Tóm tắt Luận văn Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bình Định

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN  
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
CHO NGÀNH Y TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 60.31.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Đà Nẵng – Năm 2011  
2
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Hữu Hòa  
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Quang Bình  
Phản biện 2: TS. Nguyễn Duy Thục  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Kinh tế phát triển họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 3 và 4  
tháng 11 năm 2011.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng  
3
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Trong những năm qua ngành y tế nước ta đã không ngừng phát  
triển, thu được những thành tựu to lớn trong công tác y tế dự phòng,  
khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Hầu hết các chỉ số  
cơ bản về sức khỏe đều đạt so với mục tiêu quốc gia đề ra. Tuy  
nhiên, với sức ép gia tăng dân số, sự thay đổi của mô hình bệnh tật  
theo chiều hướng ngày càng phức tạp, khó lường, sự tiến bộ không  
ngừng của khoa học, công nghệ.. ngành y tế nước ta đang đối mặt  
với nhiều thách thức, mà một thách thức lớn đó là sự thiếu hụt, mất  
cân đối của nguồn nhân lực y tế.  
Xuất phát từ thực tế này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại  
Bình Định nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo  
nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2006-2010 từ đó đề xuất các giải pháp  
đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực y tế của tỉnh giai đoạn 2011-2015.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến đào tạo nguồn  
nhân lực y tế.  
2. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực của các  
cơ sở y tế công lập do Sở Y tế Bình Định quản lý giai đoạn 2006-  
2010.  
3. Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân  
lực y tế cho các cơ sở y tế công lập do Sở Y tế Bình Định quản lý  
giai đoạn 2011 - 2015.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
4
Cán bộ y tế chuyên môn y, dược đang công tác tại các cơ sở y tế  
công lập tuyến tỉnh, huyện và xã, phường, thị trấn do Sở Y tế tỉnh  
Bình Định quản lý và thực hiện công tác đào tạo.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Nội dung: tập trung phân tích thực trạng công tác đào tạo  
nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 - 2010  
và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho  
ngành y tế tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015.  
- Không gian: nghiên cứu các nội dung trên tại các cơ sở y tế  
công lập do Sở Y tế tỉnh Bình Định quản lý.  
- Thời gian: các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý  
nghĩa đối với ngành y tế Bình Định cho giai đoạn 2011-2015.  
3.3. Phương pháp nghiên cứu  
- Thu thập thông tin thứ cấp: các văn bản có liên quan đến đào  
tạo nguồn nhân lực y tế của Đảng và Nhà nước; các báo cáo tổng kết  
công tác hàng năm của ngành y tế Bình Định từ 2006-2010; các báo  
cáo chính thức của Sở Y tế về nhân lực, đào tạo nhân lực của ngành  
y tế các năm từ 2006-2010; các bản kế hoạch đào tạo hoặc tổng kết  
công tác năm của các đơn vị trong ngành các năm từ 2006-2010.  
- Thực hiện phỏng vấn cán bộ lãnh đạo các đơn vị về công tác  
đào tạo: thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn dành cho cán bộ lãnh đạo về  
công tác đào tạo; tác giả phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo các đơn vị theo  
bộ câu hỏi thống nhất.  
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
5. Bố cục của luận văn:  
Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn  
được chia thành các chương như sau:  
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nguồn nhân  
lực; - Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế  
tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 – 2010;  
5
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân  
lực ngành y tế tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 – 2015.  
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN  
VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
1.1.1. Một số khái niệm  
- Nhân lực  
Từ điển tiếng Việt, trung tâm Từ điển, nhà xuất bản Đà Nẵng,  
1997 cho rằng: “Nhân lực là sức người về mặt dùng trong lao động  
sản xuất”. Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong thân thể  
của một con người.  
- Nguồn nhân lực  
+ Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng và năng lực của  
con người được huy động vào trong quá trình lao động sản xuất và  
phát triển của một quốc gia hay một địa phương.  
Nguồn nhân lực được đặc trưng bởi hai yếu tố cơ bản: số lượng  
và chất lượng.  
