Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu kiến trúc và tạo khung tín hiệu trong mạng truyền tải quang (OTN)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
NGUYỄN KHẮC THIỆN  
NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC VÀ TẠO KHUNG TÍN HIỆU  
TRONG MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG (OTN)  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
Mã số: 8.52.02.08  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
HÀ NỘI - NĂM 2020  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI TRUNG HIẾU  
Phản biện 1: .. ………………………………………  
Phản biện 2: …………………………………………  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học  
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: ... giờ .... ngày ....... tháng ....... năm ..........  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ làm cho truyền thông băng rộng  
đang trở thành nhu cầu thiết yếu mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. Sự phát triển mạnh  
mẽ của Internet dẫn đến ngày càng nhiều hơn số lượng người truy cập trực tuyến, chi phối  
lượng băng thông lớn để truyền dữ liệu. Nghiên cứu cho năng lực mạng với dung lượng cực  
lớn đã bắt đầu.  
Sợi quang có băng thông rất lớn, suy hao nhỏ và ưu điểm chi phí thấp hơn so với cáp  
đồng. Các yêu cầu của bộ tái tạo và bộ khuếch đại bởi vậy khá nhỏ. Khi yêu cầu băng thông  
và đường truyền càng lớn thì việc tiến hành truyền dữ liệu trên sợi quang yêu cầu xây dựng  
một hệ thống mạng quang hoàn chỉnh hơn. Mạng truyền tải quang ra đời nhằm đáp ứng yêu  
cầu đó với khả năng cung cấp đường truyền dữ liệu lên từ 2.5Gbps, 10Gbps, 40 Gbps cho  
đến 100 Gbps đồng thời tích hợp nhiều loại dữ liệu hoặc các dạng khung dữ liệu của các công  
nghệ trước trên cùng một khối truyền tải quang. Cấu trúc khung cũng như việc sắp xếp vị trí  
các loại dữ liệu trong cấu trúc khung trong OTN được coi là những vấn đề có ý nghĩa và rất  
được quan tâm.  
Nhận thấytính thiết thực của vấn đề nàyvà được sự gợi ý của giảng viên hướng dẫn, tôi chọn  
đề tài: “Nghiên cứu kiến trúc và tạo khung tín hiệu trong mạng truyền tải quang (OTN)” để  
làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.  
Nội dung luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về mạng truyền tải quang  
Chương 2: Cấu trúc khung tín hiệu trong OTN  
Chương 3: Kiến trúc Module tạo khung tín hiệu trong OTN  
2
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG  
1.1 Cấu trúc mạng truyền tải quang  
Theo quan điểm phân lớp, mạng có thể được chia thành 3 lớp: Lớp kênh quang, lớp  
ghép kênh quang và lớp truyền tải quang.  
Miền  
OTN  
IrDI  
Miền  
Mạng con  
Mạng con  
Mạng con  
IaDIs  
IaDIs  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OMS  
OMS  
OCh  
OMS  
OCh  
OMS  
OPS  
OChr  
OCh  
OTU  
OTU  
ODU  
OTU  
OTU  
Khuếch đại quang  
Tái tạo 3-R  
Truy cập khách hàng  
Kết nối chéo/xen rẽ/ghép kênh  
OTS : Đoạn truyền tải quang  
OMS : Đoạn ghép kênh quang  
OTU : Khối truyền tải quang  
Och : Kênh quang  
ODU: Khối dữ liệu kênh quang  
OPS : Đoạn vật lý quang học  
IrDI : Giao diện liên miền  
IaDI : Giao diện miền nội bộ  
Ochr : Kênh quang rút gọn  
Hình 1.1: Cấu trúc lớp mạng truyền tải quang  
1.1.1 Lớp kênh quang  
Lớp kênh quang cung cấp dịch vụ truyền tải từ đầu cuối tới đầu cuối cho đa dạng tín  
hiệu khách hàng (tế bào ATM, PDH 565 Mbit/s, SDH STM-N, gói IP, …), đồng thời cung  
cấp các khả năng xuyên suốt từ đầu cuối tới đầu cuối.  
1.1.2 Lớp ghép kênh quang  
Lớp ghép kênh quang cung cấp cho mạng năng lực truyền tải trên nhiều bước sóng qua  
một sợi quang hay năng lực truyền tải trên tín hiệu quang đa bước sóng.  
3
1.1.3 Lớp mạng truyền tải quang  
Lớp mạng cung cấp chức năng cho truyền dẫn của các tín hiệu quang trên các môi  
trường quang của khác nhau (G.652, G.653 và G.655).  
1.2 Từ mã FEC trong OTN  
FEC trong G.709 được xác định là RS(255,239). Từ mã Reed-Solomon thường được  
viết dưới dạng RS(n,k) với một ký hiệu gồm s-bit trong đó n là tổng số ký hiệu trên mỗi từ  
mã, k là kích thước dữ liệu trong từ mã đó. Một từ mã gồm các byte dữ liệu và các byte chẵn  
lẻ. Các byte chẵn lẻ được thêm vào dữ liệu để phát hiện và sửa lỗi nhằm mục đích khôi phục  
tín hiệu tại đầu thu.  
