Luận văn Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
NHU CẦU ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hà Nội - Năm 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
NHU CẦU ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Hà Nội - Năm 2018
i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Nguyễn Thị Hải Yến
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Trần Trọng Phương
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Hoàng Xuân Phương
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 15 tháng 9 năm 2018
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nguyên và Môi trường Hà Nội,
Khoa quản lý đất đai đã hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình tôi làm luận văn tại
Trường Đại học Nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Hải Yến đã hướng dẫn tôi hết
sức tận tình và chu đáo về mặt chuyên môn để tôi có thể thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành biết ơn Quý thầy, cô Khoa quản lý đất đai - Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Uỷ ban nhân dân huyện Hữu Lũng; Lãnh
đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng luôn giúp đỡ và dành cho
tôi những điều kiện hết sức thuận lợi để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Tổng cục Quản lý đất đai, lãnh đạo Trung tâm Điều tra Đánh
giá Tài nguyên đất và các bạn đồng nghiệp đã hậu thuẫn và động viên tôi trong suốt
quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy phản biện, các thầy trong hội
đồng chấm luận văn đã đồng ý đọc duyệt và góp các ý kiến quý báu để tôi có thể
hoàn chỉnh luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những
người đã động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian tôi học tập.
Tuy nhiên do còn có hạn chế về thời gian cũng như việc điều tra, đánh giá và
đề xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số là vấn đề mới nên đề tài
của tôi có thể còn nhiều thiếu sót. Tôi mong sẽ nhận được sự góp ý của người đọc
cũng như các thầy cô trong Khoa quản lý đất đai để giúp em có thể hoàn thiện hơn.
iv
THÔNG TIN LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Nga
+ Lớp: CH2B.QĐ
Khoá: 2B
+ Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hải Yến
+ Tên đề tài: Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề
xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn
+ Thông tin luận văn:
1) Hữu Lũng là một huyện có tiềm năng lớn về đất đai, đặc biệt là đất lâm
nghiệp nhưng hiện nay huyện đang đối mặt với nhiều áp lực vì thiếu quỹ đất để giao
cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
2) Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất nhu
cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện cho thấy:
- Diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 59.282,68 ha thì đồng bào dân tộc
thiểu số đang sử dụng 23.406,79 ha, chiếm 39,48%. Trong đó tập trung chủ yếu là
đất rừng sản xuất (8.852,81 ha). Sau đó mới đến các loại đất trồng cây lâu năm
(5.902,68 ha); đất trồng lúa (4.281,83 ha), đất trồng cây hàng năm khác (3.617,16
ha). Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào sản xuất là 14.995 hộ, chiếm
59,97% tổng số hộ sản xuất trên địa bàn toàn huyện.
- Mặc dù, đã có nhiều chương trình, dự án giải quyết đất sản xuất cho đồng
bào đồng bào dân tộc thiểu số nhưng trên địa bàn huyện vẫn chưa thực hiện nhiều.
Trong giai đoạn 2009-2017 thực hiện theo Quyết định số 755/2004/QĐ-TTg có 115
hộ đã được giải quyết bằng hình thức chuyển đổi nghề nghiệp.
- Thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất cho thấy: Toàn
huyện có 11/26 xã, Thị trấn có các hộ thiếu đất sản xuất, với tổng số hộ thiếu là
1.507 hộ dân tộc thiểu số, tổng diện tích đất thiếu là 9.699 ha. Trong đó: dân tộc
Tày 879 hộ thiếu, diện tích 5.491 ha; dân tộc Nùng 628 hộ thiếu, diện tích 4.208 ha.
