Tóm tắt Luận án Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ Y TẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
Nguyễn Thu Quỳnh  
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ SINH KHẢ  
DỤNG VIÊN NÉN METRONIDAZOL  
GIẢI PHÓNG TẠI ĐẠI TRÀNG  
Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc  
Mã số: 62720402  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC  
Hà Nội, năm 2017  
Công trình được hoàn thành tại: Bộ môn Bào chế- Trường Đại học  
Dược Hà Nội.  
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Thanh Hải  
2. GS.TS. Võ Xuân Minh  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá cấp trường họp tại:  
.....................................................................................................  
Vào hồi...........giờ...............ngày............tháng........năm.........  
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia Việt nam  
Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội  
KÝ HIỆU VIẾT TẮT  
DC  
Dược chất  
ĐT  
Đại tràng  
Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ  
FDA  
(Food Drug Administration)  
GPTĐT  
HPMC  
MTZ  
Giải phóng tại đại tràng  
Hydroxy propyl methyl cellulose  
Metronidazol  
Tlag  
Thời gian tiềm tàng  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Metronidazol là một kháng sinh phổ rộng, có thể sử dụng đơn độc  
hoặc phối hợp với dược chất khác để điều trị các bệnh như: bệnh viêm  
nhiễm đường sinh dục, bệnh viêm răng lợi, bệnh loét dạ dày- tá tràng  
do vi khuẩn Helicobacter pylori, bệnh viêm gan do amip, bệnh nhiễm  
trùng hệ thần kinh trung ương do Bacteroides, bệnh viêm đại tràng cấp  
và mạn tính do amip.  
Trên thị trường, metronidazol thường được bào chế ở các dạng  
thuốc quy ước như viên nén, viên nang và thuốc tiêm. Các dạng bào  
chế này có sinh khả dụng cao (SKD > 80%) nên hiệu quả trong điều trị  
các bệnh: viêm loét dạ dày- tá tràng, viêm gan, nhiễm trùng hệ thần  
kinh trung ương do nồng độ thuốc trong máu cao. Tuy nhiên, với bệnh  
viêm đại tràng cấp và mạn tính, các dạng bào chế này thường không  
đạt được hiệu quả tối ưu do nồng độ thuốc tại đại tràng thấp. Nhằm  
mục đích nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm đại tràng và giảm tác  
dụng không mong muốn, hướng nghiên cứu phát triển dạng bào chế có  
khả năng tập trung nồng độ dược chất cao tại đại tràng là phù hợp.  
Trong những năm qua, trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên  
cứu về dạng thuốc giải phóng tại đại tràng chứa metronidazol.  
Ở trong nước, dạng viên quy ước chứa metronidazol có rất nhiều  
chế phẩm lưu hành trên thị trường. Về viên nén chứa metronidazol  
giải phóng tại đại tràng, đã có một vài tác giả nghiên cứu bào chế.  
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu mới chỉ là bước đầu và chưa có  
công trình nào nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng của dạng bào chế  
này. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: ″Nghiên cứu bào chế và sinh  
khả dụng viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng″.  
1
* Mục tiêu của luận án  
• Xây dựng được công thức và quy trình bào chế viên nén  
metronidazol giải phóng tại đại tràng quy mô 5.000 viên.  
• Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng và bước đầu đánh giá độ  
ổn định của viên nghiên cứu.  
• Bước đầu đánh giá được sinh khả dụng của viên nghiên cứu trên  
chó thí nghiệm.  
* Nội dung nghiên cứu của luận án  
• Xây dựng công thức viên nhân bằng phương pháp xát hạt ướt.  
• Xây dựng công thức bào chế viên nén metronidazol giải phóng  
tại đại tràng bằng kỹ thuật bao dập và bao bồi.  
• Xây dựng quy trình bào chế viên nén metronidazol giải phóng  
tại đại tràng ở quy mô 5.000 viên.  
• Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá độ ổn định của viên  
nghiên cứu.  
• Bước đầu đánh giá sinh khả dụng của viên nghiên cứu.  
* Những đóng góp mới của luận án  
• Sử dụng được phương pháp bao dập và bao bồi để bào chế viên  
nén MTZ giải phóng tại đại tràng với tá dược pectin (là polyme bị  
phân hủy bởi vi sinh vật đại tràng).  
• Xây dựng được mô hình đánh giá giải phóng dược chất in vitro  
trên cơ sở Tlag- pH- enzym của vi sinh vật đại tràng.  
