn như các giao thức được sử dụng trong công nghệ NG-  
SDH. Tiếp theo tìm hiểu về kiến trúc mạng truy nhập sử dụng công nghệ NG-  
SDH và thực trạng việc nghiên cứu sản xuất các thiết bị truyền dẫn quang NG-  
SDH ở Việt Nam.  
1.1 Giới thiệu chung về công nghệ NG-SDH  
1.1.1 Giao thức đóng khung GFP  
GFP là một kỹ thuật đóng khung được định nghĩa trong ITU-T G.7041,  
cho phép ánh xạ các tín hiệu từ khách hàng ở các lớp cao hơn có độ dài thay đổi  
qua mạng truyền tải như OTN, SDH/SONET hoặc PDH.  
GFP là một thuật ngữ chung, đó là sự xếp chồng của hai hướng: Đối với  
hướng của lớp dưới GFP cho phép sử dụng bất cứ kiểu công nghệ truyền tải  
nào, mặc dù hiện tại chỉ chuẩn hóa cho SDH và OTN. Còn hướng cho lớp phía  
trên, GFP hỗ trợ nhiều kiểu gói khác nhau như Ip, khung Ethernet, khung  
HDLC như PPP.  
Giao thức đóng khung GFP làm tương thích một luồng dữ liệu trên nền  
một khung đến luồng dữ liệu định hướng byte bằng cách sắp xếp các dịch vụ  
khác nhau vào một khung có mục đích chung, sau đó khung này được sắp xếp  
vào trong các khung SDH đã biết. Chính điều này cho phép ưu điểm hơn ở việc  
phát hiện và sửa lỗi và cung cấp hiệu quả sử dụng băng thông lớn hơn so với  
các thủ tục đóng gói truyền thống.  
1.1.2 Kỹ thuật ghép chuỗi ảo VCAT  
Ghép chuỗi là quá trình gom băng tần của X tải (C-i) thành một tải có  
băng tần lớn hơn, quá trình này cho băng tần lớn gấp X lần C-i. Các tải ghép  
chuỗi trong mạng được xử lí như những tải riêng biệt và độc lập, do đó nhà khai  
thác mạng truyền tải có thể tự do thực hiện chức năng ghép chuỗi mà không sợ  
ảnh hưởng đến hệ thống đang sử dụng hiện tại. Có hai phương pháp ghép  
chuỗi: Ghép chuỗi liên tục và ghép chuỗi ảo.  
Bảng 1.1: So sánh hiệu quả sử dụng các dịch vụ khi có và không dùng  
VCAT  
Hiệu quả sử dụng Hiệu quả sử dụng  
Dịch vụ  
không  
dùng  
dùng VCAT  
VC-3 --> 20%  
VC-4 --> 67%  
VCAT  
Ethernet (10 Mbit)  
VC-12-5v --> 92%  
VC-12-47v --> 100%  
Fast Ethernet (100 Mbit)  
ESCON (200 MByte)  
Fibre Channel (1 Gbit)  
VC-4-4c --> 33% VC-3-4v --> 100%  
VC-4-16c --> 33% VC-4-6v --> 89%  
Gigabit Ethernet (1000 Mbit) VC-4-16c --> 42% VC-4-7v --> 85%  
Một số ưu điểm khi sử dụng VCAT:  
+ Hiệu quả: Các kênh VCAT được định tuyến độc lập thông qua mạng  
SDH  
và sau đó được nhóm lại tại nút đích, do vậy loại trừ được việc tắc nghẽn và sử  
dụng hiệu quả băng thông.  
+ Có khả năng mở rộng: VCAT cho phép băng thông thay đổi phù hợp  
với sự tăng giảm nhỏ của nhu cầu. Dựa trên tốc độ dữ liệu mong muốn, các  
kênh VCAT có thể thay đổi để phù hợp với băng thông sử dụng và tránh được  
sự lãng phí.  
+ Tính tương thích: Chỉ có các nút nguồn và đích cần nhận ra VCAT, các  
nút còn lại của mạng SDH trong mạng không cần biết về các nhóm ghép nối ảo.  
Do đó VCAT được truyền thẳng trong mạng SDH và làm việc trên các mạng  
sẵn.  
+ Duy trì dịch vụ: Trong các nhóm VCAT, mỗi kênh có thể được định  
tuyến khác nhau trên mạng, nếu một kênh có sự cố, các kênh khác vẫn làm việc  
bình thường. Do đó nếu một liên kết bị sự cố thì chỉ có một kênh nhánh trong  
nhóm VCAT bị mất nhưng liên kết dữ liệu vẫn tiếp tục cung cấp dịch vụ với  
băng thông bị giảm xuống.  
