Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên Trung học cở sở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
HUỲNH THỊ KIM ANH  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ  
BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN  
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN CẨM LỆ  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH THỊ TAM THANH  
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 2: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 25  
tháng 5 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lí do chọn đề tài  
Quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn (BDCM) của giáo viên  
là một công việc thường xuyên, liên tục, để bổ sung, nâng cao năng lực  
nghề nghiệp giáo viên trong suốt quá trình giảng dạy, công tác; là sự  
nối tiếp tất yếu của đào tạo ban đầu. Đây là hoạt động ý nghĩa và có  
tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến việc nâng cao chất lượng đội  
ngũ giáo viên (GV) nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung. Yêu cầu  
về quản lý công tác tự BDCM của GV được xuất phát từ vị trí, vai trò  
của giáo dục; GV là thực trạng về chất lượng giáo dục hiện nay.  
Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng là một trong những đơn vị được đánh  
giá có nền giáo dục phổ thông khá tốt, ổn định với đội ngũ nhà giáo.  
Hàng năm Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ luôn có các chương trình bồi  
dưỡng chuyên môn cho GV THCS theo nhiều hình thức khác nhau. Sau  
đó hiệu trưởng (HT) mỗi nhà trường sẽ lập kế hoạch bồi dưỡng lại hoặc  
mỗi GV tự bồi dưỡng chuyên môn mà mình được học. Tuy nhiên việc  
quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của GV lại rơi vào tình trạng  
bỏ ngỏ, không có kế hoạch kiểm tra giám sát việc tự bồi dưỡng của GV đã  
đạt được ở mức độ nào, hơn thế nữa HT các trường THCS chưa đặt nặng  
vấn đề quản lý việc tự BDCM của GV và lãnh đạo các cấp chưa quan tâm  
nhiều đến vấn đề tự bồi dưỡng. Do đó, việc chỉ đạo của các cấp chỉ dừng  
lại ở phần bồi dưỡng chuyên môn là chủ yếu.  
Hiện nay, quản lý công tác tự BDCM của GV tại quận Cẩm Lệ nói  
riêng và cả nước nói chung, chưa có một công trình nào nghiên cứu đề  
cập đến. Xuất phát từ những thực trạng trên, để góp phần giải quyết vấn  
đề, tác giả chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng  
2
chuyên môn của giáo viên Trung học cở sở quận Cẩm Lệ thành phố  
Đà Nẵng” để nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng  
chuyên môn của giáo viên THCS quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng nhằm góp  
phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở các trường THCS trên địa  
bàn quận Cẩm Lệ.  
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo  
viên của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn quận Cẩm Lệ,  
thành phố Đà Nẵng.  
3.2. Khách thể nghiên cứu  
Công tác quản lý tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên THCS.  
4. Giả thuyết khoa học  
Hiện nay, quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên  
THCS quận Cẩm Lệ có một số bất cập. Nếu đề xuất và đưa vào áp dụng  
các biện pháp quản lý công tác tự BDCM của GV phù hợp thì sẽ góp  
phần nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV THCS trên địa  
bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Xác định cơ sở lý luận về hoạt động quản lý của hiệu trưởng đối  
với công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên trong các trường  
THCS.  
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác tự bồi  
dưỡng chuyên môn của giáo viên các trường THCS quận Cẩm Lệ,  
thành phố Đà Nẵng.  
3
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn  
của giáo viên THCS quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Số liệu nghiên cứu được thu thập, thống kê từ năm 2008 đến năm  
2012.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận  
7.2. Phương pháp quan sát  
7.3. Phương pháp điều tra  
7.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
8. Cấu trúc của luận văn  
Luận văn có dung lượng 104 trang được kết cấu với các phần  
chính:  
* Mở đầu: Giới thiệu khái quát một số vấn đề chung của đề tài.  
* Nội dung: Được bố trí thành 3 chương.  
Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên  
môn của giáo viên THCS.  
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn  
của giáo viên THCS quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.  
Chương 3. Biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn  
của giáo viên THCS quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.  
* Kết luận và khuyến nghị, tham khảo, phụ lục.  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN TRUNG  
HỌC CƠ SỞ  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Vấn đề tự bồi dưỡng nói chung, tự bồi dưỡng GV THCS nói riêng,  
từ trước đến nay được ngành Giáo dục và đào tạo và nhiều nhà nghiên  
cứu quan tâm đến.  
