Tiểu luận môn Công nghệ bao bì đóng gói thực phẩm - Đề tài: Tìm hiểu bao bì trong công nghệ sản xuất thủy sản

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM  
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM  
  
TIỂU LUẬN  
MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM  
ĐỀ TÀI  
TÌM HIỂU BAO BÌ TRONG CÔNG  
NGHỆ SẢN XUẤT THỦY SẢN  
GVHD:  
SVTH:  
LỚP:  
TP.HCM, Tháng….., Năm……  
DANH SÁCH NHÓM  
HỌ & TÊN  
MÃ SINH VIÊN  
ĐIỂM  
2
MỤC LỤC  
5.2. Một số    i v t  iệu thƣờ        tr           thủ  sả ................................9  
3
1.  
Khái niệm bao bì:  
B       à một    i sả   hẩm  ô     hiệ  đặ   iệt đƣợ       để      ói và  hứ  
đự  ,  hằm  ả  vệ  i  trị sử  ụ    ủ  hà   hó , t   điều kiệ  thu    ợi  h  việ  v   
 hu ể , xế   ỡ,  ả  quả  và ti u thụ sả   hẩm. Bao bì gồm nhiều lớp bao bọc, có thể  
phủ kín toàn bộ hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm.  
2.  
Chức n n  bao bì  
Chứa đựng: Đảm bảo số  ƣợng và chất  ƣợng, tránh những sự hƣ h i v t lý  
gây ra do bị nén khi xếp chồ   h   v  đ p trong thời  i    ƣu kh  và v n chuyển.  
Những gói thực phẩm đô     nh ở  ƣới đ    ó thể bị hƣ h i nhiều hơ   ữa nếu các  
 ô   t    ơ đƣợc thả trên một bề mặt cứng.  
Bảo vệ:  
- Tránh mất m t hƣơ   vị và sự hấp thụ h   th   đổi của những mùi vị khác  
l  có thể xuất hiện khi thực phẩm  hƣ  đó    ói mà đ m    h đô  .  
- Để tránh sự khử  ƣớc gây ra bởi sự thất th  t hơi  ƣớc qua thành bao bì hay  
những nếp hàn ghép mí củ        . Độ hao ẩm này lo i  ƣớc khỏi bề mặt của thực  
phẩm đô     nh. Sự hao ẩm nghiêm trọ   đƣợc gọi  à “ h      h”. Sự thất thoát lớp  
 ƣớc trên bề mặt có thể rất mỏ  ,  hƣ    ó thể ả h hƣở   đến vẻ ngoài và chất  ƣợng  
cuối cùng của sản phẩm.  
- Giới h n sự oxy hóa do không khí thâm nh p vào bao bì. Sự oxy hóa này  
đƣợ  đẩy m nh bởi những enzyme có trong thực phẩm.  
- N ă   hặn sự oxi hóa trong thực phẩm  ó hàm  ƣợng chất béo cao. Tố  độ  
oxy hóa có thể  i  tă    ƣới tác dụng củ    h s     ũ    hƣ  hiệt độ. Nhiệt độ và ánh  
s     àm  i  tă   h  t tính enzym và nhữn phản ứng hóa họ ,  ũ    hƣ  i  tă   sự hƣ  
hỏng thực phẩm bởi vi khuẩn.  
Thông tin: Giới thiệu sản phẩm, thu hút   ƣời tiêu dùng.  
Tính thuận tiện: Phân phối,  ƣu kh , quản lý, tiêu dùng.  
3.  