- Toàn huyện đã xác định được 27 khu vực có khả năng bố trí đất sản xuất
cho đồng dân tộc thiểu số, với diện tích 9.672 ha để bố trí cho mục đích đất rừng
v
sản xuất; nguồn quỹ đất được lấy từ diện tích trả ra Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc
là 9.669,00 ha; UBND xã Quản lý là 3,00 ha. Qua tổng hợp, tính toán ra được có
1.507 hộ có nhu cầu sử dụng đất trồng rừng sản xuất, diện tích cần được giải quyết
là 9.699 ha, trong đó: dân tộc Tày có 879 hộ nhu cầu đất sản xuất, với diện tích
5.491 ha, dân tộc Nùng có 628 hộ nhu cầu đất sản xuất, với diện tích 4.208 ha.
(3) Bên cạnh kết quả đạt được, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn những khó
khăn, hạn chế như: thiếu đất ở, đất sản xuất, trình độ sản xuất hạn chế, đời sống vật
chất, tinh thần còn thấp. Vì vậy trong giai đoạn tiếp theo, huyện Hữu Lũng cần tiếp
tục đẩy nhanh việc thực hiện một số chính sách dân tộc, đầu tư và khai thác hiệu
quả nguồn lực về vốn, con người, đất đai góp phần tạo ra những chuyển biến tích
cực; thúc đẩy đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh ổn định
và từng bước được cải thiện.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
THÔNG TIN LUẬN VĂN...................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ xi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài...............................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................2
4. Các nội dung chính trong đề tài ..............................................................................2
tộc thiểu số......................................................................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm ..........................................................................................3
của đồng bào dân tộc thiểu số.................................................................................5
thiểu số..................................................................................................................11
vii
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..........................................................................35
2.1.1. Đối tượng....................................................................................................35
2.1.2. Phạm vi thực hiện .......................................................................................35
2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................35
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................35
2.3.1. Phương pháp điều tra..................................................................................35
2.3.2. Phương pháp so sánh ..................................................................................36
2.3.4. Phương pháp kế thừa có chọn lọc...............................................................37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................38
viii
thiểu số..................................................................................................................65
thiểu số huyện Hữu Lũng từ năm 2002-2017...........................................................66
bào dân tộc thiểu số huyện Hữu Lũng..................................................................66
xã hội của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.........................................................77
Hữu Lũng .....................................................................................................................79
3.6.1. Căn cứ để xác định quỹ đất sản xuất ..........................................................79
dân tộc thiểu số ............................................................................................................82
3.7.1. Giải giáp về chính sách...............................................................................82
3.7.2. Giải pháp về vốn.........................................................................................83
3.7.3. Giải pháp về tạo quỹ đất .............................................................................84
3.7.4. Giải pháp về sử dụng đất ............................................................................84
ix
2. Kiến nghị ..................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88
DANH MỤC PHỤ BIỂU ............................................Error! Bookmark not defined.
xi
DANH MỤC BẢNG
số huyện Hữu Lũng năm 2017...................................................................................61
Lũng năm 2017 ............................................................................................................64
số huyện Hữu Lũng năm 2017...................................................................................65
số huyện Hữu Lũng năm 2017...................................................................................73
Hữu Lũng năm 2017 ...................................................................................................75
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Các dân tộc có dân số từ 100 nghìn người - dưới 01 triệu người năm 2016 ...6
Hình 1.2: Các dân tộc có dân số từ 50 nghìn người - dưới 100 nghìn người năm 2016 .7
Hình 3.1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn..........................38
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế các ngành huyện Hữu Lũng Năm 2017 .............................41