Các công trình nghiên cứu đã đề cập và chỉ ra những vấn đề xoay  
quanh BDTX cho GV THCS. Tuy nhiên, tại quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng  
thì việc nghiên cứu về quản lý công tác tự BDCM của GV THCS không  
có công trình nào bàn đến. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp  
phần nâng cao chất lượng đội ngũ các trường THCS TP Đà Nẵng.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, chức năng quản lý giáo dục  
a) Quản lý  
“Quản lý là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý  
đến khách thể quản lý nhằm thỏa mãn nhu cầu chung và đạt được các  
mục tiêu đã xác định”.  
b) Quản lí giáo dục  
c) Chức năng của quản lí giáo dục  
1.2.2. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn  
a) Bồi dưỡng  
“Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái  
độ nhằm nâng cao năng lực trình độ nghề nghiệp”.  
b) Chuyên môn  
Khái niệm chuyên môn được hiểu theo hai phạm vi rộng và hẹp  
khác nhau:  
5
Theo nghĩa rộng: Chuyên môn là tổ hợp các tri thức và kĩ xảo  
thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực  
hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo  
sự phân công lao động xã hội.  
Theo nghĩa hẹp: Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức  
riêng nói chung của một ngành khoa học kĩ thuật.  
c) Tự bồi dưỡng  
Tự bồi dưỡng là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng,  
kĩ xảo, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân  
tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh  
tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử,  
xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người  
học.  
d) Tự bồi dưỡng chuyên môn  
Tự bồi dưỡng chuyên môn của GV có thể coi là việc tự đổi mới,  
cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo  
viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc  
của người giáo viên.  
1.2.3. Biện pháp quản lí hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn  
a) Biện pháp quản lý, quản lý hoạt động  
b) Biện pháp quản lí hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn  
1.3. TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG HỆ THỐNG GIÁO  
DỤC QUỐC DÂN  
1.3.1. Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục  
Trung học cơ sở  
a) Vị trí  
b) Vai trò  
6
c) Mục tiêu của giáo dục phổ thông, giáo dục Trung học cơ sở  
d) Nội dung giáo dục  
e) Phương pháp giáo dục  
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên Trung học  
cơ sở  
a) Vai trò  
b) Nhiệm vụ  
c) Yêu cầu đối với giáo viên THCS  
1.4. QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN  
CỦA GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG THCS  
1.4.1. Ý nghĩa của hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn  
- Việc tự học, tự bồi dưỡng xuất phát từ nhu cầu tự thân muốn  
học hỏi, muốn gia tăng sự hiểu biết để làm việc một cách hiệu quả và  
có cuộc sống tốt đẹp hơn.  
- Tự học, tự bồi dưỡng là con đường phát triển của mỗi người.  
Bằng việc tự học, tự bồi dưỡng ở các mức độ, hình thức khác nhau, con  
người đã tiếp thu, lĩnh hội, vận dụng và phát triển các kinh nghiệm,  
kiến thức của xã hội loài người. Từ đó biến kinh nghiệm, kiến thức  
chung của xã hội thành vốn kinh nghiệm, kiến thức riêng của bản thân.  
Như vậy việc tự học, tự bồi dưỡng chính là quá trình tạo ra hệ thống giá  
trị mới trong nhân cách của con người.  
- Tự bồi dưỡng phải đảm bảo nâng cao trình độ nghiên cứu khoa  
học, tính sáng tạo, đặc điểm nhân cách mỗi cá nhân.  
- Tự bồi dưỡng giúp cho đội ngũ nhanh chóng thích nghi với sự  
phát triển giáo dục đồng thời nâng cao khả năng tiếp thu ứng dụng  
thành quả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công việc và cuộc  
sống.  
7
- Tự bồi dưỡng còn giúp đội ngũ có khả năng đánh giá kết quả  
thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đồng nghiệp và tập thể sư phạm nhà  
trường.  