* Cấu trúc luận án  
Luận án gồm 158 trang, 78 bảng, 39 hình, 112 tài liệu tham khảo  
(15 tài liệu tiếng việt, 97 tài liệu tiếng anh). Bố cục như sau: Đặt vấn  
đề 1 trang, tổng quan 38 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
23 trang, kết quả nghiên cứu 75 trang, bàn luận 18 trang, kết luận 2  
trang, đề xuất 1 trang, danh mục các công trình đã công bố có liên  
2
quan đến luận án 1 trang, tài liệu tham khảo 10 trang. Ngoài ra, luận  
án còn có 7 phụ lục kèm theo 25 bảng và 16 hình.  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. METRONIDAZOL  
Trình bày nội dung cơ bản về: công thức, tính chất lý hóa, phương  
pháp định lượng, dược động học, tác dụng, cơ chế, chỉ định, tương  
tác thuốc, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định, các dạng bào  
chế của metronidazol trên thị trường.  
1.2. THUỐC GIẢI PHÓNG TẠI ĐẠI TRÀNG  
1.2.1. Đặc điểm sinh lý đại tràng liên quan đến dạng thuốc  
Trình bày nội dung về: Cấu tạo và vận động của đại tràng, hấp thu  
nước và chất điện giải, pH, vi sinh vật trong đại tràng, các yếu tố ảnh  
hưởng đến thời gian lưu và sự giải phóng thuốc tại đại tràng.  
1.2.2. Dạng thuốc giải phóng tại đại tràng  
1.2.2.1. Ưu điểm và các hạn chế của dạng thuốc  
• Ưu điểm trong điều trị bệnh điều trị tại chỗ, bệnh theo nhịp sinh  
học, protein và peptid, phân phối vacxin.  
• Hạn chế: Đưa thuốc đến đại tràng phải qua dạ dày và ruột non  
(chịu ảnh hưởng của pH, enzym ở dạ dày và ruột non). Đại tràng ít  
nước, không có nhung mao, ít nhu động nên quá trình giải phóng  
dược chất khó khăn.  
1.2.2.2. Phân loại thuốc giải phóng tại đại tràng  
• Hệ phụ thuộc pH  
• Hệ phụ thuộc thời gian  
• Hệ thẩm thấu  
• Hệ phụ thuộc áp suất  
3
• Tiền thuốc  
• Sử dụng polyme bị phân hủy bởi vi sinh vật  
• Hệ giải phóng tại đại tràng dạng hạt  
1.2.2.3. Phương pháp bào chế dạng thuốc giải phóng tại đại tràng  
Phương pháp bào chế dạng viên giải phóng tại đại tràng hay sử  
dụng nhất là phương pháp bao với các kỹ thuật bao dập, bao khô, bao  
màng mỏng. Đặc điểm chung của các kỹ thuật bao là thường sử dụng  
tá dược bao là các polyme có khả năng giải phóng dược chất đặc hiệu  
tại đại tràng như các polysaccarid tự nhiên (pectin, chitosan, gôm Guar,  
alginat, inulin,...) hoặc các polyme có đặc tính phụ thuộc pH, thời gian.  
• Phương pháp bao khô: Bao khô là phương pháp bao trong đó bột  
nguyên liệu được bao trực tiếp lên các dạng bào chế rắn không sử  
dụng hoặc sử dụng rất ít dung môi và sử dụng nhiệt trong quá trình ủ  
để tạo thành một lớp bao. Gồm các loại:  
- Bao bột khô với chất hóa dẻo.  
- Bao khô dựa trên kết dính nhiệt.  
- Bao khô tĩnh điện.  
- Bao khô với chất hóa dẻo- tĩnh điện- kết dính nhiệt.  
• Phương pháp bao dập: Kỹ thuật bao dập dựa trên cơ sở dùng lực  
nén nhất định để tạo lớp bao kiểm soát giải phóng dược chất quanh  
viên nhân. Kỹ thuật không sử dụng dung môi, chất hóa dẻo và nhiệt  
độ trong quá trình bao.  
• Phương pháp bao màng mỏng: Ứng dụng ít hơn, sử dụng  
polyme phụ thuộc pH và một số polyme phân hủy theo cơ chế ăn  
mòn hoặc trương nở hòa tan như HPMC, Eudragit, cellulose acetat  
phthalat, hydroxy propyl methyl cellulose acetat succinat.  
• Ngoài ra còn dạng viên đa lớp, viên thẩm thấu, viên nang  
GPTĐT.  
