Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu xử lý thuốc nhuộm xanh methylen bằng bùn đỏ từ nhà máy Alumin Tân Rai Lâm Đồng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
  ÀN               
N    N C             C N       N  
       N   N    N Đ     N À     
     N   N    -    Đ N  
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ  
Mã số:  
60.44.27  
        LUẬN VĂN   ẠC SĨ K     ỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
C                              
ĐẠ   ỌC ĐÀ NẴN  
                          PGS.TS.   Ạ  C M NAM  
              S         N V N  
              S  N    N Đ N   N  
                           H                              
Khoa h c         Đ       Đ                14       12     
2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - H c li u, Đ i h   Đ    ng  
- T        T      Đ i h   S     m, Đ i h   Đ    ng  
1
 Ở ĐẦ  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngày nay v i sự phát triển của thế gi i về m i mặ ,  ặc bi t  
      l     ực công nghi    ã   o ra ngày càng nhiều s n phẩ      
ứng nhu cầu ngày càng cao củ          i. Thuốc nhu      c sử  
dụng r ng rãi trong các ngành công nghi          t may, cao su,  
gi y, mỹ ph m, y tế... Do tính tan cao, các thuốc nhu m là tác nhân  
gây ô nhiễm các ngu      c và h u qu  là tổn h    ến con     i và  
các sinh v t sống. Hi n nay, có nhiề     ơ        xử lý    c th i  
chủ yế  l         ơ         ó    c cần có c ng ngh  tiên tiế      
l       ,  x   ó …T      ê    ữ      ơ        xử lý       t  
hi u qu  không cao và v n gây ra ô nhiễm thứ c p, làm       ởng  
nghiêm tr     ế          ng.  
Chính vì v y, vi c tái chế t n dụng ch t th i không nhữ    e  
l i các l i ích kinh tế, xã h       ò   ó ý       q       ng trong b o  
v            .T   c thực tr     ó,           ã     ê   ứu m t lo i  
v t li u m i có kh       xử lý màu, thân thi n v           ng, giá  
thành rẻ phù h p v     ều ki n Vi        ó l   ù   ỏ - v    ề th i  
sự      l    ó      ều diễ             c và sự quan tâm củ     
lu  .Bù   ỏ là tên g i m t s n phẩm th i của công ngh  Bayer,  
   ơ          ủ yế     c áp dụng trong quá trình tinh luy n  
bauxite  ể s n xu t nhôm [39]. Dự    ê   ặc tính của bùn  ỏ vốn có  
kh         p phụ    ,           ã  ử dụ    ù   ỏ       t v t li u  
 ể h p phụkim lo i nặng, xử lý ô nhiễ           c th i, giá thành rẻ,  
thân thi n v           ng [5]. Mặt khác, trong thành phần của bùn  
 ỏ chứa m   l  ng sắt nh    ịnh, dựa       ều này có thể nghiên cứu  
chiết sắt bằng axit oxalic t n t      i d ng phức sắt(III)oxalat và  
   c sử dụng cho quá trình Fenton h  Fe(III)Oxalat/H2O2/ánh sáng  
2
mặt tr    ể xử lý ô nhiễ          ng, tiết ki      c hóa ch t, t n  
dụ        l  ng mặt tr i, giá thành rẻ phù h p v     ều ki n Vi t  
Nam.  
Đặc bi         ó   t công trình nghiên cứ       ề c    ến  
vi c sử dụ    ù   ỏ làm v t li u h p phụ và chiết sắt từ  ù   ỏ sử  
dụng cho quá trình Fenton h  Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i  
 ể xử lý thuốc nhu m. Xu t phát từ nhữ   lý      ê ,   ú        ã  
ch    ề      “Nghiên cứu xử lý thuốc nhuộm xanh methylen bằng  
bùn đỏ từ nhà máy  lumin  ân  ai  âm Đồng”  
2. Mục đích nghiên cứu  
- Kh o sát kh         p phụ và các yếu tố       ở    ến kh  
       p phụ củ   ù   ỏ ho    ó             t hóa.  