1.4.2. Mục tiêu, nội dung và hình thức tự bồi dưỡng chuyên  
môn của giáo viên THCS  
a) Mục tiêu  
b) Nội dung  
c) Hình thức  
1.4.3. Hiệu trưởng với công tác quản lý việc tự bồi dưỡng  
chuyên môn của giáo viên THCS  
a) Quản lý kế hoạch tự bồi dưỡng của GV  
b) Quản lý nội dung tự bồi dưỡng  
c) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các hoạt động tự bồi dưỡng cho  
giáo viên  
d) Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động tự bồi dưỡng  
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên  
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỰ BỒI  
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS  
1.5.1. Những yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục  
trung học cơ sở  
1.5.2. Yêu cầu đổi mới công tác quản lí tự bồi dưỡng chuyên  
môn của giáo viên ở trường THCS hiện nay  
8
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG  
CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ  
QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục đích khảo sát  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
2.1.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát  
2.1.4. Phương pháp khảo sát  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH  
TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận  
Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng hiện nay  
2.2.2. Định hướng phát triển KT-XH quận Cẩm Lệ đến năm  
2020  
2.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CỦA  
QUẬN CẨM LỆ, TP ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Tình hình phát triển giáo dục ở quận Cẩm Lệ, TP Đà  
Nẵng  
a) Về phát triển mạng lưới trường, lớp, học sinh toàn quận  
b) Chất lượng hoạt động giáo dục THCS  
Thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải; tổ chức dạy học phân  
hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của  
chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS; tiếp tục thực hiện dạy học  
tích hợp ở một số môn học và các hoạt động giáo dục.  
9
Chất lượng 2 mặt giáo dục khá ổn định. So với cùng kỳ năm học  
trước, tỉ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt tăng 2,7%, hạnh kiểm trung  
bình, yếu giảm 1,1%; tỉ lệ học sinh đạt học lực giỏi và khá tăng 1,6%,  
học lực yếu, kém giảm 0,4%, Tỉ lệ học sinh đạt học lực từ trung bình  
trở lên tăng 0,5%.  
c) Công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo  
Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho toàn ngành, đã tham mưu cử  
cán bộ, GV, nhân viên đi học gồm 62 người; trong đó, thạc sĩ: 05  
người; trung cấp chính trị: 05 người; học ĐHSP và CĐSP: 53 người;  
quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: 03 người; 08 cán bộ, GV THCS  
dự thi nâng ngạch GV trung học cao cấp.  
2.3.2. Về tình hình phát triển GD THCS ở quận Cẩm Lệ, TP  
Đà Nẵng  
a) Về quy mô phát triển trường lớp  
Toàn quận có 6 trường THCS với số lớp là 108 lớp và tổng số học  
sinh là 3962 em.  
b) Kết quả giáo dục học sinh trung học cơ sở  
Qua thống kê xếp loại HS THCS quận Cẩm Lệ, nhìn chung tỉ lệ HS  
có hạnh kiểm tốt hàng năm tăng dần hang năm. Về học lực, tỉ lệ HS có  
học lực giỏi hàng năm đều tăng, tỉ lệ HS học lực kém có xu hướng giảm  
dần từ 1.1% năm 2009 xuống còn 0.3% năm 2012.  
c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ QLGD THCS quận Cẩm Lệ  
Trình độ của GV đa số trên mức chuẩn, tỉ lệ về trình độ đại học  
chiếm 75,9%, trình độ cao đẳng chiếm 24,1%. Đặc biệt, chưa có GV  
nào đạt trình độ thạc sĩ, tuy nhiên về mức độ đạt chuẩn chiếm tỉ lệ cao  
(100%).  
10  
Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý đảm bảo. Tuy nhiên còn 01  
cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao đẳng, đa số CBQL chưa có  
trình độ sau đại học. Điều này cho thấy cần tạo điều kiện cho CBQL  
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý lên cao hơn  
nữa.  
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG CHUYÊN  
MÔN CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN CẨM LỆ  
Tác giả đã cố gắng thực hiện khảo sát trên 17 CBQL và 224 GV  
của 06 trường THCS, vì vậy số liệu khảo sát tương đối phong phú về  
đối tượng GV.  
Chương trình BDTX cho GV THCS theo chương trình của Bộ  
GD&ĐT bao gồm: Bồi dưỡng chu kỳ, bồi dưỡng thay sách giáo khoa, bồi  
dưỡng nâng cao về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực  
sư phạm... Tuy nhiên, sau khi được tổ chức, triển khai học tập BDCM  
cho GV qua các đợt thì việc tự học, tự rèn luyện lại của GV được xem  
như bỏ ngỏ. Đặc biệt là chưa tăng cường được công tác kiểm tra, đánh  
giá kết quả đã được bồi dưỡng. Chính vì vậy việc quản lý công tác tự  
BDCM của GV là hết sức quan trọng.  