Tiêu chuẩn bao bì  
3.1. Yêu cầu bảo vệ sản phẩm và bảo vệ môi trường  
Khô   độ  và tƣơ   hợp với từng lo i sản phẩm : điểm quan trọng nhất trong  
sản xuất là sự    t à  khô   độc. Nếu thực phẩm đƣợc chế biế  khô   độc thì không  
thể để cho thực phẩm bị nhiễm độc bởi bao bì. Sự nhiễm độc có thể do bản thân bao bì  
mang chất độc hay do sự tƣơ   t  , hản ứng giữa thực phẩm và        si h độc. Ví  
dụ: trong bao bì chất dẻo có các phụ  i   hƣ  u   môi, mực in, chất hóa dẻ  thƣờng  
chứa các kim lo i nặ    hƣ: P , M , As,  à  hững tác nhân làm thực phẩm bị nhiễm  
độ , h   trƣờng hợp thực phẩm đồ hộp sinh H2S nó sẽ phản ứng với lớp thiếc hay oxit  
thiếc t o ra SnS, muối Fe2+, H2 làm cho thực phẩm sẫm mầu và có mùi tanh. Phải đảm  
bảo vệ sinh: Bao bì phải đảm bảo không bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân v t lý, hóa học,  
sinh học từ môi trƣờ      ài  àm hƣ hỏng sản phẩm thiệt h i cho nhà sản xuất và ảnh  
hƣở   đến sức khỏ    ƣời tiêu dùng. Ví dụ: ánh sáng, oxy không khí, các chất từ xă   
dầu. B       ũ    hải bảo vệ sản phẩm không bị  h   t  , rơi vãi r  môi trƣờng làm ô  
nhiễm môi trƣờng. Các yêu cầu đó  hụ thộc nhiều vào cách thức bao gói, tình tr ng vệ  
4
       
si h tr     ô   đ  n bao gói gồm vệ sinh phòng ốc, bụi, gió, công nhân, vi trùng. Do  
v y cần phải làm tốt công tác này. Giữ độ ẩm và chất béo thực phẩm: Bao bì phải bảo  
vệ khô    àm th   đổi độ ẩm thực phẩm.    độ ầm ổ  định thì không những giữ đƣợc  
giá trị cảm quan cao nhất mà  ò  đảm bảo sự ổ đị h khô   hƣ hỏ   đối với thực  
phẩm khô. Cấu trúc thực phẩm thƣờng chịu ả h hƣởng m nh mẽ củ  độ ẩm. Trong  
trƣờng hợp thực phẩm đƣợc bảo quả      àm khô th  độ ẩm quyết định tính ổ  định  
của thực phẩm. Trƣờng hợp ngo i lệ ở h   tƣơi, trứng thì bao bì cần sự thoát ầm do sự  
hô hấp sinh ra.  
Giữ khí và mùi:  
+ Mùi hấp dẫn của thực phẩm cầ  đƣợc bảo vệ khô   th  t r         ài để ổ  định  
đƣợc lâu dài phẩm chất. Tuy nhiên các lo i v t liệu đơ  thuần sẽ khô   đủ kí  để giữ  
mùi, do v y khi chọn bao bì cần kết hợp một số lo i v t liệu thích hợ  để có thể đ   
ứ   đƣợc yêu cầu. Ví dụ: sản phẩm trà, à  h  đƣợc giữ trong bao bì nhiều lớp  
(xelophan/PE/giấy/keo/lớp nhôm/PE)  
+ Bao bì còn phải không thấm mùi từ bên ngoài vào thực phẩm.  
+ Một số lo i thực phẩm cần sự vắng mặt của oxy hay sự hiện diện của một số  
nồ   độ thích hợp CO2, N2O bao bì cần phải có khả  ă    ảo vệ   ă  sự thấm của các  
khí này.  
+ Bao bì phải không sinh ra mùi có thể làm biế  đổi mùi của thực phẩm, ví dụ  
plastic chứa các dung môi, các chất phụ gia có phân tử nhỏ để làm thoát ra một  ƣợng  
nhỏ chất mang mùi làm ả h hƣở   đến chất  ƣợng thực phẩm. Bảo vệ tính nguyên vẹn  
của sản phẩm : Yêu cầu  à  để thông tin với khách hàng sự đảm bảo phẩm chất bên  
trong của bao bì là nguyên vẹ   hƣ  sử dụ   h   đ  h tr   sản phẩm có chất  ƣợng  
kh  . Để đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm   ƣời ta sử dụng các biện pháp in ấn.  
Bảo vệ sản phẩm khi va ch m: v n chuyển thực phẩm thƣờng có va ch m     đổ vỡ,  
hƣ hỏng sản phẩm. Bao bì phải đủ sức chịu lự ,      đệm lót hoặc t o cấu trúc hình  
d ng thích hợ   h   hé   i  tă   khả  ă    hịu va ch m của sản phẩm.  
3.2. Yêu cầu về marketing  
Màu sắc của bao bì cần bắt mắt và phù hợp với yêu cầu sản phẩm bên trong: ích  
màu sắc gồm màu nền, màu của các biểu tƣợng, hình ảnh, chữ viết. Chúng ta chọn  
màu cho từng phần trên sao cho khi kết hợp l i nó có ả h hƣởng tốt đế  t m  ý   ƣời  
tiêu dùng.  
Kiểu dáng kích cỡ cần thích hợp và thẫm mỹ: Yếu tố  à   ò   i   qu   đến sự  
tiêu hao v t liệu bao bì trên một đơ  vị sản phẩm, tiêu hao không gian chứa trong kho,  
hay không gian v n chuyển.  