- Nghiên cứu quá trình phân hủy thuốc nhu m v i tác nhân  
2-  
Fe3+/C2O4 /H2O2/UV mặt tr i v i Fe3+    c chiết từ  ù   ỏ bằng  
axit oxalic.  
- Đó    ó    ê    ữ            ,    l  u và thực tr ng của  
 ù   ỏ hi        ể nghiên cứ     ng gi i quyết h p lý.  
3  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đố     ng nghiên cứu: Thuốc nhu m xanh methylen và bùn  
 ỏ  
- Ph m vi nghiên cứ  Sử  ụ      ơ          p phụ bằng bùn  
 ỏ, quá trình Fenton h  Fe(III)-Oxalat/H2O2/UV mặt tr i xử lý thuốc  
nhu m xanh metylen.  
4   hương pháp nghiên cứu  
4.1. Nghiên cứu lý thuyết  
Thu th p các thông tin, tài li   l ê  q     ế   ề tài.Tổng h p  
  â   í  ,        ,          lựa ch      ng nghiên cứu phù h p.  
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm  
3
- Kh o sát các thông số của thuốc nhu m xanh methylen  
-    ơ         ó  lý   p phụ, kh o sát các quá trình h p phụ  
thuốc nhu m bằ    ù   ỏ và quá trình Fenton h  Fe(III)-  
Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i  
- Phân tích thực nghi m theo mô hình Langmuir và  
Freundlich.  
-               ế   ố       ở    ế  q           p phụ và  
Fenton  
5    nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
- Nghiên cứu các quá trình h p phụ bằ    ù   ỏ  ể tìm ra m t  
gi i pháp xử lý    c th     t hi u su t cao nh t, chi phí xử lý th p.  
- Nghiên cứu quá trình chiết sắt bằng axit oxalic và sử dụng  
cho quá trình Fenton h  Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i nhằm  
     ế     ơ      xử lý    c th i m     ơ     n, rẻ tiền, tiết ki m  
   c hóa ch t, hi u qu  cao.  
6. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở  ầu, kết lu n , kiến nghị, n i dung lu       
g   3    ơ   
C  ơ     - Tổng qua  
C  ơ     - Thực nghi m  
C  ơ   3 - Kết qu  
4
C ƯƠN  1  
 ỔN  Q  N  
1.1.TỔNG QUAN VỀ THU C NHU M TRONG CÔNG NGHỆ  
DỆT NHU M  
1.1.1. Khái quát về thuốc nhuộm [9]  
1.1.2. Phân loại thuốc nhuộm [14]  
1.1.3. Xanh metylen  
1.1.4. Tác hại của ô nhiễm nước thải dệt nhuộm do thuốc  
nhuộm  
1.2. GIỚI THIỆU VỀ   ƯƠN        ẤP PHỤ  
1.2.1. Các khái niệm [1], [7], [8]  
1.2.2. Hấp phụ trong môi trường nước  
1 2 3  Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ  
1.3. QUÁ TRÌNH FENTON [4], [13]  
1 3 1  Cơ chế tạo thành gốc hydroxyl HOvà động học các  
phản ứng Fenton  
1.3.2. Quá trình quang Fenton (Fenton/UV)[19], [27]  
1.3.3. Quá trình Fenton sử dụng hệ Fe(III)-  
Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt trời [27][29][35][38]  
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ Fenton Fe(III)-  
Oxalat/H2O/ánh sáng mặt trời [12], [32 ][34]  
1.3.5. Ưu điểm của phương pháp Fenton  