+ Nguồn nhân lực y tế: theo TCYTTG: “Nhân lực y tế bao gồm  
tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng  
cao sức khỏe”. Theo đó, nhân viên y tế bao gồm những người cung  
cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và cả các nhân viên hỗ  
trợ khác mà không trực tiếp cung cấp dịch vụ y tế.  
- Đào tạo nguồn nhân lực  
Là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực  
theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập để làm cho  
người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả  
hơn trong công tác của họ.  
1.1.2. Ý nghĩa của công tác đào tạo nguồn nhân lực  
6
- Đối với các tổ chức sử dụng lao động  
+ Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền sản xuất hiện đại và  
sự tiến bộ của khoa học-kỹ thuật và công nghệ;  
+ Đảm bảo sản xuất - kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao.  
- Đối với bản thân người lao động  
+ Giúp người lao động nâng cao trình độ học vấn, nghiệp vụ  
chuyên môn để theo kịp với điều kiện khoa học và kỹ thuật mới;  
+ Tăng động lực làm việc cũng như nâng cao niềm tự hào về  
nghề nghiệp của bản thân và gắn bó hơn với tổ chức.  
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội  
+ Nâng cao trình độ tay nghề, khả năng chuyên môn của nguồn  
nhân lực càng cao thì càng làm cho nền kinh tế phát triển;  
+ Tăng sự hiểu biết về luật pháp, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các  
nhóm lợi ích, các dân tộc;  
1.1.3. Đặc điểm của ngành y tế ảnh hưởng đến nguồn nhân lực  
- Những đặc điểm:  
+ Là ngành khoa học đa dạng, phong phú, đòi hỏi sự phát triển  
cao về kỹ thuật, công nghệ;  
+ Là ngành có rất nhiều chuyên ngành, mỗi chuyên ngành vừa  
có tính độc lập vừa có tính gắn kết với các chuyên ngành khác;  
+ Là ngành cung ứng dịch vụ và thuộc hệ thống chính sách an  
sinh xã hội.  
+ Luôn nhận được sự quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân, chịu  
sự phán xét cao của dư luận xã hội khi xảy ra những sai sót trong  
chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế.  
- Những đặc điểm kể trên của ngành y tế ảnh hưởng đến nguồn  
nhân lực như sau:  
+ Đòi hỏi một số lượng lớn nhân viên để phục vụ trong các  
chuyên ngành khác nhau.  
7
+ Nhân viên y tế phải là những người không những có trí tuệ cao  
mà còn phải có đạo đức tốt.  
+ Nhân viên y tế phải được sự quan tâm, đãi ngộ đặc biệt của  
Nhà nước và xã hội để họ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.  
+ Đào tạo nhân viên y tế là một quá trình liên tục được thực hiện  
một cách bài bản, công phu, tốn kém và mất nhiều thời gian, công  
sức. Đào tạo nhân viên y tế luôn phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý  
thuyết và thực hành.  
1.2. NỘI DUNG CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
1.2.1. Xác định mục tiêu đào tạo  
Xác định mục tiêu đào tạo tức là phải xác định mục đích, yêu cầu  
của sản phẩm khi quá trình đào tạo kết thúc.  
Xác định mục tiêu đào tạo giúp tìm ra sự sai khác giữa yêu cầu  
công việc và khả năng của người lao động nhằm hạn chế sự sai khác  
đó đến mức tối đa.  
Việc xác định mục tiêu đào tạo trước hết phải xuất phát từ yêu cầu  
của công việc, từ mục tiêu của tổ chức, từ chiến lược phát triển của  
đơn vị.  
1.2.2. Xác định các kiến thức cần đào tạo  
Xác định kiến thức cần đào tạo cho nguồn nhân lực chính là xác  
định cấp bậc cần đào tạo, ngành nghề cần đào tạo và kết cấu chương  
trình phù hợp với mục tiêu cần đạt.  
Kiến thức cần đào tạo chính là nội dung chính để tạo ra các sản  
phẩm theo đúng mục tiêu đã đề ra.  
Ứng với từng mục tiêu nhất định sẽ cần có những loại kiến thức  
nhất định. Nhà quản lí cần xem xét và chuyển đổi từ mục tiêu cụ thể  
của các loại nhân lực cần đào tạo thành những yêu cầu nhất định về  
kiến thức cần có để người lao động bổ sung trong tương lai.  