Yêu cầu thông tin trực tiếp lên sản phẩm: Bao bì cầ  đƣợc in ấ         ài để  
giới thiệu sản phẩm, nhà sản xuất chịu trách nhiệm trƣớ    ƣời tiêu thụ và trƣớc pháp  
lu t về sản phẩm của mỉnh. Các thông tin có thể in trực tiếp hoặc dán nhãn in trên bao  
bì gồm: tên sản phẩm, tên công ty, trọ    ƣợng tị h,  hƣơ    h    hế biến, cách bảo  
5
 
quản, cách sử dụng,giá trị  i h  ƣỡng, h n sử dụng, giá cả, cách xác nh n về ISO,  
HACCP,  ơ quan đă   ký  hất  ƣợng.  
3.3. Yêu cầu bán hàng  
Bao bì và hình thức bao gói phải t   điều kiện thu n lợi nhất cho việc: v n  
chuyển, bảo quản và mua bán.  
Bao bì sử dụng cần phải:  
+ Dễ nhặt lên và cầm trên tay  
+ Kích cỡ vừa vào tủ, giá, tủ l nh  
+ Lƣợng của một đơ  vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu   ƣời tiêu dùng  
+ Giá cả phải hợp lý và phù hợp với sản phẩm bên trong  
3.4. Yêu cầu của người mua hàng  
Các ký, mã hiệu trên bao bì  
+ Phải  hi đầ  đủ các ký hiệu, mã hiệu.  
+ Phải thể hiệ      thô   ti   hƣ    i sản phẩm, nhà sản xuất,chất  ƣợng, số  ƣợng,  
giá cả.  
+ Phải rõ rà   khô       khó đọc, khó hiểu  h    ƣời tiêu dùng  
+ Phải ấ  tƣợ   để   ƣời mua dễ nh n ra sản phẩm cho những lần sau.  
Hấp dẫ  đƣợc sự chú ý: phải kết hợp hài hòa giữa màu sắc, hình ảnh và chữ  
viết.  
Màu sắc: có màu nền, màu của các biểu tƣợng, hình ảnh, chữ viết.  
Sự quen thuộc của bao bì  iú   h    ƣời mua nh n ra sản phẩm.  
Sự thu n tiện, thu n lợi trong bảo quản,v n chuyền và sử dụng.  
3.5. Yêu cầu theo tiêu chuẩn nhà nước  
TCVN 4736; TCVN4869-89; TCVN 4870-89; TCVN 5117-90; TCVN 4291-  
86;  
TCVN 5513-1991; TCVN 4736-89; TCVN 5512-1991 về một số lo i bao bì và  
qu  định đ   ƣờng chất  ƣợng trong khâu bao gói.  
Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh v t liệu bao bì chứ  đựng thực phẩm đƣợc ban hành  
tr    “   h mục tiêu chuẩn vệ si h đối với  ƣơ   thực thực phẩm “ th   qu ết định số  
067/ 1998/QĐ-BYT của Bộ trƣởng bộ y tế ngày 4/4/1994.  
6
     
4.  
 h n  o i bao bì  heo  o i  h c phẩm  
4.1. Sản phẩm  ruyền  hốn  
7
   
4.2. Sản phẩm  iá  rị  ia   n  
8
 
4.3. Đồ hộp  
5.  
V    iệu bao bì  
5.1.  êu c u  ề      iệu bao bì  h y  ản  
- Chịu đƣợc nhiệt độ thấp.  
- Có thể chịu đƣợc cả nhiệt độ cao (Những sản phẩm cho vào lò vi ba và những  
sản phẩm sẽ đƣợ  đu  sôi      tr          ).  
- Khô   độc và không làm cho thực phẩm có mùi vị l .  
- N ă   hặn đƣợc sự thất thoát hay xâm nh p củ  hơi  ƣớc và không khí.  
- Có thể  ơ  iới hóa, tự động hóa trong việc chế t   và đó    ói.  
- Có thể trang trí lên bề mặt v t liệu.  
- Không biế  đổi khi tan giá, v n chuyển, phân phối.  
5.2. Mộ   ố  o i      iệu  h  n  d n   ron  bao bì  h y  ản  
Những lo i v t liệu thƣờ        tr           thủ  sả       ồm: Giấ ,    sti ,  
 hôm, thủ  ti h. N ƣời t   ũ    ó thể ghép lớp các lo i v t liệu trên thành màng ghép  
nhiều lớp hoặc kết hợp các lo i v t liệu khác nhau trong cùng một bao bì.  
9
       
5.2.1. Plastic  
Hình: CTHH một số loại plastic thường dùng  
5.2.1.1. Polyethylene (PE):  
Tỷ lệ sử dụng so với tổ    ƣợng plastic cao nhất: 40 – 50 % /  ăm.  
PE trùng hợp từ khí ethylene CH2=CH2.  