1.3.6.  ng dụng phương pháp Fenton  
1.4. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU HẤP PHỤ   N Đ  
5
1.4.1. Tổng quan về Bauxite  
1.4.2. Công nghệ Bayer  
1 4 3   ùn đỏ và tác hại của bùn đỏ  
1 4 4   ình hình thải bùn đỏ ở Việt Nam [37]  
1 4 5   ột số phương pháp xử lý bùn đỏ  
1.6. M T S   ƯỚNG NGHIÊN C U  NG DỤN    N Đ  
1.6.1. Xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải [5]  
1.6.2. Sản xuất xi măng từ bùn đỏ [42]  
1.6.3. Sản xuất gạch, đất sét nung từ bùn đỏ  
6
C ƯƠN  2  
  ỰC N   Ệ  
2.1. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT  
2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất  
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu  
2.2. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM  
2.2.1. Xử lý bùn đỏ và chuẩn bị hóa chất  
2.2.2. Xây dựng đường chuẩn xanh methylen  
2.2.3. Khảo sát quá trình hoạt hóa bùn đỏ bằng axit nitric  
2.2.4. Khảo sát quá trình hấp phụ xanh methylen bằng bùn  
đỏ hoạt hóa  
2.2.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ cực đại của bùn đỏ và  
bùn đỏ hoạt hóa  
2.2.6. Xây dựng đường chuẩn sắt (III) oxalat  
2.2.7. Khảo sát quá trình chiết sắt từ bùn đỏ  
2.2.8. Xử lý xanh metylen bằng hệ Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh  
sáng mặt trời với Sắt (III)- oxalat được chiết ra từ bùn đỏ  
7
C ƯƠN  3  
KẾ  Q   VÀ        ẬN  
3 1  ĐƯỜNG CHU N XANH METHYLEN  
1.2  
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
y = 0.2221x + 0.0184  
R² = 0.9985  
0
2
4
6
Nồng độ xanh metylen (ppm)  
Hình 3.1. Đồ thị xây dựng đường chuẩn xanh metylen  
   ơ            ng chuẩn: y = 0,222x + 0,018 ; r2 = 0,998  
Dự         ơ            ng chuẩ         c n       dung  
dịch xanh metylen sau khi h p phụ, từ  ó  í      u su t quá trình h p  
phụ.  
3.2. M T S  ĐẶC   ƯN  CẤU TRÚC CỦ    N Đ  BAN  
ĐẦ  VÀ   N Đ  HOẠT HÓA  
3.2.1.  nh SEM  
Hình 3.2. Ảnh SEM của bùn đỏ chưa hoạt hóa  
8
Hình 3.3. Ảnh SEM của bùn đỏ hoạt hóa  
Nhận xét: Qua  nh SEM củ   ù   ỏ            ó      ù   ỏ  
ho t hóa có thể th y bề mặt củ   ù   ỏ ho t hóa xố   ơ       i bùn  
 ỏ            ó .  í       c h t ho t hóa nhỏ  ơ  l           n  
tích bề mặt khi h p phụ.          ơ    có thể dự         c kh  
       p phụ  ù   ỏ ho t hóa là tố   ơ          ù   ỏ         t  
hóa.  
3 2 2   hổ hồng ngoại    
Hình 3.4. Phổ hồng ngoại IR của mẫu bùn đỏ ban đầu  
9
Hình 3.5. Phổ hồng ngoại IR của mẫu bùn đỏ đã hoạt hóa  
Nhận xét: So sánh phổ h ng ngo i củ   ù   ỏ      ầu và bùn  
 ỏ ho t hóa cho th y d i h p phụ của nhóm -OH dịch chuyển về  
vùng có số  ó        ơ  (3700,96  -1) sov    ù   ỏ      ầu  
(3688,48cm-1). Chứng tỏ vi c xử lý  ã l             ị trí h p phụ.  