2.4.2. Mục tiêu của giáo viên về công tác tự bồi dưỡng chuyên  
môn  
2.4.3. Nội dung tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên  
2.4.4. Hình thức tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên  
2.4.5. Kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên  
2.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG  
CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS  
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
11  
2.5.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn về  
sự cần thiết của việc quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn  
- Đối với CBQLGD: Có 66,6% cho rằng quản lý công tác tự BD  
chuyên môn của GV là rất cần thiết. Còn HT các trường THCS thì có  
đến 85,7% cho rằng rất cần thiết. Như vậy, hầu hết CBQLGD đều đánh  
giá quản lý công tác tự BDCM là quan trọng.  
- Đối với TTCM: 8.7 % GV cho rằng không cần thiết, nguyên nhân  
do các TTCM lớn tuổi nên hạn chế trong công tác quản lý. Còn lại hầu  
hết các TTCM đều thống nhất việc quản lý công tác tự BDCM cho là  
rất cần thiết.  
Trên thực tế, các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GV THCS đặt ra  
cho GV rất nhiều tiêu chí, song trong nhận thức của một bộ phận giáo  
viên về việc tự BDCM thì chưa được chú trọng đúng mức.  
2.5.2. Lập kế hoạch quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn  
Tìm hiểu thêm về vấn đề này qua xem các kế hoạch hàng năm  
của một số HT, tác giả nhận thấy các HT trường THCS quận Cẩm Lệ  
đều có xây dựng kế hoạch vào đầu mỗi năm học, trong kế hoạch đều có  
đề cập đến công tác tự bồi dưỡng GV hàng năm, tuy nhiên về cách lập  
kế hoạch, có HT thì lập kế hoạch riêng về công tác tự BDCM của GV,  
có HT lập thành một mục trong kế hoạch chung.  
2.5.3. Quản lý nội dung, chương trình và hình thức tự bồi  
dưỡng  
Hiện nay, nội dung chương trình tự BDCM dựa trên nội dung  
chương trình BD do phòng GD&ĐT quận Cẩm lệ trực tiếp chỉ đạo. Sau  
các đợt BDCM cấp thành phố, cấp quận. Phòng GD&ĐT chỉ đạo các  
trường THCS thực hiện tùy theo tình hình thực tế trong mỗi nhà trường  
cho phù hợp.  
12  
2.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của GV  
Qua kết qua kiểm tra của HT về chất lượng chuyên môn vẫn có ý kiến  
cho rằng việc GV tham gia nghiên cứu khoa học có sản phẩm ứng dụng  
vào thực tiễn là rất hạn chế, chứng tỏ rằng trình độ chuyên môn của GV  
ở mức chưa cao để phục vụ cho công việc NCKH.  
2.5.5. Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động tự bồi dưỡng  
Hiệu trưởng các trường THCS đã có kế hoạch và biện pháp quản lý  
các điều kiện đảm bảo hoạt động tự bồi dưỡng nhằm tác động và tạo  
điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự BDCM của GV được thực hiện tại  
trường.  
Tuy nhiên qua hỏi ý kiến các đối tượng CBQL giáo dục và GV cho  
rằng chế độ chính sách phục vụ cho công tác học tập nâng chuẩn, tham  
gia các lớp bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ hay thiết kế đồ dùng dạy  
học,… chủ yếu là người học tự lo, tự túc kinh phí. Đặc biệt chưa có chế  
độ khen thưởng, động viên khích lệ qua các kết quả đạt được về công  
tác tự BDCM ở các nhà trường.  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG  
2.6.1. Điểm mạnh  
- Bộ máy CBQL giáo dục được củng cố và kiện toàn; 100% CBQL  
giáo dục đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đa số đã học tập các lớp bồi  
dưỡng QLGD nên hoàn thành nhiệm vụ được giao.  
- Trường THCS nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng,  
Sở GD&ĐT.  
2.6.2. Điểm yếu  
Kế hoạch, nội dung, hình thức tự BDCM chưa thực sự khoa học,  
chưa bám sát vào Chuẩn nghề nghiệp GV và yêu cầu đổi mới phương  
pháp dạy học. Thời gian tự BDCM chưa hợp lý, chưa kịp thời và chưa  
13  
nhiều. Hoạt động tự BDCM đôi khi còn nặng về hình thức và các hồ sơ  
minh chứng. Chưa bổ sung được những kiến thức cụ thể để phục vụ  
cho công tác giảng dạy.  