8
1.2.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo  
Xây dựng kế hoạch đào tạo là xác định nhu cầu về số lượng, chất  
lượng, thời gian, địa điểm tổ chức và đối tượng tham gia đào tạo.  
Việc xây dựng kế hoạch đào tạo tốt sẽ giúp đơn vị đào tạo ra số  
lượng lao động thích hợp với chất lượng thích hợp, cơ cấu thành phần  
hợp lí cho việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội nhất định. Nhờ  
vậy, sẽ loại trừ được hiện tượng khi quá thừa, khi quá thiếu các loại  
lao động, nhất là các loại lao động bậc cao, lao động đặc thù.  
1.2.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo  
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp đào tạo. Nhìn  
chung tên gọi mỗi phương pháp có thể khác nhau, nhưng cách đào  
tạo và nội dung đào tạo tương đối giống nhau.  
Các phương pháp đào tạo được tiến hành không chỉ trong công  
việc mà cả ngoài công việc. Gồm: đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công  
việc; học nghề; tổ chức ra các lớp cạnh doanh nghiệp; cử đi học các  
trường lớp chuyên nghiệp; cử đi học các trường lớp chính qui...  
1.2.5. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo  
Sau khi đã xác định được mục tiêu đào tạo và lựa chọn được  
phương pháp cũng như phương tiện thích hợp, nhà quản lý phải lên  
kế hoạch chuẩn bị cho việc đào tạo gồm: xây dựng chương trình học  
tập, tổ chức các khóa học, mời người giảng dạy, hướng dẫn và chuẩn  
bị các điều kiện vật chất khác như sách vở tài liệu, phòng ốc, dụng cụ  
theo phương pháp đào tạo yêu cầu, cuối cùng là chuẩn bị về mặt tài  
chính, tiền bạc.... Theo dõi, nhắc nhở và uốn nắn kịp thời những sai  
sót, khắc phục những trở ngại có thể có trong quá trình thực hiện để  
đạt được kết quả tốt nhất với chi phí và thời gian ngắn nhất.  
1.2.6. Đánh giá kết quả đào tạo  
Cũng giống như các hoạt động khác trong doanh nghiệp, hoạt  
động đào tạo cũng cần được đánh giá để xem kết quả thu được là gì  
và rút ra bài học kinh nghiệm cho các lần đào tạo tiếp theo.  
9
Để đánh giá kết quả đào tạo cần phải đánh giá chương trình đào  
tạo để xác định xem có đáp ứng được mục tiêu đưa ra không và  
những thay đổi về hiệu quả đó của học viên có thể kết luận là do  
chương trình đào tạo mang lại không. Tiêu chuẩn về hiệu quả cần  
được đánh giá trong và ngay sau quá trình đào tạo.  
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO  
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ  
- Yêu cầu về chất lượng các dịch vụ y tế ngày càng cao;  
- Qui mô dân số và sự phát triển dân số: là cơ sở để xác định số  
lượng giường bệnh và số lượng CBYT cần có tại mỗi địa phương.  
Dân số càng tăng thì nhu cầu về bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng.. cũng  
càng tăng và nhu cầu đào tạo cũng tăng theo;  
- Chất lượng nguồn nhân lực hiện có của ngành: là một trong  
những yếu tố quan trọng để xác định nhu cầu đào tạo;  
- Mô hình bệnh tật: là cơ sở để xác định số lượng cần thiết cho  
các chuyên ngành cần được đào tạo;  
- Chiến lược phát triển của ngành và kế hoạch phát triển của  
từng đơn vị;  
- Năng lực của các cơ sở đào tạo: Cơ sở đào tạo;  
- Khả năng và nhu cầu học tập của người lao động;  
- Chính sách tài chính cho đào tạo: Kinh phí là một trong những  
nguồn lực quan trọng quyết định việc xác định mục tiêu, nội dung,  
phương pháp và qui mô đào tạo;  
- Chính sách đãi ngộ đối với người được đào tạo: Để thực hiện  
công tác đào tạo cần phải có chính sách phù hợp nhằm đảm bảo đạt  
được các mục tiêu đào tạo, khuyến khích người học trước, trong và  
sau khi đào tạo  
.