Với G.709: s = 8bit; n = 255 byte; k = 239 byte  
1.3 TCM (Tandem Connection Monitoring)  
Giám sát trong SONET/SDH được chia thành giám sát đoạn, tuyến và đường. Khả  
năng giám sát đoạn truyền dẫn từ mạng này qua mạng khác rất hạn chế. TCM trong OTN  
tăng cường khả năng giám sát trên toàn mạng.  
1.4 OTN và công nghệ ghép kênh phân chia theo bước sóng  
1.4.1 Công nghệ WDM  
Mục đích của ghép kênh là phân chia băng thông truyền dẫn của kênh truyền cho mỗi người  
dùng. Ghép kênh phân chia theo bước sóng phân biệt tín hiệu các kênh truyền dựa trên bước sóng.  
Do đó sẽ có nhiều kênh được truyền đi trên cùng một sợi quang mà không bị ảnh hưởng lẫn nhau.  
Phương pháp nàyđang được sử dụng để tận dụng hiệu quả băng thông của sợi quang, từ đó làm tăng  
dung lượng của các hệ thống quang hiện tại.  
Đầu vào  
dữ liệu  
Đầu ra  
dữ liệu  
Phát  
quang  
λ1  
Thu  
quang  
λ1  
Sợi  
quang  
Đầu vào  
dữ liệu  
Sợi  
quang  
Đầu ra  
dữ liệu  
Phát  
quang  
λ2  
Thu  
quang  
λ2  
WDM  
MUX  
DM  
DMUX  
EDFA  
Đầu vào  
dữ liệu  
Đầu ra  
dữ liệu  
Phát  
quang  
λ3  
λ3  
Thu  
quang  
Hình 1.2: Ghép kênh phân chia theo bước sóng sử dụng bộ khuếch đại EDFA  
4
1.4.2 OTN và WDM  
Mạng truyền tải quang cho phép truyền tải các tín hiệu khác nhau nhờ công nghệ  
DWDM. Quá trình sắp xếp, ánh xạ các kiểu tải trọng khác nhau của mạng OTN để truyền  
trên DWDM thể hiện trên Hình 1.3.  
Khối dữ liệu (ODU)  
Khối giao vận (OTU)  
OCh  
Đoạn ghép quang (OMSn)  
Đoạn truyền dẫn quang (OTSn)  
OTM-0  
OTM-n  
WDM  
Hình 1.3: Ánh xạ các kiểu dữ liệu khác nhau trên OTN vào WDM  
1.5 Một số điểm nổi bật của mạng truyền tải quang  
1.5.1 Độ trễ được đảm bảo và rất thấp  
1.5.2 Khả năng mở rộng cao với băng thông đảm bảo  
1.5.3 Tính bảo mật cao  
1.5.4 Chuyển đổi mạng linh hoạt  
5
CHƯƠNG 2  
CẤU TRÚC KHUNG TÍN HIỆU TRONG OTN  
2.1 Cấu trúc tín hiệu cơ bản  
Clients (STM-n, ATM, IP, Ethernet, OTN ODUk)  
OPUk  
ODUkP  
ODUk  
OTUkV  
ODUkT  
OTUk  
OTUkV  
Ochr  
OTUk  
Och  
OMSn  
OTSn  
OPSn  
OTM-n.m  
Giao diện OTM với chức  
năng đầy đủ  
OTM-0.m, OTM-nr.m  
Giao diện OTM với chức  
năng rút gọn  
Hình 2.1: Cấu trúc tín hiệu OTN cơ bản  
2.1.1 Cấu trúc Och  
Kênh quang với chức năng đầy đủ (OCh) hoặc chức năng rút gọn (OChr) , được lựa chọn  
cung cấp thông suốt các kết nối mạng giữa các điểm khôi phục 3R trong OTN.  
2.1.2 Cấu trúc chức năng đầy đủ OTM-n.m  
OTM-n.m (n ≥ 1) chứa các lớp sau đây:  
- Đoạn truyền dẫn quang (OTSn).  
- Đoạn kênh quang (OMSn).  
- Kênh quang chức năng đầy đủ (OCh).  
- Khối truyền tải quang chuẩn hóa chức năng hoặc hoàn toàn (OTUk/OTUkV)  
- Khối dữ liệu kênh quang (ODUk).  
2.1.3 Cấu trúc chức năng rút gọn OTM-nr.m và OTM-0.m  
OTM-nr.m và OTM-0.m chứa các lớp sau đây:  
- Đoạn vật lý quang (OPSn).  
- Kênh quang chức năng rút gọn (OChr).  
- Khối truyền tải kênh quang chuẩn hóa chức năng hoặc chuẩn hóa hoàn toàn  
(OTUk/OTUkV).  
- Khối dữ liệu kênh quang (ODUk).  