4
1.2.4. Phương pháp đánh giá chất lượng  
1.2.4.1. Đánh giá giải phóng in vitro  
Do đặc điểm sinh lý đại tràng có nhiều điểm khác biệt dạ dày và  
ruột non, nên mô hình thử giải phóng in vitro có một số điểm cải tiến  
so với phương pháp thử hòa tan dạng thuốc rắn quy ước. Qua tổng  
hợp các tài liệu tham khảo, phương pháp được chia thành 3 loại:  
• Mô hình thử giải phóng in vitro dựa trên cơ sở Tlag- pH.  
• Mô hình thử giải phóng in vitro sử dụngTlag-pH-vi sinh vật đại tràng.  
• Mô hình thử giải phóng in vitro sử dụng Tlag- pH- enzym của vi  
sinh vật đại tràng.  
1.2.4.2. Đánh giá giải phóng in vivo  
• Hiện nay, các công trình nghiên cứu thường đánh giá giải phóng  
in vivo bằng phương pháp chụp X- quang hoặc sử dụng chất đánh  
dấu sinh học sau đó chụp hình ảnh (X- quang hoặc gama) trên động  
vật thí nghiệm hoặc người tình nguyện.  
• Xác định khối lượng metronidazol dịch đại tràng: Để so sánh rõ  
hơn sự khác biệt về giải phóng in vivo của dạng thuốc quy ước và  
dạng thuốc giải phóng tại đích đại tràng. Tuy nhiên đây là dạng thuốc  
mới, có rất ít các công trình nghiên cứu về phương pháp định lượng  
này. Dựa vào bản chất MTZ được sử dụng trong nghiên cứu là base  
hữu cơ yếu tan được trong cloroform và có một số tính chất tương tự  
alcaloid. Chiết bằng cloroform và định lượng MTZ bằng phương  
pháp HPLC.  
5
• Xác định nồng độ MTZ trong huyết tương: Viên nén MTZ giải  
phóng tại đại tràng được bào chế với mục đích tác dụng tại chỗ và  
hạn chế tối đa tác dụng toàn thân. Xác định nồng độ MTZ trong  
huyết tương có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá dạng thuốc  
này có được hấp thu hay không? Các nghiên cứu thường sử dụng  
phương pháp HPLC với chuẩn nội carbamazepin hoặc tinidazol để  
định lượng MTZ trong huyết tương.  
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VIÊN METRONIDAZOL GIẢI  
PHÓNG TẠI ĐẠI TRÀNG  
Các nghiên cứu chủ yếu theo hướng cơ bản: Sử dụng các polyme  
là các polysaccarid bị phân hủy bởi vi sinh vật đại tràng như: gôm  
Guar, pectin, chitosan, gôm xanthan. Phương pháp bào chế chủ yếu  
là phương pháp bao sử dụng kỹ thuật bao dập. Về đánh giá in vitro sử  
dụng vi sinh vật đại tràng hoặc enzym do vi sinh vật giải phóng ra.  
Đánh giá in vivo thường sử dụng hình ảnh X- quang hoặc sử dụng  
chất đánh dấu sinh học.  
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, ĐỐI  
TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Nguyên liệu, trang thiết bị và đối tượng nghiên cứu  
2.1.1. Nguyên liệu, hóa chất, trang thiết bị  
Các nguyên liệu sử dụng trong bào chế đạt tiêu chuẩn dược dụng  
theo dược điển Anh, Mỹ, Việt Nam; các hóa chất sử dụng trong kiểm  
nghiệm đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích theo quy định.  
Các thiết bị phân tích hiện đại do các nước EU, Mỹ, Nhật sản  
xuất, đảm bảo độ tin cậy.  
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu  
Metronidazol nguyên liệu: Đạt tiêu chuẩn BP 2009.  
6
Động vật thí nghiệm: 12 chó ta trưởng thành, giống đực, khỏe  
mạnh, khối lượng từ 10- 12 kg.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Các phương pháp bào chế  
• Bào chế viên nhân: sử dụng phương pháp xát hạt ướt.  
• Bào chế lớp bao kiểm soát giải phóng dược chất tại đại tràng:  
Phương pháp bao dập: Tiến hành trên thiết bị bao dập (ZPW26  
CORE-COVERED TABLET PRESS). Viên nhân được cấp vào giữa  
cối qua bộ phận cấp viên nhân. Bột bao (lớp trên, lớp dưới) được cấp  
vào cối bằng 2 phễu. Tiến hành dập viên bao với lực dập nhất định.  