Việc đề ra các chính sách phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy và  
nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo, các chính sách cần được  
điều chỉnh bổ sung kịp thời để phù hợp với thực tiễn. Sự không phù  
10  
hợp của chính sách chắc chắn sẽ làm cho công tác đào tạo gặp khó  
khăn, trì trệ và kém phát triển.  
1.4. KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ  
CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC  
Thiếu hụt bác sỹ và mất cân đối trong phân bổ nhân lực y tế là  
một vấn đề của nhiều quốc gia, giải pháp nhằm giải quyết tình trạng  
này ở một số nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia,  
Myanmar, Philippines,... là:  
Tăng cường đào tạo: mở rộng mạng lưới đào tạo nhân lực y tế  
trong nước. Các chương trình đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo  
chuyên khoa được phát triển dựa theo nhu cầu thực tế của đất nước  
theo từng giai đoạn.  
Chính sách tài chính: Chế độ khuyến khích bằng lương và phụ  
cấp cho bác sỹ làm việc ở nông thôn; Cho vay tiền học, cấp học bổng  
có điều kiện cho sinh viên y khoa.  
Ngoài ra, còn một số chính sách khá như: các chương trình  
đào tạo chuẩn được phê duyệt; Đưa các trường đào tạo y khoa về tại  
nông thôn.  
11  
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO  
NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH  
GIAI ĐOẠN 2006-2010  
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH ẢNH  
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên  
Bình Định là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ. Với  
những thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông; sự ưu đãi về khí hậu;  
nguồn tài nguyên thiên nhiên khá dồi dào và sự hấp dẫn của miền đất  
võ và những di tích văn hóa Chămpa… Bình Định có điều kiện phát  
triển kinh tế. Để có thể khai thác có hiệu quả những tiềm năng đó,  
việc đào tạo đội ngũ trí thức, công nhân lao động là nhiệm vụ hết sức  
quan trọng và ưu tiên đầu tư của tỉnh.  
2.1.2. Đặc điểm kinh tế  
Với sự phát triển kinh tế tương đối nhanh, ổn định trong những năm  
qua, đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tỉnh đã được  
nâng cao rõ rệt, lực lượng lao động ngày càng phát triển… vì vậy nhu  
cầu về khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng  
cao. Để đáp ứng được nhu cầu này, tỉnh Bình Định đã đầu tư, phát triển  
hệ thống y tế khá đồng bộ và toàn diện từ tỉnh đến cơ sở. Tuy nhiên, để  
đảm bảo sự phát triển bền vững và có chất lượng của ngành y tế, việc  
đào tạo một đội ngũ cán bộ y tế đủ về số lượng và đảm bảo về chất  
lượng là yêu cầu hết sức cấp thiết hiện nay của tỉnh và ngành y tế.  
2.1.3. Đặc điểm xã hội  
12  
Những vấn đề về sự phân bổ dân số không đồng đều, tốc độ già  
hóa dân số nhanh chóng, tỷ lệ hộ nghèo cao, tỷ lệ người dân tham gia  
bảo hiểm y tế còn thấp và không đồng đều giữa các vùng, sự đa dạng  
về dân tộc và phong tục tập quán…đặt ra cho ngành y tế những thách  
thức không nhỏ về cung cấp dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe ban  
đầu, đào tạo nguồn nhân lực y tế…  
2.1.4. Tình hình phát triển ngành y tế trong thời gian qua  
2.1.4.1. Phát triển về số lượng cơ sở y tế  
Trong 5 năm qua, đã có sự tăng lên về số lượng các cơ sở y tế  
công lập trên địa bàn tỉnh Bình Định. Sự tăng lên về số lượng các cơ  
sở y tế đã đáp ứng yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ của ngành và  
đáp ứng nhu cầu cung ứng dịch vụ y tế cho nhân dân. Điều này cũng  
đặt ra yêu cầu rất lớn đối với sự phát triển nguồn nhân lực và đào tạo  
nguồn nhân lực y tế của tỉnh.  