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2017 tại huyện Hữu Lũng,
tỉnh Lạng Sơn......................................................................................................................53
Biểu đồ 3.4: Thực trạng hộ thiếu đất trồng rừng sản xuất chia theo thành phần dân tộc
tại huyện Hữu Lũng năm 2017..........................................................................................74
Biểu đồ 3.5: Mối liên hệ giữa hộ nghèo đói với hộ nghèo do thiếu đất sản xuất trên địa
bàn huyện Hữu Lũng năm 2017........................................................................................78
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và
miền núi, đề ra nhiều chủ trương chính sách đầu tư phát triển trên nhiều lĩnh vực,
nhằm giúp đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện phát triển toàn
diện, như: đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt,
hỗ trợ vốn, kỹ thuật phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo bền vững. Chính
sách giao đất sản suất cho người dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số nói
riêng được xem là chiến lược quan trọng của Nhà nước nhằm quản lý, bảo vệ và
sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất và rừng, góp phần hỗ trợ đồng bào dân tộc
thiểu số ổn định đời sống, phát triển sản xuất. Tuy nhiên, ở nhiều địa phương,
đất sản xuất của đồng bào đang dần bị thu hẹp, không chỉ ảnh hưởng trực tiếp
đến sinh kế mà còn ảnh hưởng đến không gian sinh tồn, không gian văn hóa
truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số vùng miền núi. [14]
Hữu Lũng là một huyện có tiềm năng lớn về đất đai, đặc biệt là đất lâm
nghiệp nhưng hiện nay huyện đang đối mặt với nhiều áp lực vì thiếu quỹ đất để
giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Là huyện vùng núi thấp của tỉnh Lạng
Sơn, địa hình phân chia rõ rệt giữa vùng núi đá vôi phía Bắc với vùng núi đất
phía Nam, phần lớn diện tích ở vùng đá vôi có độ cao 450-500m, vùng núi đất có
độ cao trên dưới 100m so với mặt nước biển. Với địa hình chia cắt phức tạp, bị
chia cắt mạnh bởi các dãy núi đá vôi với độ dốc lớn, phía Bắc cũng như các dãy
núi đất sắp xếp theo dạng bát úp phía Nam huyện. Khí hậu khắc nghiệt chịu ảnh
hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc hàng năm hay xảy ra thiên tai (giá lạnh,
sương muối, hạn hán kéo dài, hay xảy ra mưa đá, gió lốc, lũ ống, lũ quét). …Từ
sự cấp thiết thực tiễn đó, học viên đã chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá thực
trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” là cần thiết.
2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số và
xác định thực trạng thiếu đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết nhu cầu đất sản xuất đối với
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận của khoa học quản lý đất
đai, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách giao đất giao rừng nói chung
và chính sách về hỗ trợ đất sản xuất nói riêng theo các Quyết định số134/QĐ-CP,
Quyết định số 755/QĐ-CP nói chung;
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số
tại Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các giải pháp đề xuất phải có ý nghĩa thực tiễn, góp phần thúc đẩy, đảm
bảo công tác quản lý sử dụng đất do UBND cấp huyện quản lý để tạo hiệu quả trong
việc quản lý nhà nước về đất đai;
- Giải quyết đất sản xuất đối với đồng bào dân tộc thiểu số đang thiếu đất sản
xuất và còn đem lại được hiệu quả về mặt xã hội trong việc ổn định chính trị và đời
sống tinh thần cho nhân dân tại các địa phương.
4. Các nội dung chính trong đề tài
Luận văn được trình bày gồm các phần như sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết luận và Kiến nghị.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CÁC CHÍNH
SÁCH ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Cơ sở lý luận về dân tộc thiểu số và chính sách đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm về dân tộc thiểu số
Tại Đại hội đồng Liên hợp quốc (năm 1992) đã thông qua thuật ngữ “dân tộc
thiểu số” trên cơ sở dựa vào quan điểm của Gs.Francesco Capotorti (đặc phái viên
của Liên hợp quốc) đã đưa ra vào năm 1977 dân tộc thiểu số là thuật ngữ ám chỉ
cho một nhóm người: (i) cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia có chủ quyền mà họ
là công dân của quốc gia này; (ii) duy trì mối quan hệ lâu dài với quốc gia mà họ
đang sinh sống; (iii) thể hiện bản sắc riêng về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn
ngữ của họ; (iv) đủ tư cách đại diện cho nhóm dân tộc của họ, mặc dù số lượng ít
hơn trong quốc gia này hay tại một khu vực của quốc gia này; (v) có mối quan tâm
đến vấn đề bảo tồn bản sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập
quán, tôn giáo và ngôn ngữ của họ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và xuất
phát từ nguyên tắc bình đẳng dân tộc thì khái niệm “dân tộc thiểu số” không mang ý
nghĩa phân biệt địa vị, trình độ phát triển của các dân tộc. Địa vị, trình độ phát triển
của các dân tộc không phụ thuộc ở số dân nhiều hay ít, mà nó được chi phối bởi
những điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội và lịch sử của mỗi dân tộc. [11] Tại
Khoản 2, Điều 4, Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 cũng đã nêu rõ khái
niệm “dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Dân tộc thiểu số ít
người là dân tộc có số dân dưới 10.000 người.