3.2.3. Thành phần hóa học của bùn đỏ  
Bảng 3.2. Thành phần nguyên tố hóa học của bùn đỏ [5]  
Thành phần  
hóa h c  
Al2O3  
Fe2O3  
SiO2  
H   l  ng  
(% khố  l  ng)  
27,670  
Thành phần  
hóa h c  
P2O5  
H   l  ng  
(% khố  l  ng)  
0,163  
36,280  
Cr2O3  
CuO  
0,120  
8,486  
0,015  
CaO  
0,066  
ZnO  
0,010  
TiO2  
5,389  
ZrO2  
0,064  
MnO  
0,045  
SO3  
0,221  
K2O  
0,024  
MKN  
20,330  
Dựa vào kết qu  %Fe2O3 ở b    3.   ể tính hi u su t của quá  
trình chiết sắt từ  ù   ỏ bằng axit oxalic.  
3.3. KẾT QU  KH O SÁT QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ XANH  
METHYLEN B N    N Đ  
10  
3.3.1. Khảo sát quá trình hoạt hóa bùn đỏ bằng axit nitric  
a. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ axit hoạt hóa  
62  
61.33  
H %  
60.53  
60  
59.4  
58  
56.13  
55.8  
56  
54.47  
54  
52.86  
52.8  
52.7352.73  
52.47  
52  
0.0  
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
1.0  
C
(M)  
HNO3  
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nồng độ axit hoạt hóa đến hiệu  
suất hấp phụ  
Nhận xét: Từ kết qu     c trình bày hình 3.6, 3.7 cho th y khi  
             của axit ho t hóa thì hi u su t của quá trình h p phụ  
     ( ừ 0,08M  ế  0,4M). T      ê ,                   của axit  
ho t hóa thì hi u su t l i gi   (0,4M  ế  0,5M),      ó   t cân bằng  
Giải thích:  
-                  của axit làm quá trình ho    ó      ,  x   
nitric t n công lên bề mặ   ù   ỏ làm bán kính của h t bùn càng bé,  
l           n tích tiếp xúc bề mặt kết qu  làm quá trình h p phụ      
(kho ng từ 0.08M  ến 0.4M).Tuy nhiên, khi bán kính càng nhỏ làm  
cho kh          ếch tán của xanh metylen lên bề mặ   ù   ỏ càng  
  ó    lâ    t hi u qu . Vì v                         của axit ho t  
hóa thì kh         p phụ l i gi        t tr ng thái cân bằng.  
- T      ù   ỏ có chứa Si-O- (SiO2) có thể h p phụ proton  
(H+). Khi ho t hóa bằng axit nitric thì H+ t n công lên bề mặ   ù   ỏ  
ở các tâm SiO2 t o các tâm ho     ng -OH (SiOH), các tâm ho t  
11  
  ng này t o liên kế          i phân tử xanh metylen (có chứa N),  
bởi v                     x   (             H+) thì kh         p  
phụ x     e  le           . T      ê           lê        ịnh các  
tâm h p phụ -OH     l  ng H+ tiếp tục t n công vào -OH  ể t o  
+
thành Si-OH2 có tác dụ    ẩ   ối v i xanh methylen, làm kh       
h p phụ xanh methylen củ   ù   ỏ gi m và      ó   t tr ng thái cân  
bằng.  
–H+  
–H+  
–Si–O–  
+
–Si–OH2  
–Si–OH  
+H+  
+H+  
b. Khảo sát ảnh hưởng thời gian hoạt hóa đến quá trình hấp  
phụ  
64  
63.27  
62  
61.33  
60  
58  
56  
54.87  
54  
52.2  
52.2  
52.13  
70  
52  
50  
51.4  
10  
20  
30  
40  
50  
60  
t (phút)  
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng thời gian hoạt hóa đến hiệu  
suất hấp phụ  
Nhận xét:Từ kết qu     c trình bày ở b ng 3.4 và hình 3.8,  
3.9 cho th               i gian ho    ó   ù   ỏ thì hi u su t của quá  
trình h p phụ      ( 0   ú   ế  40   ú ). T      ê ,              i  
gian ho t hóa thì hi u su t l i gi   (40   ú   ế  50   ú ),      ó  
hi u su     t cân bằ   (50   ú   ến 70 phút).  