2.1.4.2. Tình hình thực hiện công tác y tế dự phòng, khám chữa  
bệnh, củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở  
Trong những năm qua, ngành Y tế Bình Định đã đạt được một  
số kết quả trong công tác y tế dự phòng và khám chữa bệnh, trong  
việc triển khai ứng dụng các kỹ thuật mới vào chẩn đoán và điều trị,  
đầu tư để nâng cấp, xây mới các cơ sở y tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều  
bất cập, điều đó đặt ra những yêu cầu cơ bản đối với công tác đào tạo  
nguồn nhân lực y tế về số lượng, chất lượng, quản lí và sử dụng.  
2.1.4.3. Phát triển về nhân lực y tế  
Số lượng CBYT tại tất cả các tuyến đều tăng trong những năm  
qua, nhưng chỉ tiêu CBYT trên 1 vạn dân chỉ tăng đối với điều  
dưỡng, còn bác sỹ và dược sỹ đại học gần như không đổi trong 5  
năm qua. Nếu so với mặt bằng chung của cả nước thì số lượng bác  
13  
sỹ, dược sỹ đại học của tỉnh là quá thấp. Thực trạng này đặt ra một  
nhu cầu rất lớn về đào tạo bác sỹ và dược sỹ đại học của tỉnh.  
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ  
2.2.1. Thực trạng về xác định mục tiêu đào tạo  
Ngành y tế không lập quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế  
cho giai đoạn 2006–2010. Việc thực hiện công tác đào tạo mà không  
có một mục tiêu tổng thể đối với toàn ngành và từng đơn vị cũng  
chưa chú trọng đến việc xác định rõ mục tiêu đào tạo và việc xác  
định mục tiêu chưa cụ thể, rõ ràng, chắc chắn đã làm hạn chế đáng kể  
đến hiệu quả của đào tạo nguồn nhân lực y tế.  
2.2.2. Thực trạng về xác định kiến thức cần đào tạo  
Kết quả phỏng vấn 23 cán bộ lãnh đạo của 23 đơn vị trực thuộc  
trong ngành về thực trạng xác định kiến thức, kỹ năng đào tạo cho  
thấy hầu hết các ý kiến cho rằng việc xác định kiến thức, kỹ năng cần  
đào tạo cho CBYT được căn cứ vào quá trình thực hiện chức năng,  
nhiệm vụ của đơn vị (16/23). Các căn cứ phổ biến khác là thực trạng  
về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CBYT, tiêu chuẩn qui định  
và qui hoạch CBYT.  
Như vậy có thể thấy quá trình xác định kiến thức, kỹ năng cần  
đào tạo CBYT tại các đơn vị đã được dựa trên những cơ sở nhất  
định. Tuy nhiên, rất ít lãnh đạo đơn vị nhận thấy việc xác định kiến  
thức, kỹ năng đào tạo cần dựa vào kết quả kiểm tra, giám sát công  
việc (1/23). Theo chúng tôi qua kiểm tra, giám sát sẽ nhận biết được  
khá chính xác các kiến thức, kỹ năng còn thiếu hụt của CBYT để từ  
đó lựa chọn kiến thức, kỹ năng cần đào tạo cho họ.  
2.2.3. Thực trạng về xây dựng kế hoạch đào tạo  
14  
Kết quả xem xét các bản kế hoạch đào tạo năm 2010 tại 08 đơn  
vị đầu mối thực hiện các chương trình y tế quốc gia cho thấy 100%  
các bản kế hoạch đào tạo đạt yêu cầu đề ra. Tuy nhiên, qua khảo sát  
có thể nêu một số tồn tại trong lập kế hoạch đào tạo như sau:  
- Việc xem xét đối tượng được đào tạo chưa được tốt, có tình  
trạng một học viên được mời tham gia quá nhiều lớp đào tạo của các  
chương trình khác nhau.  
- Thời gian tổ chức lớp đào tạo chưa có sự trao đổi thông tin chặt  
chẽ giữa các đơn vị nên có sự trùng về thời gian đào tạo giữa các lớp.  
- Địa điểm mở lớp đào tạo hầu như ở tại thành phố Qui Nhơn, do  
vậy chi phí đi lại, sinh hoạt tốn kém cho các huyện ở xa.  