Như vậy, khái niệm “dân tộc thiểu số” có những đặc điểm cơ bản sau: (i) về
số lượng, có số lượng ít (thiểu số), nếu so sánh với nhóm đa số cùng sinh sống trên
lãnh thổ; (ii) về vị thế xã hội, là nhóm yếu thế trong xã hội (thể hiện ở tiềm lực, vai
4
trò và ảnh hưởng của nhóm đối với đời sống chính trị, kinh tế, xã hội ở lãnh thổ nơi
họ sinh sống); (iii) về bản sắc, có những đặc điểm riêng về mặt chủng tộc, dân tộc,
ngôn ngữ, phong tục tập quán… mà vì thế có thể phân biệt họ với nhóm đa số; (iv)
về vị thế pháp lý, có thể là công dân hoặc kiều dân của quốc gia nơi họ đang sinh
sống; (v) nhóm cộng đồng có ý thức bảo tồn truyền thống văn hóa của mình.
b. Khái niệm về luật tục, phong tục quản lý và sử dụng đất đai của đồng bào
dân tộc thiểu số
Theo Từ điển Luật học, luật tục là tập tục, phong tục tập quán của một cộng
đồng, được hình thành tự phát và được các thành viên trong cộng đồng chấp nhận,
tuân theo trong quan hệ với nhau. Luật tục thể hiện bao quát, phong phú các mối
quan hệ xã hội truyền thống, ít thay đổi và hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng
trong đời sống xã hội, kể cả ở nhiều nước phát triển. PGS,TS. Ngô Đức Thịnh -
Viện trưởng Viện nghiên cứu Văn hoá dân gian sau nhiều năm nghiên cứu về luật
tục đã khái quát về luật tục như sau: “Luật tục là một hình thức của tri thức bản địa,
được hình thành trong lịch sử lâu dài qua kinh nghiệm ứng xử với môi trường và xã
hội, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và truyền từ đời này qua đời
khác bằng trí nhớ qua thực hành”.
Luật tục người Thái quy định không ai được động chạm đến khu rừng măng
cấm và rừng săn khi chưa đến mùa săn bắn, các trường hợp săn bắn khi chưa được
phép của toàn mường sẽ bị coi là ăn cắp tài sản chung của cộng đồng. Người Thái ở
huyện Mai Châu - Hòa Bình cho rằng các thế hệ con cháu muốn có cuộc sống yên
ổn thì mồ mả của ông bà, tổ tiên phải được giữ gìn và bảo vệ, cấm các hành động
xâm hại đến khu rừng là nghĩa địa (rừng ma). Niềm tin vào sự tôn nghiêm và linh
thiêng của khu rừng ma đã tạo nên sự an toàn tuyệt đối cho khu rừng ma.
Luật tục của người Ê Đê và Mnông ở Tây Nguyên thì quan niệm về đất đai,
sông suối, cây cối, rừng… đều gắn với ông bà, tổ tiên, gắn với biểu tượng thiêng
liêng của người Pôlăn truyền từ đời này sang đời khác.