6
2.2 Ghép tín hiệu và ánh xạ trong OTN  
Null  
×1  
PRBS  
Độc quyền  
ODU0  
ODU1  
ODU2  
ODU2e  
OPUCn  
×1  
×1  
×1  
≤10n (*)  
ODUCn  
ODU50  
ODU25  
OTUCn  
OTU50  
OTU25  
×1  
×1  
×1  
×10n  
×1  
OPUCn  
ODTUCn.1  
ODTUCn.2  
ODTUCn.8  
ODTUCn.20  
ODTUCn.ts  
×10n  
ODTUGCn ×[2.5n]  
ODU3  
PT=22  
× n  
ODU4  
ODUflex  
Null  
PRBS  
Độc quyền  
×1  
×1  
OPU50  
OPU50  
×40  
×20  
ODU0  
ODU1  
ODTU50.1  
ODTU50.2  
ODTU50.8  
ODTU50.31  
ODTU50.ts  
ODTUG50  
×5  
ODU2  
ODU2e  
ODU3  
PT=21  
× 1  
×[40/ts  
ODUflex  
Null  
PRBS  
Độc quyền  
×1  
×1  
OPU25  
OPU25  
×20  
ODTU25.1  
ODTU25.2  
ODU0  
ODU1  
×10  
ODTUG25  
× 2  
ODU2  
ODU2e  
PT=21  
ODTU25.8  
ODTU25.ts  
×[20/ts  
ODUflex  
đến ODUCn  
Tín hiệu khách hàng  
×1  
×1  
×1  
×1  
ODU4  
×1  
OPU4  
OPU4  
OTU4[V]  
×80  
×40  
ODU0  
ODU4  
ODTU4.1  
×1  
ODU1  
đến ODUCn  
ODTU4.2  
ODTU4.8  
ODTUG4  
PT=21  
×10  
ODU2  
ODU2e  
× 2  
ODU3  
ODTU4.31  
ODTU4.ts  
×[80/ts]  
ODUflex  
7
đến ODU4, ODUCn  
Tín hiệu khách hàng  
×1  
×1  
×1  
×1  
ODU3  
×1  
OPU3  
OPU3  
OTU3[V]  
×16  
ODU1  
ODU3  
ODTU13  
×1  
×4  
ODU2  
ODTU23  
ODTU3.1  
đến ODU4, ODUCn  
ODTUG3  
PT=21  
×32  
ODU0  
× 3  
×1  
ODU2e  
ODUflex  
ODTU3.9  
ODTU3.ts  
×[32/ts]  
×16  
×4  
ODTU13  
ODTU23  
ODU1  
ODU2  
ODTUG3  
PT=20  
Tín hiệu khách hàng  
Tín hiệu khách hàng  
ODU1  
×1  
đến ODU3, 4, ODUCn  
đến ODU3, 4, ODUCn  
OPU2e  
ODU2e  
×1  
×1  
×1  
×1  
ODU2  
×1  
OPU2  
OPU2  
OTU2[V]  
×4  
ODU2  
ODTU12  
×1  
ODTUG2  
PT=21  
× 8  
ODU0  
đến ODU3, 4, ODUCn  
ODTU2.1  
ODTU2.ts  
×[8/ts]  
ODUflex  
×1  
ODTUG2  
PT=20  
×4  
ODTU12  
ODU1  
đến ODU2, 3, 4, ODUCn  
Tín hiệu khách hàng  
×1  
×1  
×1  
ODU1  
×1  
OPU1  
OPU1  
OTU1[V]  
×2  
×1  
ODTUG1  
PT=20  
ODU1  
ODTU01  
ODU0  
×1  
đến ODU2, 3, 4, ODUCn  
đến ODU1, 2, 3, 4, ODUCn  
Tín hiệu khách hàng  
Tín hiệu khách hàng  
×1  
×1  
×1  
×1  
OPU0  
ODU0  
ODUflex  
Ghép  
đến ODU2, 3, 4, ODUCn  
OPUflex  
Ánh xạ  
(*) Hỗ trợ ghép lên đến 10n tín hiệu ODUk (k=0,1,2,2e,3,4,flex thành một OPUCn  
Hình 2.2: Cấu trúc ghép và ánh xạ tín hiệu trong OTN  
Một tín hiệu máy khách (không phải OTN) được ánh xạ vào một OPU. Tín hiệu OPU này  
được ánh xạ vào ODU tương tứng. Tín hiệu ODU này được ánh xạ vào tín hiệu OTU [V] được liên  
8
kết hoặc vào ODTU. Tín hiệu ODTU này được ghép thành nhóm ODTU (ODTUG). Tín hiệu  
ODTUG được ánh xạ thành OPU. Tín hiệu OPU này được ánh xạ vào ODU tương ứng.  
OPUk (k = 0,1,2,2e, 3,4, flex, 25,50) là các cấu trúc thông tin giống nhau, nhưng với  
các tín hiệu máy khách khác nhau. OPUCn có cấu trúc thông tin khác với OPUk; cấu trúc  
thông tin OPUCn bao gồm n cấu trúc thông tin của OPU trong khi OPUk thể hiện duy nhất  
một cấu trúc thông tin OPU.  