Phương pháp bao bồi: Tiến hành trên nồi bao truyền thống. Viên  
nhân được cho vào nồi bao. Phun dung dịch tá dược dính bám đều bề  
mặt viên nhân. Tiếp tục phun bột bao bám đều bề mặt viên nhân. Sấy  
viên và lặp lại quy trình đến khi viên bao đạt khối lượng yêu cầu.  
• Xây dựng quy trình bào chế viên bao: được xây dựng ở quy mô  
5.000 viên/mẻ.  
• Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng viên nén bao: Dựa vào các chỉ  
tiêu chất lượng của 3 lô bào chế theo công thức tối ưu.  
• Theo dõi độ ổn định của chế phẩm nghiên cứu: Tiến hành trên 3  
mẫu viên nén bào chế theo công thức tối ưu, đóng trong lọ thủy tinh  
màu kín. Bảo quản ở điều kiện của phương pháp thử lão hóa cấp tốc  
và phương pháp thử dài hạn.  
2.2.2. Các phương pháp kiểm nghiệm  
• Kiểm nghiệm các chỉ tiêu chung của viên nén theo DĐVN IV.  
• Phương pháp đánh giá chất lượng bột, hạt: độ đồng đều hàm  
lượng MTZ trong bột và hạt.  
7
• Phương pháp thử hòa tan viên bao: dựa trên mô hình đánh giá  
giải phóng sử dụng Tlag- pH- enzym của vi sinh vật đại tràng. Định  
lượng MTZ trong dịch hòa tan bằng phương pháp quang phổ UV.  
• So sánh đồ thị hòa tan dược chất: Sử dụng chỉ số f2.  
• Định lượng MTZ trong chế phẩm: Sử dụng phương pháp HPLC.  
• Đánh giá hình ảnh bề mặt và mặt cắt ngang của lớp bao: sử dung  
kính hiển vi điện tử phát xạ trường.  
2.2.3. Phương pháp đánh giá in vivo  
• Xác định vị trí viên trong đường tiêu hóa chó thí nghiệm: Sử  
dụng phương pháp chụp X- quang. Viên nhân chứa 10% bari sulfat.  
• Xác định khối lượng MTZ trong dịch đại ràng chó thí nghiệm:  
Chiết MTZ trong dịch đại tràng bằng cloroform, định lượng MTZ  
trong dịch chiết sử dụng phương pháp HPLC cột C8, pha động  
methanol- nước là 20- 80.  
• Định lượng MTZ trong huyết tương: Loại tủa protein bằng  
methanol. Định lượng MTZ trong huyết tương sử dụng phương pháp  
HPLC với chuẩn nội carbamazepin. Cột C18, pha động acetonitril-  
đệm phosphat pH 4,5 tỷ lệ 30- 70 có 0,1% TEA.  
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu  
Xác định Tlag và tốc độ giải phóng MTZ sau pha tiềm tàng: sử  
dụng công cụ DDsolver cài đặt trong MS Excel 2013.  
So sánh nhiều mẫu: sử dụng công cụ MS Excel 2013.  
Đánh giá tuổi thọ của chế phẩm bằng phần mềm Minitab 17.  
8
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Kết quả xây dựng phương pháp định lượng metronidazol  
bằng phương pháp quang phổ tử ngoại và phương pháp sắc ký  
lỏng hiệu năng cao  
Kết quả cho thấy, có thể sử dụng phương pháp quang phổ UV tại  
các bước sóng 277 nm trong dung dịch HCl pH 1,2; 229 nm trong  
đệm pH 7,4; 320 nm trong đệm pH 6,8 có chứa enzym Pectinex ultra  
SP-L 26.000 PG/ml để định lượng MTZ trong dịch thử hòa tan.  
Có thể sử dụng phương pháp HPLC (cột C18, pha động methanol-  
nước tỷ lệ 20- 80) để định lượng MTZ trong chế phẩm. Phương pháp  
được tái thẩm định theo tiêu chí của FDA.  
3.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức  
3.2.1. Kết quả xây dựng công thức viên metronidazol giải phóng tại  
đại tràng bằng phương pháp bao dập  
3.2.1.1. Kết quả xây dựng công thức viên nhân  
Qua khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố thuộc thành phần công  
thức như loại và lượng tá dược dính, tá dược rã, tá dược trơn,... Lựa  
chọn được công thức viên nhân như sau: Mtetronidazol 200,0 mg;  
Disolcel 17,5 mg; Lactose 17,5 mg; PVP K30 10,0 mg; Talc 2,5 mg;  
magnesi stearat 2,5 mg. Kết quả thử hòa tan cho thấy: Viên nhân giải  
phóng > 85% DC sau 30 phút; độ cứng 5,2 kP; độ mài mòn 0,5%.  