5
Như vậy, mỗi dân tộc đều có những đặc trưng chung, quan niệm về đất đai là
sở hữu chung của cộng đồng đi liền với quyền chiếm dụng cá nhân của mỗi thành
viên trong cộng đồng.
c. Khái niệm hộ dân tộc thiểu số không có đất và thiếu đất sản xuất
- Hộ thiếu đất sản xuất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quyết định
số: 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính Phủ về phê
duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộ vùng dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2017-2020. Hộ dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở các xã khu vực
III, thôn bản đặc biệt khó khăn sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, thiếu đất ở
đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương, thiếu nước sinh hoạt; chưa được
hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán; Hộ dân
tộc thiểu số không có đất sản xuất là hộ không có bất kỳ loại đất nào.
- Do các địa phương chưa ban hành được định mức bình quân sử dụng đất
nông nghiệp trên địa phương mình nên việc xác định hộ dân tộc thiểu số thiếu đất
sản xuất theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012 của Ủy ban Dân tộc
về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ
tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc
và miền núi giai đoạn 2012-2016, do đó hộ dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất là hộ
có dưới 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha
đất ruộng lúa nước 2 vụ. Riêng đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long là hộ có
dưới 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5
ha đất đồi, gò hoặc đất nuôi thủy sản.
1.1.2. Vị trí, đặc điểm phân bố và những luật tục, phong tục quản lý, sử
dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số
a. Vị trí, đặc điểm phân bố dân cư của đồng bào dân tộc thiểu số
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống hiện nay là nơi còn nhiều
khó khăn nhất, có điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, địa hình phức
tạp, bị chia cắt mạnh từ đó tạo ra các vùng dân cư cư trú phân tán, cách biệt, giao
thông đi lại khó khăn kinh tế chậm phát triển, sản xuất nông lâm nghiệp, còn
6
mang tính tự nhiên, tự cấp, tự túc. Hạ tầng kinh tế, kỹ thuật thiếu và yếu, chưa
đáp ứng yêu cầu sản xuất, nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức, rừng bị khai
thác và chặt phá, ô nhiễm môi trường đáng báo động. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn chiếm
ở tỷ lệ khá cao, cả nước còn 23,10% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số và tập
trung chủ yếu ở vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (32,2%) có tỷ lệ
hộ nghèo, cao nhất cả nước với sau đó đến vùng Trung du và Miền núi phía Bắc
(24,3%), Tây Nguyên (21,8%) và Đồng bằng sông Cửu Long (14,0%), ngoài ra
số cận nghèo còn tới 13,6%. [6]
Việt Nam Là một quốc gia đa dân tộc, với 54 dân tộc cùng chung sống, trong
đó dân tộc kinh chiếm đa số với 85,46% dân số cả nước và 53 dân tộc còn lại là các
dân tộc thiểu số với hơn 13,38 triệu người (có 3,04 triệu hộ) chiếm khoảng 14,54%
tổng dân số cả nước (năm 2017, dân số cả nước có 92 triệu người). Xét về quy mô
dân số theo từng dân tộc, có 06 dân tộc có dân số trên 1 triệu người trong đó dân tộc
Tày có số dân đông nhất là 1,76 triệu người và thấp nhất là dân tộc Nùng với 1,03
triệu người; có 02 dân tộc trên 800 nghìn người; có 03 dân tộc có dân số từ 200
nghìn người đến dưới 500 nghìn người; có 08 dân tộc có dân số từ 100 nghìn người
đến dưới 200 nghìn người. [12] Chi tiết tại biểu đồ 1.1:
2
1,76
1,72
1.8
1.6
1.4
1.2
1
1,39
1,28
1,25
1,03
0,83
0,81
0.8
0.6
0.4
0.2
0
0,47
0,37
0,27
0,2
0,19 0,19
0,17
0,14
0,13
0,12
Biểu đồ 1.1: Các dân tộc có dân số từ 100 nghìn người - dưới 01 triệu người
năm 2016
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_thuc_trang_su_dung_dat_nong_nghiep_va_de_x.pdf