12  
Giải thích:  
T ơ    ự      ối v i yếu tố n      ,             i gian ho t  
 ó  l            í    ù   ỏ  é  ơ       o ra các tâm h p phụ -OH  
nhiề   ơ ,       ng h p phụ     ,    u su     t cao nh t là 63,27%.  
Khi bán kính h t bùn quá bé làm kh         ếp xúc v i xanh  
 e   le   é ,   ng th i các tâm h p phụ -OH gi m, kh         p  
phụ gi m. Ch n th i gian ho    ó  l  40   ú   ể kh o sát quá tình  
h p phụ.  
3.3.2. Khảo sát quá trình hấp phụ xanh methylen bằng bùn  
đỏ hoạt hóa  
a. Khảo sát ảnh hưởng khối lượng bùn đỏ tới quá trình hấp phụ  
100  
96.8  
95.06  
90  
80  
74.67  
70  
63.27  
60  
50  
57.67  
0.02  
0.04  
0.06  
0.08  
0.10  
0.12  
0.14  
m (g)  
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng khối lượng bùn đỏ đến hiệu  
suất hấp phụ  
Nhận xét: Khi khố  l  ng bùn  ỏ       ừ 0,025g-0,125g thì  
hi u su t h p phụ     . Sự      lê   ủa hi u su t h p phụ cùng v i  
sự      lê   ề khố  l  ng có thể gi i thích do sự      lê     di n tích  
bề mặt và vị trí h p phụ củ   ù   ỏ. Kho    0,083   ến 0,1g có sự  
       nh về hi u su t h p phụ, vì v y ch n khố  l      ù   ỏ ho t  
hóa là 0,1g v i hi u su   l  95,06%  ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.  
13  
b. Khảo sát ảnh hưởng thời gian hấp phụ tới quá trình hấp  
phụ  
100  
99.51  
99.48  
98  
96  
94  
92  
90  
95.06  
93.47  
90.73  
10  
20  
30  
40  
50  
60  
t (phút)  
Hình 3.13. Đồ thị biễu diễn ảnh hưởng thời gian hấp phụ đến hiệu  
suất hấp phụ  
Nhận xét:                  i gian h p phụ thì hi u su t h p  
phụ          ,       u su t h p phụ   t 99,48% ở th i gian 40 phút.  
            i gian h p phụ làm cho kh          ếch tán xanh  
methylen lên toàn b  di n tích bề mặ   ù   ỏ      l                
h p phụ      lê  99,48% ở 40   ú ,      ó   t tr ng thái cân bằng vì  
l     x     e   le   ã   p phụ m   l  ng tố     lê   ù   ỏ.  
3.3.3. Khảo sát dung lượng hấp phụ cực đại của bùn đỏ và  
bùn đỏ hoạt hóa  
Bùn chua hoat hóa  
Bùn hoat hóa  
100  
99.42  
95.85  
90.4  
90  
80  
70  
60  
50  
87.73  
82  
79.1  
73.86  
56.68  
70.56  
63.3  
15  
20  
25  
30  
35  
C
(ppm)  
xanh metylen  
Hình 3.16. Đồ thị biễu diễn ảnh hưởng của nồng độ xanh metylen  
đến hiệu suất hấp phụ của bùn đỏ chưa hoạt hóa và bùn đỏ hoạt hóa  
14  
Nhận xét: C  2 lo    ù   ỏ khi n       x     e   le              u  
su t gi m. Kh       h p phụ xanh methylen củ   ù   ỏ ho t hóa tố   ơ  
 ù   ỏ         t hóa. Nghiên cứu cân bằng h p phụ xanh methylen của  
 ù   ỏ   e           ẳng nhi t Langmuirvà Freundlich.  