Tínhiệumáykháchhoặcnhómđơnvịnhánhdữ liệuquang(ODTUG) đượcánhxạvàoOPU.  
OPU được ánh xạ thành ODU và ODU được ánh xạ thành OTU. Tốc độ các dạng tín hiệu trong hình  
2.2 được khuyến nghị trong G.709/Y.1331  
2.3 Cấu trúc khung tín hiệu OPUk  
2.3.1 Cấu trúc khung tín hiệu  
CấutrúckhungOPUk(k=0,1,2,2e,3,4,flex,25,50)đượcthểhiệntronghình2.4.  
Cột  
3824  
Hàng  
15  
16  
17  
1
2
Vùng tải trọng OPUk  
(4x3808 bytes)  
3
4
Hình 2.3: Cấu trúc khung tín hiệu OPUk  
2.3.2 Mào đầu OPUk  
Vị trí các byte mào đầu OPUk thể hiện trong hình 2.4.  
Cột  
15 16 17 18  
3824  
Hàng  
RES  
1
JC  
RES JC  
2
3
4
RES  
JC  
PSI NJO PJO  
OPUkOH  
OPUk payload (4x3808)  
PSI  
PT  
0
1
1
2
3
4
5
6
7
8
RES  
Reserved  
JC  
255  
Hình 2.4: Vị trí các byte mào đầu OPUk  
9
2.3.2.1 Định danh cấu trúc tải trọng (PSI)  
Tín hiệu PSI gồm 256 byte được căn chỉnh với đa khung ODUk ( PSI [0] hiện diện ở vị trí đa  
khung ODUk 0000 0000, PSI [1] ở vị trí 0000 0001, PSI [2] ở vị trí 0000 0010,…). PSI [0] chứa 1  
byte tải trọng. PSI [1] đến PSI [255] xác định loại ánh xạ và loại ghép chuỗi ảo cho tải tin.  
2.3.2.2 Loại tải trọng (PT)  
Tín hiệu loại tải trọng định nghĩa bởi 1 byte được xác định trong byte PSI [0] của mã định danh  
cấu trúc trọng tải để chỉ ra các thành phần của tín hiệu OPUk  
2.3.3 Ánh xạ tín hiệu CBR2G5, CBR10G, CBR40G vào OPUk  
Cột  
15 16 17 18  
3824  
Hàng  
1
RES JC  
RES JC  
2
3
4
RES  
JC  
PSI NJO PJO  
OPUk payload (4x3808)  
OPUkOH  
0
1
PT  
1
2
3
4
5
6
7
8
PSI  
RES  
Reserved  
JC  
255  
Hình 2.5: Ánh xạ tín hiệu CBR2G5, CBR10G hoặc CBR40G vào OPUk  
2.3.3.1 Ánh xạ tín hiệu CBR2G5 vào OPU1  
2.3.3.2 Ánh xạ tín hiệu CBR10G vào OPU2  
2.3.3.3 Ánh xạ tín hiệu CBR40G vào OPU3  
2.4 Cấu trúc khung tín hiệu ODUk  
2.4.1 Cấu trúc khung tín hiệu  
Cột  
Hàng  
1
14 15  
3824  
1
2
Vùng tải trọng OPUk  
(4x3810 bytes)  
Mào đầu ODUk  
3
4
Khu vực dành cho FA và mào đầu OTUk  
Hình 2.6: Cấu trúc khung ODUk  
10  
2.4.2 Mào đầu ODUk  
Vị trí mào đầu của ODUk được thể hiện trong hình 2.7, 2.8 và 2.9.  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15  
OTU overhead  
16  
1
2
3
4
Frame alignment overhead  
RES  
TCM3  
EXP TCM6  
TCM2  
TCM5  
TCM4  
EXP  
EXP  
OPU  
overhead  
TCM1  
PM  
GCC1  
GCC2  
RES  
PM và  
TCM  
Cấu trúc khung ODU thứ 1 trong ODUk và ODUCn  
Cấu trúc khung ODU thứ 2 …n trong ODUCn  
APS/PCC  
RES  
RES  
Hình 2.7: Mào đầu ODUk  
PM#2 tới n  
PM, PM#1  
2
2
1
3
5
1
3
RES  
BIP-8  
TTI  
BIP-8  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
4
6
7
8
SAPI  
DAPI  
15  
16  
BEI  
STAT  
BEI  
RES  
PM và TCM  
31  
32  
Nhà điều  
hành cụ  
thể  
1
2
3
4
5
6
8
7
63  
Hình 2.8: Mào đầu giám sát đường dẫn ODU  
11  
TCMi #2 tới n  
TCMi, TCMi #1  
2
2
1
3
5
1
3
RES  
BIP-8  
TTI  
BIP-8  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
4
6
7
8
SAPI  
DAPI  
15  
16  
BEI  
STAT  
BEI/BEIA  
RES  
PM và TCM  
31  
32  
Nhà điều  
hành cụ  
thể  
1
2
3
4
5
6
8
7
63  
Hình 2.9: Mào đầu giám sát kết nối tadem ODU  
2.4.2.1 Các byte mào đầu giám sát đường dẫn của của ODUk  
2.4.2.1.1 Mào đầu nhận dạng dấu vết (TTI)  
Để giám sát đoạn, mào đầu TTI chỉ có 1 byte được định nghĩa để truyền tải các tín hiệu TTI  
có 64-byte quy định tại mục 15.2 hoặc ITU-T G.7714.1.  