Viên nhân được sử dụng trong phương pháp bao dập.  
3.2.1.2. Kết quả xây dựng công thức lớp bao kiểm soát giải phóng  
dược chất tại đại tràng bằng phương pháp bao dập  
Lớp bao kiểm soát giải phóng MTZ tại đại tràng được bào chế dựa  
vào tiêu chí viên có Tlag khoảng 5 - 6 giờ.  
9
a. Lựa chọn tá dược kiểm soát giải phóng dược chất tại đại tràng  
Bào chế các mẫu pectin đơn (CT1- CT7) và pectin kết hợp HPMC  
tỷ lệ 80- 20 (CT8- CT14). Khối lượng lớp bao từ 150 đến 500 % so với  
khối lượng viên nhân. Kết quả được ở bảng 3.12; hình 3.5 và 3.6.  
Bảng 3.12. Tlag viên có lớp bao chứa pectin đơn và pectin - HPMC  
Công thức  
CT1  
Tlag (giờ)  
1,83 ± 0,01  
1,87 ± 0,02  
2,08 ± 0,05  
2,07 ± 0,05  
3,30 ± 0,05  
2,06 ± 0,04  
2,00 ± 0,01  
Công thức  
CT8  
Tlag(giờ)  
5,00 ± 0,04  
5,83 ± 0,05  
6,25 ± 0,01  
6,76 ± 0,03  
7,28 ± 0,01  
7,51 ± 0,03  
6,00 ± 0,01  
CT2  
CT3  
CT4  
CT5  
CT6  
CT7  
CT9  
CT10  
CT11  
CT12  
CT13  
CT14  
100  
80  
100  
80  
60  
40  
20  
0
CT1  
CT2  
CT3  
CT4  
CT5  
CT6  
CT7  
CT8  
CT9  
60  
CT1  
0
CT1  
1
40  
20  
0
0
0
5
10  
15  
5
10  
15  
Thời gian (giờ)  
Thời gian (giờ)  
PL2.2. Tỷ lệ % MTZ giải phóng ở PL2.3. Tỷ lệ % MTZ giải phóng ở  
viên có tỷ lệ pectin 104 đơn khác  
viên có tỷ lệ pectin 104 - HPMC  
nhau (n=6)  
khác nhau (n=6)  
Nhận xét: Lớp bao pectin đơn (CT1-CT7) không có khả năng  
kiểm soát giải phóng DC đến đại tràng. Pectin kết hợp HPMC, khả  
năng kiểm soát giải phóng tăng rõ rệt. Tốc độ giải phóng DC ổn định.  
Khối lượng lớp bao từ 150% (CT8) đến 400% (CT13), Tlag tăng từ  
5,00 giờ đến 7,51 giờ. Tiếp tục tăng khối lượng lớp bao, Tlag không  
tăng. Lựa chọn khối lượng lớp bao 200% so khối lượng viên nhân.  
10  
b. Lựa chọn tỷ lệ pectin- HPMC  
Tỷ lệ pectin- HPMC thay đổi 90- 10 đến 50- 50. Khối lượng lớp  
bao 200%. Kết quả trình bày bảng 3.15 và hình 3.4.  
Bảng 3.15. Tlag của công thức lớp bao thay đổi tỷ lệ pectin- HPMC  
Công thức  
TL90:10 TL80:20 TL70:30 TL60:40 TL50:50  
90- 10 80- 20 70- 30 60- 40 50- 50  
Tỷ lệ pectin  
104-HPMC  
Tlag (giờ)  
5,71±1,02 5,79±0,04 5,86±0,02 6,58±0,01 6,98±0,04  
100  
TL90:10  
TL80:20  
TL70:30  
TL60:40  
TL50:50  
80  
60  
40  
20  
0
0
5
10  
15  
Thời gian (giờ)  
Hình 3.4. Tỷ lệ % MTZ giải phóng từ viên chứa lớp bao có tỷ lệ  
pectin- HPMC thay đổi (n= 6)  
Nhận xét: Khi tăng lượng HPMC trong công thức màng bao, Tlag  
tăng từ 5,71 giờ lên đến 6,98 giờ. Tỷ lệ pectin- HPMC là 90- 10  
(TL90:10) có Tlag (5,71 giờ) đạt yêu cầu đề ra và tốc độ giải phóng  
dược chất ổn định nên được lựa chọn cho các khảo sát tiếp theo.  
c. Ảnh hưởng enzym Pectinex Ultra SP-L (26 PG/ml)  
Để đánh giá chính xác hơn cơ chế giải phóng của viên MTZ giải  
phóng tại tràng theo tín hiệu sinh học, các mẫu viên pectin - HPMC  
K100M có tỷ lệ 90- 10 (CT91) và 50- 50 (CT55) được tiến hành thử  
hòa tan với sự thay đổi nồng độ enzym trong dịch thử hòa tan. Kết  
quả thử hòa tan được trình bày tại bảng 3.18, hình 3.6 và 3.7.  