* Bùn đỏ chưa hoạt hóa  
2
1.5  
1
15  
10  
5
y = 0.092x + 0.131  
R² = 0.998  
y = 1.623ln(x) + 5.579  
R² = 0.999  
0.5  
0
0
0
10  
20  
0
10  
20  
Ccb  
Ccb (mg/l)  
Hình 3.17. Đường đẳng nhiệt  
hấp phụ của bùn đỏ chưa hoạt  
hóa đối với xanh methylen  
Hình 3.18. Sự phụ thuộc của  
Ccb/q vào Ccb đối với xanh  
methylen của bùn đỏ chưa  
hoạt hóa theo phương trình  
đẳng nhiệt Langmuir  
0.8  
14  
12  
10  
0.6  
0.4  
8
6
4
2
0
y = 1.199ln(x) + 10.19  
R² = 0.99  
y = 0.075x + 0.020  
0.2  
R² = 0.998  
0
0
5
10  
Ccb (ppm)  
0
5
10  
Ccb (ppm)  
Hình 3.21. Sự phụ thuộc của  
Ccb/q vào Ccb đối với xanh  
methylen của bùn đỏ hoạt hóa  
theo phương trình đẳng nhiệt  
Langmuir  
Hình 3.20. Đường đẳng nhiệt  
hấp phụ của bùn đỏ hoạt hóa  
đối với xanh methylen  
15  
1.5  
1
1.5  
1
y = 0.121x + 0.998  
R² = 0.996  
y = 0.198x + 0.769  
R² = 0.995  
0.5  
0
0.5  
0
0
0.5  
Log Ccb  
1
1.5  
-2  
-1  
0
1
2
Log Ccb  
Hình 3.19. Đường đẳng nhiệt  
hấp phụ Freundlich đối với  
xanh metylen của bùn đỏ chưa  
hoạt hóa  
Hình 3.22. Đường đẳng nhiệt  
hấp phụ theo mô hình  
Freundlich đối với xanh  
metylen của bùn đỏ hoạt hóa  
Nhận xét: Từ kết qu  kh o cho th y sự h p phụ củ   ù   ỏ  
        t hóa và ho    ó     c mô t  r t tốt theo mô hình h p phụ  
 ẳng nhi               F e   l   . Tí      c giá trị      l  ng  
h p phụ cự    i và các thông số theo mô hình Langmuir và Freudlich  
 ối v    ù          t hóa và bùn ho t hóa  
Bảng 3.9. Các thông số của phương trình hấp phụ Langmuir của bùn  
đỏ chưa hoạt hóa và bùn đỏ hoạt hóa  
   ơ                  
Bù   ỏ         t hóa  
Bù   ỏ ho t hóa  
qmax(mg/g)  
10,86  
b
R2  
0,998  
qmax(mg/g)  
13,34  
b
3,75  
R2  
0,998  
0,7023  
Bảng 3.10. Các thông số của phương trình hấp phụ Freundlich của  
bùn đỏ chưa hoạt hóa và bùn đỏ hoạt hóa  
   ơ         F e   l    
Bù   ỏ         t hóa  
Bù   ỏ ho t hóa  
n
kf  
R2  
0,995  
n
8,26  
kf  
9,95  
R2  
0,996  
5,05  
5,88  
Nhận xét: Từ kết qu  ở b ng 3.9 và 3.10 chứng tỏ c   ù   ỏ  
        t hóa và ho    ó   ều mô t  r t tố    e           ẳng nhi t  
16  
            F e   l   . D    l  ng h p phụ củ   ù   ỏ ho t hóa ở  
c         ơ                     F e   l     ều l    ơ       i bùn  
 ỏ            ó . T e           ẳng nhi           ,      l  ng  
h p phụ  ơ  l p cự    i củ   ù   ỏ         t hóa và ho t hóa là  
10,86 (mg/g) và 13,34 (mg/g).  