2.6.3. Thời cơ – cơ hội  
Quy hoạch phát triển ngành GD&ĐT TP Đà Nẵng đến năm 2020  
có nêu: “Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thông qua  
chương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo”  
nhằm tạo điều kiện cho GV được thường xuyên BD về chuyên môn,  
nghiệp vụ.  
2.6.4. Thách thức  
- Nội dung, chương trình kiến thức sách giáo khoa thay đổi liên tục  
ít nhiều ảnh hưởng đến việc dạy và học trong nhà trường.  
- Chế độ tiền lương chưa thu hút một số GV giỏi tham gia làm  
công tác quản lý giáo dục hay tham gia nghiên cứu khoa học.  
14  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG  
CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC  
CƠ SỞ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
3.1. CƠ SƠ XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Cơ sở lí luận  
3.1.2. Cơ sở pháp lí  
3.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP  
3.2.1. Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với quy hoạch phát  
triển đội ngũ giáo viên  
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa của công tác tự bồi dưỡng chuyên  
môn  
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn của công tác tự BD chuyên môn  
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất  
3.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ BỒI DƯỠNG  
CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN  
CẨM LỆ  
3.3.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về công  
tác tự bồi dưỡng CM  
a) Mục đích và ý nghĩa  
Giúp cho CBQL giáo dục và GV nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của  
việc tự bồi dưỡng, làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức trách  
nhiệm trong GV. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, tự đánh giá  
của CBQL và GV ngày một nâng cao; năng lực tổ chức, quản lý hoạt  
động tự học, tự BDCM của nhà trường được thực hiện một cách thường  
xuyên.  
b) Nội dung và cách thức thực hiện  
15  
- Tổ chức học tập Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 về “Đẩy  
mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  
- Tổ chức tập trung bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/TT-  
BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành  
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS; Thông tư số  
26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về  
việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non,  
phổ thông và giáo dục thường xuyên.  
- Tuyên truyền, động viên, khuyến khích hoạt động tự BDCM  
thông qua các phong trào thi đua học tập trong toàn ngành GD. Nâng  
cao ý thức tự BDCM  
3.3.2. Biện pháp 2. Tăng cường quản lý công tác tự bồi dưỡng  
chuyên môn của giáo viên THCS hiện nay  
a) Mục đích và ý nghĩa  
Chương trình BDTX giáo viên THCS là căn cứ của việc quản lý,  
chỉ đạo, tổ chức, biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi  
dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của GV THCS, nâng cao  
mức độ đáp ứng của giáo viên THCS với yêu cầu phát triển giáo dục  
THCS và yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS. Việc sử  
dụng nhiều cách thức quản lý cho thấy tính đổi mới của HT nhà trường,  
mặt khác tìm ra nhiều cách giải quyết vấn đề quản lý của HT về việc tự  
giác học tập của GV.  
b) Nội dung và cách thức thực hiện  
* Quản lý quá trình xây dựng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch tự  
BDCM của GV THCS;  
* Phân công phân nhiệm đúng với khả năng về trình độ chuyên môn;  
* Chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ hoạt động của tổ - nhóm chuyên môn;  
16  
* Thường xuyên tổ chức cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học;  
* Tổ chức có hiệu quả hoạt động tự BDCM của giáo viên;  
* Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy  
học, kinh phí phục vụ công tác tự bồi dưỡng CM của giáo viên;  
* Tổ chức tổng kết, chia sẻ và rút kinh nghiệm.  
3.3.3. Biện pháp 3. Đổi mới nội dung tự bồi dưỡng CM  
a) Mục đích và ý nghĩa  
Nhằm cập nhật kiến thức chuyên môn để GV có thể dạy đủ các  
môn học thực hiện các hoạt động giáo dục toàn cấp học, có khả năng  
dạy học sinh dân tộc thiểu số, dạy trẻ khuyết tật theo hướng hòa nhập ở  
những địa phương có nhu cầu.  
b) Nội dung và cách thức thực hiện  
* Kiến thức cơ bản  
Hiện nay có một số GV chỉ dạy ở một khối lớp cố định cho đến khi  
về hưu. Do đó không nắm rõ kiến thức cơ bản ở các khối lớp khác. Vì  
vậy, HT phải có kế hoạch phân công chuyên môn mang tính kế tiếp, tức  
là mỗi năm GV nhận dạy khối lớp khác nhau: Dạy xong khối 6 thì  
chuyển lên dạy khối 7. Cứ như vậy, mỗi GV đều được dạy từ khối 6 lên  
khối 9, như thế GV sẽ nắm được toàn bộ chương trình cấp THCS. Nắm  
vững nội dung cơ bản của chương trình sách giáo khoa ở các môn được  
phân công giảng dạy.  