Điều kiện trùng hợp:  
- P = 1000 – 3000 at (Áp suất cao h n chế sự t o m ch nhánh quá lớn gây sự sắp  
xếp không tr t tự của các m ch và t o nên nhiều vùng cấu trú  vô định hình làm giảm  
tính bề   ơ và tí h  hống thấm)  
- to = 100 – 300 oC (to > 300oC sẽ gây thoái hóa m ch polymer)  
Có thể mang nhánh hoặc không. Sự phát sinh m ch nhánh  àm   ă   ản sự phát  
triể  độ dài m  h  hí h. X   định m ch nhánh bằ    hƣơ    h   qu     hổ hồng  
ngo i. M ch chính hay m  h  h  h qu   ài đều   ă   ản sự kết ti h h   đó   rắn  
hoàn toàn khối PE, ở  i i đ  n làm nguội. Các vùng có cấu trú  khô   định hình  
thƣờng ở giữa khối PE. Các vùng có khả  ă   t o cấu trúc kết tinh là những vùng chứa  
m ch polymer không quá dài.  
Màng PE khi bị chiếu x  sẽ có biế  đổi:  
-  à   hơ , độ trong suốt     hơ .  
- Trở nên cứ   và  ò  hơ .  
o
- Chịu nhiệt tốt hơ  ( hịu đƣợc 105 C trong thời  
gian dài, 230 oC trong thời gian ngắn)  
Độ dày:  
- Tấm: 25 – 100 μm  
Hình: Màng PE  
 
- Màng phủ bên ngoài: 10 – 20 μm  
Khả  ă   i  ấn trên bề mặt không cao, dễ bị nhòa nét in do màng PE có thể bị kéo  
dãn.  
Thấm khí, hƣơ   => Thực phẩm hấp thu mùi vị l , mất giá trị cảm quan.  
Có thể pha thêm phụ gia vào PE: TiO2 (t   độ đục), C (t   màu đ     ă   hặn ánh  
sáng thấ  đƣợ ),     t    h   trƣợt, chất làm ch m cháy hoặc chất màu.  
5.2.1.2. Ethylene vinyl acetate (EVA):  
E A  à       m r đồng trùng hợp của ethylene và vinyl acetate, tỷ lệ phối trộn có  
ả h hƣởng lớ  đến tính chất EVA.  
Tỷ lệ vinyl acetate : ethylene trong EVA làm chất t o màng khoảng 1 – 20 %:  
- 7 – 8 % : Tính chất giống LPDE.  
- 15 – 20 % : Tính chất giố   P C  hƣ    ẻ  hơ  => D     àm mà     .  
So sánh tính chất với LDPE:  
- Nhiệt độ hàn ghép mí thấ  hơ .  
- Độ bề   ơ     hơ .  
- Tính chống thấm hơi  ƣớc và khí thấ  hơ .  
- C   đặ  tí h đƣợc ổ  định ở nhiệt độ thƣờng.  
- Tính chất trƣợt thấp (hệ số ma sát cao) => Phải tă   th m  hất phụ gia của tác  
 h   trƣợt để t   độ láng bóng bề mặt.  
- Có thể hàn nhiệt  hƣ   với nhiệt độ     hơ  P C.  
- Khả  ă   i  tốt.  
- Dễ bị hƣ hỏng ở nhiệt độ cao.  
- Tính mềm dẻ      hơ .  
- Không gây ô nhiễm môi trƣờ   khi hƣ hỏng cấu trúc.  
5.2.1.3. Polypropylene (PP):  
Phƣơ    h   tr    hợp PP từ cao su  
rắn hoặc từ dầu lỏng ở áp suất cao hiệu  
quả không cao: Xảy ra sự nối kết không  
tr t tự cho ra 1 lo i cao su hoặc 1 chất  hƣ  
dầu nhờn.  
Phƣơ    h   tr    hợp của Natta với  
xúc tác l p thể đặc hiệu Ziegler trên  
monomer propylene CH2=CH-CH3  ƣới  
áp suất khoảng 100 at và nhiệt độ thấp:  
Trùng hợ  đƣợc PP có trọ    ƣợng phân  
tử cao với cấu trúc l p thể không nhánh.  
Xú  t   đƣợc tách khỏi PP bằng dd  
HCl nồ   độ thấp trong methyl alcohol. Sau  
Hình: Một số cấu trúc không gian khác  
đó PP đƣợc rửa s ch bằ    ƣớ  để tách  
  i ,  hƣ   cất hơi  ƣớ  để tách t p chất dễ  
của PP  
    hơi,  àm khô, đ   é  và t o viên.  
11  
Cấu trúc không gian của PP gồm 4 lo i:  
- Atactic  
- Isotactic  
- Syndiotactic  
- Stereoblock  
M ch PP có cấu trúc d ng xoắ   hƣ  ò x  ( ấu t o cis-trans), không có m ch  
nhánh.  