1.1.3 Cơ chế điều chỉnh dung lượng LCAS  
Như đã trình bày ở trên, ghép chuỗi ảo được thực hiện để tạo nên những  
tải có dung lượng khác nhau. Mặc dù một số lượng tải ghép chuỗi đã được xác  
định trước cho phần lớn ứng dụng nhưng thực tế vẫn cần phân phát động một  
số tải cho một vài ứng dụng cụ thể. LCAS đã được chuẩn hoá trong ITU-T  
G.7042, được thiết kế để thực hiện chức năng trên. LCAS có thể đưa thêm hoặc  
loại bỏ một số tải thành viên trong một VCG, do đó sử dụng lượng băng tần  
hiệu quả hơn mà không làm ảnh hưởng đến dữ liệu được truyền tải.  
LCAS là một giao thức báo hiệu thực hiện trao đổi bản tin giữa hai điểm  
kết cuối VC để xác định số lượng tải ghép chuỗi. Với yêu cầu của người sử  
dụng, số lượng tải ghép chuỗi có thể tăng/giảm phù hợp với kích thước lưu  
lượng trao đổi nhằm tối ưu băng thông.  
Đặc tính này rất hữu dụng đối với nhà khai thác để thích ứng băng tần  
thay đổi theo thời gian, theo mùa…giữa các bộ định tuyến.  
Cơ chế hoạt động của LCAS dựa trên việc trao đổi gói điều khiển giữa bộ  
phát (So) và bộ thu (Sk). Mỗi gói điều khiển sẽ mô tả trạng thái của tuyến trong  
gói điều khiển kế tiếp. Những thay đổi này được truyền đi tới phía thu để bộ thu  
có thể chuyển tới cấu hình mới ngay khi nhận được nó. Gói điều khiển gồm một  
loạt các trường dành cho những chức năng định trước và chứa thông tin từ bộ  
phát đến bộ thu cũng như thông tin từ bộ thu đến bộ phát.  
1.2 Kiến trúc mạng truy nhập sử dụng công nghệ NG-SDH  
Thông thường mạng truyền dẫn quang của hệ thống viễn thông được phân  
chia thành 3 lớp: lớp lõi, lớp biên và lớp truy nhập.  
Mạng truy nhập trong hệ thống SDH sẽ đảm bảo luồng có tốc độ thấp,  
chủ yếu là giao diện STM1 và PDH. Giải pháp để thực hiện nâng cấp từ mạng  
SDH trở thành mạng NG-SDH, chính là bổ sung thêm các thiết bị MSPP. Tại  
đó, các thiết bị sử dụng ngoài việc cung cấp dịch TDM truyền thống như SDH  
hay PDH, còn bổ sung thêm các giao diện gói như Ethernet lớp 1, lớp 2, MPLS-  
TP, GigE, Fiber Channel. Sử dụng các giao thức GFP, LCAS và VCAT trong  
đóng gói và điều khiển băng thông dịch vụ. Giao diện quang đối với những  
thiết bị này thường sẽ có tốc độ từ STM-0/STS-1 đến STM-64/OC-192.  
Khảo sát trên một mạng truy nhập thì nhận thấy rằng số lượng các thiết bị  
truyền dẫn MSPP là khá lớn. Chủ yếu là thiết bị nhập ngoại của các hãng ECI,  
ALU và Tejas. Các thiết bị này có chủng loại đa dạng, dung lượng từ 2,5G đến  
10G, cung cấp các dịch vụ TDM và Ethernet lớp 1, lớp 2, MPLS-TP. Số liệu  
thống kê chủng loại, số lượng trang thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đang  
được vận hành, khai thác trong hệ thống khảo sát như sau:  
1.3 Thực trạng nghiên cứu và sản xuất các thiết bị truyền dẫn quang  
NG-SDH ở Việt Nam  
Như đã đề cập ở trên, hiện nay trên hệ thống đã và đang được trang bị số  
lượng lớn các thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH. Đặc biệt ở mạng truy nhập,  
giải pháp được sử dụng chính là bổ sung các nút MSSP dựa trên mạng truyền  
dẫn SDH truyền thống. Tuy nhiên, tất cả những thiết bị kể trên đều là những  
thiết bị nhập ngoại của các hãng lớn như ECI, Fujitsu, ALU, Siemen. Tejas...  
mà cụ thể là các dòng thiết bị ALU 1642; ECI BG20; HIT 7020; NPT 1030,  
TJ1400…  
Những thiết bị kể trên đã và đang được sử dụng rộng rãi trên hệ thống  
viễn thông. Tuy nhiên, các thiết bị đều là thiết bị nhập ngoại. Khả năng bảo  
đảm kỹ thuật trên mạng lưới rất khó khăn do hầu hết các thiết bị đã hết khấu  
hao và không còn nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật của các hãng cung cấp thiết bị.  