ODUk và ODUCn chỉ chứa một mào đầu ODU TTI.  
2.4.2.1.2 Sửa lỗi xen kẽ chẵn lẻ (BIP-8)  
Để giám sát đường dẫn, tín hiệu BIP-8 một byte được xác định trong mào đầu ODU PM.  
Byte này cung cấp mã parity-8 (BIP-8) xen kẽ bit.  
2.4.2.1.3 Chỉ thị phản hồi sự cố (BDI)  
Để giám sát đướng dẫn, tín hiệu BDI chỉ sử dụng 1 bit. BDI truyền tải trạng thái sự cố của  
tín hiệu được tách ra trong kết cuối của phần thu, phát đi theo hướng về nguồn phát tín hiệu.  
2.4.2.1.4 Chỉ thị phản hồi lỗi (BEI)  
Để giám sát đường dẫn, tín hiệu BEI dùng 4 bit truyền về phía phát số lượng khối xen  
kẽ -bit có lỗi BIP-8  
2.4.2.1.5 Chỉ thị trạng thái giám sát (STAT)  
Để giám sát đường dẫn, các bit trạng thái STAT được định nghĩa gồm 3 bit. STAT chỉ  
thị sự hiện diện của một tín hiệu bảo trì.  
2.4.2.1.6 Chỉ thị đo độ trễ (DMp)  
12  
Để giám sát đường dẫn ODUk, tín hiệu đo độ trễ DMp chỉ có 1 bit được định nghĩa,  
để truyền sự bắt đầu của thử nghiệm đo lường độ trễ.  
2.4.2.1.7 Mào đầu dự phòng (RES)  
Để giám sát đường dẫn của OTUCn, 12 bit trong mào đầu PM trong ODU OH # 2 đến # n  
được dành cho việc tiêu chuẩn hóa quốc tế trong tương lai. Giá trị của các bit nàyđược đặt thành "0".  
2.4.2.2 Các byte mào đầu giám sát kết nối Tandem  
2.4.2.2.1 Mào đầu nhận dạng dấu vết (TTI)  
Để giám sát kết nối Tandem, mào đầu nhận dạng dấu vết TTI chỉ sử dụng 1 byte để  
truyền tải các tín hiệu TTI có 64-byte quy định tại mục 15.2 hoặc ITU-T G.7714.1 cho TCM6.  
2.4.2.2.2 Sửa lỗi xen kẽ chẵn lẻ (BIP-8)  
Với mỗi trường giám sát kết nối Tandem, tín hiệu mã phát hiện lỗi một byte được xác định  
trong mào đầu ODU TCMi. Byte này cung cấp mã parity-8 (BIP-8) xen kẽ bit.  
2.4.2.2.3 Chỉ thị phản hồi sự cố (BDI)  
Với mỗi trường giám sát kết nối Tandem, tín hiệu chỉ thị phản hồi sự cố BDI chỉ sử dụng 1  
bit. BDI truyền tải trạng thái sự cố của tín hiệu được tách ra trong phần kết cuối kết nối Tandem,  
phát đi theo hướng về nguồn phát tín hiệu.  
2.4.2.2.4 Chỉ thị phản hồi lỗi /chỉ thị phản hồi lỗi đồng bộ tín hiệu đến (BEI/BEIA)  
Đối với mỗi trường giám sát kết nối bộ đôi TCM, tín hiệu chỉ thị phản hồi lỗi BEI gồm  
4 bit và tín hiệu chỉ thị lỗi đồng bộ tín hiệu đến BIAE được định nghĩa.  
2.4.2.2.5 Chỉ thị trạng thái giám sát (STAT)  
ĐốivớimỗitrườnggiámsátkếtnốiTandem, sửdụng3bítđểđịnhnghĩacáctrạngthái(STAT).  
2.4.2.2.6 Chỉ thị đo độ trễ Dmti (i=1…6)  
Để giám sát kết nối bộ đôi TCM của ODUk, sử dụng 1 bit thực hiện chức năng đo độ  
trễ DMti của TCM.  
2.4.2.2.7 Mào đầu dự phòng (RES)  
Để giám sát kết nối Tandem, 12 bit trong mào đầu TCMi trong TCMi OH # 2 đến # n dành  
cho tiêu chuẩn hóa quốc tế trong tương lai. Giá trị của các bit này được đặt thành "0".  
2.4.2.3 Kênh thông tin chung (GCC1, GCC2)  
Hai trường 2 byte được đặt trong tiêu đề ODUk để hỗ trợ 2 kênh truyền thông chung  
GCC1, GCC2 giữa hai phần tử mạng với quyền truy cập vào các cấu trúc khung ODUk.  