Trong quá trình chế t o m  h PP đã đƣợc kéo giãn theo chiều  ài => Có xu hƣớng  
t o vùng kết tinh cao => Tính chống thấm khí, hơi rất cao, cứng vững, tính chịu nhiệt  
cao. Màng PP có thể giãn theo chiều ngang, tuy hệ số giãn không cao.  
Màng trong suốt, độ bóng bề mặt cao, khi bị vò cho tiế   th  h hơ  PE.  
Tỷ trọng thấp 0.885 – 0.905 g/cm3  
Tính chịu nhiệt:  
- Tonc = 132 – 149 oC => Có thể thanh trùng.  
o
- To = - 18 C => Không dùng làm bao bì thủy sản l  h đô   (Nhiệt độ trung  
min  
tâm các sản phẩm thủy sản l  h đô    hải đ t tới - 18 oC)  
- Tohàn = 140 oC => Khó hà  kí  hơ  PE  
Tính chống thấm khí, hơi tốt, chống thấm chất béo tốt.  
Tính bề   ơ    , kh   ứng vững, không mềm dẻ   hƣ PE, khô    ị kéo giãn dài  
=> Đƣợc chế t o thành sợi, dệt thà h        đự    ƣơ   thực.  
Khả  ă   i  ấn cao, rõ nét.  
5.2.1.4. Polyvinyl Chloride:  
Trùng hợp từ các monomer vinyl chloride CHCl-CH2 (VCM), ở áp suất thấp. Có  
thể trùng hợp ở cả 2 vị trí đầu của nối đôi.  
Mà   P C đƣợc sản xuất th    hƣơ    h   đ   é  và thổi thành màng qua khe.  
Tỷ trọng 1.4 g/cm3,     hơ  PE và PP => Tố  1  ƣợng lớ  P C để có 1 diện tích  
mà        độ dày so với PE và PP.  
VCM ả h hƣởng thầ  ki h,     u   thƣ => Lƣợng VCM trong sản phẩm PVC  
đƣợc khống chế < 1 ppm (mức an toàn).  
Giá thành thấ  P C hơ          m r tr    hợp khác.  
Lo i P C đã đƣợc dẻo hóa bởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau 1 thời gian =>  
Trong thực phẩm chỉ dùng lo i PVC không dẻo hóa:  
- Sản phẩm PVC không dẻ  hó  thƣờng bị giảm màu và mất màu khi gia nhiệt  
đến gần nhiệt độ chế t o => phải cho thêm chất ổ  định.  
- Chống thấm hơi,  ƣớc kém hơ  PE, PP.  
- Tính chống thấm khí, chống dầu mỡ khá cao => Bao bì chứa thực phẩm có hàm  
 ƣợng béo cao.  
- Không bị hƣ hỏng bởi acid và kiềm.  
- Bị phá hủy bởi 1 số dung môi hữu  ơ, đặc biệt là clorofom và ketone.  
- Mà   P C  ó khu  h hƣớ   đó   thà h khối    tƣơ   t   tĩ h điện giữa  
chúng.  
12  
5.2.1.5. Polyvinylidene chloride (PVDC):  
PVDC là copolymer trùng hợp từ monomer vinylidene chloride C(Cl)2 – CH2  
(VDC) và 1 lo i m   m r kh    hƣ vi     h  ri   ( CM), m th     r   t  (MA),  
acrylonitrile (AN).  
Đƣợc dùng phổ biến làm bao bì thực phẩm (khoảng 81 ngàn tấ / ăm tr   thế giới)  
PVDC/VCM trong suốt, mềm dẻo, bề   ơ học, bám dính tốt, tính chống thấm khí  
cao.  
Tính chịu nhiệt:  
- Tonc = 135 oC => Có thể thanh trùng.  
- Tomin = - 18 oC  
- Tohàn = 121 – 148 oC  
Ứng dụng: PVDC/MA hoặc PVDC/AN có tính chống thấm khí cao => Làm lớp  
che phủ bên ngoài nhiều lo i v t liệu khác, PVDC làm màng bọc rau quả, các thực  
phẩm tƣơi sống bảo quản l nh hoặc một số thực phẩm ă   iề   hƣ  hô m t, thịt  
nguội…    tí h   m  í h tốt, mềm dẻo.  
Hình: Màng PVDC  
13  
5.2.1.6. Polyethylene terephthalate (PET, Mylar, Milinex, Hoslaphane,  
Terphane):  
PET thuộc nhóm polyester là lo i copolymer từ tr      ƣ    iữa ethylene glycol  
và dimethyl terephthalate (DMT) hoặ    i  t r  hth  i  (TPA)  ƣới áp suất thấp, với  
ethylene glycol là chất nền khởi đầu cho quá trình trùng hợp.  