Do đó việc nghiên cứu thiết kế chế tạo thành công thiết bị truyền dẫn quang  
NG-SDH thay thế các thiết bị hiện có trên mạng truy nhập đóng vai trò rất quan  
trọng trong việc nâng cao khả năng làm chủ trang thiết bị, góp phần tăng cường  
sự chủ động trong bảo đảm kỹ thuật cho trang bị, giảm thiểu các yếu tố phụ  
thuộc vào các doanh nghiệp nước ngoài, và các hãng cung cấp thiết bị viễn  
thông. Ở Việt Nam, chưa có doanh nghiệp nào sản xuất thiết bị truyền dẫn  
quang NG-SDH, mà chủ yếu là nhà phân phối cho các hãng thiết bị lớn để cung  
cấp giải pháp và thiết bị trên hệ thống.  
1.4 Kết luận chương 1  
Chương 1 đã nêu ra những vấn đề về tổng quan về công nghệ truyền dẫn  
NG-SDH. Khái quát những kỹ thuật then chốt của công nghệ. Ngoài ra, còn  
trình bày kiến trúc mạng truy nhập ứng dụng công nghệ NG-SDH. Nêu ra thực  
trạng nghiên cứu và sản xuất thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH ở Việt Nam.  
Như vậy trong chương 1 đã khái quát lên được các vấn đề kỹ thuật liên  
quan đến công nghệ NG-SDH, thống kê các dòng thiết bị đang được sử dụng ở  
mạng truy nhập đa dịch vụ của hệ thống viễn thông, làm cơ sở lý thuyết cũng  
như làm công cụ tham chiếu, so sánh để thiết kế được thực hiện chính xác và  
thành công.  
Chương 2 – THIẾT KẾ XÂY DỰNG THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN  
NG-SDH  
Tóm tắt: Chương 2 tiến hành nghiên cứu xây dựng và đề xuất chỉ tiêu  
tính năng của thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH. Sau đó tiến hành thiết kế  
phần cứng hệ thống và xây dựng phần mềm quản lý của thiết bị.  
2.1 Nghiên cứu xây dựng và đề xuất chỉ tiêu tính năng của thiết bị  
truyền dẫn quang NG-SDH  
2.1.1 Chỉ tiêu kỹ thuật chung của thiết bị  
Bảng 2.1: Chỉ tiêu kỹ thuật chung của thiết bị  
STT  
Tham số  
Nguồn cung cấp  
ĐVT  
VDC  
A
Chỉ tiêu  
Ghi chú  
1
2
3
4
36 đến 72  
Dòng tiêu thụ, lớn nhất  
Giao diện quản lý console  
Giao diện quản lý mạng  
3
USB  
Ethernet  
Telnet/CLI, SSH/CLI,  
Web  
5
6
Phần mềm quản lý phần tử  
Kích thước cực đại (Rộng ×  
Sâu × Cao)  
rack 19  
mm  
483 × 375 × 44  
inch, 1U  
7
8
9
Trọng lượng, lớn nhất  
Nhiệt độ làm việc  
kg  
oC  
%
≤ 8  
0 ÷ 50  
95  
Độ ẩm làm việc, cực đại  
2.1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của giao diện E1  
Bảng 2.2: Chỉ tiêu kỹ thuật của giao diện E1  
STT  
Tham số  
Số giao diện E1  
ĐVT  
Chỉ tiêu  
21  
Ghi chú  
1
2
3
Cổng  
Mặt nạ xung  
G.703  
Tốc độ truyền dẫn  
Kb/s  
2048 ± 50 ppm  
Cân  
4
5
Trở kháng  
Ω
120  
bằng  
VT2/TU12 Map/DeMap  
Mode  
Bit Asynchronous  
2.1.3 Chỉ tiêu kỹ thuật của giao diện Ethernet  
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật của giao diện Ethernet  
STT  
Tham số  
Số giao diện  
ĐVT  
cổng  
Mbps  
Chỉ tiêu  
08  
Ghi chú  
1
2
3
4
Tốc độ  
10/100  
IEEE 802.3  
RJ45  
Tiêu chuẩn áp dụng  
Loại đầu nối  
Số VCG cho HO/LO  
VCAT-LCAS  
5
6
≤ 8  
G.7042/Y.1355  
(2006)  
Giao thức LCAS Protocol  
7
8
9
Đóng gói GFP-F  
Số kênh GFP-F  
VLAN  
G.7041, G.8040  
≤ 8  
802.1Q/802.1ad  
2.1.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của giao diện SDH  
Bảng 2.4: Chỉ tiêu kỹ thuật của giao diện SDH  
STT  
Tham số  
ĐVT  
Cổng  
Kb/s  
Chỉ tiêu  
4
Ghi chú  
1
2
Số giao diện STM-1  
Tốc độ truyền dẫn STM-1  
155520 ± 20ppm  
SDH, E1, clock nội  
bộ, clock ngoài  
3
Clock Reference  
2.2 Thiết kế phần cứng hệ thống NG-SDH đa địch vụ  
Tiến hành khảo sát 3 loại thiết bị ECI BG20, Acatel ALU1642 và HIT  
7020 thấy rằng phần cứng của các thiết bị sẽ phân chia thành cách bảng mạch.  