2.4.2.4 Kênh truyền thông và bảo vệ chuyển mạch tự động (APS/PCC)  
13  
Một tín hiệu ODUk-APS/PCC có 4 byte được định nghĩa trong hàng 4, cột 5 đến cột  
8 của tiêu đề ODUk.  
2.4.2.5 Tiêu đề thử nghiệm (EXP)  
Hai byte được đặt trong tiêu đề ODUk để sử dụng cho mục đích thử nghiệm. Các byte  
được đặt tại hàng 3, cột 13 và cột 14 của tiêu đề ODUk.  
2.5 Cấu trúc khung tín hiệu OTUk  
2.5.1 Cấu trúc khung tín hiệu  
Cấu trúc khung tín hiệu OTU thể hiện qua hình 2.10, 2.11, 2.12.  
Cột  
Hàng  
7
8
14 15  
3824  
3825  
4080  
1
1
FA OH OTUk OH  
OTUk FEC  
2
(4x256 byte)  
3
4
SM  
1
2
3
4
5
9
11 12 13  
GCC0  
6
7
8
10  
14  
1
2
3
1
FAS  
SM  
TTI  
BIP-8  
BDI  
BEI  
Chỉ thị phản hồi sự cố  
Chỉ thị phản hồi lỗi  
0
1 2  
3
4
5 6 7 8  
BIAE Chỉ thị phản hồi lỗi đồng chỉnh dữ liệu đến  
BIP-8 Sửa lỗi xen kẽ chẵn lẻ  
DAPI Định dạng điểm truy cập đích  
FA  
FAS  
SAPI  
DAPI  
RES  
BEI/BIAE  
15  
Đồng chỉnh khung  
Tín hiệu đồng chỉnh khung  
16  
GCC Kênh thông tin chung  
31  
32  
IAE  
Chỉ thị lỗi đồng chỉnh của tín hiệu đến  
MFAS Tín hiệu đồng chỉnh đa khung  
OSMC Kênh thông báo đồng bộ OTN  
Operator  
specific  
RES  
Mào đầu dự phòng  
SAPI Định dạng điểm nguồn truy cập  
SM  
TTI  
63  
Giám sát đoạn ghép  
Nhận dạng dấu vết  
Hình 2.10: Cấu trúc khung OTUk, đồng chỉnh khung và mào đầu OTUk  
Cấu trúc khung OTUk (k = 1,2,3,4,4-SC) gồm 4 hàng và 4080 cột. Nó dựa trên cấu  
trúc khung ODUk và thêm phần mở rộng của nó với chức năng sửa lỗi chuyển tiếp (256 cột  
được thêm vào khung ODUk dùng cho FEC).  
Các byte mào đầu nằm được sắp xếp ở hàng 1 cột 1 đến 14. Cụ thể:  
- Cột 1 đến 7 của hàng 1 chứa mào đầu đồng chỉnh khung, đa khung (FA OH).  
14  
- Cột 8 đến 14 của hàng 1 chưa mào giám sát đoạn ghép (SM), kênh thông tin chung  
(GCC), kênh báo hiệu đồng bộ OTN (OSMC) và các mào đầu dự phòng (RES).  
Cột  
Hàng  
7
8
115  
3824  
1
1
FA OH OTUk OH  
2
3
4
SM#1  
1
2
3
4
5
9
11  
13  
6
7
8
10  
12  
14  
1
2
3
1
FAS  
SM  
GCC0  
RES  
TTI  
BIP-8  
BDI  
BEI  
Chỉ thị phản hồi sự cố  
Chỉ thị phản hồi lỗi  
0
2
3
4
5 6 7 8  
1
Chỉ thị phản hồi lỗi đồng chỉnh dữ liệu đến  
Sửa lỗi xen kẽ chẵn lẻ  
Định dạng điểm truy cập đích  
Đồng chỉnh khung  
Kênh thông tin chung  
BIAE  
BIP8  
DAPI  
FA  
SAPI  
DAPI  
STAT  
BEI/BIAE  
15  
16  
GCC  
STAT Chỉ thị trạng thái giám sát  
MFAS Tính hiệu đồng chỉnh đa khung  
31  
32  
Kênh thông báo đồng bộ OTN  
Mào đầu dự phòng  
OSMC  
RES  
Operator  
specific  
Định dạng điểm nguồn truy cập  
Giám sát đoạn ghép  
Nhận dạng dấu vết  
SAPI  
SM  
TTI  
63  
SM#2 to n  
1
2
3
RES  
BIP-8  
2
3
4
5
6
7
8
1
RES  
BEI/BIAE  
Hình 2.11: Cấu trúc khung OTUCn, đồng chỉnh khung và mào đầu OTUCn  
Cấu trúc khung OTUCn gồm n × 4 hàng và 3824 cột dựa trên cấu trúc khung ODUCn. Các  
byte mào đầu được sắp xếp tại hàng 1 từ cột 1 đến cột 14. Cụ thể:  
- Cột 1 đến 7 của hàng 1 chứa mào đầu đồng chỉnh khung, đa khung (FA OH).  