Mà   PET đị h hƣớng 2 chiều: tính trong suốt, tính bề   ơ và mềm dẻ  tă  .  
Tỷ trọng; 1,4  
Bề   ơ:  hịu đƣợc lực xé, lực va ch m, chịu mài mò , độ cứng vững cao.  
Trơ với môi trƣờng thực phẩm.  
Trong suốt.  
Không bị hƣ hỏng bởi dung môi hữu  ơ.  
Chống thấm khí CO2 và O2 tốt hơ         fi ,  hống thấm dầu mỡ tốt.  
Tính chịu nhiệt:  
- To     hƣ hỏng cấu trúc PET là 225 oC.  
- Ở 200oC, cấu trúc hóa học m  h PET khô   đổi, ở 66 – 100 oC tính chống thấm  
khí hơi khô   đổi  hƣ   ở t mềm dẻo ≥ 70 oC có thể làm biến d ng co rút màng PET.  
- Tomin = - 70 oC.  
Ứng dụng: Chai lọ  ƣớc giải khát có gas, màng làm bao bì chứa thực phẩm cần  
chống oxy hóa.  
Hình: Hộp đựng bằng PET  
PETG (PET và 6% cyclohexane dimethanol): chịu nhiệt 115 – 121 oC => bao  
bì thực phẩm cần gia nhiệt trƣớ  khi ă ,  h i  i   ần thanh trùng.  
CPET (PET kết tinh nhanh): chịu nhiệt > 100oC => bao bì thực phẩm cần gia  
nhiệt trƣớ  khi ă .  
14  
PET vô định hình: Tƣơ   tự PET đã đị h hƣớng.  
5.2.1.7. Polystyrene (PS):  
Trùng hợp từ styrene C6H5-CH=CH2 với xúc tác khởi đầu của 1 peroxide ở áp suất  
o
thấp trong khoảng nhiệt độ 105 – 190 C. PS  à     m r vô định hình, phân tử  ƣợng  
từ 40000 – 220000.  
Tính chất:  
- Trong suốt.  
- Tính cứng vững cao, dòn.  
- Tính bề   ơ về va ch m, mài mòn, xé rách kém PC.  
- Tnc = 88oC.  
- Tính chống thấm  ƣớc tốt.  
- Tính chống thấm khí, hơi kém.  
Ứng dụ  : PS đị h hƣớng 2 chiều tă   tí h  hống thấm, tính bề   ơ  hƣ    ò  và  
cứng nên không dùng làm bao bì 1 lớ . PS đƣợc thổi, d p thành các khay chứ  đựng  
trứng, bánh, các lo i thịt tƣơi sống bày bán trong vòng 12h ở nhiệt độ 2 – 4 oC, thứ  ă  
ă   iền, làm lớp lót cửa sổ cho các bao bì ngoài d ng có thể nhìn thấy v t phẩm bên  
trong.  
HIPS: copolymer giữ  st r    và     su đƣợc cải thiện tính bề   ơ,  iảm độ  
trong suốt,  i  thà h tă      ,  ó thể đ   é  với         m r kh   để t o v t liệu ghép  
nhiều lớp d ng màng hay tấm để tă   tí h  ứng vững.  
EPS: trộn hexane hoặc khí N2 vào PS ở tr    th i  hũ tƣơ  , rồi gia nhiệt, đ   
ép thành bao bì. PS foam có tính xốp, ko cứng giòn, có thể có phụ gia TiO2 cản quang,  
tỷ trọng rất thấp => bao bì thực phẩm sử dụng trong 24h hoặ  ă   iền, v t liệu chêm ló  
5.2.1.8. Polyamide (PA, Nylon):  
Tr      ƣ   từ 1 lo i acid hữu  ơ và 1  mi  .  
Tỷ trọng: 1.13  
Tính chịu nhiệt:  
- Tomax = 220 oC  
- Tomin = -70 oC  
- To > 100 oC : bị biến d ng do giãn nở nhiệt => Chịu đƣợc To thanh trùng 100oC  
trong thời gian ngắn.  
- Tohàn không cao => Khả  ă   hà       hiệt tốt, có thể hàn ghép mí nylon bằng  
 hƣơ    h   hà      tần.  
Tr   , hơi mờ đụ   hƣ LDPE.  
Tính bề   ơ  ý cao: chịu va ch m, chống trầ  xƣớc, mài mòn, xé rách, thủng bao  
bì.  