Trong đó mỗi bảng mạch đảm nhiệm chức năng riêng đáp ứng các giao diện  
khác nhau của thiết bị. Các bảng mạch chức năng sẽ được kết nối với nhau  
bằng các bus dữ liệu thông qua bảng mạch lưng. Nhờ vậy việc thiết kế và hiệu  
chỉnh phần cứng của thiết bị thuận tiện và nhanh chóng hơn. Ngoài ra, việc  
phân chia bảng mạch theo sơ đồ khối chức năng còn cho phép đo kiểm riêng rẽ  
từng phần của thiết bị trong quá trình hoàn thiện. Đối với thiết bị truyền dẫn  
NG-SDH đang nghiên cứu cũng thiết kế theo phương án phân chia khối chức  
năng. Cụ thể thiết bị sẽ phân chia thành các bảng mạch SDH, CPU-XCC, E1,  
EoS, POWER, OAM, BACK PLANE.  
Nguyên lý hoạt động chung của thiết bị:  
- Bảng mạch CPU-XCC có chức năng quản lý, điều khiển và giám sát  
toàn bộ thiết bị và thực hiện chuyển mạch dịch vụ với băng thông tối đa  
3×STM4 và 4×STM1 hoặc 2,5Gbps. Bảng mạch CPU được thiết kế module  
CFPGA có chức năng tiếp nhận thông tin điều khiển trên CPU và truyền tới các  
đối tượng cần được xử lý ở các khối khác qua SPI, I2C, Local Bus, OHXC bus.  
- Bảng mạch POWER có chức năng biến đổi nguồn 48 VDC từ đầu vào  
thành cách mức điện áp DC khác nhau cung cấp cho tất cả các bảng mạch còn  
lại của thiết bị.  
- Bảng mạch E1 có chức năng gom 21 luồng E1 thành luồng STM-1 và  
giao tiếp với bảng mạch CPU - XCC.  
- Bảng mạch EoS có chức năng chuyển đổi dữ liệu Ethernet (8 luồng FE)  
thành luồng dữ liệu SDH.  
- Bảng mạch SDH có chức năng ghép/tách các giao diện SDH đầu vào  
(tốc độ STM-1 hoặc STM-4) thành một đường truyền thông duy nhất (telecom  
bus) đến bảng mạch kết nối chéo XCC.  
- Bảng mạch OAM thực hiện chức năng cung cấp giao diện RJ45 để kết  
nối phục vụ quản lý và cấu hình thiết bị.  
- Bảng mạch BACK PLANE có chức năng cung cấp đường bus kết nối  
giữa các bảng mạch trên. Ngoài ra, còn có nhiệm vụ cung cấp nguồn từ bảng  
mạch POWER tới các bảng mạch chức năng.  
Ngoài ra thiết bị còn được thiết dự phòng và cho phép cắm nóng đối với  
mạch CPU-XCC, POWER. Phân tích thiết kế phần cứng cụ thể đối với từng  
bảng mạch kể trên được trình bày dưới đây.  
2.2.1 Thiết kế bảng mạch CPU-XCC  
Sơ đồ khối chức năng của bảng mạch CPU-XCC được mô tả như hình  
2.1.  