- Cột 8 đến 14 của hàng 1 chưa mào đầu giám sát đoạn ghép (SM), kênh thông tin  
chung (GCC), và các mào đầu dự phòng (RES).  
15  
Cột  
Hàng  
7
8
115  
3824  
1
1
FA OH OTUk OH  
2
3
4
SM  
2
8
9
10 11  
13 14  
1
3
4
5
6
7
12  
1
2
3
1
FAS  
SM  
GCC0  
TTI  
BIP-8  
BDI  
BEI  
Chỉ thị phản hồi sự cố  
Chỉ thị phản hồi lỗi  
0
1 2  
3
4
5
6
7
8
BIAE Chỉ thị phản hồi lỗi đồng chỉnh dữ liệu dến  
BIP-8 Sửa lỗi xen kẽ chẵn lẻ  
DAPI Định dạng điểm truy cập đích  
FA  
FAS  
SAPI  
DAPI  
RES  
BEI/BIAE  
15  
16  
Đồng chỉnh khung  
Tín hiệu đồng chỉnh khung  
GCC Kênh thông tin chung  
31  
32  
IAE  
Chỉ thị lỗi đồng chỉnh của tín hiệu đến  
MFAS Tín hiệu đồng chỉnh đa khung  
OSMC Kênh thông báo đồng bộ OTN  
Operator  
specific  
RES  
Mào đầu dự phòng  
SAPI Định dạng điểm nguồn truy cập  
SM  
TTI  
63  
Giám sát đoạn ghép  
Nhận dạng dấu vết  
Hình 2.12: Cấu trúc khung OUT 25 và OTU 50, đồng chỉnh khung và mào đầu OTU  
Cấu trúc khung OTU25 và OTU50 gồm 4 hàng và 3824 cột dựa trên cấu trúc khung ODU25  
và ODU50.  
Các byte mào đầu nằm được sắp xếp ở hàng 1 cột 1 đến 14. Cụ thể:  
- Cột 1 đến 7 của hàng 1 chứa mào đầu đồng chỉnh khung, đa khung (FA OH).  
- Cột 8 đến 14 của hàng 1 chưa mào đầu giám sát đoạn ghép (SM), kênh thông tin chung  
(GCC), kênh báo hiệu đồng bộ OTN (OSMC) và các mào đầu dự phòng (RES).  
Sửa lỗi chuyển tiếp, mã hóa (ví dụ: xáo trộn), giải mã và thứ tự truyền của OTU25 và  
OTU50 được chỉ định cho các giao diện OTN liên miền với mã ứng dụng trong các Khuyến nghị  
cụ thể về giao diện (ITU-T G.709.4).  
2.5.3 Mào đầu đồng chỉnh khung  
2.5.3.1 Tín hiệu đồng chỉnh khung (FAS)  
16  
Tín hiệu OTUk-FAS sáu byte (Hình 2.13) được xác định trong hàng 1, cột từ 1 đến 6 của  
mào đầu OTUk. OA1 là "1111 0110". OA2 là "0010 1000".  
FAS OH Byte 1  
1 2  
FAS OH Byte 2  
1 2  
FAS OH Byte 3  
8 1 2  
FAS OH Byte 4  
1 2  
FAS OH Byte 5  
8 1 2  
FAS OH Byte 6  
1 2 8  
4
4
4
4
4
4
3
5 6 7  
3
5 6 7  
3
5 6 7  
3
5 6 7  
3
5 6 7  
3
6 7  
OA1  
OA1  
OA1  
OA1  
OA1  
OA1  
Hình 2.13: Cấu trúc tín hiệu mào đầu đồng chỉnh khung  
2.5.3.2 Tín hiệu đồng chỉnh đa khung (MFAS)  
Một số tín hiệu mào đầu OTUk và ODUk trải dài trên nhiều khung OTUk / ODUk. Một  
byte tín hiệu căn chỉnh đa khung (MFAS) được xác định trong hàng 1, cột 7 của mào đầu OTUk /  
ODUk (Hình 2.20). Giá trị của byte MFAS sẽ được tăng lên mỗi khung OTUk / ODUk trong một  
đa khung gồm 256 khung.  
2.5.4 Các byte mào đầu OTU  
Vị trí các byte mào đầu OTU thể hiện trong hình 2.14, hình 2.15.  
Cột  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16  
GCC0  
1
2
3
4
Mào đầu đồng chỉnh khung  
SM  
Mào đầu ODUk  
OSMRES  
RES  
Cấu trúc khung OUT#1 trong OTUk  
Cấu trúc khung OUT#1…#n trong OTUCn  
Hình 2.14: Mào đầu OTU  
SM, SM#1  
2
SM #2 đến #n  
1
2
3
1
3
TTI  
BIP-8  
TTI  
BIP-8  
0
2
3
4
5
6
6
7
7
8
2
3
4
5
6
7
8
1
1
1
SAPI  
DAPI  
OTUk  
RES  
BEI/BIAE  
BEI/BIAE  
RES  
156  
166  
2
3
4
5
8
316  
326  
OTUCn  
BEI/BIAE  
STAT  
Operator  
specific  
63  
17  
Hình 2.15: Mào đầu giám sát đoạn OTU  
2.5.4.1 Mào đầu nhận dạng dấu vết (TTI)  
Để giám sát đoạn , mào đầu nhận dạng dấu vết TTI chỉ có 1 byte được định nghĩa để truyền  
tải các tín hiệu TTI có 64-byte quy định tại mục 15.2 hoặc ITU-T G.7714.1.  