Tính chống thấm khí, hơi tốt, có thể giảm 3 lần khi nylon hút ẩm tối đ  => Làm  
bao bì hút chân không hoặ    ă   ản sự thấm khí, h   th  t hƣơ  .  
Tính chống thấm  ƣớc kém, ả h hƣở   đến tính bề   ơ  ý => Sấy khô nylon.  
Không bị t   động của acid yếu, kiềm yếu  hƣ    ị hƣ hỏng với acid và kiềm nồng  
độ cao.  
15  
Không bị hƣ hỏng bởi chất béo, tính chống thấm béo cao.  
Không có tính cứng vững => Chỉ làm bao bì d ng màng, túi.  
Khả  ă   i  ấn tốt, không cần xử lý bề mặt trƣớc khi in.  
Nylon 6 và nylon 6,6: PA bán kết tinh.  
o
Nylon 6: Tr      ƣ   từ caprolactam ở 225 C. Bền nhiệt, vẫn giữ tính mềm  
o
dẻo khi gia nhiệt > 100 C, dễ hàn dán nhiệt và t   mà   đú   ằ    hƣơ    h   đ   
ép với các lo i nhựa nhiệt dẻo khác => sử dụng phổ biến nhất. dù tính quang họ  và  ơ  
học kém so với nylon 6,6.  
Nylon 6,6: Tr      ƣ   từ hexamethylene diamine và acid adipic ở 260 oC.  
BON (Nylon 6 định hướng 2 chiều): Tă   độ trong suốt, độ bóng láng bề mặt,  
tă   khả  ă    hống thấm khí, hơi, tă   tí h  ề   ơ về khả  ă    hố   xé r  h, đ m  
thủng, mài mòn.  
5.2.2. Thép  rán   hiếc  
Bao bì kim lo i thép tráng thiếc: thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và  
các phi kim, kim lo i kh    hƣ        hàm  ƣợ   ≤ 2,14%; M  ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P  
≤ 0,05%; S ≤ 0,05%. Có  hững kim lo i thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5%. Hàm  
 ƣợng cacbon lớ  th  khô   đảm bảo tính dẻ    i mà  ó tí h  ò  (điể  h  h  hƣ     ).  
Để làm bao bì thực phẩm, thép cầ   ó độ dẻ    i     để có thể dát mỏng thành tấm có  
bề dày 0,15 - 0,5 mm. D  đó,   u  ầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%.  
Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép. Lớp thiếc có tác dụng chố   ă  mò .  
Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào lo i thực phẩm đó   hộp. Mặt trong có thể dày  
hơ ,  ó  hủ sơ .  
Thép  ó màu x m đ   khô    ó độ dày bóng bề mặt, có thể bị ă  mò  tr    
môi trƣờng axit, kiềm. Khi đƣợc tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng. Tuy nhiên  
thiếc là kim lo i  ƣỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm,    đó t   ần  
tráng lớ  sơ  v   i.  
Lớp sơn vecni có những tác dụng sau:  
N ă    ừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm.  
N ă    ừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm.  
N ă  sự biến màu bên trong hộ  đối với sản phẩm giàu sunphua.  
Dẫ  điện tốt trong quá trình hàn.  
Chất  ôi trơ  tr    qu  tr  h t o thành hộp của hộp 2 mảnh.  
Bảo vệ lớ  sơ  mặt ngoài bao bì khỏi trầ  xƣớc.  
Yêu cầu đối với lớp sơn vecni:  
Khô   đƣợc gây mùi l  cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm.  
Không bong tróc khi va ch m  ơ học.  
Không bị phá hủy khi đu   ó  , th  h tr   .  
Có độ mềm dẻ      để trải khắp bề mặt đƣợc phủ.  
16  
 
Độ dày của lớp vecni phải đồ   đều, khô   để lộ thiếc.  
Hình: Bao bì thép tráng thiếc  
5.2.3. Th y  inh  
Bao bì thủy tinh luôn là lựa chọn số một cho nhiều sản phẩm, bởi tính kinh tế, mỹ  
thu t, không gây h i và có khả  ă   t i  hế.  
Sản xuất bao bì thủ  ti h để cung cấp cho thị trƣờ   tr     ƣớc và thế giới  à  ĩ h vực  
đầy tiềm  ă  .  
B      đó    ói  ần trở thành thời trang, là cách thức thể hiện phong cách và các  
lhachs hàng ngày nay luôn bị chi phối bởi     trà   ƣu thời tr    đó. Giố    hƣ  ất cứ  
trà   ƣu  à , màu sắc, hình dáng và cách phối màu của các chi tiết nhỏ nhất th   đổi  
theo thị hiếu khách hàng và sở thích trong cuộc sống. Nhữ   th   đổi trong xu thế tiêu  
      ũ    ẫn tới sự th   đổi tr      i    đó    ói.  
 u  nh  c  iểm    chức n n  c a bao bì  h y  inh  
Ưu điểm:  
Có khả  ă    hố   xu    thấm tốt.  