* So sánh với dung lượng hấp phụ cực đại của xơ dừa,  
Polyvinyl ancol và ZnAPSO-34  
Bảng 3.11. Dung lượng cực đại của bùn đỏ, xơ dừa, Polyvinyl  
ancol, ZnAPSO-34 theo phương trình đẳng nhiệt Langmuir[17], [30]  
Bù   ỏ  
qmax(mg/g)  
13,34  
Xơ  ừa  
qmax(mg/g)  
8,50  
Polyvinyl ancol  
qmax(mg/g)  
12,20  
ZnAPSO-34  
qmax(mg/g)  
14,49  
    v  ,      l  ng h p phụ cự    i củ   ù   ỏ      ơ     
v   xơ  ừa và polyvinyl ancol, th    ơ       i v t li u là ZnAPSO-  
34.T      ê   ù   ỏ là ch t th i, sử dụng v t li u h p phụ l   ù   ỏ  
còn gi i quyế     c v    ề         ng, ít tốn kém, cách tiến hành  
 ơ     n.  
3.4. KH O SÁT QUÁ TRÌNH CHIẾT S T T    N Đ  
3.4.1. Xây dựng đường chuẩn sắt (III) oxalat  
1.5  
1
y = 0.001x - 0.040  
R² = 0.999  
0.5  
0
0
500  
C (ppm)  
1000  
Hình 3.23. Đường chuẩn sắt (III) oxalat  
17  
   ơ            ng chuẩn sắt(III)oxalat: y=0,001x- 0,040 ;r2=  
0,999  
3.4.2. Khảo sát các quy trình chiết sắt oxalate từ bùn đỏ  
a. Khảo sát trình tự tiến hành tạo phức sắt oxalate  
60  
H %  
38.73  
40.7  
31.86  
40  
20  
0
22.23  
1
2
3
4
Đ   
  â  
Đ   +   â  
  â  + Đ   
Hình 3.24. Ảnh hưởng của trình tự tiến hành đến hiệu suất chiết sắt  
(III) oxalat  
Nhận xét: Kết qu  b ng 3.13 và hình 3.24 cho th y khi cho  
 x    x l              ù   ỏ, tiế                ó   â  l   ốt nh t.  
Ch n trình tự         ù   ỏ trong 50ml axit oxalic ở 500C r i ngâm  
       0   ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.  
b. Khảo sát ảnh hưởng thời gian đun đến quá trình chiết sắt  
oxalat  
65  
61.85  
61.7  
60  
55  
50  
45  
40  
35  
% (H)  
47.06  
40.7  
36.42  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
2.5  
T (h)  
Hình 3.25. Ảnh hưởng của thời gian đun đến hiệu suất quá trình  
chiết sắt (III) oxalat  
18  
Nhận xét:     ù   ỏ +  x    x l    M              l    o phức  
nhiều nh t, n       Fe (III) oxalat là cao nh t .Ch n th            l  
    ể tiếp tục kh o sát các yếu tố tiếp theo.  
c. Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đun đến quá trình chiết sắt  
% (H)  
90  
85.83  
80  
76.48  
70  
60.7  
60  
50  
46.69  
40  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
C
(ppm)  
xanh metylen  
Hình 3.26. Ảnh hưởng nhiệt độ đun đến hiệu suất chiết sắt oxalat  
Nhận xét: Đ    ù   ỏ và axit oxalic 1M ở nhi      700C là tốt  
nh  . C                 , kh         o phức của axit oxalic v i sắt  
       ù   ỏ     ,             trên 700C, axit oxalic kết tinh. Ch n  
nhi          l  700C  ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.  
d. Khảo sát ảnh hưởng thời gian ngâm đến quá trình chiết  
sắt oxalat  
90  
85.93  
85.95  
% (H)  
85  
80  
75  
70  
65  
60  
55  
78.79  
65.13  
59.07  
5
10  
15  
T (h)  
20  
25  
Hình 3.27. Ảnh hưởng thời gian ngâm đến hiệu suất chiết sắt  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu xử lý thuốc nhuộm xanh methylen bằng bùn đỏ từ nhà máy Alumin Tân Rai Lâm Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_xu_ly_thuoc_nhuom_xanh_methylen.pdf