Minh họa trong page  
(SysClock &  
PCIe_CLK)  
CARD #1: XCC  
38.88MHz  
(±0.5ppm)  
Oscilator  
MCLK  
bank113  
bank113  
bank116  
STM4 #1  
19.44PN  
155.52 PN  
PLL (Part2)  
8T49N286B  
STM4 #3  
STM4 #4  
FPGA XCC  
XC7200T-FFG1156  
19.44MHz  
(±0.5ppm)  
Oscilator  
clkref#2  
116  
PCIeCLK  
(100MHz)  
bank213  
#8 PCIeSW #0  
PCIe #1  
PCIe #0  
bank213  
SPI  
2 STM4 to Mate  
Tx&Rx signals  
POWER  
OHXC BUS (5 slot)  
LOCAL BUS  
SYSH4 (5 slot)  
-Hot-Swap  
-Power  
Sequence  
- Công    t  
CFPGA  
XC7A200T-2FBG676C  
I2C BUSES(5 slot)  
I2C  
SPI  
CONNECTOR  
8KHz RefCLK  
RCV CLKS (5 slot)  
100MHz  
CPU  
P1020  
Select M/S  
CLK  
#0#1  
SPI  
19.44PN 155.52 PN  
clkref#0,1  
PLL (Part1)  
8T49N286B  
Micro  
SD card  
19.44PN&SysH4 to Mate  
MUX & BUF  
clkref#3  
RTC  
Mate 19.44 & SysH4  
#1  
#0  
PCIeSW  
#2  
#3  
DIAG  
RS232  
89H12NT12G2  
#9  
#10  
TSEC#3->MATE  
TSEC#1->OAM  
01 ETH 10/100/1000Mbps (Mate XCC)  
01 ETH 10/100/1000Mbps (OAM)  
Hình 2.1: Sơ đồ khối chức năng của bảng mạch CPU-XCC  
Bảng mạch CPU-XCC bao gồm 2 khối CPU, XCC và CFPGA thực hiện  
các chức năng cụ thể:  
2.2.2 Thiết kế bảng mạch POWER  
Bảng mạch POWER được thiết kế dựa trên sơ đồ khối chức năng của  
thiết bị. Nguồn đầu vào sử dụng nguồn -48 VDC (-72 VDC ÷ -36 VDC) phổ  
biến tại các trạm máy thông tin qua bộ chuyển đổi nguồn từ -48 VDC sang 12  
VDC cấp ra các bảng mạch chức năng khác thông qua bảng mạch BACK  
PLANE của thiết bị.  
Hình 2.5: Sơ đồ khối bảng mạch POWER  
2.2.3 Thiết kế bảng mạch E1  
Sơ đồ khối bảng mạch giao tiếp E1 được thể hiện ở hình 2.7.  
CARD #2: 21E1  
STM4 XCC0  
19.44PN  
PCIe XC0  
PCIe XC1  
PLL (Part2)  
8T49N286B  
FPGA 21E1  
XC7200T-FBG676  
POWER  
PCIeMUX  
MAX4969  
2.048MHz  
PCIeCLK  
(100MHz)  
OHXC  
SPI  
RCV CLK0 RCV CLK1  
SysH4  
Tx&Rx signals  
OHXC (XCC0&XCC1)  
LIU#1  
XRT83VSH3  
16  
2.048MHz  
I2C (XCC0&XCC1)  
CONNECTOR  
CFPGA  
XC7A15T-1FTG256C  
SPI#1  
SPI#2  
RCV CLK to XCC0&XCC1  
8KHz  
TRANS&  
PROTECT  
DIODE  
(PULSE  
T1068)  
160  
PIN  
LHF  
SYSH4 (XCC0)  
SYSH4 (XCC1)  
VCO  
2.048MHz  
RefCLK  
#1 #2 2.048M  
SPI  
19.44 PN 155.52 PN  
19.44PN (XCC0)  
19.44PN (XCC1)  
LIU#2  
XRT83VSH3  
16  
19.44PN  
PLL (Part1)  
8T49N286B  
38.88MHz  
(±50ppm)  
Oscilator  
VCO  
2.048MHz  
Hình 2.7: Sơ đồ khối bảng mạch E1  
Bảng mạch E1 có chức năng gom 21 luồng E1 thành luồng STM-1, được  
thiết kế trên công nghệ FPGA. Chuỗi dữ liệu 21 E1 độc lập từ IC LIU  
XRT83VSH316 bên ngoài thực hiện ánh xạ (mapping) luồng số E1 thành tải  
trọng TU-12/VC-12 cùng với việc thực hiện tạo ra toàn bộ các bytes Low-Order  
Path Overhead cần thiết (V5, J2, N2, và K4), tạo các bít chèn cho mục đích  
đồng bộ giữa luồng E1 và khung SDH hướng giao tiếp với khối chuyển mạch  
XCC  
2.2.4 Thiết kế bảng mạch SDH  
Sơ đồ khối bảng mạch SDH được trình bày ở hình 2.9.  