T    ảm  i   s  h sẽ và    t à .  
S    trọ   và  ị h  ãm.  
Khô    ị h   rỉ và hầu  hƣ khô    ị ă  mò .  
Có thể  h   thấ  thự   hẩm đƣợ   hứ  đự       tr          .  
Phầ   ớ         thủ  ti h  ó khả  ă   t i sử  ụ   và t i  hế.  
17  
 
Nhược điểm:  
Giò       ễ vỡ.  
Chịu  hiệt và  hịu     ự  kém.  
Á h s     ó thể xu    qu        .  
B      thủ  ti h thƣờ    ó khối  ƣợ    ặ   hơ         i        khác.  
Mã h vỡ thủ  ti h   u  hiểm  h        ƣời.  
Thủ  ti h khô   tự  h   hủ .  
Chức năng: B      thủ  ti h thể hiệ  rõ  hất      hất  ă    ủ        :  
Chứ   ă    ả  vệ.  
Chứ   ă   thô   ti .  
Chứ   ă   m k ti  .  
Chứ   ă   sử  ụ  .  
Chứ   ă    h    hối.  
Chứ   ă   sả  xuất.  
Chứ   ă   môi trƣờ  .  
Chứ   ă   vă  hó .  
Ph  hợ  với thự   hẩm       ỏ  .  
5.2.4. M n   hép nhiều  ớp  
Thực tế không có lo i v t liệu nào có thể đ   ứ   đầ  đủ mọi tính chất yêu cầu  
cần thiết  hƣ: độ kí , độ thấm khí, độ bề  ké , độ bề   ơ, độ trong suốt, sáng bóng,  
chống thấm dầu, chố   tĩ h điện, dễ in ấn, có thể thanh trùng, tiệt tr   …    thế,  
màng ghép nhiều lớ  đƣợc chế t o và nhanh chóng chiếm ƣu thế. Màng nhiều lớp  
đƣợc ghép bằng thiết bị đ   é , và đƣợc chế t   th   2  hƣơ    h  :  
Ép dán nhiệt:  
- Nhiều mà   đƣợc chế t o trên những thiết bị riêng, ghép l i với nhau bằng  
 hƣơ    h   é       hiệt khi các màng là các polymer có cấu trú   ơ  ản (monomer)  
tƣơ   tự nhau, phổ biế   à    sti     fi   hƣ PP và PE.  
- Ghép các lớp PE với nhau: LLDPE làm lớp ngoài, LLPE làm lớp trong =>  
Mà   tă   tí h  ề   ơ,  ễ hàn kín, dễ in bao bì.  
Dùng chất kết dính:  
Chất kết  í h  à     PE đồng trùng hợ : E A, EPA, i   m r…, tổ    ƣợng  
chất kết dính của các lớp rất nhỏ, khoảng 15 – 20 % khối  ƣợng các màng chính, có thể  
có chiều dày rất nhỏ khoả   3 μm.  
18  
 
Đ  số các màng ghép dùng chất kết  í h đều  ó  hé      hôm để   ă    h s    
thấ  đƣợc hoặc tia tử ngo i, hoặc ghép lớp giấy kraft có tính dễ xếp nế , tă   độ dày,  
tính cứng vững của bao bì  
Ghép lớ  PE tr         để t o khả  ă   hà       hiệt tốt. Màng LDPE hay  
LLDPE  ũ    ó thể đƣợc phủ ngoài nhằm mụ  đí h  hống thấm hơi  ƣớc, chố   ƣớt  
bao bì.  
PE ghép với nylon làm bao bì thực phẩm l  h đô   IQF hút  h   khô  , mà   
co bọc thực phẩm hâm nóng trong lò viba.  
LLDPE ghép với EVA làm màng co bọc thực phẩm.  
Phủ PVC bên ngoài các lớ  mà   kh    àm tă   tí h  hống thấm khí.  
Màng OPP ghép ngoài cùng các bao bì d ng túi nhằm xé, mở dễ dàng, in ấn tốt,  
t   độ bóng ca.  
19  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Giáo trình Công nghệ        và đó    ói thực phẩm, đ i học Công nghiệp thực  
phẩm TP.HCM, 2013.  
20  
 
pdf 20 trang yennguyen 25880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tiểu luận môn Công nghệ bao bì đóng gói thực phẩm - Đề tài: Tìm hiểu bao bì trong công nghệ sản xuất thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_mon_cong_nghe_bao_bi_dong_goi_thuc_pham_de_tai_tim.pdf