2.5.4.2 Sửa lỗi xen kẽ chẵn lẻ (BIP-8)  
Để giám sát đoạn , tín hiệu mã phát hiện lỗi một byte được xác định trong mào đầu OTU  
SM. Byte này cung cấp mã parity-8 (BIP-8) xen kẽ bit.  
2.5.4.3 Mào đầu chỉ thị phản hồi sự cố (BDI)  
Tín hiệu chỉ thị phản hồi sự cố (BDI) dùng 1 bit. BDI truyền tải trạng thái bị sự cố của tín  
hiệu được tách ra trong khối chức năng kết cuối đoạn phát đi theo hướng nguồn phát tín hiệu.  
2.5.4.4 Chỉ thị phản hồi lỗi/chỉ thị phản hồi lỗi đồng bộ tín hiệu đến (BEI/BEIA)  
Dùng 4 bít để chỉ thị lỗi phản hồi và lỗi đồng bộ. Tín hiệu này truyền về phía phát thể  
hiện số lượng khối xen kẽ -bit có lỗi, lỗi được phát hiện bởi phần giám sát đoạn OTU của phía  
thu thông qua kiểm tra BIP-8  
2.5.4.5 Chỉ thị lỗi đồng chỉnh của tín hiệu đến (IAE)  
Tín hiệu IAE chỉ có 1 bit, được xác định để cho phép các nút mạng đến của S-CMEP  
thông báo cho các nút mạng ra ngang hàng của S-CMEP biết là đã phát hiện được có một lỗi  
đồng bộ khung đã được phát hiện trên tín hiệu đến nút mạng phía phát.  
2.5.4.6 Mào đầu dự phòng (RES)  
Đối với giám sát đoạn của OTUk, OTU25 và OTU50, hai bit trong mào đầu SM được dành  
riêng để tiêu chuẩn hóa quốc tế trong tương lai. Chúng được đặt thành "00".  
2.5.4.7 Mào đầu chỉ thị trạng thái giám sát OTUCn (STAT)  
Đối với giám sát đoạn, ba bit được định nghĩa là các bit trạng thái (STAT). Chúng cho biết  
sự hiện diện của tín hiệu bảo trì hoặc nếu có lỗi đồng chỉnh đến ở nguồn S-CMEP.  
2.5.5 Kênh thông tin chung (GCC0)  
Hai byte trong OTU hỗ trợ kênh thông tin chung hoặc kênh khám phá như được miêu tả  
trong [ITU-T G.7714.1] giữa các điểm kết thúc OTU.  
2.5.6 Mào đầu dự phòng (RES)  
18  
Một byte mào đầu OTU trong cấu trúc khung OTU # 1 được dành cho quá trình tiêu chuẩn  
hóa quốc tế trong tương lai. Byte này nằm ở hàng 1, cột 14 đặt tất cả thành 0.  
2.5.7 Kênh thông báo đồng bộ OTN (OMSC)  
Đối với mục đích đồng bộ hóa, một byte trong mào đầu OTU như một kênh thông báo đồng  
bộ hóa OTN để vận chuyển các bản tin SSM, eSSM và PTP trong các giao diện SOTU và MOTU.  
CHƯƠNG 3  
KIẾN TRÚC MODULE TẠO KHUNG TÍN HIỆU TRONG OTN  
3.1 Cấu trúc một số khung tín hiệu điển hình  
3.1.1 Cấu trúc khung STM-1, STM-n trong SDH  
F = 9 270 = 2430  
125s  
FAS  
FAS  
FAS  
FAS  
270 cột  
1
9
1
RSOH  
FAS: Tín hiệu đồng  
chỉnh khung  
AU-nPTR  
9 dòng  
4
Vùng tải trọng  
MSOH  
9
125s  
Hình 3.1: Cấu trúc khung STM-1  
F = 2430 Byte n  
125s  
FAS  
FAS  
FAS  
FAS  
270 cột n  
261 cột  
9 cột  
1
4
RSOH  
n AU-PTR  
Vùng tải trọng  
9 dòng  
MSOH  
125s  
9
Hình 3.2: Cấu trúc khung STM-n  
3.1.2 Cấu trúc khung ATM  
Hình 3.3: Cấu trúc khung ATM  
3.1.3 Cấu trúc khung Ethernet  
Cấu trúc một khung Ethernet cơ bản được thể hiện như hình 3.4.  
64 bít 48 bít 48 bít 16 bít 46 đến 1500 byte  
32 bít  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu kiến trúc và tạo khung tín hiệu trong mạng truyền tải quang (OTN)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_kien_truc_va_tao_khung_tin_hieu.pdf