- Về kinh phí chi cử cán bộ đi đào tạo tốn kém  
2.2.4. Thực trạng về lựa chọn phương pháp đào tạo  
Kết quả tiến hành khảo sát tại 23 đơn vị trực thuộc ngành và  
phỏng vấn cán bộ lãnh đạo của các đơn vị về các phương pháp đào  
tạo đang được áp dụng cho thấy các đơn vị đã áp dụng cả hai phương  
pháp đào tạo là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc:  
- Phương pháp phổ biến nhất của đào tạo trong công việc là đào  
tạo theo cách “cầm tay, chỉ việc” với 100% đơn vị áp dụng, điều này  
là dễ hiểu vì phương pháp đào tạo tại chỗ hiệu quả và gần như không  
đòi hỏi chi phí.  
- Phương pháp đào tạo ngoài công việc được hầu hết các đơn vị  
áp dụng, mà phổ biến là đào tạo ngắn hạn, cử đi đào tạo theo hệ  
thống văn bằng quốc gia, tổ chức tập huấn, cử cán bộ tham dự hội  
nghị, hội thảo...  
+ Đào tạo theo hệ thống đào tạo văn bằng quốc gia: là một trong  
những phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất, chính vì vậy có  
100% đơn vị áp dụng phương pháp này. Nếu đào tạo ngắn hạn mang  
15  
tính cấp thời và bổ trợ thì đào tạo chính qui sẽ đạt được những qui  
chuẩn về tiêu chuẩn cán bộ và mang tính bền vững.  
Các phương pháp đào tạo đang được áp dụng theo qui định của  
Bộ Giáo dục và đào tạo gồm: đào tạo chính qui; đào tạo chuyên tu;  
đào tạo theo địa chỉ sử dụng; đào tạo cử tuyển.  
Chúng tôi đã thu thập các báo cáo chính thức của Sở Y tế về kết  
quả đào tạo theo hệ thống văn bằng đối với các cơ sở y tế công lập  
của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 cho kết quả như sau:  
Bảng 2.12: Số CBYT được cử đi đào tạo đã tốt nghiệp  
Năm  
Tổng  
số  
Bậc học  
2006 2007 2008 2009 2010  
* Chuyên môn Y  
Tiến sỹ  
00  
03  
05  
18  
18  
10  
00  
07  
06  
25  
06  
08  
00  
04  
05  
36  
04  
07  
01  
07  
18  
34  
11  
51  
04  
00  
01  
13  
28  
28  
05  
25  
Thạc sỹ  
Bác sỹ CK II  
Bác sỹ CK I  
Bác sỹ  
35  
126  
67  
Cử nhân  
104  
* Chuyên môn  
Dược  
- Thạc sỹ Dược  
- Dược sỹ CK I  
- Dược sỹ Đại học  
Tổng cộng  
02  
02  
58  
02  
07  
01  
01  
01  
02  
53  
57 123  
76  
367  
Nguồn: Báo cáo nhân lực y tế hàng năm của Sở Y tế [15]  
Từ năm 2006 đến 2010, toàn ngành đã có 367 CBYT được cử đi  
đào tạo tốt nghiệp ra trường. Bác sỹ chuyên khoa I chiếm tỷ lệ cao  
16  
nhất: 34,3%, tiếp theo là cử nhân (kỹ thuật viên, điều dưỡng, hộ  
sinh): 28,3% và bác sỹ đa khoa: 18,3%. Số lượng dược sỹ tốt nghiệp  
rất ít, chỉ có 02 dược sỹ chuyên khoa I và 07 dược sỹ đại học.  
Từ năm 2008 đến nay đã có sự gia tăng đáng kể đào tạo sau đại  
học như chuyên khoa I, II. Nguyên nhân chính là do BVĐK tỉnh  
được Bộ Y tế công nhận là cơ sở đào tạo thực hành của Trường Đại  
học Y Dược Huế, do vậy Sở Y tế đã phối hợp với Nhà trường để mở  
các lớp đào tạo sau đại học tại chỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc  
mở rộng qui mô đào tạo của tỉnh.  