CARD #3: SDH  
STM4 XCC0  
bank113  
bank216  
19.44PN  
PCIe XC0  
PLL (Part2)  
8T49N286B  
FPGA SDH  
POWER  
155.52 PN  
PCIeMUX  
MAX4969  
PCIe XC1  
XC7A200T-2FFG1156C  
PCIeCLK  
(100MHz)  
bank213  
SerDes  
bank216  
SPI  
SPI  
OHXC  
RCV CLK0 RCV CLK1  
SysH4  
Tx&Rx signals  
OHXC (XCC0&XCC1)  
DATA  
I2C (XCC0&XCC1)  
CONNEC  
TOR  
TxDisable  
TxFault  
CFPGA  
XC7A15T-1FTG256C  
8KHz  
RCV CLK to XCC0&XCC1  
04  
SYSH4 (XCC0)  
SYSH4 (XCC1)  
SFP CAGE  
1X1 PRESS  
FIT  
RefCLK  
#1 #2  
I2C x 4  
SPI  
19.44PN (XCC0)  
19.44PN (XCC1)  
19.44PN 155.52 PN  
PLL (Part1)  
8T49N286B  
38.88MHz  
(±50ppm)  
Oscilator  
Hình 2.9: Sơ đồ khối của bảng mạch STM1 Frammer  
2.2.5 Thiết kế bảng mạch EoS  
Bảng mạch EoS sử dụng chip giao tiếp vật lý 8 cổng 10/100 Mbps  
RTL8208 của hãng Realtek, luồng dữ liệu đưa vào chip xử lý FPGA của Xilinx  
dòng Artix7 là XC7A200T-2FFG1156C qua giao diện SMII, giao diện điều  
khiển khiển sử dụng MDC/MDIO. Sơ đồ khối của bảng mạch EoS được trình  
bày ở hình 2.10.  
DDR3 #1  
DDR3 #2  
CARD #4: EoS/EoP  
STM4 XCC0  
19.44  
bank113  
DDR3CLK  
(200MHz)  
PCIe XC0  
TIMING  
BLOCK  
VCO 25MHz  
0.5ppm  
FPGA EoS/EoP  
XC7A200T-2FFG1156C  
PCIeMUX  
MAX4969  
PCIe XC1  
bank216  
PCIeCLK  
SerDes  
(100MHz)  
OHXC SPI  
SPI  
125MHz  
RCV CLK0 RCV CLK1  
SysH4  
8 PORTS  
SMII RxDs  
Tx&Rx signals  
OHXC (XCC0&XCC1)  
SMII TxDs  
LEDS  
I2C (XCC0&XCC1)  
TRANS&  
RJ45  
LED INDEX  
FE PHY  
(RTL8208BF-  
LF)  
CONNEC  
TOR  
MDC  
MDIO  
CFPGA  
XC7A15T-1FTG256C  
8KHz  
RCV CLK to XCC0&XCC1  
SYSH4 (XCC0)  
SYSH4 (XCC1)  
SerDes  
RefCLK  
#1 #2  
I2C  
SPI  
02  
19.44PN (XCC0)  
19.44PN (XCC1)  
19.44PN 155.52 PN  
SFP CAGE  
1X1 PRESS  
FIT  
POWER  
PLL (Part1)  
8T49N286B  
38.88MHz  
(±50ppm)  
Oscilator  
DATA  
Hình 2.10: Sơ đồ khối của bảng mạch EoS  
2.2.6 Thiết kế bảng mạch OAM  
Bảng mạch này có chức năng làm mát và cung cấp giao diện quản lý  
(OAM: operator, administration, management) cho thiết bị ; chứa các giao diện:  
NMS, MGN, Alarm In, Alarm Out, BITS Data & Clk và EOW (thoại công vụ) ;  
vị trí ở khe cắm số 10.  