11  
Bảng 3.18. Tlag (giờ) của các mẫu viên có nồng độ enzym thay đổi  
Công  
Nồng độ enzym (%)  
thức  
0,0  
0,11  
0,22  
0,33  
0,44  
CT91  
CT55  
6,42±0,01  
7,75±0,02  
5,73±0,21  
7,88±0,14  
5,65±0,10  
7,73±0,11  
5,00±0,07  
6,98±0,10  
5,01±0,04  
6,97±0,10  
100  
80  
100  
80  
60  
40  
20  
0
60  
0% CT91  
0,11% CT91  
0,22% CT91  
0,33% CT91  
0,44% CT91  
0% CT55  
0,11% CT55  
0,22% CT55  
0,33% CT55  
0,44% CT55  
40  
20  
0
0
0
5
10  
15  
5
10  
15  
Thời gian (giờ)  
Thời gian (giờ)  
Hình 3.6. Tỷ lệ (%) MTZ giải  
phóng của mẫu CT91 trong môi  
trường có lượng enzym thay đổi  
Hình 3.7. Tỷ lệ (%) MTZ giải  
phóng của mẫu CT55 trong môi  
trường có lượng enzym thay đổi  
Nhận xét: Khi tăng lượng enzym vào môi trường thử hòa tan, Tlag  
giảm đáng kể ở cả hai mẫu viên CT91 (6,42- 5,00) và CT55 (7,75- 6,97).  
Mức độ giảm Tlag của mẫu CT91 nhiều hơn mẫu CT55. Tăng lượng  
enzym từ 0,33- 0,44% thì Tlag có xu hướng không thay đổi.  
Về khả năng giải phóng dược chất: Khi tăng lượng enzym vào  
môi trường thử hòa tan, có sự tăng rõ rệt cả về mức độ và tốc độ giải  
phóng dược chất. Từ kết quả trên, lựa chọn nồng độ enzym 0,33 % so  
với thể tích môi trường hòa tan cho nghiên cứu tiếp theo.  
Nghiên cứu cũng khảo sát ảnh hưởng loại HPMC, tỷ lệ tá dược trơn,  
kích thước bột bao, đường kính chày cối đến chất lượng viên bao. Lựa chọn  
công thức lớp bao dập như sau: Pectin 104 450,0 mg; HPMC K100M 50,0  
mg; Talc 30,0 mg; magnesi stearat 30,0 mg; Aerosil 15,0 mg.  
12  
3.2.2. Kết quả xây dựng công thức viên metronidazol giải phóng tại  
đại tràng bằng phương pháp bao bồi  
3.2.2.1. Kết quả xây dựng công thức viên nhân  
Trên cơ sở viên nhân của phương pháp bao dập, tiến hành khảo  
sát các yếu tố thuộc thành phần công thức nhằm mục đích không thay  
đổi độ hòa tan, tăng độ bền cơ học của viên nhân để thích hợp sử  
dụng trong phương pháp bao bồi. Kết quả lựa chọn được công thức  
viên nhân có thành phần như sau: Metronidazol 200,0 mg; Disolcel  
10,0 mg; Avicel PH102 25,0 mg; PVP K30 10,0 mg; talc 2,5 mg;  
magnesi stearat 2,5 mg. Mẫu viên cho kết quả độ hòa tan tương tự  
như viên nhân bao dập (giải phóng >85% DC sau 30 phút), độ cứng  
8,3 kP, độ mài mòn 0,24%. Viên nhân được sử dụng cho phương  
pháp bao bồi.  