* Kiến thức bổ trợ  
- Bộ phận phụ trách thiết bị hướng dẫn sử dụng các thiết bị, phần  
mềm dạy học hiện đại cho GV trong nhà trường.  
- CBQL, nhân viên thư viện nhà trường giới thiệu đến GV các loại  
sách, tạp chí có kiến thức nâng cao để phục vụ cho GV luyện giải.  
17  
- HT mời GV có chuyên môn ngoại ngữ, tin học hoặc phân công  
GV có trình độ ngoại ngữ, tin học bồi dưỡng lại năng lực sử dụng ngoại  
ngữ, tin học cho GV.  
* Nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng  
dạy học  
- Lựa chọn GV trẻ có khả năng và điều kiện để tham gia.  
- Mời GV có kinh nghiệm hướng dẫn viết SKKN cho GV  
- HT nhà trường định hướng cho GV về những nhu cầu mới của xã  
hội, những điểm cần thay đổi mới trong giáo dục, tầm nhìn của mình để  
GV tìm được ý tưởng tham gia đạt kết quả cao trong lĩnh vực này.  
* Tham gia các cuộc thi trên mạng Internet: Thi giải toán qua  
mạng, thi Olympic tiếng Anh qua mạng do Bộ GD&ĐT tổ chức, Giao  
thông thông minh,…Như vậy, GV chỉ cần đăng kí tạo tài khoản cho  
mình thì có thể tham gia thi như học sinh. Việc luyện giải trên mạng  
trực tiếp thường xuyên phải sử dụng vốn kiến thức nâng cao để vượt  
qua các vòng thi và có kết quả trực tiếp. Điều này đã giúp cho GV tự  
BDCM của mình một cách hiệu quả nhất.  
3.3.4. Biện pháp 4. Đổi mới hình thức tự học, tự bồi dưỡng  
chuyên môn của giáo viên  
a) Mục đích và ý nghĩa  
Đa dạng hóa các hình thức tự BDCM là làm cho quá trình tự bồi  
dưỡng CM của GV không chỉ dừng lại ở công việc của các cấp lãnh  
đạo, của HT mà là nhiệm vụ chung của nhà trường và của bản thân cá  
nhân GV.  
b) Nội dung và cách thức thực hiện  
* Mỗi giáo viên tự xây dựng kế hoạch, nội dung tự học, tự bồi  
dưỡng.  
18  
* Biên soạn đề kiểm tra theo ma trận và xây dựng ngân hàng đề thi,  
bài tập trắc nghiệm các môn học.  
* Thực hiện kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng qua đồng nghiệp.  
* Thực hiện kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng qua bồi dưỡng học sinh  
giỏi.  
* Tự học, tự bồi dưỡng thông qua thực hành.  
* Tự học thông qua nghiên cứu tài liệu, tập thói quen ghi chép,  
sắp xếp tài liệu, tư liệu dữ liệu một cách có hệ thống.  
3.3.5. Biện pháp 5. Động viên khích lệ việc học tập, tự bồi  
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên  
a) Mục đích và ý nghĩa  
Biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng nhằm hoàn  
thiện trình độ chuyên môn cho giáo viên THCS.  
b) Nội dung và cách thức thực hiện  
* Tạo động lực tự bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên THCS.  
* Nêu gương Người tốt - Việc tốt, khen thưởng khuyến khích vật  
chất.  
* Động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn.  
* Tổ chức có hiệu quả công tác tuyên truyền.  
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá công  
tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên  
a) Mục đích và ý nghĩa  
Kiểm tra, đánh giá để chỉ ra những mặt mạnh cần phát huy, nhân  
rộng; những mặt yếu cần khắc phục đối với mỗi cá nhân GV.  
b) Nội dung và cách thức thực hiện  
* Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá trong tổ, nhóm  
chuyên môn.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên Trung học cở sở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_tu_boi_duong_chu.pdf