Trong quá trình hoạt động, bên trong thiết bị tỏa ra một lượng nhiệt rất  
lớn. Nguồn nhiệt chủ yếu phát ra từ các mô đun nguồn, FPGA, CPU và các IC  
chuyển đổi vật lý. Trong quá trình sản xuất các phần tử tỏa nhiệt lớn sẽ được  
gắn tản nhiệt theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất linh kiện. Tuy nhiên để  
tăng tính ổn định và tuổi thọ của thiết bị cần lắp thêm hệ thống các quạt tản  
nhiệt.  
2.2.7 Thiết kế bảng mạch BACKPLANE  
Bảng mạch BACK PLANE có chức năng cung cấp nguồn cho các bảng  
mạch khác của thiết bị. Nguồn đầu vào -48 VDC được biến đổi thành mức điện  
áp yêu cầu của các bảng mạch, sau đó được đưa tới bảng mạch BACK PLANE  
để cung cấp tới từng bảng mạch chức năng. Ngoài ra, chức năng quan trọng  
khác của bảng mạch BACK PLANE chính là cung cấp tất cả các giao tiếp dữ  
liệu và điều khiển từ bảng mạch CPU-XCC tới các bảng mạch còn lại. Bao  
gồm PCIe, SPI, I2C, DCC, STM1, STM4…  
Thiết kế mạch EPROM có chức năng lưu địa chỉ, part number, serial  
number của thiết bị. Khi đổi card CPU thì các giá trị này không thay đổi (gắn  
liền với khung giá máy). Khi CPU cắm vào BACK PLANE, sẽ đọc thông tin từ  
EEPROM này. Ngoài ra còn có chức năng nhận diện card nào khi cắm vào các  
khe cắm, trừ khe cắm CPU-XCC và POWER là cố định, các card còn lại có thể  
cắm bất kꢀ  
2.3 Xây dựng và phát triển phần mềm quản lý điều khiển thiết bị  
2.3.1 Phần mềm  
Khối CPU có chức năng chính là điều khiển quản lý thiết bị thông qua hệ  
điều hành nhúng trên chip PowerPc P1020, thực hiện giao tiếp với các khối  
FPGA ở các bảng mạch chức năng như E1, SDH, EoS để điều khiển và thực  
hiện các kết nối truyền dẫn theo yêu cầu từ người quản lý. Sử dụng thư viện các  
hàm API, cho phép người dùng thao tác và tạo các kết nối truyền dẫn thông qua  
việc thao tác trực tiếp đến các thanh ghi trên phần mềm FPGA trên từng bảng  
mạch.  
a. Chức năng lựa chọn nguồn đồng bộ SSM:  
STM 1-1-3-1.  
STM 1-1-3-2  
SETG  
STATUS  
E1-1-2-1  
E1-1-2-2  
Selected Clock  
E1-1-2-3  
SSM State M achine  
E1-1-2-4  
E1-1-2-5  
BITS-1-3-1  
Output Q L  
BITS-1-3-2  
INTERNAL  
Hình 2.2: Sơ đồ máy trạng thái của module SSM  
Lựa chọn nguồn clock từ các nguồn độc lập đầu vào: Hệ thống SSM hỗ  
trợ các nguồn clock source đề cử từ tín hiệu đầu vào STM-N, tín hiệu đầu vào  
PDH và tín hiệu tham chiếu bên ngoài (đầu vào BITS). Sơ đồ máy trạng thái  
của module SSM được trình bày ở hình 2.12.  
b. Chức năng bảo vệ MSP  
Tiêu chí điển hình để bắt đầu cơ chế bảo vệ:  
- Phát hiện có lỗi:LOS, LOF  
- Tín hiệu lỗi:BER  
- Suy giảm tín hiệu: BER cao  
- Lệnh từ người quản trị là chuyển mạch thủ công hoặc cưỡng bức chuyển  
mạch.  
Tập hợp lệnh để điều khiển hệ thống được phân thành các mức ưu tiên  
khác nhau:  
- Forced switch: có mức ưu tiên cao nhất thường được sử dụng khi người  
vận hành muốn bảo trì hoặc nâng cấp khi có tình trạng lỗi có thể gây ảnh hướng  
đến các kênh làm việc khác.  
- LOS có mức ưu tiên cao hơn, trong thực tế khi BER cao thì được xem là  
LOS.  
- Manual switch có mức ưu tiên thấp nhất.  