3.2.2.2. Kết quả xây dựng công thức lớp bao kiểm soát giải phóng  
dược chất tại đại tràng bằng phương phap bao bồi  
a. Lựa chọn khối lượng lớp bao  
Khối lượng lớp bao là yếu tố quan trọng quyết định Tlag và tốc độ  
giải phóng dược chất sau Tlag. Qua khảo sát cho thấy, sử dụng pectin đơn  
trong công thức lớp bao, quá trình bao khó khăn do các viên bao dính  
với nhau và dính vào nồi bao. Thời gian bao thường kéo dài, hiệu suất  
bao thấp (H < 40%). Khi đánh giá độ hòa tan, Tlag ngắn (< 4 giờ) nên  
không đạt yêu cầu về Tlag. Khi kết hợp thêm HPMC vào công thức lớp  
bao, cải thiện đáng kể về mức độ thuận tiện trong quá trình bao, thời  
gian bao được rút ngắn và hiệu suất bao cao hơn. Thay đổi khối lượng  
lớp bao so với khối lượng viên nhân từ 50%, 75%, 100%, 130% đến  
150%. Kết quả được trình bày bảng 3.26 và hình 3.11.  
Bảng 3.26. Tlag của các viên có khối lượng lớp bao khác nhau  
Mẫu viên  
Tlag (giờ)  
TL50%  
TL75%  
TL100%  
TL130%  
TL150%  
2,48±0,24 5,79±0,19 6,99±0,21 8,01±0,46 8,56±0,31  
13  
100  
80  
60  
40  
20  
0
TL50%  
TL75%  
TL100%  
TL130%  
TL150%  
0
5
10  
15  
Thời gian (giờ)  
Hình 3.11. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ các viên có khối  
lượng lớp bao khác nhau (n=6)  
Nhận xét: Tăng khối lượng lớp bao thì Tlag tăng. Mẫu viên khối  
lượng lớp bao 50% (TL50%) và và 75% (TL75%) giải phóng dược  
chất không đều, độ lệch chuẩn lớn. Mẫu viên khối lượng lớp bao  
(TL100%), DC giải phóng ổn định hơn và có Tlag gần đạt mục tiêu, nên  
được lựa chọn cho nghiên cứu tiếp theo.  
b. Lựa chọn tỷ lệ pectin 104- HPMC K100M  
Thay đổi tỷ lệ pectin-HPMC từ 1- 1 lên 4- 1. Kết quả được trình  
bày bảng 3.28 và hình 3.12.  
Bảng 3.28. Tlag của các mẫu lớp bao có tỷ lệ pectin - HPMC K100M  
khác nhau  
Mẫu viên  
Tlag (giờ)  
P1H1  
6,99 ± 0,04  
P2H1  
4,99 ± 0,07  
P3H1  
4,99 ± 0,10  
P4H1  
4,99 ± 0,06  
100  
80  
60  
40  
20  
0
P1H1  
P2H1  
P3H1  
P4H1  
0
5
10  
15  
Thời gian (giờ)  
Hình 3.12. Tỉ lệ (%) MTZ giải phóng từ các viên có tỷ lệ  
pectin- HPMC K100M khác nhau  
14  
Nhận xét: Tăng tỷ lệ pectin- HPMC trong thành phần bột bao từ  
1:1 (P1H1) đến 2- 1 (P2H1) thì Tlag giảm mạnh (6,99 giờ xuống 4,99  
giờ). Tiếp tục tăng từ 2- 1 lên 4- 1 không thấy sự khác biệt về Tlag.  
Mẫu viên tỷ lệ pectin- HPMC 2- 1 có Tlag đạt yêu cầu và tốc độ giải  
phóng DC ổn định, nên lựa chọn cho nghiên cứu tiếp.  
Ngoài ra, trong luận án cũng khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ talc,  
kích thước bột bao, loại và tỷ lệ chất hóa dẻo, nồng độ tá dược dính  
và quy trình ủ viên sau khi bao. Kết quả lựa chọn được công thức lớp  
bao bồi: Bột bao: pectin 104 : HPMC K100M : talc = 57% : 28% :  
15%. Kích thước bột bao 0,125 - 0,180 mm. Dịch bao: 75% dung  
dịch HPMC E6 10% và 25% DBP. Tỷ lệ khối lượng lớp bao là 100%  
so với khối lượng viên nhân. Viên được ủ ở điều kiện 600C/72 giờ.  
Bao bảo vệ viên bằng HPMC E6 tỷ lệ 5% khối lượng viên.  
So sánh 2 kỹ thuật bao dập và bao bồi về mức độ thuận tiện trong  
thao tác, hiệu suất, chất lượng lớp bao và tính khả thi khi nâng quy  
mô. Kết quả cho thấy, một số giai đoạn trong quá trình bao bồi tiến  
hành thủ công chỉ thích hợp quy mô nghiên cứu. Kỹ thuật bao dập  
tiến hành trên thiết bị bao dập ZPW26 CORE- COVERED TABLET  
PRESS, có hiệu suất bao cao (≥ 90%), các thông số được kiểm soát chặt  
chẽ hơn. Kỹ thuật bao dập được lựa chọn nâng quy mô nghiên cứu.  