Ngoài các CBYT đã tốt nghiệp về công tác, còn có các CBYT và  
học sinh đã cử đi đào tạo sẽ tốt nghiệp trong những năm tới như sau:  
Bảng 2.17: Số CBYT cử đi đào tạo dự kiến tốt nghiệp 2011-2015  
Đơn vị tính: Người  
Năm  
Tổng  
số  
Bậc học  
2011 2012 2013 2014 2015  
* Chuyên môn Y  
Tiến sỹ  
4
4
1
1
06  
04  
Thạc sỹ  
Bác sỹ CK II  
Bác sỹ CK I  
Bác sỹ  
10  
20  
12  
35  
10  
20  
18  
64  
19  
15  
18  
15  
21  
05  
88  
Cử nhân  
114  
* Chuyên môn  
Dược  
Thạc sỹ Dược  
Dược sỹ CK I  
Dược sỹ Đại học  
04  
01  
07  
32  
17  
84  
Nguồn: Báo cáo nhân lực y tế hàng năm của Sở Y tế [15]  
Tổng cộng  
89  
42  
33  
26  
274  
Theo kết quả của bảng trên, có 274 CBYT đã được cử đi đào tạo  
và sẽ tốt nghiệp trong những năm tới, trong đó, bác sỹ sẽ ra trường là  
88 người và dược sỹ đại học là 32 người.  
+ Cử CBYT tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học: do các hội  
nghị, hội thảo khoa học được tổ chức khá thường xuyên tại các viện,  
bệnh viện đầu ngành và trong tỉnh nên tạo điều kiện cho nhiều  
CBYT được tham gia.  
+ Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, quản lý:  
đây là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến nhất  
hiện nay cho cả hệ điều trị và dự phòng (22/23 đơn vị thực hiện), đặc  
biệt là các chương trình mục tiêu y tế quốc gia.  
- Các phương pháp đào tạo khác: như tổ chức sinh hoạt khoa  
học, đi thăm quan học tập mô hình cũng được các đơn vị sử dụng  
khá rộng rãi. Riêng đối với đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài chỉ có 2  
đơn vị thực hiện, do những khó khăn về kinh phí, trình độ ngoại ngữ  
của CBYT... nên phương pháp này ít được sử dụng.  
2.2.5. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý quá trình đào tạo  
Kết quả khảo sát việc tổ chức và quản lý các lớp đào tạo tại 08  
đơn vị cho thấy công tác tổ chức và quản lý đào tạo đã thực hiện khá  
tốt trong quá trình đào tạo, tuy nhiên những công việc cần được thực  
hiện sau khi kết thúc đào tạo ít được thực hiện đó là báo cáo kết quả  
đào tạo, tổ chức rút kinh nghiệm và ban hành văn bản nhắc nhở, chấn  
chỉnh sau đào tạo.  
2.2.6. Thực trạng công tác đánh giá kết quả đào tạo  
Kết quả phỏng vấn cán bộ lãnh đạo của các đơn vị về thực hiện  
đánh giá kết quả đào tạo cho thấy có 18/23 đơn vị thực hiện đánh giá  
18  
công tác đào tạo, có 5/23 đơn vị không thực hiện đánh giá công tác  
đào tạo. Việc đánh giá kết quả đào tạo tại các đơn vị được thực hiện  
theo phương pháp thông qua chất lượng công việc sau đào tạo và  
nhiều phương pháp đánh giá khác nhau.  
2.2.7. Thực trạng về kinh phí sử dụng cho đào tạo  
Chi cho đào tạo có xu hướng giảm mặc dù tổng chi tiêu của toàn  
ngành tăng lên hàng năm. Kinh phí chi hoạt động của các đơn vị điều  
trị và khối dự phòng đều tăng lên qua các năm, nhưng tỷ lệ kinh phí  
chi cho công tác đào tạo so với tổng kinh phí chi hoạt động lại giảm  
dần qua các năm.  
2.2.8. Thực trạng về chính sách đào tạo  
Trong những năm qua, ngành y tế Bình Định đã thực hiện khá  
đầy đủ các chế độ đối với CBYT được cử đi học theo quy định.  
Ngoài ra, thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ đã có những qui định cụ  
thể trong việc hỗ trợ cho CBYT được cử đi đào tạo.  