2.3.2 Phần mềm CFPGA  
Khối CFPGA có chức năng cơ bản là chuyển đổi các giao diện truyền  
thông điều khiển, thực hiện lựa chọn nguồn đồng bộ, giao diện OH (Overhead)  
buses, trường chuyển mạch mức DS0 và đóng khung lớp 2 HDLC cho kênh  
DCN, giao tiếp với CPU qua giao diện Localbus  
2.3.3 Phần mềm FPGA E1 Mapper  
Phần mềm FPGA E1 mapper có chức năng gom 21 luồng E1 thành luồng  
STM-1, được thiết kế trên công nghệ FPGA. Sơ đồ khối của phần mềm E1  
Mapper được mô tả ở hình 2.15.  
Low Order  
1xSTM-1 from  
XCC  
Ser  
Des  
High Order  
Mapper +  
POH  
STM-1  
DeFramer  
Mapper + OH  
(VC-12 mapper +  
TU-12)  
Low Order  
DeMapper + OH  
(VC-12 mapper +  
TU-12)  
High Order  
DeMapper +  
POH  
STM-1  
Framer  
1xSTM-1 to  
XCC  
Ser  
Des  
CPU bus  
Configuration  
Registers  
CLK Synth  
DCM  
Hình 2.15: Sơ đồ khối của phần mềm FPGA E1 mapper  
2.3.4 Phần mềm FPGA SDH Framer  
Phần mềm FPGA SDH Framer có chức năng ghép/tách các giao diện  
SDH đầu vào (ở đây là STM-1/4) thành một đường truyền thông duy nhất  
(telecom bus) đến bảng mạch kết nối chéo XCC. Phần mềm thực hiện các tính  
năng như: xử lý khung SDH, xáo trộn dữ liệu, xử lý con trỏ cả mức thấp và  
mức cao. Quá trình xử lý SDH tuân thủ các tiêu chuẩn ITU-T. SDH hỗ trợ cấu  
hình các giao diện 1xSTM-4 hoặc 4xSTM-1 hướng đường dây (SDH line side)  
và 1xSTM-4 hướng kết nối đến XCC  
2.3.5 Phần mềm FPGA EoS  
Phần mềm EoS có chức năng chuyển đổi dữ liệu Ethernet (8 luồng FE)  
thành luồng dữ liệu SDH. Về phía FE, khối MAC xử lý các khung Ethernet  
MAC trước khi lưu trữ chúng vào bộ đệm riêng để đóng gói trên các khung  
theo chuẩn HDLC hoặc GFP-F. Xử lý khung MAC bao gồm phần mở đầu,  
SFD, Ethernet Header (DA, SA, Len/Type, Vlan), kiểm tra lỗi khung, loại bỏ  
phần đệm, tách FCS. Chức năng kiểm soát luồng (flow control) được thực hiện  
tại bộ quản lý bộ đệm dựa trên thuật toán xử lý Leaky Bucket. EoS hỗ trợ chức  
năng xử lý VCAT/LCAS. Tổng số VCG được hỗ trợ là 8 VCG cho SDH  
VCAT/LCAS  
2.3.6 Phần mềm kết nối chéo FPGA XCC  
Phần mềm kết nối chéo FPGA XCC thực hiện chức năng kết nối chéo  
(non-blocking), có thể cấu hình kết nối chéo với băng thông tối đa 3xSTM4 và  
4xSTM1 hoặc 2,5 Gbps. XCC cho phép cấu hình linh hoạt các luồng dữ liệu  
trong đó bất kꢀ đầu ra nào ở mức tối thiểu VC-4/VC-3/VC-12 có thể được cấu  
hình ngẫu nhiên để kết nối với bất kꢀ đầu vào VC-4/VC-3/VC-12 liên quan nào  
2.4 Thiết kế cơ khí vỏ hộp  
Thiết kế cơ khí được thực hiện giống như của thiết bị TJ1400 của Tejas,  
kích thước phù hợp khi lắp đặt ở rack 19 inch, với tất cả các giao diện được  
thực hiện phía trước:  
Hình 2.20: Thiết kế cơ khí mặt trước của thiết bị  
Hình 2.21: Hình ảnh thiết bị sau khi chế tạo hoàn chỉnh  
2.5 Kết luận chương 2  
Chương 2 tiến hành nghiên cứu, khảo sát các dòng thiết bị truyền dẫn  
quang NG-SDH nhập ngoại đang được sử dụng trên hệ thống. Đề xuất tính  
năng chỉ tiêu kỹ thuật đối với thiết bị cần nghiên cứu và chế tạo. Tiến hành thiết  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 20900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thiết kế chế tạo thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đa dịch vụ ứng dụng vào mạng truy nhập của hệ thống viễn thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_thiet_ke_che_tao_thiet_bi_truyen_dan_quang.pdf