3.3. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình bào chế viên nén  
metronidazol giải phóng tại đại tràng quy mô 5.000 viên  
Quy trình bào chế viên MTZ giải phóng tại đại tràng gồm 2 giai  
đoạn: Bào chế viên nhân và bào chế lớp bao kiểm soát giải phóng  
dược chất tại đại tràng. Trong từng giai đoạn bào chế, tiến hành đánh  
giá các yếu tố nguy cơ và các thông số trọng yếu trong quy trình cần  
thẩm định cũng như đề ra các biện pháp xử lý.  
15  
Kết quả cho thấy, với quy trình bào chế viên MTZ giải phóng tại đại  
tràng với các thiết bị cụ thể, đã lựa chọn được các thông số thiết bị tương  
ứng với các giai đoạn cụ thể để bào chế được 3 lô chế phẩm đạt yêu cầu chất  
lượng và có sự đồng đều chất lượng giữa các lô đã bào chế.  
3.4. Kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và độ ổn định viên  
nén metronidazol giải phóng tại đại tràng  
3.4.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở  
Tiến hành bào chế 3 lô chế phẩm, quy mô mỗi lô 5.000 viên. Dựa  
vào kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, đề xuất được tiêu chuẩn cơ  
sở viên nén thực nghiệm. Kết quả trình bày bảng 3.63.  
Bảng 3.63. Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng của viên bao metronidazol  
GPTĐT (n= 3)  
Chỉ tiêu  
chất lượng  
Tính chất  
Định tính  
Kết quả đánh giá  
Dự kiến  
giới hạn  
Lô 1  
Lô 2  
Lô 3  
Viên bao, nhẫn bóng, màu vàng ngà  
Chế phẩm phải có các phép thử định tính của  
metronidazol (theo Dược Điển Việt Nam IV, trang 409)  
Độ đồng đều  
khối lượng  
(%, n= 20)  
± 2,17  
± 2,28  
± 2,33  
± 5  
Độ hòa tan  
(%, n= 6,  
TB± SD)  
5 giờ  
2,9 ± 1,54  
85,16 ± 3,28  
93,55 ± 2,17  
3,2 ± 0,89  
87,09 ± 3,82 84,72 ± 2,97  
95,17 ± 2,96 92,79 ± 1,66  
5,87 ± 1,05  
≤ 10  
≥ 75  
≥ 85  
7 giờ  
8 giờ  
Định lượng  
(%, n=10,  
TB± SD)  
102,0 ± 0,67  
99,7 ± 0,93  
102,7 ± 0,48  
95 - 105  
Các kết quả kiểm nghiệm đã được thẩm định và có phiếu kiểm  
nghiệm của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương.  
16  
3.4.2. Đánh giá độ ổn định  
• Chỉ tiêu theo dõi: hình thức, độ hòa tan, hàm lượng MTZ, Tlag  
theo tiêu chuẩn xây dựng.  
• Kết quả: Sau 24 tháng bảo quản ở điều kiện phòng thí nghiệm và  
6 tháng ở điều kiện lão hóa cấp tốc, các chỉ tiêu về hình thức, hàm  
lượng, độ hòa tan, Tlag của 3 mẫu viên không thay đổi đáng kể so với  
ban đầu. Sử dụng phần mềm Minitab 17 tính toán dựa trên các số liệu  
thực nghiệm, dự đoán tuổi thọ của chế phẩm là 36 tháng.  
3.5. Kết quả nghiên cứu đánh giá in vivo  
3.5.1. Xác định vị trí viên metronidazol giải phóng tại đại tràng  
trong đường tiêu hóa chó thí nghiệm  
5 gi
ờ  
7 gi
ờ  
10 giờ  
16 giờ  
Hình ảnh X- quang viên thực nghiệm trong đường tiêu hóa chó  
Nhận xét: Từ hình ảnh X- quang cho thấy, viên thực nghiệm đến đại  
tràng lên sau 5 giờ và đại tràng xuống sau 7 giờ. Nguyên nhân có thể do  
đại tràng chó ngắn hơn đại tràng người nên thuốc đến đại tràng xuống  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 26220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_bao_che_va_sinh_kha_dung_vien_nen.pdf