2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI, HẠN CHẾ  
- Việc ban hành các chế độ, chính sách về đãi ngộ, đào tạo của  
tỉnh chưa xem xét một cách toàn diện tính đặc biệt của ngành y tế;  
- Chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng chưa được quy định cụ  
thể và chưa được thông báo rộng rãi cho người dân;  
- Kinh phí cấp cho ngành y tế hàng năm vẫn còn thấp;  
- Việc lập kế hoạch đào tạo và việc xác định mục tiêu đào tạo  
chưa dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, xác định những  
vấn đề ưu tiên;  
- Tình trạng thiếu hụt nhân lực và phân bổ nguồn nhân lực  
không đồng đều;  
- Đào tạo tại nước ngoài còn ít là do sự hạn hẹp về kinh phí cho  
đào tạo, khả năng về ngoại ngữ của CBYT còn yếu...  
19  
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO  
NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH  
GIAI ĐOẠN 2011 – 2015  
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
3.1.1. Nhu cầu xã hội  
- Nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người dân đòi hỏi  
tăng chất lượng dịch vụ y tế công.  
- Sự phát triển của mạng lưới y tế: hiện nay, mạng lưới y tế của  
tỉnh đang tiếp tục được củng cố và mở rộng qui mô.  
3.1.2. Chiến lược phát triển ngành y tế  
Căn cứ vào chỉ tiêu nguồn nhân lực y tế của Việt Nam đến năm  
2015 do Chính phủ đã xác định và tình hình thực tiễn của tỉnh Bình  
Định, chúng tôi đề xuất các chỉ tiêu nguồn nhân lực y tế đến năm  
2015 của tỉnh như sau:  
- 35 nhân lực y tế/10.000 dân;  
- 7 bác sỹ/10.000 dân;  
- 0,5 dược sỹ đại học/10.000 dân;  
- 12 điều dưỡng/10.000 dân;  
- 5 kỹ thuật viên/10.000 dân;  
3.1.3. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi đào tạo nguồn  
nhân lực  
- Đảm bảo nguyên tắc “vừa hồng, vừa chuyên”;  
- Phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển  
của đơn vị để thực hiện đào tạo CBYT có trình độ chuyên môn phù  
hợp;  
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người  
được cử đi đào tạo.  
20  
- Sử dụng có hiệu quả sau đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho  
việc thăng tiến nghề nghiệp sau đào tạo.  
3.2. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
Y TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015  
3.2.1. Giải pháp để hoàn thiện việc xác định mục tiêu đào tạo  
Để triển khai công tác đào tạo được tốt thì cần lập kế hoạch đào  
tạo, trong đó xác định rõ các mục tiêu đào tạo là hết sức quan trọng.  
Để xác định mục tiêu đào tạo được tốt cần thực hiện tốt việc  
đánh giá thực trạng, xác định các vấn đề ưu tiên. Tùy thuộc vào kế  
hoạch đào tạo được lập để xác định cần có những loại mục tiêu nào.  
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện việc lựa chọn kiến thức cần đào tạo  
Để hoàn thiện việc lựa chọn kiến thức đào tạo cho CBYT cần  
thực hiện những biện pháp sau:  
- Thực hiện đánh giá khả năng hoàn thành công việc của CBYT  
để xác định được những kiến thức, kỹ năng thiếu hụt cần đào tạo.  
- Xác định rõ phương hướng nhiệm vụ của đơn vị trong từng giai  
đoạn, đặc biệt là sự phát triển về chuyên môn.  
- Thực hiện việc đánh giá chất lượng các dịch vụ y tế thông qua  
việc hình thành đơn vị kiểm soát chất lượng hoặc thông qua các đơn  
vị đánh giá chất lượng độc lập.  
- Tổ chức đánh giá về sự hài lòng của khách hàng đối với việc  
cung cấp dịch vụ.  
- Sử dụng có hiệu quả các kết quả kiểm tra, giám sát để xác định  
những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hụt của CBYT từ đó lựa chọn  
kiến thức, kỹ năng đào tạo tương ứng.  
- Tổ chức cho CBYT thực hiện tự đánh giá kiến thức, kỹ năng  
của mình đối với công việc được giao và đề xuất những kiến thức, kỹ  
năng mà họ mong muốn được bổ sung, cập nhật  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 14680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_dao_tao_nguon_nhan_luc_cho_nganh_y_te_tinh_b.pdf